1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chuyển động của giáo dục đại học việt nam

106 506 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 12,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

B C D Đánh giá thành tựu và hạn chế của nền GDĐH Việt Nam Chuyển động trong GDĐH Việt Nam dưới tác động của WTO Định hướng chuyển động giáo dục đại học Việt Nam trong giai đoạn mới Chi

Trang 1

GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

Chuyên đề 3

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÀ LẠT

CHUYỂN ĐỘNG CỦA GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VIỆT NAM CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂNPGS TS Nguyễn Đức Hòa – Hiệu trưởng

Chuyên đề 3

Trang 3

B

C

D

Đánh giá thành tựu và hạn chế

của nền GDĐH Việt Nam

Chuyển động trong GDĐH Việt Nam dưới tác động của WTO

Định hướng chuyển động giáo dục đại học Việt Nam trong

giai đoạn mới Chiến lược phát triển trường

Đại học Đà Lạt

Trang 4

I- Phát triển đào tạo

Cao đẳng, đại học ở

Việt Nam A- Đánh giá thành tựu và hạn chế của nền GDĐH Việt Nam

Trang 5

1 Sứ mệnh giáo dục đại học

• Giáo dục đại học đào tạo nguồn nhân lực

trình độ cao có chất lượng để đáp ứng những đòi hỏi của sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển kinh tế – xã hội cho các địa phương và cả nước Đồng thời coi trọng tạo nguồn nhân lực hướng tới xuất khẩu lao động trình độ cao và xuất khẩu chất xám thông qua con đường chuyển giao công nghệ

• Giáo dục đại học là hạt nhân cơ bản để xây

dựng nền kinh tế tri thức

Trang 6

2 Các trình độ, lĩnh vực đào

tạo

• Các trường Đại học Việt Nam đã

chuyển sang đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực và đa hệ nhằm đáp ứng thị trường sức lao động của cơ chế thị trường

Trang 7

3 Các lọai hình đào tạo

-Đào tạo theo nhiều lọai hình:

chính quy, tại chức, liên thông, từ xa.

-Đào tạo dài hạn, ngắn hạn từ

chứng chỉ hành nghề đến các văn bằng chuẩn hóa trong đào tạo.

Trang 8

4 Mạng lưới các trường đại học

• Mạng lưới các trường được cải thiện

một cách rõ rệt, phân bố rộng khắp các vùng miền, các địa phương

• Đại học quốc gia, đại học vùng và các trường đại học

• Đại học công lập và tư thục

Trang 9

5 Đội ngũ

• Hiện nay ở Việt Nam có khỏang 1.000.000 cán bộ KHCN có trình độ cao đẳng, đại học và hơn 10.000 trình độ trên đại học Trong đó 45.000 người làm việc trong lĩnh vực nghiên cứu, hơn 38.000 cán bộ giảng dạy trong các trường CĐ, ĐH (trong đó có hơn 1.000 GS và gần 4.000 PGS) Đạt tỷ lệ 9.429/triệu dân có trình độ đại học và 13.636/triệu dân là kỹ thuật viên-đó là một tỷ lệ còn thấp so với các nước phát triển Độ tuổi GS và PGS dưới 50 chỉ chiếm 12%.

Trang 10

6 Quy mô đào tạo

• Quy mô đào tạo được mở rộng trên quan niệm chuyển đào tạo tinh hoa sang đại chúng nhằm để hướng tới khoảng năm 2010 đạt chuẩn quốc tế độ tuổi 18-22 được học đại học là 15%

• Để có tăng trưởng GDP từ 9-10% thì tốc độ đổi mới công nghệ hàng năm phải là 10-15%, tương ứng nguồn nhân lực KH-CN phải đáp ứng là 4-5% năm Trong khi đó trong những năm vừa qua đội ngũ trí thức có trình độ đại học trở lên ở Việt Nam chỉ tăng 2-3% năm Để đạt chuẩn là một nước công nghiệp đến năm 2020 thì mức tăng trưởng phải tăng lên gấp 5 lần hiện nay

• Đặc biệt là phải tăng nhanh khối giảng dạy

Trang 11

Nếu so sánh số sinh viên/vạn dân, thì Việt Nam vẫn còn thấp so với QT và khu vực

Quốc

gia

Việt Nam

Trung Quốc

Hàn Quốc

Thái Lan

Trang 12

7 Chất lượng đào tạo

• Chất lượng đã được điều chỉnh theo quan

niệm mới và đánh giá dựa vào kiểm định chất lượng.

• Bộ GD&ĐT đã ban hành bộ tiêu chí

kiểm định chất lượng giáo dục đại học

dựa trên cơ sở kiểm định chất lượng của Hoa Kỳ, Châu Âu và khu vực với sự

chỉnh lý nhằm làm phù hợp hoàn cảnh

thực tiễn của Việt Nam

Trang 13

8 Đầu tư cho giáo dục

• Mức đầu tư cho các trường đã tăng nhanh theo từng năm , nhưng vẫn chưa đáp ứng

đúng đủ yêu cầu của thực tế

• Đầu tư giáo dục thấp: của Việt nam hiện nay chỉ bằng 1/29 Hàn Quốc; 1/22

Malaysia; 1/7,7 Thái Lan, 1/2,7 Philipin

• Học phí thấp , khoảng 200-300USD/năm so với khu vực và thế giới từ 1.500-

20.000USD/năm

Trang 14

9 Cơ chế và quản lý giáo dục đại học

• Một số trường đã đổi mới cơ chế đào từ niên chế sang học chế tín chỉ

• Trao quyền tự chủ tài chính (bước đầu) cho các trường đại học

• Đưa công nghệ thông tin vào quản lý

đào tạo, quản lý nhà trường

• Đã tiến hành kiểm định chất lượng giáo dục đại học

Trang 15

II- Đánh giá

của VEF Hoa Kỳ

Đánh giá thành tựu và hạn chế

của nền GDĐH Việt Nam

Trang 16

1 Công tác giảng

dạy-học tập ở bậc đại dạy-học

- Các phương pháp giảng dạy

kém hiệu quả

- Trang thiết bị và nguồn lực chưa

đầy đủ

Trang 17

2 Chương trình đào tạo

- Quá nhiều môn học

- Quá nhiều yêu cầu nhưng ít lực chọn

- Chương trình và nội dung môn học đã lỗi thời

- Mất cân đối giữa lý thuyết và thực hành

- Thiếu kỹ năng nghề nghiệp

- Thiếu khả năng liên thông giữa các ngành đào tạo

- Các môn học và CTĐT được thiết kế mà không dựa trên các mong đợi rõ ràng về k/quả của SV đầu ra

Trang 18

3 Giảng viên

- Thiếu giảng viên có trình độ

- Thiếu kỹ năng trong NCKH và thực hành

giảng dạy hiện đại

- Thiếu các kiến thức cập nhật về chuyên

ngành

- Làm việc quá nhiều nhưng lương lại thấp

- Không có khuyến khích đ/v giảng viên

trong việc nâng cao kỹ năng giảng dạy, CL môn học, NCKH, …

Trang 19

4 Giáo dục và nghiên cứu sau đại học

- Ít cơ hội cho tiến sỹ giao lưu quốc tế (GD,

Trang 20

5 Đánh giá kết quả học tập của SV,

hiệu quả ĐT của nhà trường

- Thiếu sự phối hợp k/quả học tập của SV ở các cấp độ trường, khoa, CTĐT và môn học

- Hiệu quả nhà trường không được đánh giá trên kết quả học tập của SV

- CL CTĐT và môn học không dựa và đánh giá học tập của SV

- Thiếu cơ sở hạ tầng NC cấp trường

Trang 21

TT Chỉ tiêu Việt Nam

112

78 34

1.037.115 143.432

2.032.461

1084.016 948.445

-

-334.103

143.762 190.341

34.947 3.270

59.562

45.429 14.133

6 Trình độ giảng viên

14.099

35.783 - 9.486 - - 4.527

Trang 22

B Chuyển động giáo dục đại học Việt Nam

dưới tác động của

WTO

Trang 23

B Chuyển động trong GDĐH VN dưới tác

động của WTO

1 Cam kết về GATS của VN đối với giáo dục:

• Chỉ cam kết các lĩnh vực kỹ thuật, khoa học tự nhiên và công

nghệ, quản trị kinh doanh và khoa học kinh doanh, kinh tế

học, kế toán, luật quốc tế và đào tạo ngôn ngữ

• Chương trình đào tạo phải được Bộ GD&ĐT phê chuẩn

• Đối với giáo dục trung học: không hạn chế đ/v phương thức

• Đv phương thức 4: chưa cam kết, trừ các cam kết chung

(Ban công tác về việc gia nhập WTO của VN, Biểu CLX-VN)

Trang 24

B Chuyển động trong GDĐH VN dưới tác

động của WTO

2 Chấp nhận cơ chế thị trường trong đào

tạo ĐH và yêu cầu cải cách giáo dục

Trang 25

B Chuyển động trong GDĐH VN dưới tác

động của WTO

Những lĩnh vực có giá trị gia tăng lớn, đòi hỏi trình độ cao,

chúng ta đang rất thiếu và do đó làm hạn chế khả năng thu hút đầu tư vào những lĩnh vực này…Hạn chế này là do những yếu kém, bất cập trong hệ thống giáo dục của ta, cần phải nhanh chóng

tìm ra các giải pháp để khắc phục Hướng chính ở đây là:

Chấp nhận cơ chế thị trường trong đào tạo đại học thuộc các ngành

kỹ thuật-công nghệ và dạy nghề để huy động các nguồn lực

nhằm phát triển và nâng cao chất lượng đào tạo gắn liền

với việc thực hiện đầy đủ cơ chế thị trường trong việc trả lương

cho người lao động.

Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng;

Gia nhập Tổ chức thương mại thế giới, cơ hội – thách thức

và hành động của chúng ta, Báo Nhân dân, ngày 8/11/2006

Trang 26

B Chuyển động trong GDĐH VN dưới tác

động của WTO

Khẩn trương xây dựng đề án tổng thể cải cách giáo dục-đào tạo nghề, từ nội dung, chương trình đến phương pháp dạy và học, chế độ thi cử; chú trọng đào tạo ngoại ngữ, tin học, luật pháp quốc tế, kiến thức và kỹ năng hành chính; đào tạo và đào tạo lại giáo viên đủ số lượng, đồng bộ về

cơ cấu và có chất lượng cao

Nghị quyết HNTW4 (khoá X)

Trang 27

B Chuyển động trong GDĐH VN dưới tác

• Một chiến lược đảm bảo hai xu thế: vừa ưu tiên

HTQT về GD, vừa chủ động tham gia thương mại dịch vụ giáo dục

Trang 28

B Chuyển động trong GDĐH VN dưới tác

động của WTO

4 Đổi mới cơ chế tài chính của giáo dục và

áp dụng mô hình quản lý công mới

• Đề án đổi mới cơ chế tài chính

2009-2014: xây dựng cơ chế, chính sách sao cho các nguồn lực được huy động đủ,

phân bổ và sử dụng có hiệu quả

• Các yếu tố nòng cốt của mô hình quản lý

công mới đã có mặt trong giáo dục VN

Trang 29

B Chuyển động trong GDĐH VN dưới tác

động của WTO

5. Chiến lược giáo dục VN đến 2020

• Phát triển dịch vụ giáo dục và tăng

cường yếu tố cạnh tranh trong hệ

Trang 30

C Định hướng chuyển động giáo dục đại học Việt Nam

trong giai đoạn mới

Trang 31

C Định hướng chuyển động giáo dục đại học Việt Nam trong giai đoạn mới

1 Đởi mới trong xây dựng chiến lược nhà trường

• Tương lai là bất định

• Đổi mới liên tục hoặc đoạn tuyệt

• Đổi mới tư duy về quan niệm một tương lai để thay thế bằng tư duy về những

tương lai

• Áp dụng phương pháp kịch bản để khơi dậy trí tưởng tượng, tăng khả năng lựa chọn

Trang 32

C Định hướng chuyển động giáo dục đại học Việt Nam trong giai đoạn mới

2 Cách tiếp cận:

• Mơ tả giáo dục trong một khơng gian 2 chiều

• Vấn đề là chọn ra 2 chiều đĩ

• Chiều đo 1: sự thay đổi trong mơ hình cung

ứng giáo dục (từ chuẩn độc quyền sang chuẩn thị trường)

• Chiều đo 2: sự thay đổi trong mơ hình tổ chức

giáo dục (từ đóng sang mở)

Trang 33

C Định hướng chuyển động giáo dục

đại học Việt Nam trong giai đoạn mới

Trang 34

C Định hướng chuyển động giáo dục đại học Việt Nam trong giai đoạn mới

3 Xu thế chuyển đợng

• Hiện đang ở mơ hình truyền thống (chuẩn

đợc quyền và đóng), do đĩ kém năng động, chất lượng và hiệu quả khơng cao

• VN đã vào WTO, cam kết về GATS ⇒ hình

thành chuẩn thị trường giáo dục

• Với việc áp dụng cơ chế tài chính giáo dục

mới, xu thế là chuyển sang mơ hình 2, áp dụng quản lý kiểu doanh nghiệp trong

trường học

Trang 35

C Định hướng chuyển động giáo dục

đại học Việt Nam trong giai đoạn mới

Trang 36

C Định hướng chuyển động giáo dục đại học Việt Nam trong giai đoạn mới

4 Việc chuyển sang mơ hình giáo dục mở

sẽ là quá trình lâu dài

5 Tuy nhiên, việc nối mạng tồn hệ thống đang được thực hiện⇒ cần chuyển sang

mơ hình 3, phát triển e-learning đáp ứng nhu cầu học suớt đời

6 Trong những năm tới, tùy theo vị thế và sứ mệnh của nhà trường mà định hướng chuyển đợng sang mơ hình 2, 3 hoặc kết hợp

Trang 37

IV.Định hướng chuyển động của trường đại

Trang 39

C Định hướng chuyển động giáo dục đại học Việt Nam trong giai đoạn mới

8 Phát huy quyền tự do học thuật

• Đĩ là quyền tự do giảng dạy, học hỏi,

tranh luận, NCKH trong khơng khí dân chủ trường học trên cơ sở tơn trọng các chuẩn mực đạo đức và quy tắc nghề nghiệp

• Đội ngũ giảng viên phải chuyển từ trạng

thái thụ động sang chủ động Các bộ mơn phải cĩ tiếng nĩi quyết định trong cơng tác chuyên mơn

Trang 40

C Định hướng chuyển động giáo dục đại học Việt Nam trong giai đoạn mới

9 Phát triển các đơn vị hỗ trợ: phục vụ cho nhà trường trong việc mở cửa với xã hội, đào tạo theo nhu cầu…

10 Xây dựng nhà trường của khơng gian điện tử:

• Tin học hố cơng tác giảng dạy, học tập, quản lý, HTQT…

• Ưu tiên xây dựng hệ thống GD đa chức năng, thư viện điện tử

Trang 41

C Định hướng chuyển động giáo dục đại học Việt Nam trong giai đoạn mới

11 Xây dựng nền tảng văn hố mới

• Trong mơ hình truyền thống, các trường nghĩ và làm như nhau⇒ hình thành mơi trường văn hố gần giống như nhau

• Việc chuyển sang mơ hình mới địi hỏi

một nền tảng văn hố mới, sự khác biệt

• Muốn vậy, mỗi cơ sở phải xây dựng được cho mình một triết lý giáo dục cụ thể

Trang 42

• C- Chiến lược phát triển

giáo d c đại học ụ

• Việt Nam

Trang 43

I- Áp dụng đào tạo tín

chỉ đối với đào tạo Cao đẳng, đại học ở

Việt Nam

Trang 44

1- Nhà trường trong cơ chế

thị trường

- Cơ chế xã hội hiện tại là cơ chế thị

trường, còn trong các trường ĐH, CĐ đang mang nặng cơ chế bao cấp.

- Phải đưa Nhà trường vào cơ chế thị

trường với mô hình:

TRƯỜNG = ĐÀO TẠO

+ NCKH-CGCN

+ DỊCH VỤ

Trang 45

Nguyên tắc

2.1 Quyền tự chủ (autonomy) :

- về tổ chức

- về tài chính

- về đào tạo

2.2 Đảm bảo chất lượng (trách

nhiệm xã hội - accuntability)

Trang 46

2 Hệ thống tín chỉ

- Hệ thống tín chỉ chính là hệ thống đảm bảo tính tự chủ trong đào tạo cho các trường đại học

- Lịch sử: theo mô hình của châu Âu và Đức 1872 đưa ra và áp dụng HTTC đầu tiên tại Harvard

- Vậy, hệ thống tín chỉ là gì?

Trang 47

2.1 TRIEÁT LYÙCUÛA HEÄ THOÁNG TÍN

Trang 48

2.2 12 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA

HỆ THỐNG TÍN CHỈ

1) Sinh viên phải tích lũy kiến thức

theo từng học phần (đơn vị: tín chỉ)

2) Kiến thức cấu trúc thành các mô-đun

(học phần)

3) Quy định khối lượng kiến thức phải

tích lũy cho từng văn bằng Xếp năm học của người học theo khối lượng tín chỉ tích lũy.

Trang 49

12 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA HỆ

THỐNG TÍN CHỈ

4) Chương trình đào tạo mềm dẻo:cùng

với các học phần bắt buộc còn có các học phần tự chọn, cho phép sinh viên dễ dàng điều chỉnh ngành đào tạo.

5) Đánh giá thường xuyên, thang điểm

chữ, điểm trung bình tốt nghiệp

≥2.00

6) Dạy học lấy sinh viên làm trung tâm

Trang 50

12 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA HỆ

THỐNG TÍN CHỈ

7) Đơn vị học vụ là học kỳ Mỗi năm

có thể chia thành 2 học kỳ; 3 học kỳ (15 tuần); hoặc 4 học kỳ (10 tuần)

8) Ghi danh học vào đầu mỗi học kỳ;

lớp học tổ chức theo mỗi học phần.

9) Có hệ thống cố vấn học tập

10)Có thể tuyển sinh theo học kỳ

Trang 51

12 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA HỆ

THỐNG TÍN CHỈ

11)Không thi tốt nghiệp, không tổ chức

bảo vệ luận án tốt nghiệp đối với chương trình đại học và cao đẳng.

12)Chỉ có một văn bằng chính quy với

hai loại hình tập trung và không tập trung

Trang 52

Việc học và thi của sinh viên:

Đạt Thi 1 lần

Trượt

Học

Trang 53

Thực hiện giờ tín chỉ

1 Giờ lý thuyết

2 Giờ thảo luận

3 Giờ hoạt động nhóm

4 Giờ thực hành, thực tập, thí nghiệm

5 Giờ tự học, tự nghiên cứu

Trang 54

ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN

Ví dụ

Trang 55

1 Thông tin về giảng viên

2 Các học phần tiên quyết

3 Các học phần kế tiếp

4 Mục tiêu học phần

5 Mục tiêu chi tiết của học phần

Mục tiêu

Nội dung Mức 1 Mức 2 Mức 3 Nội dung 1

Nội dung 2

Nội dung 3

Trang 56

6 Bảng tổng hợp các mục tiêu

Trang 57

7 Tóm tắt nội dung học phần

8 Nội dung chi tiết

9 Tài liệu tham khảo

10.Hình thức tổ chức dạy

10.1 Lịch trình chung

Lên lớp

Nhóm / cemina

Thực hành

Khác Tự

n/cứu

đ/giá

K.Tra-Tổng

ND1

ND2

ND3

Trang 58

10.2 Lịch trình cụ thể cho từng nội dung

Trang 59

12 Phương pháp kiểm tra-đánh

Đánh giá khả năng ghi nhớ và phản xạ

-Ý thức học tập,

c/cần -Kỹ năng, tính độc

lập

10%

Trang 60

Bài tập nhóm Chủ yếu Thực

hành và ứng

dụng

-Kỹ năng hợp tác;

Tinh thần trách nhiệm đ/v nhóm

10%

Bài tập lớn Kết hợp lý

thuyết và ứng dụng thực

Đánh giá kỷ năng ứng dụng vào thực

tế

40%

Trang 61

• Tính hiệu quả đào tạo cao: cho phép SV được chủ động thiết kế kế hoạch học tập, cho phép sinh viên chủ động lực chọn chương trình học của mình Đồng thời cho phép sinh viên học tập phù hợp với khả năng thực tế của mình: sức khỏe, nhận thức, tài chính Liên thông dễ dàng giữa các bậc đào tạo, ngành đào tạo và giữa các hệ đào tạo (chính quy-không chính quy).

• Tính mềm dẻo và khả năng thích ứng cao: việc phân chia các học phần (bắt buộc, tự chọn gắn liền với, học trước-sau, tiên quyết) và có khả năng thay đổi một cách nhanh chương trình đào tạo theo nhu cầu thực tế của xã hội, của phía sử dụng nguồn nhân lực.

• Tính hiệu quả cao về quản lý và giảm giá thành đào tạo: quản lý SV theo học phần thay cho quản lý theo năm học, SV học theo năng lực tích lũy kiến thức HP chứ không trọn gói kiến thức năm học Tổ chức các lớp đông với phần lý thuyết cho phép giảm chi phí.

Trang 62

• Tính mềm dẻo tạo nên sự mất cân bằng trong giảng dạy, tạo nên tính “thời trang của môn học, ngành học” bằng sự nuông chiều SV không cần thiết, đó là nguyên nhân dẫn đến thất bại trong việc đào tạo nên “con người được giáo dục”!

Trang 63

3 Mô hình trường

Quản lý nhà trường đã chuyển dịch theo hướng mô hình quản lý đại học của Mc Nay :

a) Kiểu truyền thống 10%

b) Kiểu đơn vị hành chính; 15%

c) Kiểu doanh nghiệp-coi SV là “kh/ hàng” 35%

d) Kiểu công ty cổ phần-“ủy thác” 40%

Ngày đăng: 18/01/2016, 10:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

6. Bảng tổng hợp các mục tiêu - Chuyển động của giáo dục đại học việt nam
6. Bảng tổng hợp các mục tiêu (Trang 56)
Hình thức Nội dung - Chuyển động của giáo dục đại học việt nam
Hình th ức Nội dung (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w