1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hạn chế của Giáo dục Đại học Việt Nam

8 707 9

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 439,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo, trong số khoảng 200.000 sinh viên tốt nghiệp đại học, cao đẳng hàng năm chỉ 50% kiếm được việc làm và trong số này cũng chỉ có 30% làm đúng ngàn

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

KHOA GIÁO DỤC

BÀI TIỂU LUẬN

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRONG GIÁO DỤC

ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ HẠN CHẾ CỦA GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VIỆT

NAM

Sinh viên thực hiên: Trần Văn Tiến

MSSV : 1556120114

GVHD : Ths Lê Văn Trỗi

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, THÁNG 1 NĂM 2019

Trang 2

1 Hạn chế, yếu kém của Giáo dục Việt Nam

Giáo dục đại học có hai nhiệm vụ là đào tạo nhân lực trình độ cao và nghiên cứu

khoa học phục vụ phát triển kinh tế - xã hội Tuy nhiên, việc thực hiện cả hai nhiệm vụ này ở các trường đại học hiện nay còn nhiều hạn chế Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp loại giỏi của các trường tương đối cao nhưng khả năng hòa nhập của nhân lực được đào tạo vào thị trường lao động còn hạn chế Theo thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo, trong

số khoảng 200.000 sinh viên tốt nghiệp đại học, cao đẳng hàng năm chỉ 50% kiếm được việc làm và trong số này cũng chỉ có 30% làm đúng ngành nghề được đào tạo “Hệ thống giáo dục được mở rộng nhưng không đáp ứng được yêu cầu về mặt chất lượng, không gắn với thị trường, dẫn tới thiếu hụt nghiêm trọng lao động có kỹ năng” Điều này có ảnh hưởng tiêu cực tới vị thế của hệ thống giáo dục Việt Nam và khả năng cạnh tranh trong thị trường nguồn nhân lực chất lượng cao trong khu vực và trên thế giới, hạn chế việc thu hút đầu tư nước ngoài vào trong nước, gây khó khăn cho quá trình phát triển kinh tế quốc gia mà tiêu biểu là có 2 hạn chế sau:

Thứ nhất, chương trình đào tạo chưa thực sự hiệu quả, còn nhiều bất cập và hạn chế

Điều này dẫn đến chỗ bằng cấp của nước ta cũng chưa được thế giới công nhận về chất lượng, sinh viên khó tham gia các chương trình trao đổi giao lưu với các trường đại học trên thế giới hoặc chuyển ngang sang học tiếp tại các trường đại học quốc tế hoặc xét học tiếp ở cấp độ cao hơn (thạc sĩ, tiến sĩ) đối với các sinh viên đã tốt nghiệp trong nước

Thứ hai, Phương thức giảng dạy và cách thức học tập phần đa còn nhiều bất cập, hạn

chế

Bệnh thành tích có nguy cơ quay trở lại Hệ thống thi cử đánh giá thực lực khả năng của học sinh còn bất cập; điều đó khiến học sinh học lệnh, học tủ, quay cóp, dạy và học thêm; làm mất nhiều thời gian của xã hội

Trang 3

Câu 2: Phân tích xem từng điểm yếu nêu trên liên quan đến (các) tiêu chí/tiêu chuẩn nào trong Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng

Thứ nhất, chương trình và giáo trình

giảng dạy chưa thực sự hiệu quả, còn

nhiều bất cập và hạn chế

Theo tiêu chuẩn của Bộ GDĐT

Điều 17 Tiêu chuẩn 14: Thiết kế và rà soát chương trình dạy học

1 Tiêu chí 14.1: Xây dựng hệ thống để thiết kế, phát triển, giám sát, rà soát, thẩm định, phê duyệt và ban hành các chương trình dạy học cho tất cả các chương trình đào tạo và các môn học/học phần có sự đóng góp

và phản hồi của các bên liên quan

2 Tiêu chí 14.2: Có hệ thống xây dựng, rà soát, điều chỉnh chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo và các môn học/học phần để phù hợp với nhu cầu của các bên liên quan

3 Tiêu chí 14.3: Các đề cương môn học/học phần, kế hoạch giảng dạy của chương trình đào tạo và các môn học/học phần được văn bản hóa, phổ biến và thực hiện dựa trên chuẩn đầu ra

4 Tiêu chí 14.4: Việc rà soát quy trình thiết kế, đánh giá và rà soát chương trình dạy học được thực hiện

5 Tiêu chí 14.5: Quy trình thiết kế, đánh giá và chương trình dạy học được cải tiến để đảm bảo sự phù hợp và cập nhật nhằm đáp ứng nhu cầu luôn thay đổi của các bên liên quan

Trang 4

Thứ hai, Phương thức giảng dạy và cách

thức học tập phần đa còn nhiều bất cập,

hạn chế

Theo Bộ tiêu chuẩn của Bộ GDĐT:

Điều 18 Tiêu chuẩn 15: Giảng dạy và học tập

1 Tiêu chí 15.1: Thiết lập được hệ thống lựa chọn các hoạt động dạy và học phù hợp với triết lý giáo dục và

để đạt được chuẩn đầu ra

2 Tiêu chí 15.2: Triển khai được hệ thống thu hút, tuyển chọn đội ngũ giảng viên, phân công nhiệm vụ dựa trên trình độ chuyên môn, năng lực, thành tích chuyên môn và kinh nghiệm

Theo tiêu chuẩn đánh giá AUN – QA,

1 CTĐT, phương pháp dạy và học, hoạt động kiểm tra, đánh giá SV cần tương thích với nhau để đảm bảo việc đạt được kết quả học tập mong đợi

2 CTĐT được thiết kế đảm bảo việc đạt được kết quả học tập mong đợi, trong đó, mức độ đóng góp của từng môn học vào việc đạt kết quả học tập mong đợi được xác định rõ ràng

3 Các môn học được xây dựng với cấu trúc, trình tự hợp lý và có sự gắn kết với nhau

4 Cấu trúc của CTĐT thể hiện rõ mối quan hệ và tiến trình giảng dạy của các môn cơ bản, cơ sở và chuyên ngành

CTĐT có cấu trúc linh hoạt, cho phép SV vừa có thể

đi sâu vào một chuyên ngành, vừa có thể cập nhật những thay đổi và tiến bộ

Theo tiêu chuẩn 4, phương thức day và học

AUN-QA

1 Triết lý giáo dục của nhà trường thường quyết định phương thức dạy và học Triết lý giáo dục có thể được định nghĩa là một hệ thống các tư tưởng tác

Trang 5

động đến nội dung và phương thức giảng dạy Triết

lý giáo dục xác định mục đích giáo dục, vai trò của

GV, SV, nội dung và phương pháp giảng dạy

2 Học tập có chất lượng được hiểu là SV chủ động tạo ra sự hiểu biết chứ không thụ động tiếp thu những gì được truyền đạt từ GV Đây là quan điểm học tập có chiều sâu – SV tự tạo ra sự hiểu biết để đạt đến sự thông tuệ trong học tập

Câu 3: Chuẩn bị đánh giá và đề xuất giải pháp cho 1 trường học/chương trình giả định :

3.1 Hạn chế 1:

Thứ nhất, chương trình đào tạo chưa thực sự hiệu quả, còn nhiều bất cập và hạn chế

Bản mô tả CTĐT và các bản

mô tả môn học

Tờ rơi, tài liệu quảng bá

chương trình, bản tin

Sơ đồ tiến trình của CTĐT

Ma trận kỹ năng

Góp ý, phản hồi của các bên

liên quan

Trang thông tin điện tử của

trường và của khoa

Các biên bản họp và tài liệu lưu

trữ về hoạt động rà soát chương

trình, các báo cáo về kiểm định

và đối sánh

Mối liên hệ giữa các môn cơ bản, cơ sở và môn chuyên ngành trong nhóm học phần bắt buộc và nhóm học phần tự chọn có được xây dựng hợp lý không?

Thời gian đào tạo của chương trình?

Thời gian triển khai và trình tự của từng học phần? Có hợp lý không?

Nhà trường đã thực hiện những đối sánh nào khi thiết

kế CTĐT và các môn học?

Kết quả học tập mong đợi được chuyển tải vào CTĐT cũng như vào các môn học như thế nào?

Vì sao CTĐT lại có cấu trúc như hiện nay?

CTĐT được thiết kế dựa trên nguyên tắc đảm bảo “ tương thích có định hướng” với kết quả học tập mong đợi

CTĐT được xây dựng với cấu trúc trình tự hợp lý Có sự gắn kết giữa các môn học mang tính cập nhật

Mức độ đóng góp của mỗi môn học vào viêc kết quả học tâp mong đợi được xác định rõ ràng

Trang 6

Trong những năm gần đây, trường có điều chỉnh CTĐT không?

Giáo Trình: chưa phong

phú không trang bị cho

sinh viên những kiến thức

cơ bản và toàn diện khoa

học tự nhiên, nhân văn,

văn chương và nghệ thuật;

không có một lớp nào về

phương pháp nghiên cứu

và viết luận văn

Tỷ lệ tham dự giờ học môn Đại cương của trường là bao nhiêu phần trăm?

Bạn có thấy hứng thú khi đến lớp các môn Đại cương không?

PV lãnh đạo:

Bản mô tả CTĐT và bản mô tả môn học cung cấp những thông tin gì?

Bản mô tả môn học có được chuẩn hóa trong toàn bộ chương trình không?

Nên nhập khẩu chương trình, giáo trình và biên soạn lại giáo trình của nước Ngoài Cần trang

bị cho giảng viên về kiến thức chuyên môn và phương pháp giảng dạy để đem lại sự hứng thú cho sinh viên, tránh nhàm chán Bồ dưỡng giáo viên qua tập huấn

Hoặc các khóa ngắn hạn

3.2 Hạn chế 2

Thứ hai, Phương thức giảng dạy và cách thức học tập phần đa còn nhiều bất cập, hạn chế

Triết lý giáo dục

Các minh chứng cho

phương pháp học tập

tích cực như: các đồ án,

hoạt động đào tạo thực

tế, bài tập, thực tập,…cơ

sở vật chất,

Đội ngũ giảng viên và

nhân viên

Tất cả đội ngũ GV có theo đuổi cùng một triết lý giáo dục chung đã công bố không?

Sự đa dạng trong môi trường học tập có được phát huy không, kể cả chương trình trao đổi SV và GV?

Việc giảng dạy do khoa/bộ môn khác đảm trách có đáp ứng yêu cầu không?

Để phù hợp với mục tiêu chung của giáo dục đại học là giáo dục toàn diện cho SV, học tập có chất lượng trang bị cho SV những kỹ năng sau:

Khả năng tự khám phá kiến thức SV có kỹ năng nghiên

cứu, phân tích và tổng hợp tài

liệu; hiểu được các chiến lược học tập khác nhau và lựa chọn

Trang 7

Phản hồi của SV

Cổng thông tin học tập

trực tuyến

Bản mô tả CTĐT/môn

học

Báo cáo thực tập

Các hoạt động phục vụ

cộng đồng

Phương pháp dạy và học hiện hành có tương thích với kết quả học tập mong đợi không?

Công nghệ được sử dụng trong hoạt động dạy và học như thế nào?

chiến lược thích hợp nhất cho mình

Khả năng ghi nhớ kiến thức lâu dài Phương pháp học

nhấn mạnh vào khả năng hiểu

chứ không phải học thuộc, giúp SV nhớ lâu hơn

Khả năng nhận thức các mối quan hệ giữa kiến thức cũ và mới Học tập có chất lượng là

có khả năng liên kết thông tin

từ các nguồn khác nhau

Khả năng tạo ra kiến thức mới SV học tập có chất lượng

biết khám phá tri thức của

người khác và gắn kết nó với kinh nghiệm và kiến thức đã học của bản thân để đưa đến những phát kiến mới mẻ

Khả năng áp dụng kiến thức

để giải quyết vấn đề

Khả năng truyền đạt kiến thức cho người khác SV học tập có

chất lượng hình thành được tư duy và hành động độc lập một cách mạch lạc và rõ ràng

Tính hiếu học SV học tập có

chất lượng là SV có tinh thần học tập suốt đời

Trang 8

Tài liệu tham khảo

1 Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2009 - 2020

2 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2005), Đề án đổi mới giáo dục đại học Việt Nam giai

đoạn

2006 - 2020

3 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Đề án Xây dựng và Phát triển hệ thống kiểm

định chất lượng giáo dục đối với giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp giai đoạn

2011 - 2020 kèm theo Quyết định số 4138/ QĐ - BGD&ĐT ngày 20 tháng 9 năm 2010

4 http/www.academia.edu

5 Nguyễn Văn Sơn (2002), Trí thức giáo dục đại học Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh

công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội

6 Bộ tiêu chuẩn kiểm định AUN -QA

7 Thông tư kiểm định chất lượng giáo dục đại học

thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Thong-tu-12-2017-TT-BGDDT

Ngày đăng: 23/01/2019, 10:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w