1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lê Đình Bửu - Giáo án bám sát vật lý 10 HKI - soạn cẩn thận

31 1,2K 18
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án bám sát vật lý 10 HKI
Tác giả Lê Đình Bửu
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Giáo viên yêu cầu học sinh nêu cơ sở lý thuyết áp dụng *Giáo viên cho học sinh làm việc theo nhóm, tìm phương pháp và giải theo yêu cầu của bài toán: - Phân tích, tìm mối liên hệ giữa đ

Trang 1

Tiết 1: BÀI TẬP CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU

A MỤC TIÊU BÀI DẠY:

- Viết được phương trình của chuyển động thẳng đều, xét dấu các đại lượng trong phương trình và vậndụng vào giải bài tập

- Biết được cách chọn hệ quy chiếu cho mỗi bài toán

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên: Phương pháp giải và một số bài tập vận dụng

2 Học sinh: Hệ thống hoá các kiến thức liên quan để giải bài tập;

C TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:

Hoạt động 1: Ổn định kiểm tra và tạo tình huống học tập.

*Giáo viên đưa ra những câu hỏi mở nhằm tái hiện

kiến thức cho học sinh một cách có hệ thống

+ Nêu các bước giải bài toán động học ?

+ Lập phương trình chuyển động thẳng đều với mốc

thời gian t0 khác không => phương trình chuyển động

thẳng đều trong trường hợp to = 0

+ Nếu quy ước dấu của vận tốc trong chuyển động

thẳng đều

*Giáo viên nhận xét, bổ sung để hoàn chỉnh câu trả

lời của học sinh

*Học sinh tái hiện lại kiến thức để trả lời các câu hỏitheo yêu cầu của giáo viên

+ Phương trình chuyển động thẳng đều:

x = xo + v(t-to)Nếu to = 0 => x = xo + vt;

Quy ước dâu:

+ v > 0: khi vật chuyển động theo chiều dương;

+ v < 0: khi vật chuyển động ngược chiều dương

Hoạt động 2: Lập phương trình chuyển động thẳng đều.

*Giáo viên yêu cầu học sinh nêu các bước cần thiết

khi lập phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều

*Giáo viên nhận xét và bổ sung để hoàn thiện phương

pháp,

*Khi nào thì hai động tử chuyển động trên cùng một

quỹ đạo gặp nhau?

=> Phương pháp giải bài toán tìm vị trí và thời điểm

gặp nhau trong động học

*Giáo viên cho học sinh chép đề bài: Hai xe A và B

cách nhau 112 km, chuyển động ngược chiều nhau.

Xe A có vận tốc 36 km/h, xe B có vận tốc 20 km/h và

cùng khởi hành lúc 7 giờ.

1 Lập phương trình chuyển động của hai xe

2 Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau

3 Vẽ đồ thị tọa độ – thời gian của hai chuyển động

trên cùng một hệ trục toạ độ.

*Giáo viên trình tự phân tích và dẫn dắt học sinh giải

bài toán theo yêu cầu của giáo viên:

+Vì bài toán không quy định về hệ quy chiếu, nên ta

cần chọn hệ quy chiếu thích hợp => suy ra các điều

kiện đầu của bài toán

*Giáo viên trình tự dẫn dắt học sinh viết phương trình

chuyển động => yêu cầu (1)

*Giáo viên dẫn dắt học sinh thảo luận để hai xe gặp

nhau => yêu cầu (2)

Tại thời điểm gặp nhau: x1 = x2  Tìm t

*Giáo viên hướng dẫn học sinh kết luận bài toán;

*Học sinh thảo luận theo nhóm, trả lời câu hỏi giáoviên

+Câu trả lời đầy đủ và chính xác:

-Chọn hệ quy chiếu, chiều dương, gốc toạ độ, gốc thờigian Suy ra các điều kiện đầu của bài toán;

- Viết phương trình chuyển động dưới dạng:

x = x0 + v(t – to)

*Học sinh thảo luận theo nhóm, trả lời câu hỏi theo yêucầu của giáo viên: Hai động tử gặp nhau khi tại cùngmột thời điểm, hai động tử cùng mọt toạ độ quỹ đạo: x1

= x2 => t => yêu cầu bài toán

*Học sinh chép đề bài tập theo yêu cầu của giáo viên;

*Học sinh thảo luận theo nhóm, trình tự làm việc theodẫn dắt của giáo viên

+ Chọn hệ quy chiếu là trục Ox gắn với quỹ đạo AB,chiều dương A  B; gốc tọa độ tại A;gốc thời gian 7giờ Suy ra các điều kiện đầu của bài toán:

=> x1 = x2 = 72kmKết luận : sau hai giờ (lúc 9 giờ) hai xe gặp nhau tại vịtrí cách A 72 km, và cách B 40km

3 Vẽ đồ thị tọa độ- thời gian:

Trang 2

*Giáo viên phân tích và dẫn dắt học sinh vẽ đồ thị toạ

độ - thời gian của hai chuyển động

=> từ đồ thị, học sinh tìm được thời điểm và toạ độ

hai xe gặp nhau

*Học sinh vẽ đồ thị toạ độ - thời gian theo dẫn dắt của giáo viên

Hoạt động 3 : Tính tốc độ trung bình trong chuyển động thẳng đều.

* Giáo viên yêu cầu học sinh chép đề bài tập: Một

vật chuyển động trên đoạn đường AB, biết rằng

trong nữa đoạn đường đầu, vật chuyển động với tốc

độ 12km/h và trong nữa đoạn đường còn lại với tốc

độ 18km/h Tìm tốc độ trung bình của vật trên cả

đoạn đường AB.

*Giáo viên yêu cầu học sinh nêu cơ sở lý thuyết áp

dụng

*Giáo viên cho học sinh làm việc theo nhóm, tìm

phương pháp và giải theo yêu cầu của bài toán:

- Phân tích, tìm mối liên hệ giữa đại lượng đã cho và

cần tìm

- Tìm lời giải cho cụ thể bài;

*Giáo viên tổng quát hoá công thức tìm tốc độ trung

bình trong chuyển động thẳng đều có hai giai đoạn

cùng chiều dài

*Giáo viên yêu cầu học sinh tìm phương pháp chứng

minh biểu thức tính tốc độ trung bình trong trường

hợp t1= t2

*Học sinh chép đề bài toán theo yêu cầu;

*Hoc sinh trả lời được: vtb =

t

s =

n 2

1

n 2

1

t

t t s

s s       +Học sinh thảo luận theo nhóm, tìm phương pháp giải bài toán: vtb = 2 1 t t s  Trong đó: - t1 = 1 1 1 v 2 s v s  ; t1 = 2 2 2 v s v s  Tốc độ trung bình của xe đạp trên cả đoạn đường là: vtb = 2 1 t t s  = 2 1 2 1 v v v v  , thay các giá trị của v1 và v2 ta tìm được vtb = 14,4km *Học sinh khắc sâu kiến thức *Học sinh ghi nhận yêu cầu của giáo viên, thảo luận theo nhóm để tìm kết quả Kết quả là: vtb = 2 v v1  2 Hoạt động 4: Tổng kết bài học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh * Giáo viên yêu cầu học sinh: 1.Nhắc lại các kiến thức, công thức đã tiếp cận trong bài học; 2 Phương pháp động học để giải các dạng bài toán liên quan; *Giao nhiệm vụ về nhà: Làm các bài tập ở sách bài tậ, khắc sâu các công thức và phương pháp giải các bài toán động học; *Học sinh làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi của giáo viên; *Học sinh làm việc cá nhân, ghi nhận và khắc sâu phương pháp; *Hoc sinh làm việc cá nhân, ghi nhận nhiệm vụ học tập D RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY: ………

………

………

………

………

………

………

Trang 3

Tiết 2: BÀI TẬP CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU

A MỤC TIÊU BÀI DẠY

- Học sinh nắm được các công thức tính vận tốc, gia tốc, quãng đường, công thức liên hệ giữa v, a, s củachuyển động thẳng biến đổi đều, xét dấu các đại lượng trong phương trình và vận dụng vào giải bài tập

 Vẽ đồ thị biểu diễn vận tốc theo thời gian bằng một đường thẳng xiên góc với hệ số góc bằng giá trị của gia tốc Giải các bài toán đơn giản liên quan đến gia tốc

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên: Phương pháp giải và một số bài tập vận dụng

2 Học sinh: Giải bài tập SBT ở nhà

C TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

Hoạt động 1: Kiểm tra kiến thức cũ, đặt vấn đề giới thiệu nội dung bài học.

*Giáo viên đưa ra hệ thống câu hỏi để tái hiện kiến

thức của học sinh:

1 Nêu các công thức tổng quát của CĐTBĐĐ?

2 Nêu quy ước dấu của vận tốc, gia tốc trong chuyển

động thẳng biến đổi đều

*Giáo viên bổ sung để hoàn thiện câu trả lời của học

sinh

*Học sinh tái hiện lại kiến thức một cách có hệ thống

để trả lời câu hỏi của giáo viên:

1.Gia tốc: a =

o

o

tt

vv

 = t

v

v 2 o 2

;

*Học sinh nêu quy ước dấu của v, a theo yêu cầu củagiáo viên

Hoạt động 2: Bài tập dùng công thức gia tốc, quãng đường, vận tốc.

*Giáo viên cho học sinh chép bài tập 1: Một ô tô bắt

đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái

đứng yên Trong 4s đầu ô tô đi được một đoạn

đường 10m Tính vận tốc ô tô đạt được ở cuối giây

thứ hai.

*Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm,

nhận dạng và tìm phương pháp giải

*Giáo viên nhấn mạnh: Trong bài toán này, vì không

yêu cầu viết phương trình, nên ta không cần chọn

gốc toạ độ, mà chỉ chọn gốc thời gian mà thôi

* Phân tích, tìm mối liên hệ giữa đại lượng đã cho và

cần tìm

=> Tìm lời giải cho cụ thể bài

Hãy nêu phương pháp giải bài toán bằng cách áp

dụng công thức?

*Giáo viên gọi hai học sinh lên bảng làm bài;

*Giáo viên nhận xét và cho điểm

*Giáo viên cho học sinh chép đề bài tập 2: Một

electron chuyển động với vận tốc 3.10 5 m/s đi vào

một máy gt các hạt cơ bản, chịu gia tốc là 8.10 14 m/

s 2

1.Sau bao lâu hạt này đạt được vận tốc 5,4.10 5 m/s?

2.Quãng đường nó đi được trong máy gia tốc là

bao nhiêu ?

*Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm,

*Học sinh chép đề bài tập 1 theo yêu cầu của giáoviên

*Học sinh làm việc theo nhóm, thảo luận và tìmphương pháp giải

v = vo + at = 0 + 1,25.2 = 2,5 (m/s)

*Học sinh làm vào vở theo trình tự thảo luận và dẫndắt của giáo viên;

*Đại diện hai nhóm lên trình bày kết quả;

*Học sinh theo dõi, nhận xét và bổ sung

*Học sinh chép đề bài tập theo yêu cầu của giáo viên;

*Học sinh làm việc theo nhóm, thảo luận và tìmphương pháp giải;

Trang 4

phân tích và tìm phương pháp giải;

*Giáo viên yêu cầu đại diện hai nhóm lên trình bày

kết quả;

*Giáo viên nhận xét, bổ sung, hoàn thiện bài làm

*Giáo viên cho học sinh chép bài tập 3: Một đoàn

tàu bắt đầu rời ga, chuyển động thẳng nhanh dần

đều Sau khi đi được 1000 m đạt đến vận tốc 10m/s.

Tính vận tốc của tàu sau khi đi được 2000m.

*Giáo nêu loại bài tập, yêu cầu học sinh nêu cơ sở

lý thuyết áp dụng

* Giáo viên nêu bài tập áp dụng, yêu cầu học sinh:

- Tóm tắt bài toán,

- Phân tích, tìm mối liên hệ giữa đại lượng đã cho

và cần tìm

- Tìm lời giải cho cụ thể bài

*Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề và viết biểu thức

liên hệ a,v,s

*Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm,

giải và tìm kết quả bài toán;

*Giáo viên yêu cầu đại diện hai nhóm lên trình bày

kết quả;

*Giáo viên nhận xét, bổ sung để hoàn thiện bài làm

2 Áp dụng công thức v2 – v0 = 2as

s =

a 2

v

v 2 0 2

= 1,26.10-4 m

*Đại diện hai nhóm lên trình bày kết quả;

*Học sinh nhận xét bổ sung để hoàn thiện bài giải

*Học sinh chép đề theo yêu cầu của giáo viên

 HS ghi nhận dạng bài tập, thảo luận nêu cơ sở vận dụng

 Ghi bài tập, tóm tắt, phân tích, tiến hành giải

 Phân tích bài toán, tìm mối liên hệ giữa đại lượng đã cho và cần tìm

 Tìm lời giải cho cụ thể bài

 Hs trình bày bài giải

Phân tích đề và viết biểu thức

Giải:

Chọn gốc thời gian lúc tàu bắt đầu tăng tốc => Gia tốc của tàu được tính từ biểu thức:

v2 - 2 o

v = 2as => a =

s 2

v

v 2 0 2

 = 0,05m/s2 Vận tốc của tàu sau khi đi được 2000m được xác định:

v2 = 2as => v = 10 2m/s

*Đại diện hai nhóm lên trình bày bài giải theo yêu cầu của giáo viên;

*Học sinh khắc sâu phương pháp

Hoạt động 3: Củng cố bài học

* Giáo viên yêu cầu học sinh:

1.Nhắc lại các kiến thức, công thức đã tiếp cận trong

bài học;

2 Phương pháp động học để giải các dạng bài toán

liên quan;

*Giao nhiệm vụ về nhà: Làm các bài tập ở sách bài

tậ, khắc sâu các công thức và phương pháp giải các

bài toán động học;

*Học sinh làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi của giáo viên;

*Học sinh làm việc cá nhân, ghi nhận và khắc sâu phương pháp;

*Hoc sinh làm việc cá nhân, ghi nhận nhiệm vụ học tập

D RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

………

………

………

………

………

………

Trang 5

Tiết 3: BÀI TẬP CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU (tiếp theo)

A MỤC TIÊU BÀI DẠY:

- Lập phương trình chuyển động của chuyển động thẳng biến đổi đều, xét dấu các đại lượng trong phươngtrình và vận dụng vào giải bài tập

- Biết cách chọn hệ quy chiếu cho mỗi bài toán

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên: Phương pháp giải và một số bài tập vận dụng

2 Học sinh: Giải bài tập SBT ở nhà

C TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

Hoạt động 1: Ôn tập, củng cố.

*Giáo viên đưa ra hệ thống câu hỏi, yêu cầu học sinh

tái hiện lại kiến thức một cách có hệ thống:

1.Viết trình chuyển động thẳng biến đổi đều với

mốc thời gian bằng không?

2 Viết phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều

với mốc thời gian khác không?

3 Quy ước dấu của v,a trong phương trình

*Giáo viên nhận xét và bổ sung;

*Học sinh tái hiện kiến thức một cách có hệ thống đểtrả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên:

+ x = xo + vot +

2

1

at2.+ x = xo + vo(t – to) +

2

1a(t – to)2

*Học sinh nêu được các quy ước dấu của v,a theo yêucầu của giáo viên

Hoạt động 2: Bài tập lập phương trình chuyển động

*Giáo viên cho học sinh chép để bài tập: Người thứ

nhất khởi hành ở A có vận tốc ban đầu là 18km/h và

lên dốc chậm dần đều với gia tốc 20 cm/s 2 Người

thứ hai khởi hành tại B với vận tốc ban đầu 5,4km/h

và xuống dốc nhanh dần đều với gia tốc 0,2m/s 2

Biết khoảng cách AB=130m

1 Lập phương trình chuyển động của hai người.

2 Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau

3 Mỗi người đi được quãng đường dài bao nhiêu kể

từ lúc đến dốc tới vị trí gặp nhau.

*Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận, và tìm

phương pháp giải, tìm yêu cầu của bài toán ;

*Giáo viên định hướng :

- Phân tích, tìm mối liên hệ giữa đại lượng đã cho và

cần tìm

- Tìm lời giải cho cụ thể bài

*Giáo viên hướng dẫn học sinh vẽ hình, chú ý vectơ

vận tốc của hai động tử và chiều dương

*Giáo viên yêu cầu học sinh tìm điều kiện để hai

động tử gặp nhau

Tính quãng đường mỗi người đi được

*Học sinh chép để bài tập theo yêu cầu của giáo viên ;

*Học sinh làm việc theo nhóm, thảo luận và tìmphương pháp giải bài toán theo yêu cầu của giáo viên

Bài giải:

Chọn: + Trục tọa độ Ox trùng với đoạn dốc AB + Chiều dương A B

+ Gốc tọa độ tại A + Gốc thời gian lúc hai người tới chân dốc

1 Phương trình chuyển động của người tại A:

x1 = xo1 + vo1t +

2

1

a1t2 = 5t – 0,1t2 (m) Phương trình chuyển động của người tại B:

Vị trí hai người lúc gặp nhau :

*Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài tập 3.19/SBT

– 16;

*Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm,

thảo luận và tìm phương pháp giải, tìm kết quả theo

yêu cầu của bài toán;

*Học sinh đọc đề theo yêu cầu của giáo viên;

Bài giải

1 Phương trình chuyển động của xe máy tại A:

Trang 6

*Giáo viên định hướng:

- Tóm tắt bài toán,

- Phân tích, tìm mối liên hệ giữa đại lượng đã cho

và cần tìm

- Tìm lời giải cho cụ thể bài

*Giáo viên yêu cầu đại diện hai nhóm lên trình bày

kết quả;

*Giáo viên so sánh bài giải của hai nhóm, nhận xét,

bổ sung hoàn thiện bài giải;

*Giáo viên củng cố, khắc sâu phương pháp giải bài

toán về lập phương trình chuyển động thẳng đều và

bài toán gặp nhau của hai động tử trong chuyển động

thẳng biến đổi đều

1

0,0125 ( ) 2

xa txt m

Phương trình chuyển động của xe máy tại B:

x2 = xo2 +

2

1

a2t2 = 400 + 0,01t2 (m)

2 Khi hai xe gặp nhau: x1 = x2

<=> 0,0125t2 = 400 + 0,01t2 (*) Giải phương trình (*) ta tìm được t = 400s Kết luận: Hai xe đuổi kịp nhau sau 6 phút 40 giây kể

từ lúc xuất phát

Vị trí hai xe lúc gặp nhau:

2

1 2 0,0125.400 2000 2

xx   mkm

3 Vận tốc của xe xuất phát từ A tại vị trí gặp nhau:

1 1 0,025.400 10 / 36 /

va t   m skm h

Vận tốc của xe xuất phát từ B tại vị trí gặp nhau:

v2 = a2t = 8m/s = 28,8km/h

*Đại điện hai nhóm lên trình bày kết quả;

*Học sinh tiếp thu và khắc sâu phương pháp

D RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

………

………

………

………

………

………

Trang 7

Tiết 4: BÀI TẬP SỰ RƠI TỰ DO

A.MỤC TIÊU BÀI DẠY:

- Học sinh nắm được các công thức của sự rơi tự do và vận dụng vào giải bài tập liên quan

- Áp dụng được cho bài toán ném vật lên, ném vật xuống

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên: Phương pháp giải và một số bài tập vận dụng

2 Học sinh: Giải bài tập SBT ở nhà

C TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:

Hoạt động 1: Hệ thống hoá các kiến thức liên quan đến tiết học.

*Giáo viên đưa ra hệ thống câu hỏi, nhằm tái hiện

kiến thức một cách có hệ thống:

1.Nêu các công thức của sự rơi tự do?

2.Nếu vật được ném thẳng lên hoặc ném thẳng xuống

thì các công thức là gì ?

Giáo viên nhấn mạnh:

+ Rơi tự do hay ném lên ( ném xuống ) có cùng quy

luật là chuyển động thẳng biến đổi đều.

+ Trong chuyển động ném theo phương thẳng đứng

ta luôn chọn chiều dương thẳng đứng, hướng xuống

=> do vậy nếu chuyển động xuống dưới là chuyển

động nhanh dần đều; chuyển động đi lên là chuyển

động chậm dần đều với gia tốc có độ lớn là g.

*Học sinh tái hiện lại kiến thức một cách có hệ thống

để trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên:

* Nếu vật ném đi xuống vo ≠ 0: v = vo + gt+ Vận tốc: v = gt; + Quãng đường: s =

Hoạt động 2: Áp dụng công thức tính quãng đường vật rơi tự do.

*Giáo viên cho học sinh chép để bài tập: Một hòn đá

rơi tự do xuống một cái giếng Sau khi rơi được thời

gian 6,3 giây ta nghe tiếng hòn đá đập vào giếng.

Biết vận tốc truyền âm là 340m/s Lấy g = 10m/s 2

Tìm chiều sâu của giếng.

*Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận, và tìm

phương pháp giải, tìm yêu cầu của bài toán ;

*Giáo viên định hướng :

- Phân tích, tìm mối liên hệ giữa đại lượng đã cho và

cần tìm

- Tìm lời giải cho cụ thể bài

*Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định thời gian

đá rơi xuống và âm thanh chuyển động từ đáy giếng

lên miệng giếng

*Giáo viên định hướng để học sinh thiết lập biểu

thức theo yêu cầu => tìm kết quả bài toán

*Giáo viên yêu cầu đại diện hai nhóm lên trình bày

kết quả;

*Giáo viên nhận xét, bổ sung và khắc sâu phương

pháp giải bài toán có dạng tương tự

*Học sinh chép đề bài tập theo yêu cầu của giáo viên;

*Học sinh thảo luận theo nhóm theo trình tự dẫn dắtcủa giáo viên;

Giải : Gọi h là độ cao của giếng

- Thời gian hòn đá rơi : t1 =

g

h2

Thời gian truyền âm : t2 =

vhTheo đề : t1 + t2 = 6,3s  t2 = 6,3 – t1

=> h = vt2 = v(6,3 – t1)<=>

2

1

g 2 1

t = 6,3v – vt1

<=> 10 2

1

t + 680t1 – 4280 = 0

Giải phương trình trên ta tìm được: t = 5,8s

=> độ sâu của giếng: h =

2

1

g 2 1

t =168,2mĐại diện nhóm trình bày kết quả theo yêu cầu giáoviên;

*Học sinh khắc sâu phương pháp;

Trang 8

*Giáo viên cho học sinh đọc và tóm tắt bài tập

4.10/19 SBT;

*Giáo viên cho học sinh làm việc theo nhóm, tìm

phương pháp giải;

*Giáo viên định hướng:

+ Viết công thức tính quãng đường viên đá rơi sau

thời gian t, thời gian (t – 1) và trong giây cuối cùng

=> t => h

*Giáo viên gọi đại diện hai nhóm lên trình bày kết

quả;

*Giáo viên nhận xét, bổ sung hoàn thiện bài giải;

*Giáo viên khắc sâu phương pháp giải bài toán có

dạng tương tự trong chuyển động thẳng biến đổi đều;

*Học sinh đọc, phân tích đề theo yêu cầu của giáoviên;

*Học sinh làm việc theo nhóm, tìm phương pháp giảitheo yêu cầu của bài toán dưới sự dẫn dắt và địnhhướng của giáo viên;

GiảiGọi s là quãng đường viên đá rơi sau thời gian tGọi s1 là quãng đường viên đá rơi sau thời gian t – 1

; ( 1)

sgt sg t Quãng đường viên đá rơi trong giây cuối cùng:

2 3

s s s gt g t

g gt

t s

     

  

 

Hoạt động 3: Tìm hiểu về bài tập tính quãng đường, vận tốc, thời gian.

*Giáo viên cho học sinh chép để bài tập: Từ một vị

trí cách mặt đất độ cao h, người ta thả rơi một vật (g

= 10m/s 2 ).

1 Tính quãng đường vật rơi trong 2s đầu tiên.

2 Trong 1s trước khi chạm đất, vật rơi được 20m.

Tính thời gian lúc bắt đầu rơi đến khi chạm đất Từ

đó suy ra h.

3 Tính vận tốc của vật khi chạm đất.

*Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận, và tìm

phương pháp giải, tìm yêu cầu của bài toán ;

*Giáo viên định hướng :

- Phân tích, tìm mối liên hệ giữa đại lượng đã cho và

cần tìm

- Tìm lời giải cho cụ thể bài

- Tìm lời giải cho cụ thể bài

Đọc đề và hướng dẫn HS phân tích đề để tìm hướng

giải

- Viết công thức tính quãng đường vật rơi?

- Nêu cách tính t và h?

*Giáo viên định hướng để học sinh thiết lập biểu

thức theo yêu cầu => tìm kết quả bài toán

*Giáo viên yêu cầu đại diện hai nhóm lên trình bày

kết quả;

*Giáo viên nhận xét, bổ sung và khắc sâu phương

pháp giải bài toán có dạng tương tự

*Học sinh chép đề bài tập theo yêu cầu của giáo viên;

*Học sinh thảo luận theo nhóm theo trình tự dẫn dắtcủa giáo viên;

Giải : 1.Quãng đường vật rơi trong 2s đầu tiên là :

2 2,5

* Giáo viên yêu cầu học sinh:

1.Nhắc lại các kiến thức, công thức đã tiếp cận trong

bài học;

2 Phương pháp động học để giải các dạng bài toán

liên quan;

*Giao nhiệm vụ về nhà: Làm các bài tập ở sách bài

tậ, khắc sâu các công thức và phương pháp giải các

Trang 9

Tiết 5 : BÀI TẬP VỀ CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU CÔNG THỨC CỘNG VẬN TỐC

A MỤC TIÊU BÀI DẠY:

- Hiểu và vận dụng các công thức tính chu kì, tần số, tốc độ dài, tốc độ góc, gia tốc hướng tâm và côngthức cộng vận tốc để vận dụng vào giải bài tập

- Rèn luyện cho HS kĩ năng giải BT dạng chuyển động tròn đều và công thức tính vận tốc

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên: Phương pháp giải và một số bài tập vận dụng

2 Học sinh: Hệ thống hoá các kiến thức liên quan để giải bài tập;

C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

Hoạt động 1: Ổn định kiểm tra và tạo tình huống học tập.

*Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại các công thức

tính chu kì, tần số, tần số góc, gia tốc hướng tâm vận

tốc góc, vận tốc dài và các một liên hệ trong chuyển

động tròn đều;

*Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại công thức cộng

vận tốc và xét trong các trường hợp đặc biệt;

*Khi hai vận tốc thành phần:

+ Cùng hướng;

+ Ngược hướng;

+ vuông góc với nhau;

*Giáo viên đặt vấn đề, nêu mục tiêu bài học;

*Học sinh tái hiện lại kiến thức một cách có hệ thống

để trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên;

  ;

2 2

23 2

12 v

v 

*Học sinh lắng nghe, nhận thức vấn đề cần nghiên cứucủa tiết học

Hoạt động 2: Bài tập chuyển động tròn đều.

*Giáo viên cho học sinh chép đề bài tập : Kim giờ

của một đồng hồ dài bằng

4

3

kim phút Tìm tỉ số giữa vận tốc góc của hai kim và tỉ số giữa vận tốc

dài của đầu mút hai kim ?

*Giáo viên nhấn mạnh: Dạng bài tập chuyển động

cong và chuyển động tròn, các em cần chú ý đến các

công thức sau :

 =

1 2

1 2

*Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm,

thảo luận và tìm phương pháp giải bài toán;

*Giáo viên định hướng:

+ Ở bài tập này các em cho biết chu kỳ của kim giờ

kq

*Học sinh chép đề theo yêu cầu của giáo viên;

*Học sinh viết dữ kiện bài toán”

R1 (chiều dài của kim giờ) =

1= 1

T

2

= 3600

Tỉ số vận tốc góc của hai kim là:

60

13600

60ω

3.60

1.ωR

.ωRv

v

2 2

1 1 2

1

*Đại diện hai nhóm lên trình bày kết quả thảo luận;

*Học sinh nhận xét bổ sung để hoàn thiện bài làm;

*Học sinh sửa bài vào vở

Trang 10

*Giáo viên cho học sinh chép đề bài tập: Vệ tinh

nhân tạo của Trái Đất ở độ cao 300 km bay với vận

*Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm,

thảo luận và tìm phương pháp giải bài toán;

*Giáo viên định hướng:

*Giáo viên cho học sinh chép đề bài tập: Hãy xác

định gia tốc của một chất điểm chuyển động tròn

đều trên một đường tròn bán kính với vận tốc 6m/s.

*Giáo viên yêu cầu học sinh nêu các dữ kiện bài

toán;

*Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm,

thảo luận và tìm phương pháp giải bài toán;

*Giáo viên định hướng:

+ Có v, r => a

*Giáo viên yêu cầu đại diện hai nhóm lên trình bày

kết quả;

*Giáo viên nhận xét, bổ sung hoàn thiện bài làm

*Học sinh chép đề bài tập theo yêu cầu của giáo viên;

*Học sinh tóm tắt các dữ kiện của bài toán;

h (độ cao của vệ tinh) = 300km

v (vận tốc của vệ tinh) = 7.9(km/s)Hỏi : , t, f của vệ tinh Biết Rđ (bán kính trái đất) =

6400 km

Bài làm:

Bán kính cuả vệ tinh đến tâm trái đất:

R = 6400 + 300 = 6700(km)Vận tốc góc là:  =

R

v = 0.001179 Chu kỳ là : T =

ω

= 5329.25(s)Tần số là: f =

T

1 = 0.00019(vòng/s)

*Đại diện hai nhóm lên trình bày kết quả và sửa vào vởbài tập;

*Đại diện hai nhóm lên trình bày kết quả và sửa vào vởbài tập;

*Học sinh chép đề bài tập theo yêu cầu của giáo viên;

*Học sinh tóm tắt các dữ kiện của bài toán;

Hoạt động 3: Bài tập về tính tương đối của chuyển động, công thức cộng vận tốc.

*Giáo viên yêu cầu học sinh chép đề bài tập: Một

chiếc thuyền chuyển động ngược dòng với vận tốc 14

km/h so với mặt nước Nước chảy với tốc độ 9 km/h

so với bờ Hỏi vận tốc của thuyền so với bờ? Một em

bé đi từ đầu thuyền đến cuối thuyền với vận tốc 6 km/

h so với thuyền Hỏi vận tốc của em bé so với bờ.

*Giáo viên phân tích, hướng dẫn học sinh cách xác

định vận tốc tương đối, vận tốc kéo theo và vận tốc

tuyệt đối

*Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm, giải

và tìm kết quả theo yêu cầu của bài toán

*Giáo viên định hướng:

+ Vận tốc tương đối;

+Vận tốc kéo theo;

+Vận tốc tuyệt đối

+Từ công thức cộng vận tốc => kết quả bài toán;

*Giáo viên yêu cầu đại diện 1 nhóm lên trình bày kết

quả thảo luận;

*Học sinh chép đề theo yêu cầu của giáo viên;

*Học sinh tiếp thu, nhận thức phương pháp áp dụngcông thức cộng vận tốc;

*Học sinh làm việc theo nhóm, phân tích và tìm kếtquả

Bài giảiGọi : vt/s : là vận tốc của thuyền so với sông

vs/b : là vận tốc của sông so với bờ

vt/b : là vận tốc của thuyền so với bờ

v bé/t : là vận tốc của bé so với thuyền

+ Vận tốc của bé so với bờ: vbé/b = vbé/t + vt/b

Độ lớn : vbé/b = vbé/b –vt/b = 6 – 5 =1 (km/h)Vậy so với bờ bé chuyển động 1 km/h cùng chiều với

v=6m/s

Trang 11

*Giáo viên yêu cầu học sinh chép đề bài tập: Một

xuồng máy dự định mở máy cho xuồng chạy ngang

con sông Nhưng do nước chảy nên xuồng sang đến

bờ bên kia tại một địa điểm cách bến dự định 180 m

và mất một phút Xác định vận tốc của xuồng so với

sông.

*Giáo viên phân tích, hướng dẫn học sinh cách xác

định vận tốc tương đối, vận tốc kéo theo và vận tốc

tuyệt đối

*Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm, giải

và tìm kết quả theo yêu cầu của bài toán

*Giáo viên định hướng:

+ Vận tốc tương đối;

+Vận tốc kéo theo;

+Vận tốc tuyệt đối

+Từ công thức cộng vận tốc => kết quả bài toán;

*Giáo viên yêu cầu đại diện 1 nhóm lên trình bày kết

quả thảo luận;

dòng sông

*Đại diện nhóm lên trình bày kết quả

*Học sinh chép đề bài tập theo yêu cầu của giáo viên;

*Học sinh làm việc theo nhóm theo định hướng dẫn dắt của giáo viên;

Bài giải Gọi: vts là vận tốc của thuyền so với sông

vtb là vận tốc của thuyền so với bờ

vsb là vận tốc của sông so với bờ

Xét  vuông ABC  AC2 = AB2+AC2 = 2402+1802 = 90000  AC = 300m

Vận tốc của thuyền so với bờ :

vtb = Δtt

AC = 60

300 = 5m/s

Ta có:cos =

tb

ts

v

v vts = vtb.cos

Hoạt động 4: Củng cố bài học và định hướng nhiệm vụ học tập tiếp theo.

*Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại các công thức đã

gặp trong tiết bài tập, và cách áp dụng;

*Giáo viên khắc sâu các công thức tính vận tốc góc,

gia tốc hướng tâm, chu kì, tần số trong chuyện động

tròn đều;

*Giáo viên cho học sinh chép đề bài tập, yêu cầu học

sinh về nhà làm:

Bài 1: Một ô tô chuyển động theo một đường tròn bán

kính 100m với vận tốc 54km/h.

a/ Xác định gia tốc hướng tâm của một điểm trên

đường tròn.

b/ Xác định tốc độ góc của ô tô

c/ Tính chu kì, tần số của ô tô

Bài 2: Một canô chạy thẳng đều dọc theo bờ sông

xuôi chiều dòng nước từ bến A đến bến B cách nhau

36 km mất thời gian là 1 giờ 15 phút Vận tốc dòng

chảy là 6 km/h Tính:

a/ Vận tốc canô đối với dòng chảy (ĐS: 22,8km/h)

b/ Khoảng thời gian ngắn nhất để canô chạy ngược

dòng chảy từ bến B về bến A

(ĐS:t = 2 giờ 8 phút)

*Học sinh làm việc cá nhân, hệ thống hoá các công thức đã gặp trong tiết học;

*Học sinh tiếp thu và ghi nhận kiến thức;

*Học sinh nhận nhiệm vụ học tập: chép đề bài tập về nhà làm

D RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

………

………

………

………

………

………

Trang 12

Tiết ppct 6: BÀI TẬP VỀ TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH LỰC

A MỤC TIÊU BÀI DẠY:

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Bài tập có chọn lọc và phương pháp giải.

2 Học sinh: Giải trước một số bài tập theo yêu cầu của giáo viên.

C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, điều kiện xuất phát - Đề xuất vấn đề.

*Giáo viên đưa ra hệ thống câu hỏi kiếm tra bài cũ

của học sinh:

1 Nêu cách tổng hợp và phân tích lực ?

2 Nêu điều kiện cân bằng của chất điểm ?

Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc cá nhân, trả lời

câu hỏi

*Giáo viên bổ sung, nhận xét và cho điểm

*Giáo viên đặt vấn đề, nêu mục tiêu tiết học

*Học sinh tái hiện lại kiến thức một cách có hệ thống

để trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên;

*Học sinh nhận xét và bổ sung

*Học sinh tiếp thu và ghi nhận nhiệm vụ học tập, nhậnthức vấn đề cần nghiên cứu

Hoạt động: Vận dụng giải một số bài tập liên quan

*Giáo viên cho học sinh chép đề bài tập 9.5/SBT;

*Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm,

thảo luận và tìm kết quả

*Giáo viên định hướng:

+Phân tích các lực tác dụng lên vật;

+Viết điều kiện cân bằng tại điểm C

+Biểu diễn các lực lên hình vẽ, từ đó suy ra các yếu

tố liên quan để tìm kết quả;

*Giáo viên yêu cầu đại diện hai nhóm lên trình bày

kết quả thảo luận;

*Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét, bổ sung để

hoàn thiện bài làm;

*Giáo viên nhận xét và cho điểm

*Giáo viên cho học sinh chép đề bài tập 9.6/SBT;

*Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm,

thảo luận và tìm kết quả

*Giáo viên định hướng:

+Phân tích các lực tác dụng lên vật;

+Viết điều kiện cân bằng tại điểm C

+Biểu diễn các lực lên hình vẽ, từ đó suy ra các yếu

tố liên quan để tìm kết quả;

*Giáo viên yêu cầu đại diện hai nhóm lên trình bày

kết quả thảo luận;

*Học sinh đọc và tóm tắt đề bài tập 9.5/SBT theo yêucầu của giáo viên;

*Đại diện hai nhóm lên trình bày kết quả:

Vì vật chịu tác dụng của 3 lực : Trọng lực P, lực căngdây TAC và lực căng dây TBC nên :

Điều kiện để vật cân bằng tại điểm C là :

AC

TP

=> TAC = Ptan45o = 49N Mặt khác ta có : cos =

BC

TP

=> TBC= o

45cos

P

= 49 2 N = 69N

Học sinh đọc và tóm tắt đề bài tập 9.6/SBT theo yêucầu của giáo viên;

*Đại diện hai nhóm lên trình bày kết quả:

Tại điểm O đèn chịu tác dụng của 3 lực:

+ Trọng lực P của đèn + Các lực căng dây T1 và T2

Điều kiện cân bằng tại điểm O: P T  1 T2  0

T1

 =>

OH

OBP

T

2 1

Trang 13

*Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét, bổ sung để

hoàn thiện bài làm;

*Giáo viên nhận xét và cho điểm

=> T1 =

OH 2

HB OH

Thay các số liệu từ dữ kiện bài toán, ta tìm được

T1= T2 = 242N Vậy T1 = T2 = 242 (N

Hoạt động 3: Củng cố bài học - Định hướng nhiệm vụ học tập tiếp theo.

*Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc cá nhân, hệ

thống hoá các công thức đã gặp trong tiết học;

*Giáo viên cho học sinh chép đề bài tập: Một giá treo

có thanh nhẹ AB dài 2m tựa vào tường ở A hợp với

chiều dài 1,2m nàm ngang, tại B treo vật có khối

lượng 2kg Lấy g = 10m/s 2

1.Tính độ lớn phản lực do tường tác dụng lên thanh

AB

2 Tính sức căng của dây BC

*Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục làm các

bài tập ở sách bài tập

*Học sinh làm việc cá nhân, hệ thống các công thức, kiến thức đã gặp tại tiết học;

*Học sinh làm việc cá nhân, chép đề bài tập về nhà

*Học sinh ghi nhận nhiệm vụ học tập theo yêu cầu của giáo viên.1

D RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

………

………

………

… ………

………

………E PHẦN GIÁO ÁN BỔ SUNG ………

………

………

………

………

………

………

Trang 14

Tiết ppct 7 + 8: BÀI TẬP BA ĐỊNH LUẬT NEWTON

A MỤC TIÊU BÀI DẠY:

1 Kiến thức: Củng cố lại các định luật Newton và phương pháp áp dụng; học sinh nắm vững phương

pháp động lực học

2 Kĩ năng: - Hiểu và vận dụng tốt ba định luật Newton để giải một số bài toán bằng phương phápđộng lực học

- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng giải bài toán dạng tính toán

3 Giáo dục thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận và lòng đam mê khám phá kiến thức khoa học.

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Bài tập có chọn lọc và phương pháp giải;

2 Học sinh: Giải trước một số bài tập theo yêu cầu của giáo viên

C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, điều kiện xuất phát - Đề xuất vấn đề.

*Giáo viên đưa ra hệ thống câu hỏi kiểm tra kiến thức

cũ của học sinh;

1.Phát biểu và viết biểu thức ba định luật Newton;

2 Từ biểu thức định luật II Newton, suy ra sự phụ

thuộc của gia tốc, khối lượng vào lực tác dụng?

*Giáo viên nhận xét và bổ sung để hoàn thiện câu trả

lời;

*Giáo viên trình tự cung cấp và phân tích các bước

giải của một bài toán bằng phương pháp động lực học

*Giáo viên nhấn mạnh tầm quan trọng của phương

pháp

*Học sinh làm việc cá nhân, tái hiện kiến thức mộtcách có hệ thống để trả lời câu hỏi theo yêu cầu củagiáo viên:

+ Định luật I: F0a0+ Định luật II Niutơn : F  m a+ Định luật III Niutơn : FAB FBA

*Học sinh tiếp nhận phương pháp động lực hoc;

*Giáo viên tiếp thu và nhận thức vấn đề cần nghiêncứu;

Hoạt động: Áp dụng định luật II Newton giải một số bài toán.

*Giáo viên cho học sinh chép đề bài tập 1:Một lực F

truyền cho vật khối lượng m 1 một gia tốc a 1 = 1 m/s 2 ,

truyền cho vật khối lượng m 2 một gia tốc a 2 = 4 m/s 2

Nếu đem ghép hai vật đó làm một thì lực đó truyền

cho vật ghép một gia tốc bằng bao nhiêu ?

*Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm, tìm

phương pháp giải bài toán;

*Giáo viên định hướng:

- Tóm tắt bài toán,

- Phân tích, tìm mối liên hệ giữa đại lượng đã cho và

cần tìm

- Tìm lời giải bài toán

- Viết biểu thức định luật II Newton cho vật 1, vật 2 và

vật ghép?

*Giáo viên yêu cầu đại diện hai nhóm lên trình bày kết

quả;

*Giáo viên cho học sinh chép đề bài tập 2: Một vật có

khối lượng 50 kg,bắt đầu chuyển động nhanh dần đều

và sau khi đi được 50 cm thì có vận tốc 0,7 m/s Tính

lực tác dụng vào vật

*Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm, tìm

phương pháp giải bài toán;

*Giáo viên định hướng:

- Tóm tắt bài toán,

- Phân tích, tìm mối liên hệ giữa đại lượng đã cho và

cần tìm

*Học sinh chép đề bài theo yêu cầu của giáo viên;

*Học sinh làm việc theo nhóm, thảo luận và tìm kếtquả bài toán;

+ m = m1 + m2 => a =

2

1 mm

F

2 1

2 1

aa

a.a

 Thay các giá trị và ta tìm được : a = 0,8ms-2

*Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả;

*Học sinh nhận xét, bổ sung;

* Học sinh chép đề bài theo yêu cầu của giáo viên;

*Học sinh làm việc theo nhóm, thảo luận và tìm kếtquả bài toán;

Bài giải:

Chọn:

+ Chiều dương Ox là chiều chuyển động của vật + Gốc tọa độ O tại vị trí vật bắt đầu chuyển bánh + Gia tốc của vật:

7,

= 1

49,0

= 0,49

Trang 15

- Tìm lời giải bài toán

- Tìm gia tốc của xe từ hệ thức liên hệ v,a,s

+Áp dụng định luật II Newton

*Giáo viên yêu cầu đại diện hai nhóm lên trình bày kết

quả;

*Giáo viên nhận xét, bổ sung để hoàn thiện bài giải;

*Giáo viên cho học sinh chép đề bài tập 3: Một máy

bay phản lực có khối lượng 50 tấn , khi hạ cánh

chuyển động chậm dần đều với gia tốc 0,5 m/s 2 Hãy

tính lực hãm Biểu diễn trên cùng mộ thình các vec tơ

vận tốc, gia tốc, lực

*Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm, tìm

phương pháp giải bài toán;

*Giáo viên định hướng:

- Phân tích, tìm mối liên hệ giữa đại lượng đã cho và

cần tìm

+Áp dụng định luật II Newton, tìm lực tác dụng

*Giáo viên yêu cầu đại diện hai nhóm lên trình bày kết

quả;

*Giáo viên nhận xét, bổ sung để hoàn thiện bài giải;

*Giáo viên cho học sinh chép đề bài tập 4: Cho hai xe

lăn áp lại gần nhau bằng cách buộc dây để nén lò

xo.Biết xe lăn 1 có khối lượng 400g Khi đốt dây buộc

lò xo dãn ra, hai xe rời nhau với vận tốc v 1 = 1,5 m/s

và v 2 = 1 m/s Tính khối lượng xe lăn 2

*Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm, tìm

phương pháp giải bài toán;

*Giáo viên định hướng:

- Phân tích, tìm mối liên hệ giữa đại lượng đã cho và

*Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả;

*Học sinh nhận xét, bổ sung;

* Học sinh chép đề bài theo yêu cầu của giáo viên;

*Học sinh làm việc theo nhóm, thảo luận và tìm kếtquả bài toán;

* Học sinh chép đề bài theo yêu cầu của giáo viên;

*Học sinh làm việc theo nhóm, thảo luận và tìm kếtquả bài toán;

=> m2 =

2

1 1

v

vm

=> Thay các giá trị vào ta tìm được m = 0,6kg = 600g

*Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả;

*Học sinh nhận xét, bổ sung;

Hoạt động: Hoạt động : Củng cố bài học - Định hướng nhiệm vụ học tập tiếp theo.

*Giáo viên yêu cầu học sinh hệ thống hoá các công

thức, kiến thức đã gặp trong tiết học;

*Giáo viên cho học sinh chép đề bài tập;

*Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà làm lại các bài tập,

khắc sâu phương pháp động lực học

*Học sinh làm việc cá nhân, hệ thống hoá các côngthức, kiến thức đã gặp trong tiết học;

*Học sinh làm việc theo yêu cầu của giáo viên

D RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

………

……… ………E PHẦN GIÁO ÁN BỔ SUNG

………

………

………

Ngày đăng: 27/09/2013, 20:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

*Giáo viên hướng dẫn học sinh vẽ hình, chú ý vectơ vận tốc của hai động tử và chiều dương. - Lê Đình Bửu - Giáo án bám sát vật lý 10 HKI - soạn cẩn thận
i áo viên hướng dẫn học sinh vẽ hình, chú ý vectơ vận tốc của hai động tử và chiều dương (Trang 5)
+ Hãy vẽ hình và biểu diễn các lực tác dụng lên vật. Áp dụng quy tắc mômen lực? - Lê Đình Bửu - Giáo án bám sát vật lý 10 HKI - soạn cẩn thận
y vẽ hình và biểu diễn các lực tác dụng lên vật. Áp dụng quy tắc mômen lực? (Trang 27)
- Hãy vẽ hình và biểu diễn các lực tác dụng lên vật - Áp dụng phân tích một lực thành 2 lực song song cùng chiều? - Lê Đình Bửu - Giáo án bám sát vật lý 10 HKI - soạn cẩn thận
y vẽ hình và biểu diễn các lực tác dụng lên vật - Áp dụng phân tích một lực thành 2 lực song song cùng chiều? (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w