Thị trường tiền tệ ( Money market) là nơi giao dịch các tài sản tài chính ngắn hạn (kỳ hạn dưới 1 năm). Đây là thị trường vốn ngắn hạn, các tài sản tài chính trên thị trường tiền tệ có mức biến động giá nhỏ hơn các tài sản tài chính dài hạn nên tính an toàn cao hơn. Một số loại hàng hóa điển hình trên thị trường tiền tệ là: Tín phiếu kho bạc, tín phiếu ngân hàng trung ương, chứng chỉ tiền gửi, hợp đồng mua lại, chấp phiếu ngân hàng... Hầu hết kỳ hạn của các tài sản tài chính trên thị trường tiền tệ đều dưới 120 ngày. Giá cả của thị trường được biểu hiện thông qua lãi suất tín dụng ngắn hạn, mức lãi suất sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mức độ tín nhiệm của chủ thể phát hành, thời hạn, tính thanh khoản, độ rủi ro của tài sản tài chính, sự biến động của lãi suất chung trên thị trường...
Trang 1G.V: Lê Thị Minh Ngọc
Nhóm : 05
Bài tập về nhà
TÀI CHÍNH HỌC Câu 1: Tìm hiểu về thị trường tiền tệ ?
Thị trường tiền tệ ( Money market) là nơi giao dịch các tài sản tài chính ngắn hạn (kỳ
hạn dưới 1 năm).
Đây là thị trường vốn ngắn hạn, các tài sản tài chính trên thị trường tiền tệ có mức biến động giá nhỏ hơn các tài sản tài chính dài hạn nên tính an toàn cao hơn Một số loại hàng hóa điển hình trên thị trường tiền tệ là: Tín phiếu kho bạc, tín phiếu ngân hàng trung ương, chứng chỉ tiền gửi, hợp đồng mua lại, chấp phiếu ngân hàng Hầu hết kỳ hạn của các tài sản tài chính trên thị trường tiền tệ đều dưới 120 ngày Giá cả của thị trường được biểu hiện thông qua lãi suất tín dụng ngắn hạn, mức lãi suất sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mức
độ tín nhiệm của chủ thể phát hành, thời hạn, tính thanh khoản, độ rủi ro của tài sản tài chính, sự biến động của lãi suất chung trên thị trường
Các chủ thể phát hành các loại tài sản tài chính trên thị trường tiền tệ chủ yếu nhằm mục tiêu huy động vốn ngắn hạn hoặc đáp ứng nhu cầu bù đắp thiếu hụt tạm thời về vốn
Hoạt động của thị trường tiền tệ cũng tạo ra công cụ hữu hiệu giúp Ngân hàng trung ương thực thi chính sách tiền tệ, điều chỉnh lượng tiền cung ứng thông qua nghiệp vụ mua bán tài sản tài chính trên thị trường mở, giúp chính phủ với mục tiêu kiểm soát và điều tiết nền kinh tế
Thị trường tiền tệ có những đặc điểm cơ bản sau:
Là thị trường có khối lượng giao dịch lớn: Các giao dịch trên thị trường tiền tệ đều có giá
trị lớn, tại các quốc gia có thị trường tài chính phát triển thì khối lượng giáo dịch trên thị trường tiền tệ thường vượt quá 1 triệu USD Hầu hết các nhà đầu tư trực tiếp tham gia mua bán trên thị trường là các tổ chức với quy mô vốn lớn, các nhà đầu tư cá nhân thông thường chỉ tham gia gián tiếp thông qua các trung gian tài chính, các phòng giao dịch hoặc công ty môi giới
Là thị trường có tính thanh khoản và độ an toàn cao: Các hàng hóa trên thị trường tiền tệ
sau khi được mua bán lần đầu sẽ tiếp tục được giao dịch trên thị trường thứ cấp, do vậy
sẽ không quá khó khăn để tìm một người sẵn sàng mua lại chúng trong tương lai Ngoài
ra, chủ thể phát hành các tài sản tài chính trên thị trường tiền tệ thường là các chủ thể có
uy tín lớn như: Chính phủ, Ngân hàng trung ương, các doanh nghiệp lớn do vậy rủi ro
Trang 2không trả nợ trên thị trường này là rất thấp, đặc biệt đối với các công cụ tài chính do Chính phủ phát hành như tín phiếu Kho bạc với mức độ rủi ro thanh toán rất thấp
Là thị trường có tính linh hoạt cao: Mặc dù là thị trường có quy mô giao dịch lớn nhưng
chúng vẫn luôn đảm bảo được tính linh hoạt đó là các giao dịch trên thị trường tiền tệ không nhất thiết phải được thực hiện tại một địa điểm cụ thể, việc mua và bán có thể được tiến hành qua điện thoại hoặc thông qua hệ thống giao dịch điện tử Các loại tài sản tài chính mới không ngừng ra đời, các phương thức, cơ chế giao dịch, mua bán trên thị trường luôn được cải thiện, đổi mới nhằm phù hợp với nhiều đối tượng, giúp cho các nhà đầu tư cá nhân với quy mô vốn hạn chế vẫn có nhiều cơ hội để tham gia vào thị trường
Các chủ thể tham gia:
Sự vận động của thị trường tiền tê có sự tham gia của rất nhiều chủ thể khác nhau, trong
đó Chính phủ là chủ thể có vai trò quan trọng nhất Sự tham gia của Chính phủ ngoài với
vai trò quan trọng nhất Sự tham gia của Chính phủ ngoài với vai trò là người cần vốn và người có vốn trên thị trường còn nhằm mục tiêu kiểm soát nền kinh tế Ngoài ra, còn có sự tham gia của các chủ thể khác như: các ngân hàng trung gian, doanh nghiệp, các trung gian tài chính phi ngân hàng, nhà đầu tư,…
Vai trò của các chủ thể tham gia trên thị trường tiền tệ.
Chủ thể tham
gia
Vai trò trên thị trường tiền tệ
Kho bạc Nhà
nước Phát hành tín phiếu kho bạc Nhà nước để bù đắp thiếu hụt tạm thờiNgân sách Nhà nước hoặc tài trợ cho các khoản nợ của Nhà nước Ngân hàng Trung
ương
Phát hành Tín phiếu Ngân hàng Trung ương, thực hiện việc kiểm soát khối lượng tiền cung ứng và thực thi chính sách tiền tệ quốc gia Ngân hàng
thương mại
Phát hành chứng chỉ tiền gửi , chấp phiếu ngân hàng; tham gia mua bán các loại giấy tờ có giá trên thị trường; mở tài khoản tiền gửi và cho vay Doanh nghiệp Mua bán các công cụ tài chính ngắn hạn trên thị trường tiền tệ nhằmmục đích dự trữ, kiếm lời. Quỹ đầu tư tương
hỗ Thực hiện đầu tư vào một số loại chứng khoán nhất định trên thị trườngtiền tệ Công ty tài chính Đầu tư trên thị trường và cho vay đầu tư cá nhân
Cá nhân, hộ gia
đình Với tư cách người gửi, người vay tiền và tham gia đầu tư ngắn hạn
Cấu trúc thị trường tiền tệ:
Thị trường tín dụng ngắn hạn: là nơi diễn ra việc mua bán tài sản tài chính ngắn hạn, các
giao dịch vay vốn ngắn hạn trực tiếp từ những người có vốn hoặc gián tiếp thông qua các trung gian tài chính
Trang 3Tài sản tài chính
Tiền hoa hồng Tiền hoa hồng
Vốn Các giao dịch thường được thực hiện trên thị trường tín dụng ngắn hạn bao gồm: Kho bạc Nhà nước phát hành tín phiếu kho bạc trên thị trường tín dụng ngắn hạn để bù đắp thiếu hụt tạm thời ngân sách nhà nước trong năm tài chính, người mua tín phiếu kho bạc sẽ nhận được được lãi định kỳ và nhận gốc khi đến hạn; Các ngân hàng thương mại phát hành chứng chỉ tiền gửi để cho vay hoặc mở rộng đầu tư, lãi suất chứng chỉ tiền gửi cao hay thấp
sẽ phụ thuộc vào uy tín của ngân hàng phát hành và sự thỏa thuận giữa hai bên; Các quỹ đầu tư tương hỗ phát hành chứng chỉ quỹ trên thị trường để huy động vốn nhằm thực hiện đầu tư vào các tài sản tài chính khác trên thị trường tài chính Thông qua chứng chỉ quỹ, các nhà đầu tư nhỏ có cơ hội tiếp cận với một danh mục đầu tư đa dạng với quy mô lớn và có sự quản lý chuyên nghiệp; Những chủ thể có nhu cầu về nguồn vốn ngắn hạn vay các trung gian tài chính dưới các hình thức hợp đồng tín dụng, theo đó khách hàng được sử dụng số tiền cho vay trong một khoảng thời gian nhất định và phải trả một khoản tiền thường kỳ (có thể bao gồm cả lãi định kỳ và một phần gốc) và toàn bộ số vốn vay phải được hoàn trả hết khi đến hạn Ngoài ra, khách hàng có thể sử dụng hình thức chiết khấu thương phiếu bằng cách chuyển nhượng thương phiếu chưa đáo hạn cho ngân hàng để nhận được một số tiền bằng mệnh giá thương phiếu trừ đi lãi chiết khấu và phí hoa hồng Khi đến hạn, ngân hàng
sẽ mang thương phiếu đến người có trách nhiệm phải thanh toán theo thương phiếu để thu
nợ Ngoài ra còn có các hình thức tín dụng khác như: tín dụng tiêu dùng nhằm hỗ trợ cho nhu cầu tiêu dùng của người dân nhằm cải thiện mức sống, kích thích gia tăng bán hàng, phát triển sản xuất; tín dụng thấu chi cho phép khách hàng được sử dụng một khoản tiền trong giới hạn và thời gian nhất định, chỉ khi nào khách hàng chính thức sử dụng số tiền này thì ngân hàng mới được coi đây là khoản tín dụng đã cấp phát và bắt đầu tính lời
Thị trường hối đoái : là nơi diễn ra các giao dịch mua bán, trao đổi ngoại tệ và các
phương tiện thanh toán quốc tế
Nhu cầu chuyển đổi từ đồng tiền quốc gia này sang đồng tiền quốc gia khác giữa các chủ thể kinh tế sẽ tạo nên hàng hoá và cung cầu trên thị trường Sự tác động qua lại giữa cung
và cầu về các loại đồng tiền trên thị trường ngoại hối sẽ hình thành nên tỷ giá hối đoái – là chỉ số phản ánh giá của một đồng tiền được đo bằng một đồng tiền khác Khi tỷ giá hối đoái
có sự biến động theo chiều hướng bất lợi cho chính sách kinh tế của một quốc gia, Ngân hàng trung ương có thể can thiệp vào thị trường bằng cách tác động vào cung và cầu ngoại
tệ, từ đó làm thay đổi mức giá tương quan giữa hai đồng tiền Là thị trường diễn ra hoạt
Chủ thể cần vốn
Người môi giới Chủ thể có
vốn
Trang 4động mua bán đồng tiền của các nước nên thị trường hối đoái có những đặc điểm riêng biệt
so với các thị trường khác như: phạm vi hoạt động lan rộng khắp toàn cầu, hoạt động liên tục không giới hạn về thời gian do sự chênh lệch về múi giờ giữa các quốc gia Các chủ thể tham gia trên thị trường bao gồm: Ngân hàng trung ương – đóng vai trò là tổ chức kiếm soát
và điều tiết nhằm đảm bảo nguồn dự trữ ngoại tệ quốc gia và ổn định tỷ giá trên thị trường; các nhà thương mại và đầu tư - những người có nhu cầu mua bán, chuyển đổi ngoại tệ nhằm phục vụ cho hoạt động xuất nhập khẩu và đầu tư; các nhà môi giới– những người tham gia với tư cách là trung gian trong các giao dịch mua bán ngoại tệ nhằm hưởng phí hoa hồng trong từng giao dịch như các ngân hàng thương mại, ngân hàng đầu tư ; các nhà kinh doanh chênh lệch giá, các nhà đầu cơ Như vậy, thị trường hối đoái cung cấp một kênh mua bán, trao đổi các ngoại tệ một cách hữu hiệu, thúc đẩy hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, giao lưu thương mại giữa các quốc gia Ngoài ra, thị trường hối đoái cũng là phương tiện giúp các nhà đầu tư thỏa mãn kỳ vọng kiếm lời bằng cách chuyển đổi ngoại tệ, đầu tư vào thị trường của những quốc gia có hiệu suất sinh lời cao hơn, từ đó góp phần đẩy mạnh quá trình lưu thông vốn trên bình diện quốc tế
Thị trường liên ngân hàng: là nơi diễn ra các giao dịch vốn ngắn hạn giữa các ngân hàng
thương mại và các tổ chức tín dụng
Trên thị trường liên ngân hàng, các ngân hàng thương mại đều phải mở tài khoản tại Ngân hàng trung ương để ký gửi các khoản tiền dự trữ bắt buộc, thực hiện thanh toán lẫn nhau hoặc thực hiện giao dịch với Ngân hàng trung ương Khi thiếu hụt nguồn vốn, các ngân hàng thương mại có thể vay Ngân hàng trung ương thông qua các nghiệp vụ tái chiết khấu các giấy tờ có giá ngắn hạn Lãi suất chiết khấu thường rất linh hoạt nhằm tác động vào nhu cầu vay vốn của các ngân hàng trung gian và là công cụ gián tiếp của Ngân hàng nhà nước
để thực thi chính sách tiền tệ quốc gia Ngoài ra, các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng cũng có thể trực tiếp cho nhau vay trên thị trường nhằm đáp ứng nhu cầu bù đắp thiếu hụt tạm thời vốn khả dụng
Câu 2: Các công cụ tài chính được giao dịch trên thị trường ?
Công cụ tài chính là các công cụ được sử dụng được sử dụng để giao dịch trên thị trường tài chính
Phân loại các công cụ tài chính:
• Theo chủ thể phát hành: - Chính phủ phát hành
- Doanh nghiệp phát hành
- Công cụ tài chính liên quan đến yếu tố nước ngoài
• Thứ tự trong bảng cân đối kế toán
• Một số phân loại khác…
• Theo kì hạn và tính chất:
Trang 51. Công cụ tài chính ngắn hạn:
Công cụ tài chính ngắn hạn là những tài sản tài chính có kỳ hạn dưới 1 năm, được giao dịch trên thị trường tiền tệ Những tài sản này có đặc điểm chung là tính rủi ro, mức độ dao động giá thấp và tính thanh khoản cao Một số tài sản tài chính ngắn hạn thường được giao dịch trên thị trường bao gồm: Tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, chấp phiếu ngân hàng, thương phiếu, hợp đồng mua lại, đôla Châu Âu…
Công c th ụ ị
tr ườ ng ti n ề
tệ
Ch th phát ủ ể hành M c đích phát ụ hành Đ c đi m ặ ể
Tín phi uế
( Treasury
Bills )
Do các ch ủ
th có uy tínể phát hành : -Tín phi u ế kho b c nhà ạ
nước -Tín phi u ế Ngân hàng Trung ương
- Tín phi u ế doanh nghi pệ
-Đ bù đ p ể ắ thi u h t t m ế ụ ạ
th iờ -Th c hi n ự ệ chính sách ti n ề
t qu c giaệ ố -Huy đ ng v n ộ ố
ng n h nắ ạ
-Tín phi u kho b c: Là công c vay ế ạ ụ
n ng n h n c a chính ph do kho ợ ắ ạ ủ ủ
b c nhà nạ ước phát hành, thường
được phát hành theo đ nh kì M c ị ặ
dù lãi su t tín phi u kho b c ấ ế ạ
thường th p h n các công c n ấ ơ ụ ợ khác nh ng nó r t đư ấ ượ ưc a chu ng ộ trên th trị ường ti n t do tính an ề ệ toàn và tính thanh kho n cao, d ả ễ dàng chuy n nhể ượng trên th ị
trường th c p ứ ấ Đ ượ c đánh giá có
đ r i ro th p nh t trên th tr ộ ủ ấ ấ ị ườ ng
Một số công cụ phái sinh
Trái phiếu
Cổ phiếu
Hợp đồng mua lại
Thương phi uế
Đô la Châu
Âu
Tín phi uế
Công cụ của thị trường tài chính
Công cụ thị trường vốn Công cụ thị trường
tiền tệ
Ch ng chứ ỉ
ti n g iề ử
Chấp phiếu
ngân hàng
Trang 6ti n t vì h u nh không có r i ro ề ệ ầ ư ủ thanh toán t ng ừ ườ i phát hành.
-Tín phi u NHTW: tr thành hàng ế ở hóa quan tr ng nh t trong nghi p ọ ấ ệ
v th trụ ị ường m đ ngân hàng ở ể trung ương đi u ti t cung c u ề ế ầ ngo i t ạ ệ
- Tín phi u doanh nghi p: do các ế ệ công ty l n, có danh ti ng, uy tín và ớ ế
được pháp lu t quy đ nh cho phép ậ ị phát hành Ch y u ch đủ ế ỉ ược giao
d ch trên th trị ị ường s c p, vì v y ơ ấ ậ nhà đ u t tín phi u doanh nghi p ầ ư ế ệ
thường gi nó cho đ n khi đáo h n.ữ ế ạ Khi cần vốn, nhà đầu tư có thể bán lại cho các nhà môi giới để thu hồi vốn
Như vậy, so với tín phiếu kho bạc, lãi tín phiếu doanh nghiệp thường cao hơn do chúng có độ rủi ro lớn hơn và tính thanh khoản thấp hơn.
Ch ng chứ ỉ
ti n g iề ử
(Certificate
of deposit –
CD)
Ngân hàng
thương m iạ
ho c các tặ ổ
ch c nh nứ ậ
ti n g iề ử
Đ huy đ ngể ộ
v n ng n h nố ắ ạ
t các t ch c,ừ ổ ứ
cá nhân
-Ch ng ch ti n g i là m t tài s n ứ ỉ ề ử ộ ả
đ u t phi r i ro vì thầ ư ủ ường được
đ m b o b i chính ph ả ả ở ủ
C g c và lãi đ u đả ố ề ược b o đ m ả ả trong toàn b th i gian đ u t nên ộ ờ ầ ư
có s an toàn.ự -Có lãi su t cao h n so v i các tài ấ ơ ớ kho n ti t ki m thông thả ế ệ ường -Tính thanh kho n không cao b ng ả ằ
ti n g i ti t ki mề ử ế ệ -V dài h n, lãi su t th p h n so ề ạ ấ ấ ơ
v i trái phi u doanh nghi p b i ớ ế ệ ở chúng an toàn h n trái phi u doanhơ ế nghi p.ệ
Thương
-Thông thường chỉ có những công ty
có quy mô và mức độ uy tín lớn mới phát hành thương phiếu, kỳ hạn thương phiếu chủ yếu là không quá
270 ngày
- Lợi thế: huy động được các nguồn vốn ngắn hạn với chi phí thấp hơn lãi suất vay ngân hàng, lãi suất được cam kết trả theo thương phiếu tương ứng
Trang 7phi uế
(Commercial
Paper – CP)
Công ty,doanh nghi pệ
Đ vay v nể ố
ng n h n t thắ ạ ừ ị
trường tài chính
với mức độ rủi ro của công ti
- thương phiếu còn được lưu thông như là một công cụ thanh toán thay thế tiền mặt cho nền kinh tế, tạo điều kiện thực thi chánh sách tiền tệ quốc gia
G m 2 lo i:ồ ạ
H i phi u: là m t gi y đòi nố ế ộ ấ ợ
L nh chi u: là m t gi y cam k t ệ ế ộ ấ ế
tr nả ợ
Chấp phiếu
ngân hàng
(Banker’s
acceptance)
Doanh nghiệp phát hành và được ngân hàng chấp nhận bảo lãnh thanh toán
-Cần có người bảo lãnh, đảm bảo cho đối tác
về mặt thanh toán
-Chuyển rủi ro thương mại quốc
tế vào một bên thứ ba(các ngân hàng) sẵn sàng chấp nhận rủi ro đó
-Là một trong những công cụ của thị trường tài chính ngắn hạn cổ điển và chiếm tỉ trong tương đối nhỏ tính theo khối lượng
-Là những hối phiếu đã được ngân hàng chấp nhận, theo nghĩa là bảo lãnh thanh toán
-Để đảm bảo khả năng thanh toán, nhà nhập khẩu sẽ phải ký gửi một khoản tiền bắt buộc vào tài khoản của họ tại ngân hàng
-Chấp phiếu ngân hàng cũng có thể được mua bán hoặc mang chiết khấu tại các ngân hàng trước khi đến hạn giống như thương phiếu và tín phiếu kho bạc
- Lãi suất chấp phiếu ngân hàng thường thấp do đây là công cụ có mức
độ rủi ro thấp, độ uy tín và tính thanh khoản cao
Hợp đồng
mua lại
(Repurchase
agreements)
Một thỏa thuận giữa hai bên:
người bán và người mua
Huy động vốn trong ngắn hạn
-Thực chất hợp đồng mua lại là khoản vay ngắn hạn trong đó lấy tài sản tài chính làm tài sản đảm bảo
-Nếu người đi vay (người bán tài sản tài chính) không có khả năng trả nợ khi đến hạn thì người cho vay (bên mua tài sản tài chính) có quyền sở hữu các tài sản tài chính được mua bán
- Hầu hết các hợp đồng mua lại dựa trên cơ sở mua bán các trái phiếu của Chính phủ, một số trường hợp giao dịch tín phiếu doanh nghiệp hoặc chứng chỉ tiền gửi
Đô la Châu Các chủ tài Tận dụng hiệu -Eurodollars là tiền gửi tiết kiệm bằng
Trang 8(Eurodollars)
khoản và nhà kinh doanh tiền
tệ có đồng USD gửi tại các ngân hàng ngoài nước Mỹ
quả đồng USD tại những nơi đang có lãi suất cao
đồng USD tại các ngân hàng ngoài nước Mỹ, nó không thuộc thẩm quyền của Cục Dự trữ Liên bang (Fed)
- Thị trường Eurodollar tương đối thông thoáng và không bị ràng buộc bởi các điều luật
-Eurodollars trở thành thị trường tiền
tệ ngắn hạn lớn nhất của thế giới và tỷ
lệ lãi suất của Eurodollars như là một điểm chuẩn cho việc định vị các loại lãi suất tiền tệ khác
Eurodollars đã mở rộng mạng lưới lên toàn cầu
-Lợi suất chứng chỉ tiền gửi đô la châu Âu luôn cao hơn chứng chỉ tiều gửi đô la tại nước Mỹ vì chúng có tính thanh khoản thấp hơn và mức độ rủi
ro cao hơn
2. Công cụ tài chính dài hạn :
Công cụ tài chính dài hạn là những tài sản tài chính có kỳ hạn trên 1 năm, được giao dịch trên thị trường vốn Các giao dịch mua bán, trao đổi các tài sản tài chính dài hạn giúp luân chuyển nguồn vốn trung và dài hạn từ người có vốn sang người cần vốn trong nền kinh tế Nhìn chung các tài sản tài chính dài hạn có biên độ giao động giá và mức độ rủi ro cao hơn các tài sản tài chính ngắn hạn, một số tài sản tài chính dài hạn thường được giao dịch trên thị trường vốn bao gồm: Cổ phiếu, trái phiếu và các loại chứng khoán phái sinh
Công cụ thị
trường vốn Chủ thể phát hành Mục đích phát hành Đặc điểm
Cổ phiếu
(Stock) Các công ty cổ phần -Nhằm xác nhậnquyền sở hữu và
lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài sản hoặc vốn của một công ty
cổ phần
-Công cụ huy động vốn của công ty cổ phần
- Căn cứ vào trách nhiệm và quyền hạn của các cổ đông của công ty cổ phần, chia cổ phiếu thành hai loại: Cổ phiếu thường hay còn gọi là cổ phiếu phổ thông (Common stock) và cổ phiếu ưu đãi (Preferred stock)
-Cổ phiếu thường: + Là giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với một phần vốn góp của công ty, do đó nó không
có kỳ hạn và không được hoàn lại vốn + Cổ tức cổ phiếu thường không cố định, nó phụ thuộc phần lớn vào kết quả hoạt động kinh doanh và chính sách phân chia cổ tức của công ty
Trang 9+Khi công ty bị phá sản, người nắm giữ cổ phiếu thường (cổ đông thường)
là người cuối cùng được hưởng phần giá trị còn lại của tài sản thanh lý
- Cổ phiếu ưu đãi (Preferred stock): có một số điểm ưu đãi nhất định so với cổ phiếu thường như: ưu đãi về cổ tức, ưu đãi về quyền bỏ phiếu hay được quyền hoàn lại vốn góp
+Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi thường được ấn định theo một tỷ lệ nhất định trên mệnh giá
+Người nắm giữ cổ phiếu ưu đãi cổ tức không được tham gia biếu quyết những vấn đê quan trọng của công ty nhưng đổi lại cổ tức họ nhận được có thể ở mức tối đa, ổn định và được thanh toán trước cổ đông thường tùy thuộc vào khả năng của công ty
+Trong trường hợp công ty phá sản cổ đông ưu đãi sẽ được ưu tiên nhận lại phần vốn góp (nếu có) trước cổ đông thường, sau người sở hữu trái phiếu Trái phiếu
(Bonds)
-Chính phủ -Chính quyền địa phương -Doanh nghiệp
-Trái phiếu chính phủ là trái phiếu do chính phủ phát hành nhằm tài trợ cho các công trình,
dự án của Nhà nước
-Trái phiếu chính quyền địa phương là loại trái phiếu do Chính quyền địa phương phát hành với mục đích huy động vốn đầu tư xây dựng các công trình mang tính công cộng như đường xá, bến cảng, trường học, bệnh viện
-Là giấy chứng nhận nợ dài hạn quy định nghĩa vụ của người phát hành phải trả cho người nắm giữ trái phiếu các khoản lợi tức định kỳ và hoàn lại vốn gốc khi đáo hạn Trên trái phiếu có ghi mệnh giá, lãi suất được hưởng và thời gian đáo hạn của trái phiếu
- Mệnh giá: Là giá trị được ghi ngay
trên bề mặt của trái phiếu, đó cũng chính là phần vốn gốc mà người phát hành phải trả cho người nắm giữ trái phiếu tại thời điểm dáo hạn Mệnh giá được xác định = Tổng số vốn huy động/Số lượng trái phiếu phát hành
- Lãi suất trái phiếu: Là mức lãi suất
danh nghĩa mà nhà đầu tư được hưởng hàng năm Lãi suất được ghi trên trái phiếu thể hiện sự cam kết của tổ chức phát hành sẽ thanh toán cho chủ sở hữu trái phiếu một số tiền nhất định và một ngày xác định theo định kỳ
- Giá mua trái phiếu: Là số tiền thực
tế mà người mua bỏ ra để có được
Trang 10-Trái phiếu doanh nghiệp là trái phiếu do các doanh nghiệp phát hành nhằm mục đích huy động vốn đầu tư dài hạn cho doanh nghiệp
quyền sở hữu trái phiếu Giá mua có thể bằng mệnh giá, cao hơn hoặc thấp hơn mệnh giá Tuy nhiên tiền lãi luôn được xác định theo mệnh giá trái phiếu
- Thời hạn của trái phiếu: Là thời gian
mà người phát hành hứa hẹn sẽ thực hiện những điều kiện của nghĩa vụ đối với trái phiếu Thời hạn cũng được xem là thời gian đáo hạn của trái phiếu, là ngày chấm dứt sự tồn tại của khoản nợ, chủ thể phát hành sẽ thu hồi trái phiếu bằng cách hoàn trả gốc và lãi cho chủ sở hữu trái phiếu
*Một số công cụ phái sinh (Derivative):
Công cụ phái sinh là loại tài sản tài chính được phát hành trên cơ sở những tài sản tài chính đã có nhằm mục tiêu phân tán, giảm thiểu rủi ro hoặc gia tăng lợi nhuận.
Các tài sản cơ sở của công cụ phái sinh có thể là hàng hóa, ngoại tệ, cổ phiếu, trái phiếu, lãi suất Các công cụ phái sinh sẽ là đòn bẩy làm tăng giá trị các các công cụ đầu tư như cổ phiếu, trái phiếu hoặc để đảm bảo nếu giá của cổ phiếu, trái phiếu có thay đổi thì giá của các công cụ phái sinh vẫn sẽ được duy trì ở mức ban đầu
- Hợp đồng kỳ hạn (Forward contracts): Là một thỏa thuận trực tiếp giữa hai bên trên thị
trường phi tập trung (OTC) về việc mua hay bán một loại tài sản tài chính nào đó vào một thời điểm định trong tương lai với mức giá đã được ấn định tại thời điểm hiện tại
Các điều khoản trong hợp đồng kỳ hạn mang tính chất cá nhân, do hai bên mua và bán tài sản tài chính trực tiếp thỏa thuận, ký kết với nhau Theo đó, một bên cam kết mua, còn
Quyền chọn (Options)
Hợp đồng tương lai (Future contracts)
Hợp đồng
kỳ hạn
(forward
contracts)
Một số loại chứng khoán phái sinh
điển hình