Giáo án hóa học 10 bài 7 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học . Giáo án hóa học 10 bài 7 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học Giáo án hóa học 10 bài 7 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học Giáo án hóa học 10 bài 7 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Trang 1Tuần 7 (Từ 2/10/2017 đến 7/10/2017)
Tiết 13
Ngày soạn: 26/9/2017
Ngày dạy tiết đầu: …./… /2017
CHƯƠNG II BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN BÀI 7: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS nêu được các nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố hoá học vào bảng tuần hoàn
- HS trình bày được cấu tạo bảng tuần hoàn: gồm các ô, chu kỳ, nhóm
- HS đọc được các thông tin về nguyên tố hoá học ghi trong một ô của bảng
- HS hiểu được mối liên quan giữa vị trí và cấu hình electron của nguyên tử
2 Kỹ năng
- HS sắp xếp một nguyên tố hoá học vào BTH khi biết cấu hình e của nguyên tử nguyên tố đó và ngược lại
- HS suy ra cấu hình electron từ vị trí trong bảng tuần hoàn, và ngược lại
3 Thái độ, tư tưởng
- Có thái độ nghiêm túc trong học tập
- Có lòng yêu thích bộ môn
4 Định hướng phát triển năng lực
- năng lực ngôn ngữ hóa học
- năng lực phát hiện vấn đề
- năng lực giải quyết vấn đề
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- phương pháp: - phương pháp trực quan
- phương pháp đàm thoại - gợi mở
- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- đồ dùng: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
2 Học sinh
Xem trước bài mới Chuẩn bị bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
C TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
Không
3 Dẫn vào bài mới
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là công cụ rất quan trọng và có ý nghĩa trong việc nghiên cứu về hóa học Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu nội dung chương thứ 2: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn
4 Tổ chức các hoạt động trên lớp
Trang 2Hoạt động của GV – HS Những kiến thức HS cần nắm vững
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự phát minh ra bảng tuần hoàn
HS đọc to phần Sơ lược – SGK (tr.32)
GV hoi HS: bảng tuần hoàn do ai phát
minh ra? Công bố lần đầu tiên vào năm
nào?
HS trả lời: Bảng tuần hoàn do nhà bác
học người Nga Men-đe-lê-ep phát
minh ra, công bố lần đầu tiên vào năm
1869
GV treo bảng hệ thống tuần hoàn
GV đưa thêm thông tin: Để ghi nhớ
công lao của ông, người ta đã lấy tên
ông đặt tên cho nguyên tố thứ 101, là
nguyên tố Menđelevi
* Sơ lược về phát minh ra bảng tuần hoàn
Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
GV hướng dẫn HS quan sát bảng tuần
hoàn và rút ra nhận xét về nguyên tắc
sắp xếp các nguyên tố trong BTH
GV giới thiệu một ô mẫu (Al) và cho
biết ý nghĩa con số 13 - là số hiệu
nguyên tử = số đơn vị đthn
- Điện tích hạt nhân nguyên tử các
nguyên tố thay đổi ntn?
GV giới thiệu một số nguyên tố xếp
vào cùng 1 hàng: 3Li, 7N, 9F và y/c HS
viết cấu hình electron và xác định số
lớp electron các nguyên tố này
- Các nguyên tố trong cùng 1 hàng có
đặc điểm gì giống nhau?
Tương tự, GV giới thiệu một số
nguyên tố xếp vào cùng 1 cột: 3Li,
11Na, 19K và y/c HS viết cấu hình
electron và xác định số electron lớp
ngoài cùng các nguyên tố này
- Các nguyên tố trong cùng một cột có
đặc điểm gì giống nhau?
GV: đây là 3 nguyên tắc cơ bản để sắp
xếp các nguyên tố vào bảng tuần hoàn
GV nêu lại 3 nguyên tắc
I Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
- Các nguyên tử sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần
3Li: 1s 22s1 7N: 1s 22s22p3 9F: 1s 22s22p5
=> đều có 2 lớp electron
- Các nguyên tố trong cùng 1 hàng có cùng số lớp electron trong nguyên tử 3Li: 1s 22s1
11Na: 1s 22s22p63s1 19K: 1s 22s22p63s23p64s1
=> đều có 1 electron lớp ngoài cùng
- các nguyên tố trong cùng 1 cột có cùng số electron lớp ngoài cùng trong
vỏ nguyên tử
Nguyên tắc sắp xếp:
+ Các nguyên tử sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân + Các nguyên tử có cùng số lớp electron được xếp thành một hàng + Các nguyên tử có cùng số electron
Trang 3GV giải thích khái niệm electron hoá
trị
hoá trị được xếp thành 1 cột Electron hoá trị là những electron có khả năng tham gia hình thành liên kết hoá học Chúng thường nằm ở lớp ngoài cùng hoặc cả ở phân lớp sát lớp ngoài cùng chưa bão hoà
Hoạt động 3: Tìm hiểu cấu tạo bảng tuần hoàn
GV giới thiệu: mỗi nguyên tố trong
bảng tuần hoàn được xếp vào một ô
của bảng, gọi là ô nguyên tố
GV lấy ví dụ ô 13
GV giới thiệu cho HS các thông tin
được ghi trong ô:
- STT của ô chính là số hiệu nguyên tử
của nguyên tố đó
- Ký hiệu hoá học
- tên nguyên tố
- Nguyên tử khối trung bình
- độ âm điện
- Cấu hình electron thu gọn
- số oxi hoá
GV chọn một số ô trong 20 nguyên tố
đầu bảng và y.c HS trình bày các thông
tin thu được
GV giới thiệu khái niệm chu kỳ
GV chỉ vào bảng tuần hoàn vào cho HS
thấy: có 7 chu kỳ, đánh STT từ 1 đến 7
GV hướng dẫn HS tìm hiểu từng chu
kỳ
- Chu kỳ 1 có bao nhiêu nguyên tố?
Chu kỳ được bắt đầu bằng nguyên tố
nào và kết thúc bằng nguyên tố nào?
Mỗi nguyên tố có bao nhiêu lớp
electron?
- tương tự đối với chu kỳ 2?
II Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
1 Ô nguyên tố
Số thứ tự
Số hiệu nguyên tử NTK TB KHHH
Tên ng.tố Độ âm điện Cấu hình e
Số oxh
2 Chu kỳ
Chu kỳ là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron và được sắp xếp theo chiều tăng dần điện tích hn
Bảng tuần hoàn có 7 chu kỳ, đánh số thứ tự từ 1 đến 7
- Chu kỳ 1: có 2 nguyên tố
H (Z = 1): 1s1
He (Z = 2): 1s2
=> nguyên tử các ng.tố đều có 1 lớp e Nguyên tố bắt đầu là H
Kết thúc là He (khí hiếm)
- Chu kỳ 2: có 8 nguyên tố
Li (Z = 3): 1s22s1
Ne (Z = 10): 1s22s22p6
=> nguyên tử các ng.tố đều có 2 lớp e Nguyên tố bắt đầu là Li (k.loại kiềm) Kết thúc là Ne (khí hiếm)
13 26,98
Al
Nhôm 1,61 [Ne] 3s 2 3p 1
+3
Trang 4- tương tự đối với chu kỳ 3?
GV hướng dẫn HS làm tương tự đối
với các chu kỳ 4, 5, 6
GV bổ sung: chu kỳ 7 dự đoán có 32
nguyên tố giống chu kỳ 6 nhưng chưa
đầy đủ
Gv y/c HS nhận xét các chu kỳ đều bắt
đầu bằng nguyên tố gì và kết thúc bằng
nguyên tố gì?
GV bổ sung:
Chú ý:
+ 14 nguyên tố đứng sau Lantan (La: Z
= 57) thuộc chu kỳ 6 được gọi là các
nguyên tố thuộc họ lantan.
+ 14 nguyên tố đứng sau Actini (Ac: Z
= 89) thuộc chu kỳ 7 được gọi là các
nguyên tố thuộc họ actini.
Hai họ này được xếp riêng thành 2
hàng cuối bảng
- Chu kỳ 3: có 8 nguyên tố
Na (Z = 11): 1s22s22p63s1
Ar (Z = 18): 1s22s22p63s23p6
=> nguyên tử các ng.tố đều có 3 lớp e Nguyên tố bắt đầu là Na (k.loại kiềm) Kết thúc là Ar (khí hiếm)
- Chu kỳ 4: có 18 nguyên tố
- Chu kỳ 5: có 18 nguyên tố
- Chu kỳ 6: có 32 nguyên tố
- Chu kỳ 7: có 18 nguyên tố
Nhận xét:
- các chu kỳ đều bắt đầu bằng nguyên
tố kim loại kiềm và kết thúc bằng nguyên tố khí hiếm (trừ chu kỳ 1 bắt đầu bằng H)
- các chu kỳ 1, 2, 3 (có 2 – 8 nguyên tố) gọi là các chu kỳ nhỏ
- các chu kỳ 4, 5, 6, 7 (có 18 – 32 nguyên tố) gọi là các chu kỳ lớn
5 Củng cố và hướng dẫn về nhà
* Củng cố
Chú ý 3 nội dung cơ bản:
- nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
- Các thông tin trong một ô nguyên tố
- Đặc điểm các chu kỳ
* Hướng dẫn về nhà
BTVN: 1,2,3,4 SGK
6 Rút kinh nghiệm, bổ sung sau khi dạy
Trang 5
Tuần 7 (Từ 2/10/2017 đến 7/10/2017)
Tiết 14
Ngày soạn: 26/9/2017
Ngày dạy tiết đầu: …./… /2017
BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (tiếp)
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS nêu được các nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố hoá học vào bảng tuần hoàn
- HS trình bày được cấu tạo bảng tuần hoàn: gồm các ô, chu kỳ, nhóm
- HS đọc được các thông tin về nguyên tố hoá học ghi trong một ô của bảng
- HS hiểu được mối liên quan giữa vị trí và cấu hình electron của nguyên tử
2 Kỹ năng
- HS sắp xếp một nguyên tố hoá học vào BTH khi biết cấu hình e của nguyên tử nguyên tố đó và ngược lại
- HS suy ra cấu hình electron từ vị trí trong bảng tuần hoàn, và ngược lại
3 Thái độ, tư tưởng
- Có thái độ nghiêm túc trong học tập
- Có lòng yêu thích bộ môn
4 Định hướng phát triển năng lực
- năng lực ngôn ngữ hóa học
- năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- phương pháp: - phương pháp trực quan
- phương pháp đàm thoại - gợi mở
- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- đồ dùng: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
2 Học sinh
Xem trước bài mới Chuẩn bị bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
C TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
Nêu thông tin có được trong một ô nguyên tố? Lấy ví dụ?
Cho biết đặc điểm các nguyên tố trong một chu kỳ?
Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4 SGK
3 Dẫn vào bài mới
Chúng ta đang tìm hiểu về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học: Cấu tạo bảng tuần hoàn gồm ô, chu kì và nhóm Nay ta tìm hiểu tiếp về nhóm nguyên tố
4 Tổ chức các hoạt động trên lớp
Hoạt động của GV – HS Những kiến thức HS cần nắm vững
Hoạt động 1: Tiếp tục nghiên cứu về cấu tạo bảng tuần hoàn
Trang 6GV treo bảng hệ thống tuần hoàn
? Nguyên tắc sắp xếp electron thành
một cột?
GV hướng dẫn HS quan sát bảng tuần
hoàn và chỉ vào từng nhóm, nhấn
mạnh từng đặc điểm
VD các nguyên tố F, Cl, Br, I trong
cùng một nhóm đều có cấu hình
electron tương tự nhau
GV giải thích lại khái niệm electron
hoá trị:
VD: xác định số electron hoá trị của
các nguyên tố 9F và 26Fe?
?.Nhắc lại khái niệm nguyên tố s, p, d,
f?
Quan sát các nguyên tố nhóm A và
cho biết chúng là các nguyên tố gì?
? Xác định nhóm của 9F?
GV bổ sung:
II Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
3 Nhóm nguyên tố
- Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị được xếp vào thành một cột
- Nhóm nguyên tố gồm các nguyên tố
có cấu hình electron nguyên tử lớp ngoài cùng tương tự nhau,do đó có tính chất hoá học gần giống nhau được xếp vào thành một cột
- Bảng tuần hoàn có 18 cột, chia thành
8 nhóm A và 8 nhóm B
- Mỗi nhóm là một cột, riêng nhóm VIIIB có 3 cột
- STT của nhóm được ghi bằng chữ số
La mã
- STT của nhóm bằng số electron hoá trị của nguyên tử nguyên tố đó
Electron hoá trị là những electron có khả năng tham gia hình thành liên kết hoá học Chúng thường nằm ở lớp ngoài cùng hoặc cả ở phân lớp sát lớp ngoài cùng chưa bão hoà
F (Z = 9): 1s22s22p5
=> có 7 electron hoá trị
=> F thuộc nhóm VII
Fe (Z = 26): 1s22s22p63s23p63d64s2
=> có 8 electron hoá trị
=> Fe thuộc nhóm VIII
a) Các nguyên tố nhóm A
Nguyên tố s là nguyên tố có e cuối cùng điền vào phân lớp s
Nguyên tố p là nguyên tố có e cuối cùng điền vào phân lớp p
Nguyên tố d là nguyên tố có e cuối cùng điền vào phân lớp d
Nguyên tố f là nguyên tố có e cuối cùng điền vào phân lớp f
- Các nguyên tố s và p thuộc nhóm A
=> 9F thuộc nhóm VIIA
- Nhóm IA gọi là nhóm kim loại kiềm
- Nhóm IIA gọi là nhóm kim loại kiềm thổ
- Nhóm VIIA gọi là nhóm halogen
- Nhóm VIIIA gọi là nhóm khí hiếm
Trang 7Quan sát các nguyên tố nhóm B và
cho biết chúng là các nguyên tố gì?
? Xác định nhóm của 26Fe?
GV bổ sung: các nguyên tố d gọi là
các kim loại chuyển tiếp
Khối các nguyên tố s: nhóm IA, IIA Khối các nguyên tố p: nhóm IIIA VIIIA
b) Các nguyên tố nhóm B
- Các nguyên tố d và f thuộc nhóm B
=> 26Fe thuộc nhóm VIIIB Khối các nguyên tố d: nhóm kim loại chuyển tiếp
Khối các nguyên tố f: 2 hàng cuối bảng (họ Lantan và họ Actini)
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1: Viết cấu hình electron các
nguyên tố có Z = 14, 19, 22, 24, 28,
30 và xác định vị trí của chúng trong
bảng tuần hoàn?
Bài 2: Viết cấu hình electron nguyên
tố nằm ở chu kỳ 4, nhóm IIA?
III Luyện tập
Si (Z = 14): 1s22s22p63s23p2
=> ô 14, chu kỳ 3, nhóm IVA
K (Z = 19): 1s22s22p63s23p64s1
=> ô 19, chu kỳ 4, nhóm IA
Ti (Z = 22): 1s22s22p63s23p63d24s2
=> ô 22, chu kỳ 4, nhóm IVB
Cr (Z = 24): 1s22s22p63s23p63d54s1
=> ô 24, chu kỳ 4, nhóm VIB
Ni (Z = 28): 1s22s22p63s23p63d84s2
=> ô 28, chu kỳ 4, nhóm VIIIB
Zn (Z = 30): 1s22s22p63s23p63d104s2
=> ô 30, chu kỳ 4, nhóm IIB
Chu kỳ 4 => có 4 lớp electron Nhóm IIA => có 2 electron lớp ngoài cùng, điền vào phân lớp s hoặc p Cấu hình e: 1s22s22p63s23p64s2
5 Củng cố và hướng dẫn về nhà
* Củng cố
Y/c HS nắm vững cách xác định nhóm A, B Từ cấu hình electron suy ra vị trí và ngược lại
* Hướng dẫn về nhà
BTVN: 5 - 9 SGK
6 Rút kinh nghiệm, bổ sung sau khi dạy