1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đề cương quản lý tổng hợp đới bờ

20 102 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 48,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích khía cạnh tổng hợp trong cách tiếp cận THQLĐB?...2 Câu 2: Vai trò trong HST và các vấn đề RNM đang đối mặt...3 Câu 3: Trình bày mục tiêu chung của QLTHĐ, phạm vi đới bờ trong c

Trang 1

MỤC LỤC

Câu 1: Khái niệm QLTHĐB theo N.C Hoi 2000 Phân tích khía cạnh tổng hợp trong cách tiếp cận THQLĐB? 2 Câu 2: Vai trò trong HST và các vấn đề RNM đang đối mặt 3 Câu 3: Trình bày mục tiêu chung của QLTHĐ, phạm vi đới bờ trong chương trình QLTHĐB (Cơ sở lựa chọn, các vùng chính trong đới bờ) 4 Câu 4: Nêu các nguyên nhân gây xói mòn bờ biển 5 Câu 5: TB quan điểm, mục tiêu chung trong chiến lược QLTHĐB theo quyết định 2295/QĐ-TTg 5 Câu 6: Nêu vai trò của thảm cỏ biển trong HST và các vấn đề đang phải đối mặt 6 Câu 7: Liệt kê các bước thực hiện trong việc thiếp lập chương trình QLTHĐB? TB nội dung của 2 bước đầu tiên 7 Câu 8: Vai trò của Rạn san hô trong HST và các vấn đề đang đối mặt 8 Câu 9: TB các nội dung chính trong QLTH đới bờ 8 Câu 10: Phân loại những hoạt động của con người đến MT ? VD cho từng hoạt động ( Hoạt động, mục đích khả năng tác động đến MT)? 10 Câu 11: TB khái niệm đới bờ và các bộ phận khu vực đới bờ Nêu 1 số lý

do tại sao lại phải QLTH đới bờ 11 Câu 12: Phân biết quản lý đơn ngành, QL theo vấn đề, quản lý tổng hợp vùng bờ? Theo em, QL ô nhiễm vùng bờ là QL đơn ngành hay tổng hợp? Tại sao 12 Câu 13: Vận chuyển bùn cát mạnh nhất ở đâu? Mô tả quy trình này? Quá trình của dòng chảy ven biển 13 Câu 14: Khái niệm HST? Các kiểu HST chủ yếu? 3 Hệ sinh thái điển hình cho vùng nhiệt đới nóng ẩm 14

Trang 3

Câu 1: Khái niệm QLTHĐB theo N.C Hoi 2000 Phân tích khía cạnh tổng hợp trong cách tiếp cận THQLĐB?

a Khái niệm QLTHĐB: Là một quá trình quản lý dựa trên nguyên tắc

phòng ngừa trong chương trình nghị sự 21 và cách tiếp cận liên ngành / tổng hợp nhằm đạt được một cân bằng giữa kinh tế, xã hội và môi trường, cũng như làm giảm thiểu các mâu thuẫn lợi ích trong việc sử dụng đa ngành/ đa mục tiêu tài nguyên bờ

b Phân tích khía cạnh tổng hợp trong cách tiếp cận QLTHĐB:

1) Thống nhất các nhiệm vụ quản lý vùng bờ

2) Phối hợp các cơ quan liên quan trong quản lý vùng bờ ở tất cả các cấp

có thẩm quyền nói chung và chính quyền sở tại nói riêng Nghĩa là kết hợp theo cả cấu trúc dọc (TW đến địa phương) và cấu trúc ngang (các ban, ngành trên cùng địa bàn, bao gồm cộng đồng)

3) Tổng hợp các chương trình và chính sách riêng lẻ trong tổng thể và giữa các ngành kinh tế, ví dụ phát triển kinh tế vùng, giao thông, tài nguyên nước…

4) Lồng ghép các quyết định của khu vực nhà nước và khu vực tư nhân 5) Phối hợp chặt chẽ các cơ quan kinh tế, công nghệ, sinh thái, trong công tác quy hoạch và trong quản lý vùng bờ

6) Tổng hợp các nguồn lực hiện có để quản lý, nghĩa là nguồn nhân lực, tài chính, vật chất, thiết bị

7) Kết nối thông tin về các hệ thống tự nhiên với thông tin về các hệ thống kinh tế, xã hội vùng bờ trong quá trình lập kế hoạch

8) Phối hợp xử lý thông tin – các vấn đề ở cả vùng ven biển và vùng ven

bờ, thậm chí mở rộng ra ngoài vùng bờ

9) Gắn kết nhiệm vụ xây dựng kế hoạch quản lý MT vùng bờ với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội truyền thống (Thường không đề cập đến chỉ tiêu môi trường ) Nói cách khác, đây chính là nhiệm vụ lồng ghép kế hoạch quản lý môi trường và tài nguyên vào kế hoạch phát triển vùng bờ

10) Phối hợp chính sách giữa nhà nước và nhân dân, và nếu có điều kiện tiến hành cơ chế đồng quản lý(Nhà nước và nhân dân cùng làm) 11) Nhất thể hóa thể chế quản lý liên ngành ở vùng bờ

Trang 4

Câu 2: Vai trò trong HST và các vấn đề RNM đang đối mặt

a Vai trò của RNM trong HST : Các quần xã cây RNM có nhiều lợi ích

trong HST lớn hơn nơi chúng sống

- Sản xuất ra một lượng lớn sinh khối và các chất bã – những thứ này

sẽ theo dòng nước mang đi làm giàu cho MT ven biển Những mảnh vụn này sẽ trở thành nguồn TĂ cho nhiều loài động vật biển

- Rễ cây là nơi trú ẩn cho cá chưa trưởng thành, các loại trai sò và

những động vật quý hiếm và đang bị đe doạ

- Cung cấp nguyên liệu để sản xuất dược liệu

- RNM như một tấm lá chắn chống gió bão  ngăn xói mòn bờ biển.

- RNM đóng vai trò trong việc bảo vệ chất lượng nước do có khả

năng tách chất dinh dưỡng từ nước

- Điều hoà khí hậu

- Phục vụ cho hoạt động nghiên cứu sinh

- Ngoài ra, RNM còn hỗ trợ hoạt động thương mại, lợi ích kinh tế đặc

biệt đối với cộng đồng dân cư ven biển(du lịch/khai thác/nuôi trồng thuỷ sản…)

b Các vấn đề đang đối mặt : Tự nhiên và tác động của con người

- Tự nhiên: Bão, sự mẫn cảm với sự lắng đọng thái quá của bùn cát,

sự ngừng chảy, tù đọng nước mặt và tràn dầu  giảm sự hấp thụ oxy, sinh vật và ký sinh trùng

- Tác động của con người :

 Nuôi trồng thuỷ sản : Vùng ven bờ thích hợp cho việc nuôi trồng các loài thuỷ sản biển cũng như các loài nước ngọt Tuy nhiên, NTTS cũng đem lại nhiều tác hại về MT ở đây: chặt phá RNM làm

ao NTTS mất môi trường sống tự nhiên của sin vật

 Mở rộng các khu định cư ven biển: nhà ở, kinh tế, nông nghiệp, công nghiệp,…

 Các hoạt động lâm nghiệp trái phép như khai thác than củi, lấy gỗ…

 Các yếu tố thể chế chính sách không phù hợp , thực thi pháp luật yếu…

Những tổn thất này thường lớn hơn giá trị của các hoạt động thay thế mang lại

Trang 5

Câu 3: Trình bày mục tiêu chung của QLTHĐ, phạm vi đới bờ trong chương trình QLTHĐB (Cơ sở lựa chọn, các vùng chính trong đới bờ)

a Mục tiêu chung của QLTHĐB:

(1)Chấp nhận phát triển đa ngành ở vùng biển; tối ưu hoá việc sử dụng

đa mục tiêu

(2)Giảm thiểu mâu thuẫn lợi ích trong quá trình phát triển

(3)Giảm nguy cơ đe doạ vùng bờ do thiên tai và các tác hại của các phương án phát triển trong tương lai

(4)Bảo toàn các quá trình sinh thái quan trọng, các hệ thống hỗ trợ đời sống các loài và đa dạng sinh học ở vùng bờ

(5)Cải thiện sinh kế góp phần xoá đói giảm nghèo cho các cộng đồng ven biển và trên các hải đảo ven biển

b Phạm vi đới bờ trong chương trình QLTHĐB

- Việc lựa chọn những ranh giới phù hợp ở vùng ven bờ và để triển khai

quy hoạch và quản lý rất phức tạp, hiện nay đang có nhiều ý kiến , nhiều quan điểm Theo lý thuyết, phạm vi đới bờ được quản lý đòi hỏi

phải có sự tổng hợp của 3 nhóm yếu tố là: các quá trình môi trường

cơ bản; các đơn vị hành chính; các hoạt động có ảnh hưởng đến hay phụ thuộc vào nguồn lợi của vùng ven biển.

- Quản lý vùng ven bờ bao gồm biển, đảo và đất ven biển Gồm 5 vùng chính trong đới bờ :

Vùng nội địa : Ảnh hưởng tới biển chủ yếu thông qua các con sông và

cá nguồn ô nhiễm không tập trung, phân tán, sở hữu tư nhân chiếm ưu thế

Vùng đất ven bờ : như đất ngập nước, đầm lấy, và tương tự, là nơi tập

trung các hoạt động của con người và có ảnh hưởng trực tiếp tới vùng nước phụ cận; có sự pha trộn giữa sở hữu cá nhân và cộng đồng

Vùng nước ven bờ : là các cửa sông, đầm phá và vùng nước nông –

nơi chịu tác động lớn từ các hoạt động trên đất liền; chủ yếu là sở hữu công cộng

Vùng biển ngoài khơi: chủ yếu là vùng biển rộng tới 200 hải lý ngoài

khơi nằm trong phạm vi chủ quyền của quốc gia, chủ yếu là sở hữu công cộng

Vùng biển sâu:

Trang 6

Câu 4: Nêu các nguyên nhân gây xói mòn bờ biển

a Tự nhiên

- Nước biển dâng

- Mũi đất, đá ngầm và đá nhô ra gây xói mòn đất bồi thấp

- Thuỷ triều tràn vào và sông chảy ra làm gián đoạn đất bồi bờ biển

- Hình thành đường bờ biển tăng nhanh lượng đất bồi

- Đập ngăn cửa sông làm giảm bùn cát tải ra biển, thay đổi vị trí cửa

sông do lụt, xói mòn, chuyển động kiến tại

- Gió bão đi vào rửa trôi gây xói lở bờ biển

b Con người

- Xây đập, đê và các công trình xây dựng bờ biển khác làm tăng và

tập trung thuỷ triều

- Đê biển, đê chắn sóng, cầu tàu… gây xói mòn đất bồi thấp

- Ra vào tham ra của con người làm gián đoạn đất bồi bờ biển

- Các nền nhô ra biển tới mức thay đổi hình học đường bờ cục bộ về

cơ bản

- Ngăn sông không xây cống tháo bùn cát; các dự án thuỷ lợi làm

giảm dòng chảy và bùn cát ra bờ biển; chặt phá rừng ngập mặn để xây dựng và vì các mục đích khác

Câu 5: TB quan điểm, mục tiêu chung trong chiến lược QLTHĐB theo quyết định 2295/QĐ-TTg

a Quan điểm theo QĐ 2295/QĐ-TTg

(1) Đổi mới tư duy và phương thức quản lý TN biển nhằm khắc phục

tính phân tán trong cách tiếp cận quản lý đơn ngành, theo lãnh thổ; tập trung vào giải quyết các vấn đề đa ngành, đa mục tiêu, liên vùng

để hướng tới phát triển bền vững ở đới bờ về mặt MT, KT, XH

(2)Củng cố, hoàn thiện thể chế, chính sách và pháp luật về QLTHĐB, góp phần vào quá trình hoàn thiện và vận hành thông

suốt thể chế QLTH, thống nhất biển đảo và thực hiện có hiệu quả Chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ moi trường biển đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

(3)Hạn chế đến mức thấp nhất xung đột giữa bảo vệ, bảo tồn với khai thác tài nguyên, phát triển KT;tạo lập sinh kế bền vũng cho

Trang 7

các cộng đồng ven biển, tăng cường năng lực và khả năng ứng phó với sự cố MT, thiên tai và thích ứng với BĐKH

(4) Thúc đẩy hơn nữa sự tham gia của các tổ chức XH và cộng đồng vào các hoạt động quản lý, BVMT và MT đới bờ; các quá trình lập

kế hoạch, quy hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên và không gian của đới bờ

b Mục tiêu chung theo QĐ 2295/QĐ-TTg

Khai thác, sử dụng hợp lý các tài nguyên và bảo vệ môi trường đới bờ Việt Nam, đáp ứng nhu cầu phát triển KT – XH bền vững

Câu 6: Nêu vai trò của thảm cỏ biển trong HST và các vấn đề đang phải đối mặt

a Vai trò trong HST

- Là “Lá phổi của đại dương”, cứ 1m2 cỏ biển sản sinh ra 10 lít oxy hoà tan/ngày

- Điều chỉnh, ổn định điều kiện môi trường

- Tạo nguồn thức ăn

- Nơi cư trú cho nhiều loài sinh vật biển

- Giữ lại được lượng CO2 lớn (gấp đôi so với mỗi hecta rừng mưa),

chiếm 15% tổng lượng dự trữ cacbon của đại dương

- Làm chậm dòng chảy biển(tăng lắng đọng trầm tích), giảm cường độ

sóng

- Rễ và thân rễ làm ổn định đáy biển.

- Hệ thống rễ liên kết với các trầm tích và ngăn cản sự tái tại các thể

vẩn

b Các vấn đề đối mặt:

- Tác động trực tiếp của con người: Ô nhiễm, hoạt động tàu thuyền,

phương thức đánh bắt, du lịch, NTTS, đô thị hoá, khai thác rừng, cải tạo đất,…)

- Tác động gián tiếp của con người như làm xáo trộn thiên nhiên do

nhiều nguyên nhân (Khí hậu biến đổi, mực nước biển thay đổi, nhiệt

độ nước biển tăng, hàm lượn CO2 tăng, giảm chất lượng nước biển)

Trang 8

Câu 7: Liệt kê các bước thực hiện trong việc thiếp lập chương trình QLTHĐB? TB nội dung của 2 bước đầu tiên

Các bước thực hiện trong việc thiết lập chương trình QLTHĐB

1) Xác định vấn đề

2) Xem xét và phân tích

3) Các vấn đề và các khả năng lựa chọn

4) Trình bày xây dựng kế hoạch

5) Thông qua kế hoạch

6) Thực thi kế hoạch

7) Quan trắc và đánh giá

a Bước 1: Xác định vấn đề

- Xác định mục tiêu phát triển và phạm vi mà trong đó các mục tiêu này

không được thoả mãn Mục tiêu phát triển quốc gia

- Phạm vi của hoạt động quy hoạch:

 Việc xác định các yếu tố ngành như ngư nghiệp, du lịch hay phát triển đô thị cần được quan tâm đến

 Các giới hạn về không gian của vùng ven biển đang xem xét(VD như phát triển cảng, chương trình và kế hoạch quản lý vùng ven biển quốc gia, việc quản lý song phương hay đa phương của một vùng biển và ven biển thường có giới hạn nằm ngoài phạm vi một nước)

 Mức độ sẵn có các nguồn lực, cả về thể chế lẫn tài chính, để giải quyết được mục tiêu quy hoạch đa xác định

b Bước 2: Xem xét và phân tích

- Xem xét các mục tiêu phát triển ban đầu có trở thành hiện thực hay

không trong phạm vi vùng QH đã xác định

 Yếu tố đầu tiên là các nguồn tài nguyên biển và ven biển được phát triển và các điều kiện môi trường mà chúng tồn tại trong đó

 Yếu tố thứ 2, là các điều kiện KT –XH và sự phù hợp của chúng trong phát triển tài nguyên

 Yếu tố thứ 3 là bối cảnh luật pháp, thể chế và hành chính mà hoạt động phát triển được tiến hành chính mà hoạt động phát triển được tiến hành trong bối cảnh đó

Trang 9

Câu 8: Vai trò của Rạn san hô trong HST và các vấn đề đang đối mặt.

a Vai trò trong HST

- Chắn sóng tự nhiên bảo vệ vùng ven bờ thấp tránh khỏi xói mòn

- Cung cấp thức ăn cho sinh vật sống trong rạn và cho cả vùng xung

quanh

- HST có năng suất cao nhất ( nghề cá liên quan trực tiếp và gián tiếp

mang lại 10% sản lượng nghề cá TG)

- Cung cấp nhiều tấn cacbon cho vùng nước lân cận, nguyên liệu xây

dựng

- Nơi trú ấn cho các loài sinh vật biển

- Kho dược liệu dưới biển(rắn biển, san hô sừng, san hồ mềm có

nhiều hoạt chất có giá trị dược liệu

- Phát triển du lịch

b Các vấn đề đối mặt

- Bão, tình trạng xâm thực sinh học, san hô bị bao vây bởi các sinh vật

ăn san hô.(Sao biển gai, các loài cá có răng)

- Hoạt động của con người: Tăng lượng bùn cát, ô nhiễm MT, biện

pháp huỷ diệt để đánh bắt cá, giao thông hàng hải, tình trạng khai thác san hô, du lịch, neo đậu thuyền )

- Nhiệt độ nước cao hơn bình thường và sự ấm lên toàn cầu làm san

hô bị chết

Sự suy thoái của san hô đồng nghĩa với mất đi các loài hải sản quý

và sự suy giảm sản lượng đánh bắt thuỷ sản

Câu 9: TB các nội dung chính trong QLTH đới bờ

Gồm 5 nội dung chính:

(1)Quy hoạch và lập kế hoạch vùng bờ

(2)Xúc tiến phát triển kinh tế

(3)QL nguồn lợi

(4)Giải quyết mâu thuẫn lợi ích

(5)Bảo vệ an toàn cho công dân trong vùng bờ khỏi các hiểm hoạ thiên tai

và sự cố nhân tác

Cụ thể là:

a Quy hoạch và lập kế hoạch vùng bờ

Trang 10

- Nghiên cứu MT và tình hình sử dụng TN vùng bờ Xây dựng cơ sở

dữ liệu và hồ sơ (báo cáo tổng quan) vùng bờ nghiên cứu;

- Phân vùng chức năng sử dụng, dự đoán kế hoạch sử dụng mới hoặc

dự kiến đối với vùng bờ nghiên cứu

- Điều chỉnh các dự án phát triển trong vùng bờ

- Giáo dục công chúng về giá trị của vùng bờ nghiên cứu Hướng đến

mục tiêu xây dựng kế hoạch sử dụng vùng bờ hiện tại và tương lai, cung cấp một tầm nhìn dài hạn đối với phát triển vùng bờ

b Xúc tiến phát triển kinh tế

- Phát triển các ngành nghề liên quan đến vùng bờ như phát triển nghề

cá, phát triển cảng biển và các dịch vụ hàng hải

- Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cho du lịch giải trí, du lịch đại trà và

du lịch sinh thái

- Phát triển nuôi trồng thuỷ hải sản, khai thác dầu khí.

c QL nguồn lợi

- Thực hiện các đánh giá tác động môi trường tổng thể;

- Đánh giá rủi ro môi trường

- Thiết lập và quản lý các khu bảo tồn biển

- Thiết lập và cưỡng chế thực hiện tiêu chuẩn môi trường

- Bảo tồn và phục hồi các HST biển đã bị suy thoái và đảm bảo bền

vững của việc sử dụng tài nguyên bờ

d Giải quyết mâu thuẫn lợi ích

- Nghiên cứu sử dụng đa ngành/đa mục tiêu ở vùng bờ và các tương

tác qua lại của chúng

- Áp dụng các phương pháp giải quyêt mâu thuẫn

- Hoà giải và cân bằng kế hoạch sử dụng trước mắt và lâu dài, giải

quyết các mâu thuẫn trong sử dụng vùng bờ

- Giảm thiểu các tác động xấu không tránh khỏi đối với một số hoạt

động sử dụng vùng bờ

e Bảo vệ an toàn cho công dân trong vùng bờ khỏi các hiểm hoạ thiên tai và sự cố nhân tác

Câu 10: Phân loại những hoạt động của con người đến MT ? VD cho từng hoạt động ( Hoạt động, mục đích khả năng tác động đến MT)?

Các tác động của con người đến môi trường vùng ven bờ có thể xếp thành 3 loại

Trang 11

- Các tác động vào CẤU TRÚC: Bắt nguồn từ việc biến đổi và phá huỷ

nơi ở

- Các tác động vào QUÁ TRÌNH: Kết quả của việc tác động chủ động và

không chủ động vào các nhân tố vật lý, hoá học và sinh học

- Các tác động vào TIỆN ÍCH: thay đổi MT làm giảm cơ hội hiện tại và

tương lai đối với việc sử dụng một vùng thiên nhiên bao gồm cả việc sử dụng mà hiện nay không biết trước

Hành động Mục đích của con

người

Khả năng tác động lên MT

Khai hoang Hình thành trang trại,

cảng biển,…

Mất nơi cư trú của các loài SV , gây mất cân bằng sinh thái

Khai thác Cung cấp NVL và thực

phẩm

Cạn kiệt tài nguyên không tái tạo và cũng có thể cả tài nguyên tái tạo

Xây đập nước Cấp điện, chống lũ Thay đổi dòng chảy, chặn đường

di lưu sinh vật Hình thành khu

công nghiệp

SX hàng hoá phục vụ nhu cầu con người

Mất vùng cư trú, nguy cơ ô nhiễm chất thải

Khu nghỉ mát Phục vụ nhu cầu giải

trí, thư giãn

Mất vùng cư trú, xáo trộn cuộc sống tự nhiên

Câu 11: TB khái niệm đới bờ và các bộ phận khu vực đới bờ Nêu 1 số lý

do tại sao lại phải QLTH đới bờ

a KN đới bờ:

- Đới bờ khu vực chuyển tiếp giữa lục địa và biển, là nơi chịu ảnh

hưởng trực tiếp của các quá trình thuỷ động lực biển

- Giới hạn ngoài: ranh giới kết thúc thềm lục địa

- Giới hạn trong: là phần lục địa chịu ảnh hưởng của sóng bãi

b Các bộ phận:

- Bờ biển: Là dải lục địa nằm ven biển được tính từ đường bờ lui vào

trong lục địa tới vị trí bắt đầu xuất hiện sự biến đổi đột ngột về địa hình

- Vùng bờ:

Ngày đăng: 22/01/2019, 14:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w