•Thiết bị nhập Input Devices: Thiết bị nhập: Bao gồm các thiết bị dùng để đưa các thông tin vào trong máy tính như bàn phím, chuột, máy quét, micro, Webcam,… - Bàn phím Keyboard: Thiết
Trang 1MỤC LỤC
Chương 1 MÁY TÍNH 2
I- KHÁI NIỆM CƠ BẢN 2
II-CÁC THÀNH PHẦN CỦA MÁY VI TÍNH 3
1-Phần cứng máy tính (Hardware) 3
2-Phần mềm máy tính (Software) 4
3-Các thành phần phần cứng cấu thành một máy tính 4
Chương 2 MẠNG MÁY TÍNH 7
I ĐỊNH NGHĨA MẠNG MÁY TÍNH 7
II PHÂN LOẠI MẠNG MÁY TÍNH 8
III SỰ PHÂN BIỆT GIỮA MẠNG CỤC BỘ VÀ MẠNG DIỆN RỘNG 8
IV-CÁC LOẠI THIẾT BỊ DÙNG ĐỂ KẾT NỐI MẠNG LAN 10
V-CÁCH CHIA SẺ FILE QUA MẠNG LAN TRÊN WINDOWS 7/8/10 13
VI-CÁCH BẤM DÂY MẠNG THEO CHUẨN T568A VÀ CHUẨN T568B 22
Chương 3 CÀI ĐẶT HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS 26
I-CHỌN PHIÊN BẢN WINDOWS PHÙ HỢP VỚI CẤU HÌNH MÁY TÍNH 26
1-Phiên bản Windows nào tốt nhất? 26
2-Chọn phiên bản Windows phù hợp 27
II-HƯỚNG DẪN CÀI WINDOWS 7 BẰNG USB 29
1-Chuẩn bị trước khi cài windows 7 29
2-Hướng dẫn cài windows 7 bằng USB bằng hình ảnh 29
III-HƯỚNG DẪN CÀI OFFICE 2013 35
IV-CÀI ĐẶT HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS TỪ FILE ẢNH (*.gho) SỬ DỤNG GHOST 3741
Trang 2Chương 1 MÁY TÍNH I- KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Máy tính là thiết bị điện tử được sử dụng để lưu trữ và xử lý thông tin Ngày
nay, máy tính là công cụ được sử dụng phổ biến trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội giúp con người xử lý thông tin nhanh chóng, tiết kiệm thời gian, công sức và tiền bạc
Tin học là một ngành khoa học có mục tiêu là phát triển và sử dụng máy tính
để nghiên cứu cấu trúc, tính chất của thông tin, phương pháp thu thập, lưu trữ, tìm kiếm, biến đổi, truyền thông tin và ứng dụng vào các lĩnh vực khác nhau của đời sống
xã hội
Đặc thù riêng của ngành tin học đó là quá trình nghiên cứu và triển khai các ứng dụng gắn liền với việc phát triển và sử dụng máy tính Có thể coi máy tính vừa là công cụ vừa là đối tượng nghiên cứu của Tin học đồng thời cũng là công cụ lao động không thể thiếu của con người
Khái niệm máy tính cá nhân
- áy tính cá nh n PC Personal Computer là loại máy tính thông dụng hiện nay, được thiết kế dành riêng cho m i người dùng
- áy tính cá nh n có thể được ph n thành hai nhóm chính: máy tính để bàn và máy tính xách tay
+ áy tính để bàn Desktop thường được đặt cố định, hiệu năng cao và tiêu tốn nhiều năng lượng
+ áy tính xách tay là các dạng máy có tính di động cao aptop, Notebook, Netbook, Tablet, PDA, Smartphone…
Trang 3II-CÁC THÀNH PHẦN CỦA MÁY VI TÍNH
1-Phần cứng máy tính (Hardware)
– Phần cứng máy tính là các thiết bị/linh kiện điện tử cấu thành nên máy tính – Các thành phần phần cứng cơ bản của máy tính như ainboard, CPU, RA , HDD, PSU…
–Một số hãng sản xuất phần cứng nổi tiếng như Intel, A D, nVIDIA, ATI, IBM, HP, Sony, Acer, Toshiba…
Trang 42-Phần mềm máy tính (Software)
–Phần mềm máy tính là các chương trình được thiết kế chứa các mã lệnh giúp phần cứng làm việc phục vụ nhu cầu người sử dụng
–Phần mềm được lưu trữ trong các thiết bị lưu trữ
–Phần mềm máy tính được chia thành 2 loại chính:
+ Phần mềm hệ thống System Software : Hệ điều hành Operating System
và trình điều khiển thiết bị Driver
+ Phần mềm ứng dụng Application Softwares : bao gồm các chương trình giúp người sử dụng thực hiện một số công việc cụ thể
– ột số hãng sản xuất phần mềm nổi tiếng như icrosoft, Sun icrosystem, Adobe…
3-Các thành phần phần cứng cấu thành một máy tính
• Bo mạch chủ (mainboard/motherboard)
Mainboard: Bảng mạch chính của máy vi tính, có chức năng liên kết các thành phần tạo nên máy tính
•Thiết bị nhập (Input Devices):
Thiết bị nhập: Bao gồm các thiết bị dùng để đưa các thông tin vào trong máy tính như bàn phím, chuột, máy quét, micro, Webcam,…
- Bàn phím (Keyboard): Thiết bị nhập tin vào giao diện trực tiếp với người dùng Ðây là thiết bị nhập chuẩn của máy vi tính
- Chuột (Mouse): Thiết bị điều khiển trỏ giao diện trực tiếp với người sử dụng
- Máy Scan hay Scanner tên tiếng việt gọi là máy quét Máy quét là một thiết bị chụp và chuyển hình ảnh vật lý từ các bản in văn bản, tài liệu, áp phích, các trang tạp chí và các nguồn tài liệu tương tự để hiển thị và chỉnh sửa trên máy tính
Trang 5- Webcam (viết ghép từ Website camera) là loại thiết bị ghi hình kỹ thuật số được kết nối với máy vi tính để truyền trực tiếp hình ảnh nó ghi được lên một website nào đó, hay đến một máy tính khác nào đó thông qua mạng Internet
•Thiết bị xử lý
Thiết bị xử lý CPU (Central Processing Unit): là bộ vi xử lý chính của máy tính, đơn vị xử lý trung t m của máy tính có chức năng tính toán, xử lý dữ liệu, quản lý và điều khiển các hoạt động của máy tính CPU bao gồm 3 thanh phần: Bộ điều khiển (Control Unit), Bộ tính toán số học và logic (Arithmetic Logic Unit) và các thanh ghi (Registers)
Trang 7Chương 2 MẠNG MÁY TÍNH
Với sự phát triển của khoa học và kỹ thuật, hiện nay các mạng máy tính đã phát triển một cách nhanh chóng và đa dạng cả về quy mô, hệ điều hành và ứng dụng Do vậy việc nghiên cứu chúng ngày càng trở nên phức tạp Tuy nhiên các mạng máy tính cũng có cùng các điểm chung thông qua đó chúng ta có thể đánh giá và ph n loại chúng
đ y đường truyền được kết nối có thể là d y cáp đồng trục, cáp xoắn, cáp quang, d y điện thoại, sóng vô tuyến Các đường truyền dữ liệu tạo nên cấu trúc của mạng Hai khái niệm đường truyền và cấu trúc là những đặc trưng cơ bản của mạng máy tính
Với sự trao đổi qua lại giữa máy tính này với máy tính khác đã ph n biệt mạng máy tính với các hệ thống thu phát một chiều như truyền hình, phát thông tin từ vệ tinh xuống các trạm thu thụ động vì tại đ y chỉ có thông tin một chiều từ nơi phát đến nơi thu mà không quan t m đến có bao nhiêu nơi thu, có thu tốt hay không
Đặc trưng cơ bản của đường truyền vật lý là giải thông Giải thông của một đường chuyền chính là độ đo phạm vi tần số mà nó có thể đáp ứng được Tốc độ truyền dữ liệu trên đường truyền còn được gọi là thông lượng của đường truyền - thường được tính bằng số lượng bit được truyền đi trong một gi y Bps Thông lượng còn được đo bằng đơn vị khác là Baud lấy từ tên nhà bác học - Emile Baudot) Baud biểu thị số lượng thay đổi tín hiệu trong một gi y.Ở đ y Baud và Bps không phải bao giờ cũng đồng nhất Ví dụ: nếu trên đường d y có 8 mức tín hiệu khác nhau thì m i mức tín hiệu tương ứng với 3 bit hay là 1 Baud tương ứng với 3 bit Chỉ khi có 2 mức
Trang 8tín hiệu trong đó m i mức tín hiệu tương ứng với 1 bit thì 1 Baud mới tương ứng với 1 bit
II PHÂN LOẠI MẠNG MÁY TÍNH
Do hiện nay mạng máy tính được phát triển khắp nơi với những ứng dụng ngày càng đa dạng cho nên việc ph n loại mạng máy tính là một việc rất phức tạp Người ta
có thể chia các mạng máy tính theo khoảng cách địa lý ra làm hai loại: ạng diện rộng và ạng cục bộ
Mạng cục bộ (Local Area Networks - LAN) là mạng được thiết lập để liên
kết các máy tính trong một khu vực như trong một toà nhà, một khu nhà
Mạng diện rộng (Wide Area Networks - WAN) là mạng được thiết lập để
liên kết các máy tính của hai hay nhiều khu vực khác nhau như giữa các thành phố hay các tỉnh
Sự ph n biệt trên chỉ có tính chất ước lệ, các ph n biệt trên càng trở nên khó xác định với việc phát triển của khoa học và kỹ thuật cũng như các phương tiện truyền dẫn Tuy nhiên với sự ph n biệt trên phương diện địa lý đã đưa tới việc ph n biệt trong nhiều đặc tính khác nhau của hai loại mạng trên, việc nghiên cứu các ph n biệt
đó cho ta hiểu rõ hơn về các loại mạng
III SỰ PHÂN BIỆT GIỮA MẠNG CỤC BỘ VÀ MẠNG DIỆN RỘNG
ạng cục bộ và mạng diện rộng có thể được ph n biệt bởi: địa phương hoạt động, tốc độ đường truyền và tỷ lệ l i trên đường truyền, chủ quản của mạng, đường
đi của thông tin trên mạng, dạng chuyển giao thông tin
Địa phương hoạt động: iên quan đến khu vực địa lý thì mạng cục bộ sẽ là
mạng liên kết các máy tính nằm ở trong một khu vực nhỏ Khu vực có thể bao gồm một tòa nhà hay là một khu nhà Điều đó hạn chế bởi khoảng cách đường d y cáp được dùng để liên kết các máy tính của mạng cục bộ Hạn chế đó còn là hạn chế của khả năng kỹ thuật của đường truyền dữ liệu Ngược lại mạng diện rộng là mạng có khả năng liên kết các máy tính trong một vùng rộng lớn như là một thành phố, một miền, một đất nước, mạng diện rộng được x y dựng để nối hai hoặc nhiều khu vực địa
lý riêng biệt
Tốc độ đường truyền và tỷ lệ lỗi trên đường truyền: Do các đường cáp của
mạng cục bộ đươc x y dựng trong một khu vực nhỏ cho nên nó ít bị ảnh hưởng bởi tác động của thiên nhiên như là sấm chớp, ánh sáng Điều đó cho phép mạng cục
bộ có thể truyền dữ liệu với tốc độ cao mà chỉ chịu một tỷ lệ l i nhỏ Ngược lại với mạng diện rộng do phải truyền ở những khoảng cách khá xa với những đường truyền dẫn dài có khi lên tới hàng ngàn km Do vậy mạng diện rộng không thể truyền với tốc
độ quá cao vì khi đó tỉ lệ l i sẽ trở nên khó chấp nhận được
Trang 9ạng cục bộ thường có tốc độ truyền dữ liệu từ 4 đến 16 bps và đạt tới 100 bps nếu dùng cáp quang Còn phần lớn các mạng diện rộng cung cấp đường truyền
có tốc độ thấp hơn nhiều như T1 với 1.544 bps hay E1 với 2.048 bps
Ở đ y bps Bit Per Second là một đơn vị trong truyền thông tương đương với 1 bit được truyền trong một gi y, ví dụ như tốc độ đường truyền là 1 bps tức là có thể truyền tối đa 1 egabit trong 1 gi y trên đường truyền đó
Thông thường trong mạng cục bộ tỷ lệ l i trong truyền dữ liệu vào khoảng 1/107
-108 còn trong mạng diện rộng thì tỷ lệ đó vào khoảng 1/106 - 107
Chủ quản và điều hành của mạng: Do sự phức tạp trong việc x y dựng, quản
lý, duy trì các đường truyền dẫn nên khi x y dựng mạng diện rộng người ta thường sử dụng các đường truyền được thuê từ các công ty viễn thông hay các nhà cung cấp dịch
vụ truyền số liệu Tùy theo cấu trúc của mạng những đường truyền đó thuộc cơ quan quản lý khác nhau như các nhà cung cấp đường truyền nội hạt, liên tỉnh, liên quốc gia Các đường truyền đó phải tu n thủ các quy định của chính phủ các khu vực có đường
d y đi qua như: tốc độ, việc mã hóa
Còn đối với mạng cục bộ thì công việc đơn giản hơn nhiều, khi một cơ quan cài đặt mạng cục bộ thì toàn bộ mạng sẽ thuộc quyền quản lý của cơ quan đó
Đường đi của thông tin trên mạng: Trong mạng cục bộ thông tin được đi theo
con đường xác định bởi cấu trúc của mạng Khi người ta xác định cấu trúc của mạng thì thông tin sẽ luôn luôn đi theo cấu trúc đã xác định đó Còn với mạng diện rộng dữ liệu cấu trúc có thể phức tạp hơn nhiều do việc sử dụng các dịch vụ truyền dữ liệu Trong quá trình hoạt động các điểm nút có thể thay đổi đường đi của các thông tin khi phát hiện ra có trục trặc trên đường truyền hay khi phát hiện có quá nhiều thông tin cần truyền giữa hai điểm nút nào đó Trên mạng diện rộng thông tin có thể có các con đường đi khác nhau, điều đó cho phép có thể sử dụng tối đa các năng lực của đường truyền hay n ng cao điều kiện an toàn trong truyền dữ liệu
Dạng chuyển giao thông tin: Phần lớn các mạng diện rộng hiện nay được phát
triển cho việc truyền đồng thời trên đường truyền nhiều dạng thông tin khác nhau như: video, tiếng nói, dữ liệu Trong khi đó các mạng cục bộ chủ yếu phát triển trong việc truyền dữ liệu thông thường Điều này có thể giải thích do việc truyền các dạng thông tin như video, tiếng nói trong một khu vực nhỏ ít được quan t m hơn như khi truyền qua những khoảng cách lớn
Các hệ thống mạng hiện nay ngày càng phức tạp về chất lượng, đa dạng về chủng loại và phát triển rất nhanh về chất Trong sự phát triển đó số lượng những nhà sản xuất từ phần mềm, phần cứng máy tính, các sản phẩm viễn thông cũng tăng nhanh với nhiều sản phẩm đa dạng Chính vì vậy vai trò chuẩn hóa cũng mang những ý nghĩa quan trọng Tại các nước các cơ quan chuẩn quốc gia đã đưa ra các những chuẩn về
Trang 10phần cứng và các quy định về giao tiếp nhằm giúp cho các nhà sản xuất có thể làm ra các sản phẩm có thể kết nối với các sản phẩm do hãng khác sản xuất
IV-CÁC LOẠI THIẾT BỊ DÙNG ĐỂ KẾT NỐI MẠNG LAN
Các loại thiết bị thường được dùng để kết nối trong mô hình mạng LAN
1 NIC(Network Interface Card)
Đ y là một bản mạch cung cấp khả năng truyền thông mạng cho máy tính Nó còn được gọi với cái tên bộ thích nghi AN AN adapter , nó được cắm trong một khe slot của bản mạch chính, cung cấp một loại giao tiếp kết nối tới môi trường mạng Chủng loại card mạng cần phải phù hợp với môi trường truyền dẫn và phù hợp với giao thức được sử dụng trên mạng cục bộ
Vai trò của NIC:
- Chuyển các tín hiệu máy tính thành các tín hiệu trên các phương tiện truyền dẫn và ngược lại
- Gửi và nhận, kiểm soát luồng dữ liệu được truyền
Trang 11Repeater đóng vai trò khuếch đại tín hiệu vật lý ở đầu vào và cấp năng lượng cho tín hiệu ở đầu ra để có thể đến được những chặng đường tiếp theo trong mạng
3 Hub
Hub là một Repeater có nhiều cổng ột Hub thường có từ 4 đến 24 port Phần lớn các trường hợp, Hub sử dụng trong các mạng 10BASE-T hoặc 100BASE-T Cấu hình mạng là hình sao, Hub có vai trò là trung t m của mạng
Hub có 2 loại: Active Hub và Smart Hub
- Active Hub là loại Hub được dùng phổ biến hơn, được cấp nguồn khi hoạt động, sử dụng để khuếch đại tín hiệu tới và cho tín hiệu ra những cổng còn lại
- Smart Hub có chức năng tương tự nhưng có tích hợp thêm con chip có khả năng tự động dò l i
4 Router
Router là thiết bị mạng ở lớp 3 trong mô hình OSI Router kết nối hai hay nhiều mạng với nhau Các máy tính trong mạng phải “nhận thức” sự tham gia của một router, nhưng đối với các mạng IP thì quy tắc của IP là mọi máy tính kết nối mạng đều giao tiếp được với router
5 Bridge
Bridge là thiết bị mạng thuộc lớp 2 trong mô hình OSI Bridge được dùng để ghép nối 2 mạng để tạo nên một mạng lớn duy nhất Bridge được dùng phổ biến để
Trang 12làm cầu nối giữa hai mạng Bridge theo dõi các gói tin trên mạng Khi thấy một gói tin
từ một máy tính thuộc mạng này chuyển tới một máy tính ở mạng khác, Bridge sẽ sao chép và gửi gói tin này tới mạng đích
6 Bộ chuyển mạch Switch
Switch thông thường được biết đến như là một "thiết bị chuyển
mạch" Switch là một thiết bị quan trọng dùng để kết nối các đoạn mạng với nhau
theo mô hình mạng hình sao (Star) Theo mô hình này, switch đóng vai trò là thiết bị trung tâm, tất cả các máy tính đều được nối về đ y trong một hệ thống mạng
àm việc như một Bridge nhiều cổng Khác với HUB nhận tín hiệu từ một cổng
rồi chuyển tiếp tới tất cả các cổng còn lại, switch nhận tín hiệu vật lý, chuyển đổi
thành dữ liệu, từ một cổng, kiểm tra địa chỉ đích rồi gửi tới một cổng tương ứng
Những tính năng chính của thiết bị switch:
- Là thiết bị chuyển mạch để kết nối các đoạn mạng lại với nhau
- Có khả năng kết nối được nhiều segment lại với nhau tuỳ thuộc vào số cổng
(port) trên Switch (Segment: 1 segment có thể được hiểu như là 1 đoạn cáp, 1 HUB, 1 đoạn mạng LAN, 1 địa chỉ mạng, 1 vùng mạng, 1 đơn vị dữ liệu theo giao thức)
- Switch cũng “học” thông tin của mạng thông qua các gói tin (packet) mà nó nhận được từ các máy trong mạng
Trang 13- Switch sử dụng các thông tin này để xây dựng lên bảng Switch, bảng này cung cấp thông tin giúp các gói thông tin đến đúng địa chỉ
- Switch thường có 2 chức năng chính là chuyển các khung dữ liệu từ nguồn đến đích, và x y dựng các bảng Switch
V-CÁCH CHIA SẺ FILE QUA MẠNG LAN TRÊN WINDOWS 7/8/10
LAN viết tắt của cụm từ Local Area Network (hay còn gọi là mạng máy tính cục bộ) nó là một hệ thống mạng giúp người dùng có thể kết nối 2 hay nhiều máy tính với nhau trong một phạm vi nhỏ và thường được sử dụng trong các cơ quan, trường học, công ty
Mạng LAN là khi 2 hay nhiều máy tính cùng cắm vào một modem hay bộ chia hoặc có thể là đang cùng dùng chung một mạng wifi Hoặc đơn giản là bạn chỉ cần một đoạn dây mạng có bấm sẵn hạt mạng 2 đầu, sau đó kết nối trực tiếp 2 máy tính với nhau để copy dữ liệu với tốc độ cao
1-Ƣu điểm của mạng lan
Chia sẻ tài nguyên giữa các máy tính cực kỳ nhanh chóng, nếu như bạn vẫn thường xuyên sử dụng usb để di chuyển tài liệu và cho rằng nó là tiện nhất thì cũng không phải Việc di chuyển một file dữ liệu lớn thì không phải lúc nào cũng dùng đến USB được bởi nó sẽ mất rất nhiều thời gian và tốc độ lại không được ổn định, mà sử dụng ổ cứng rời để di chuyển dữ liệu thì không phải ai cũng có điều kiện mua bởi nó khá max Chính vì thế giải pháp tốt nhất lúc này là chúng ta tạo ra một mạng AN để copy dữ liệu nhanh chóng, hoặc bạn có thể sử dụng dữ liệu trên máy tính của người khác luôn nếu không muốn copy
Trang 14Các máy tính trong mạng LAN có thể chia sẻ tài nguyên với nhau ví dụ như chia sẻ tập tin, chia sẻ máy in, máy quét và rất nhiều thiết bị khác
2-Chuẩn bị trước khi share file/ folder
Tắt tường lửa (Windows Firewall): Vào Control Panel > tìm đến Windows Firewall > chọn Turn Windows Firewall on or off
Sau đó bạn nhấn Turn off windows Firewall (not recommended) > nhấn OK để lưu lại
Kiểm tra 2 máy đã thông nhau chưa
+ Đầu tiên bạn mở hộp thoại run sau đó gõ lệnh cmd > nhấn OK
+ Tiếp theo bạn gõ lệnh ipconfig để xem địa chỉ IP của máy mình địa chỉ IP chính là
dòng IPv4 Address nhé.)
+ àm tương tự với máy mà bạn muốn kết nối đến để xem địa chỉ IP của máy họ, sau đó
ghi nhớ và trở về máy tính của mình gõ tiếp lệnh ping địa-chỉ-ip-máy-tính-cần-vào -t
Ví dụ:
Trang 15Nếu như chưa thông thì bạn làm thêm một bước nữa đó là đổi nó về cùng một WORKGROUP hoặc cùng MSHOME
Thực hiện: Nhấn chuột phải vào Computer (This PC) => chọn Properties => sau đó nhấn vàoChange settings như hình bên dưới
Ở cửa sổ tiếp theo thì bạn hãy nhấn vào Change settings => tích
là WORKGROUP hoặc MSHOME đều được, miễn là các máy tính cùng một nhóm
Sau đó bạn Restart lại máy tính để áp dụng thay đổi Bây giờ thì bạn hãy ping thử xem đã thông chưa nhé
Thiết lập để vào mạng Lan
Trang 16Bạn vào Control Panel và lựa chọn Network and center và nhấn vào tùy chọn Change advanced sharing settings
Tiếp theo bạn cài đặt như trong hướng dẫn sau đ y
Tại phần Public thì bạn cần chú ý là tích vào Turn off password protected sharing để người khác có thể truy cập vào máy tính của bạn nhé Nếu bạn vẫn để
là on thì người khác khi truy cập vào máy tính của bạn ra sẽ yêu cầu phải nhập ID và password mới có thể vào được
Sau khi đã làm theo thì bạn nhấn Save changes để lưu lại quá trình cài đặt
Share file trong mạng lan
Chia sẻ ổ cứng
Nhấn chuột phải vào ổ mà bạn muốn chia sẻ sau đó chọn Properties
Trang 17Tiếp theo bạn chuyển qua tab Sharing và tích vào ô Share this folder và chọn Permissions àm theo như hình dưới đ y
Tiếp theo bạn nhớ lựa chọn là Everyone nhé Còn các tùy chọn như:
Full Control: Cho phép người khác toàn quyền sử dụng, xóa, thay đổi file của bạn Change: Cho phép thay đổi file
Read: Chỉ cho phép đọc file
Sau khi lựa chọn xong bạn nhấn OK để hoàn thành quá trình share file
Chia sẻ file/ folder
Trang 18Nhấn chuột phải vào folder cần chia sẻ > Share with > Chọn Specific peopel
Tiếp theo bạn chọn là Everyone để chia sẻ cho tất cả mọi người nhé Sau đó nhấn vào Share để thực hiện
Cách vào máy tính trong mạng lan
Có 3 cách để vào một máy tính khác trong cùng mạng lan đó là:
+ Mở hộp thoai run sau đó gõ lệnh \\Computer_Name
+ Mở hộp thoai run sau đó gõ lệnh \\địa-chỉ-ip-máy-cần-vào
+ Cách 3: Vào thông qua cửa sổ network
Bạn có thể vào Control Panel và tìm đến phần Network, hoặc bạn có thể đưa biểu tượng Network ra màn hình desktop cho tiện sử Để làm được việc này bạn xem hướng dẫn sau:
Nhấn chuột phải vào màn hình Desktop > chọn Personalization > chọn tiếp Change desktop icons > chọn biểu tượng mà bạn muốn đưa ra ngoài > nhấn OK
Trang 19Sau khi nhấn vào Network, các máy tính trong cùng mạng Lan của bạn sẽ được liệt
kê như hình bên dưới Nếu chưa nhận hết các máy thì bạn có thể chuột phải và chọn Refresh
Sau đó bạn truy cập vào máy tính mà bạn cần lấy dữ liệu là xong Để xem tên máy tính thì bạn nhấn chuột phải vào Computer chọn Properties sẽ có đầy đủ thông tin cho bạn như tên máy, wordgroup…
Khắc phục lỗi trong quá trình share file
L i 1: Không vào được máy tính trong mạng lan
Xuất hiện l i ” You do not permission to access… Contact your network adminstrator to request a access ”
Click chuột phải vào ổ đĩa hay folder bạn đã Share >Properties > Security > Edit > Add > Advanced > Find Now > chọn Everyone > OK > OK > OK!
Và đ y là kết quả, đảm bảo thành công 100%
Trang 20L i 2: Đòi nhập password
Vào Control Panel > chọn Network and Sharing Center > lựa chọn Change avanced sharing settings > sau đó Kéo xuống dưới và tắt password đi Chọn Turn off pssword projected sharing)
Với Windows 7, tính bảo mật của việc chia sẻ dữ liệu giữa các máy tính trong hệ thống mạng nội bộ (LAN) đƣợc nâng lên một bậc cùng với những chức năng tiên tiến
Trong Windows 7, bạn có thể dễ dàng thực hiện chia sẻ một thư mục hay ổ đĩa bất kỳ, bằng cách nhấn chuột phải vào nó, chọn Properties > chọn thẻ Sharing > nhấn vào Advanced Sharing Có thể chọn nhanh hơn bằng cách nhấn chuột phải, rồi chọn trong mục Share with…
Trên cửa sổ hiện ra, đánh dấu chọn vào Share this folder để chia sẻ Tuy nhiên, mặc định việc chia sẻ chỉ cho phép người khác đọc dữ liệu chứ không thể xóa hay thêm dữ liệu vào máy tính của bạn Bạn có thể cấp thêm những quyền đã được giới hạn này cho người khác bằng cách nhấn vào Permisssion, đánh dấu vào Full Control
Khuyến cáo: Chỉ nên thực hiện việc mở rộng quyền truy cập này khi bạn là người thao tác trên máy tính kia nhằm tự quản lý dữ liệu của mình Sau khi không cần dùng nữa thì nên tắt ngay để tránh mất hay lộ dữ liệu
Tính năng chia sẻ trên Windows 7 cho phép được bảo mật cao hơn với cơ chế bit ặc định thì Windows đã thiết đặt chế độ này Tuy nhiên, nếu tùy chọn đã bị thay đổi bởi ai đó, vào Start > chọn Control Panel > mở Network and Sharing Center Sau đó, chọn thẻ Change advanced sharing setttings và tùy chọn ở mục File sharing connections