Hiểu biết chung sẽ tạo ra nền móng của sự nhất tríchung, và từ đó có thể đưa ra các hành động cá nhân và tập thể để BVMT - Truyền thông môi trường có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp là
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TRUYỀN THÔNG MÔI TRƯỜNG
1. Trình bày khái niệm, mục tiêu, yêu cầu của truyền thông môi trường.
1.1 Khái niệm
- Truyền thông môi trường là một quá trình tương tác hai chiều, giúp cho mọiđối tượng tham gia vào quá trình đó cùng tạo ra và cùng chia sẻ với nhau cácthông tin môi trường, với mục đích đạt được sự hiểu biết chung về các chủ đềmôi trường có liên quan và từ đó có năng lực cùng chia sẻ trách nhiệm bảo vệmôi trường với nhau Hiểu biết chung sẽ tạo ra nền móng của sự nhất tríchung, và từ đó có thể đưa ra các hành động cá nhân và tập thể để BVMT
- Truyền thông môi trường có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp làm thay đổinhận thức, thái độ và hành vi của người dân trong cộng đồng, từ đó thúc đẩy
họ tham gia vào các hoạt động BVMT
- Truyền thông môi trường góp phần cùng với giáo dục MT
1.2 Mục tiêu
- Nâng cao nhận thức của công dân về BVMT, sử dụng hợp lý TNMT, BVMT
- Thay đổi thái độ, hành vi về MT, tạo lập cách ứng xử thân thiện với môitrường, tự nguyện tham gia các hoạt động BVMT
- Phát hiện và nêu gương những mô hình tốt Đấu tranh với các hành vi, hiệntượng xâm hại tới môi trường Đồng thời, khen ngợi những tấm gương tốt vềviệc BVMT
- Tăng cường nguồn nhân lực cho công tác BVMT
Như vậy, TTMT cần phải rất cụ thể nhằm nâng cao nhận thức, tác độngđến thái độ và hành vi của cộng đồng và TTMT phải gắn bó hữu cơ đối cớicông đồng có liên quan tới môi trường
2. Các cách tiếp cận để xây dựng một chương trình truyền thông môi trường, ưu; nhược điểm của từng cách tiếp cận.
Có 2 cách tiếp cận TTMT :
Trang 3- Theo nội dung : Theo mục tiêu >< theo hệ thống
- Theo tổ chức truyền thông: Độc lập >< Liên kết
2.1 Theo nội dung
Theo mục tiêu ( hẹp) Theo hệ thống ( rộng) Khái niệm Nhằm vào 1 mục tiêu hoặcmột đối tượng cụ thể Nhiều đối tượng
Ưu điểm
Đơn giản, dễ thựchiện
Tiết kiệm chi phí
Thời gian thực hiệnngắn
Tiếp cận một cách hệthống và toàn diện
Đáp ứng tốt mục tiêumôi trường
Hiệu quả hơn
Nhược điểm
Không tác động vàocác vấn đề khác liênquan gián tiếp đếnnhiệm vụ truyềnthông
Không thu hút cộngđồng nằm ngoài diệnđối tượng trực tiếpcủa truyền thông
Có thể gây mâu thuẫnvới các nhiệm vụtruyền thông hay cácmục tiêu KT –XHkhác
Tính hiệu quả thấp
Các tiếp cận này sẽ khóhơn
Tốn kém hơn
Cần một thời gian dài
để thực hiện và thấyđược kết quả của nó
2.2 Theo tổ chức truyền thông
a. Độc lập
- Chỉ có 1 đối tượng đứng ra tổ chức
- Các tổ chức, cơ quan có nhiệm vụ truyền thông một cách độc lập Ngoài các
tổ chức này, còn lại là đối tượng truyền thông
- Ưu điểm: chủ động trong kế hoạch
- Nhược điểm: Nguồn vốn hạn chế Mức ảnh hưởng không lớn
- Có thể thấy, cách tiếp cận liên kết này hiệu quả hơn so với tiếp cận độc lập
- Tuy nhiên, đòi hỏi sự hợp tác nhất định của các truyền thông viên với các cơquan chức năng
Trang 43. Vai trò của truyền thông môi trường trong quản lý môi trường (Ví dụ cụ thể) Các loại hình truyền thông môi trường, nêu ưu; nhược điểm của từng loại hình truyền thông.
3.1 Vai trò của truyền thông môi trường
- Thông tin: Thông tin cho đối tượng cần truyền thông biết tình trạng QLMT
và BVMT của địa phương nơi họ sống, từ đó lôi cuốn họ cùng quan tâm đếnviệc tìm kiếm giải pháp khắc phục
VD: Có một chiến dịch là “ Vì một bờ biển không có rác “, trước tiên Truyền
thông viên cần tổ chức thông tin, truyền đạt, thuyết minh cho người dân sốngtrực tiếp tại địa bàn, giúp cho họ biết được tình trạng nơi đó,biển ngày mộtnhiều rác và cần phải có kế hoạch thu dọn và xử lý rác tại bờ biển Từ đó,thuyết phục, lôi cuốn họ cùng tham gia vào công cuộc của chiến dịch
- Huy động các kinh nghiệm, kỹ năng, bí quyết của tập thể và cá nhân vào cácchương trình, kế hoạch hóa BVMT
VD: Ngoài việc đào tạo các truyền thông viên để giảng dạy cho người dân thì
cần có sự tương tác hai chiều, khuyến khích những ý kiến kinh nghiệm, ýtưởng hay những bí quyết của người dân vào việc thực hiện chương trình, kếhoạch BVMT
- Thương lượng: Thương lượng, hòa giải xung đột, khiếu nại, tranh chấp về
môi trường giữa các cơ quan và trong cộng đồng
3.2 Các loại hình truyền thông
Có 3 loại hình truyền thông cơ bản: truyền thông dọc, truyền thông ngang vàtruyền thông theo mô hình
Truyền thông dọc Truyền thông ngang Truyền thông theo mô hình
KN Là truyền thông
mang tính chất 1chiều: không cóthảo luận, không
có phản hổi
Người phátthông điệpkhông biếtchính xác ngườinhận thông điệpcũng như hiệuquả của công táctruyền thông
Các phương tiệnthông tin đạichúng( báo chí,
Có thảo luận
và phản hỏigiữa người
người truyềnthông điệp
Phù hợp vớicác dự án,góp phần giảiquyết các vấn
trường củađịa phương
và cộng đồng
Là loại hìnhtruyền thông cóthảo luận, phảnhồi, được tiếpcận trực tiếp với
mô hình
Bằng mô hình
cụ thể, sử dụnglàm địa bàntham gia trựctiếp Tại địađiểm than quan,chuyên giatruyền thông vàcông chúng cóthể trực tiếp
Trang 5Truyền thông dọc Truyền thông ngang Truyền thông theo mô hình
phát thanh,truyền hình) làcác công cụtruyền thôngdọc
trao đổi, thảoluận, xem xét,đánh giá về môhình
Đảm bảo tínhchính thống, tincậy và có thểphát đi phát lạinhiều lần
Phù hợp với cácthông tin môitrường quốc gia
và quốc tế
Hiệu quả hơn
Người truyềnthông tin cóthể biết đượckiến thức củađối tượngnhận thôngtin như thếnào Từ đó,
có thể dễdàng thay đổiphương pháptruyền đạtthông tin
Thu được sựphản hồi củangười nhậnthông điệp
Đánh giá hiệuquả của quátrình truyềnthông
Hiệu quả nhất
Có thể trao đổithông tin đachiều
Phù hợp với cácKCN, nôngthôn và vùngnúi/
Nhượ
c điểm
Không thể biếtđược sự phảnhôi của ngườinhận thông tin
Chính vì vậy,
mà truyền thôngnày sẽ khó làmthay đổi hành vicủa đối tượng
Đòi hỏi phải cónhững phươngtiện, trang thiết
bị phục vụ quátrình truyền vànhận tin: đàiphát thanh, vô
Số lượngngười nhậntruyền thôngthấp
Hiệu quả phụthuộc vàongười truyềnđạt thông tin
đòi hỏingười truyềnđạt phải cókiến thức
Đòi hỏi 1 sốlượng đủ đểlàm truyềnthông thiếu
Tốn kém thờigian và chi phí
Trang 6Truyền thông dọc Truyền thông ngang Truyền thông theo mô hình
lực
4. Các yêu cầu của một thông điệp truyền thông môi trường, lấy ví dụ một thông điệp và phân tích ý nghĩa của thông điệp đó
Một thông điệp phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
- Được trình bày thành một câu ngắn gọn, đơn giản, đầy đủ và gây ấn tượng
- Mỗi thông điệp chỉ có một ý
- Thể hiện mục đích chung của chiến dịch truyền thông môi trường
5.1 Chiến dịch truyền thông môi trường
- Chiến dịch môi trường là một đợt hoạt động tập trung, đồng bộ, phối hợpnhiều phương tiên truyền thông, các kênh truyền thông nhằm truyền tải cácthông điệp cần thiết để tác động đến một hay nhiều nhóm đối tượng
- Chiến dịch MT thì được thực hiện trong một thời gian ngắn tập trung vào mộtnội dung ưu tiên, có tác dụng phát huy thế mạnh của các tổ chức BVMT, cácngành, các cấp, tạo ra sức mạnh tổng hợp của toàn XH, gây tác động mạnh tớinhóm đối tượng truyền thông
- Chiến dịch MT phản ánh mục tiêu ưu tiên về BVMT được nhà nước lựa chọn
và chỉ đạo, là định hướng chính thống của quốc gia hoặc địa phương các tácdụng tái định hướng nhận thức và tư duy của công chúng trong những thời kỳnhất định, góp phần gắn bó XH và tạo sức mạnh chung của XH
- Nguyên tác cơ bản của chiến dịch truyền thông MT
Bao gồm 3 nguyên tắc cơ bản:
• NT1: Đáp ứng nhu cầu của cộng đồng về môi trường.
Truyền thông MT gắn bó hữu cơ với cộng đồng hưởng lợi và chịu thiệt hại
do các vấn đề môi trường bức xúc nhất của địa phương hay quốc gia.Chiến dịch MT thực hiện sao cho công đồng thấy được hiện trạng hiện tạicủa họ mà từ đó họ cùng quan tâm, tham gia khắc phục, tìm hướng giảipháp để cải thiện MT Yêu cầu là chiến dịch phải là những vấn đề bứcxúc, ưu tiên nhất của những bên quan tâm, thì khi đó chiến dịch thực hiệnmới thực sự được hiệu quả
Trang 7• NT2: Chiến dịch TTMT không đứng độc lập với chương trình, chiến lược truyền thông MT
Nhằm thay đổi hành vi của cộng đồng theo hướng thân thiện môi trường,TTMT phải là một chiến lược, chương trình dài hạn, từ thấp lên cao quanhiều mức độ Để thực hiện chiến lược đó, cần nhiều phương pháp, hìnhthức truyền thông khác nhau
Chiến dịch TTMT là hình thức truyền thông có quy mô, thời gian và phạm
vi rộng nhất Vì thế, các chiến dịch TTMT không tác rời mà phải gắn vớichiến lược , chương trình TTMT
• NT3: Chiến lược TTMT phải phù hợp với văn hóa của cộng đồng.
- Đặc điểm cơ bản của chiến dịch TTMT
• Đặc điểm về thời gian:
Diễn ra trong một thời gian ngắn nhất định, thường là dưới 1 năm,cũng có thể ngắn trong vòng 1 – 2 ngày hoặc dài lắm là một tháng.Chiến dịch TTMT quá dài sẽ nhàm chán, mệt mỏi và loãng
• Đặc điểm về quy mô và hình thức
Diễn ra đồng loạt, cùng một lúc
Có thể diễn ra trong một địa bàn hẹp nhưng có thể liên kết nhiều địaphương, thậm chí cả nước
Lực lượng tham gia đông, nhiều thành phần
Hình thức phải ấn tượng, hấp dẫn, lôi cuốn mọi người
• Đặc điểm về nội dung:
Có thể tập trung vào một chủ đề duy nhất, tuy nhiên 2-3 chủ đề cũng cóthể tiến hành một chiến dịch, nếu chúng có liên quan với nhau, sao choviệc chuyển tải nội dung của một chiến dịch không quá 5 thông điệp
Nội dung của một chiến dịch, dù là mới, cũng cần phải kế tục nội dungcủa chiến dịch trước và gợi mở cho chiến dịch sau để đảm bảo chonguyên tắc cơ bản thứ 2
• Đặc điểm về tổ chức thực hiện:
Có sự chỉ đạo tập trung, thống nhất của một Ban Chỉ đạo chiến dịch
Có sự phối hợp giữa lực lượng nòng cốt với các lực lượng liên quan
Phối hợp với các chương trình đang hoạt động khác để chuyển tải thôngđiệp mà không cần đầu tư nhiều nguồn lực (ví dụ: các dự án GDMT trongtrường phổ thông, chương trình vệ sinh an toàn thực phẩm, chương trìnhnước sạch, vệ sinh môi trường nông thôn, ), thậm chí có thể sử dụngngay các truyền thông viên của các chương trình môi trường sẵn có vớimột sự bổ túc đơn giản
Trang 8- Nhược điểm của các chiến dịch TTMT
• Đòi hỏi kinh phí lớn, do đó nhiều khi chịu sức ép của các tổ chức tàitrợ
• Đòi hỏi chuyên gia tổ chức thạo việc
• Phụ thuộc vào yếu tố thời tiết, nhất là các hình thức TT ngoài trời
• Thời gian ngắn nên kết quả của chiến dịch khó duy trì
Những nhược điểm này cần tính đến trong việc tổ chức một chiến dịch truyền truyềnthông
Về kinh phí: ngoài nguồn ngân sách cấp cho chiến dịch, cơ quan tổ chức có thểvận động sự tài trợ của các cơ quan nhà nước, doang nghiệp, tổ chức quốc tế
Đào tạo, tập huấn cho các chuyên gia tổ chức TT và truyền thông viên là việc cầntriển khai hàng năm và phải xây dựng kế hoạch dài hạn để đào tạo nguồn nhân lựccho TTMT
Tổ chức các chiến dịch TTMT phải quan tâm đến dự báo thời tiết Tham khảo đàikhí tượng – thuỷ văn địa phương
Gắn chiến dịch TTMT với các dự án TT khác để phát huy kết quả của chiếndịch, cũng như tránh mâu thuẫn với mục tiêu của các dự án truyền thông khác.5.2 Họp cộng đồng, hội thảo
- Các cuộc họp cộng đồng (tổ dân phố, nhóm, phường, trường học, cơ quan, )thuận lợi cho việc bàn bạc và ra quyết định về một số vấn đề của cộng đồng
- Còn hội thảo thường giải quyết một vấn đề sâu hơn một cuộc họp thông thường
- Hình thức họp và hội thảo mang lại hiệu quả cao hơn các hình thức khác vì có sựtham gia của mọi người Trong các cuộc họp, hội thảo nhà truyền thông môitrường phải cố gắng khai thác tất cả các ý kiến và phải có phương pháp thu thập
ý kiến của những người ít hoặc ngại phát biểu nhất Với những người ngại nóihay thích nói nhiều, tốt nhất là tạo cho họ cơ hội trình bày ý kiến theo cách riêng.5.3 Câu lạc bộ môi trường
- Hình thức câu lạc bộ môi trường rất phù hợp với các đối tượng thanh thiếu niên
và các cụ về hưu Câu lạc bộ có khả năng thu hút sự tham gia của các thành viêntrong cộng đồng vào các vấn đề BVMT rất có hiệu quả
- Trong trường hợp bảo tồn các nguồn lợi liên quan đến cuộc sống của cộng đồng,thì toàn bộ cộng đồng (xóm, thôn, xã) cũng rất hứng thú tham gia Ví dụ: Dự áncộng đồng tham gia bảo vệ rạn san hô ở Vạn Ninh, Khánh Hoà là một dạng quản
lý tình nguyện về môi trường Khu bảo tồn Ramsar ở huyện Giao Thuỷ của tỉnhNam Định, bảo tồn các loài chim và bảo vệ RNM
5.4 Triển lãm và trưng bày
- Triển lãm MT có quy mô rất khác nhau, từ các cuộc triển lãm lớn cho đến cácvật trưng bày nhỏ lẻ đặt tại các vị trí đông người
- Triển lãm MT không nhất thiết phải có nhân viên thuyết minh vì trong nhiềutrường hợp, vật trưng bày đã dễ hiều và nói lên những điều cần truyền thông
Trang 9- Cần chú ý những vấn đề sau nếu tổ chức triển lãm:
• Được phép của chính quyền địa phương
• Lựa chọn chô triển lãm, dễ thu hút động khách đến xem và có chỗ gửi xe
• Vật trưng bày phải phù hợp và ccos tính hấp dân cao
• Có biện pháp bảo vệ, bảo dưỡng các vật trưng bày
• Có người thuyết minh trong trường hợp cần thiết
5.5 Thi sáng tác, tác phẩm báo chí, vẽ tranh về môi trường
- Có nhiều hình thức thi: Thi viết, sáng tác ca khúc, vẽ tranh, thi tuyên truyềnviên,… tùy đối tượng dự thi là người lớn hay trẻ em mà đề ra tiêu chuẩn chophù hợp
- Đồng thời, kèm theo cuộc thi thì phải có giải thưởng
Trang 106. Các bước của chu trình học qua trải nghiệm (Vẽ sơ đồ và giải thích từng bước) Giảng viên có thể làm gì để học viên được trải nghiệm (trải nghiệm, phân tích, khái quát, áp dụng) Kỹ năng đặt câu hỏi (các loại câu hỏi, các cấp độ của câu hỏi và kỹ thuật đưa câu hỏi) Liệt kê 7 nguyên tắc góp ý mang tính xây dựng.
6.1 Các bước của chu trình học qua trải nghiệm
Trải nghiệm:
Sự kiện đã hoặc vừa xảy ra chứađựng vấn đề quan tâm
Áp dụng:
Thay đổi cách làm, cách suy nghĩ,
quan điểm trước đâ Thực hiện
những bài học đã rút ra
Rút ra bài học/Khái quát hóa:
Trên cơ sở phân tích, đúc kết thànhnhững bài học chung, quy luật, xuhướng
Phân tích:
Nhìn lại trải nghiệm, phân tíchnguyên nhân, phát hiện những đặcđiểm, ý nghĩa,…
Trang 11Trải nghiệm cần gắnvới mục tiêu bài học.
- chơi trò chơi liên quan đến nội dung học
- xem tranh ảnh
- nghe kể chuyện
- đọc thông tin trên báo
- đọc thông tin trên thẻ giấy
- đọc 1 tình huống THV đưa ra
- thực hiện một công việc/bài tập đòi hỏi
sử dụng kiến thức/kỹ năng đã có (vẽ tranh; hoàn thành câu văn; điền vào chỗ trống, phân loại thông tin; khớp ghép thông tin; cho ý kiến đúng sai/hoặc tán thành – phản đối )
- xem băng/đĩa (video)
- xem vở kịch diễn trên lớp
- thăm quan thực tế
Phân tích Giúp học viên phân
tích hoạt động trảinghiệm vừa diễn ratrên lớp VD nguyênnhân, hậu quả củavấn đề, cảm xúc củabản thân hoặc củacác nhân vật trongtrải nghiệm, vv…
Đưa ra các câu hỏi giúp học viên phân tích trảinghiệm, VD:
- Hỏi câu hỏi giúp nhớ lại trải nghiệm, các
câu hỏi phân tích (đề nghị xem phần cấp
độ câu hỏi để biết thêm chi tiết)
- hỏi phân tích những gì vừa trải nghiệm:
o tại sao
o cái gì
Trang 12Bước của chu
- Điều chỉnh lại kết quả phần trải nghiệm
và giải thích tại sao…
Rút ra bài
học/Khái
quát
Giúp học viên đúckết những ý kiến đãphân tích trong bướcphân tích thànhnhững bàì học mangtính khái quát, nhữngkết luận, quy luật,qui tắc, tiến trình…
để sau này có thể ápdụng vào hoạt độngtrong công việc, cuộcsống
- Phần này luôn bám vào mục tiêu bài học.THV đưa ra câu hỏi/bài tập để từ đó HVkhái quát hoá vấn đề/rút ra bài học,nguyên tắc, điều ý nghĩa đối với mình Sau đó, THV bổ sung hoặc điều chỉnh đểphần khái quát/rút ra bài học được chínhxác và đầy đủ
- Một số câu hỏi có thể sử dụng: chúng ta rút ra bài học gì qua những điều đã phân tích; chúng ta rút ra được những quy luật gi? Nguyên tắc gì?
- Nếu như thời gian bài học hạn chế, THV
có thể trình bày luôn phần rút ra bàihọc/khái quát (mà không cần hỏi họcviên) để có thời gian cho HV thựchành /áp dụng bài học
Áp dụng Giúp học viên suy
nghĩ về việc áp dụngnhững bài học vừa
- Hỏi câu hỏi liên hệ bản thân/hoặc liên hệđến công việc hoặc cuộc sống
Trang 13Bước của chu
trình HQTN Giải thích Ví dụ một số hoạt động THV có thể sử dụng
rút ra vào thực tiễncông việc hoặc cuộcsống Hoặc cao hơnnữa, học viên đượclàm bài tập, giảiquyết tình huốnghoặc thực hành, vv
- Lập kế hoạch áp dụng
- Làm bài tập đòi hỏi phải vận dụng bàihọc vừa rút ra Bài tập có thể ở dạng nhưtrong phần trải nghiệm nhưng ở mức độkhó hơn/hoặc cao hơn, VD:
o đưa ra tình huống để HV xử lý
o đóng vai thể hiện hành vi, thái độ
o phân tích/nhận xét 1 công việc/ bàiviết
- Thực hành trên lớp
- Thực hành tại thực tiễn6.2 Kỹ năng đặt câu hỏi (các loại câu hỏi, các cấp độ của câu hỏi và kỹ thuật đưa câu hỏi)
6.2.1 Các loại câu hỏi
Câu hỏi đóng:
Câu hỏi đóng thường chỉ giới hạn ở câu trả lời ‘có’ hoặc ‘không’ hoặc mộtcâu trả lời rất ngắn gọn và đưa ra một đáp án
VD:
Buổi truyền thông hôm nay có hiệu quả không?
Bạn gặp khó khăn về kinh phí cho hoạt động truyền thông hay về kỹ năng truyền thông?
Câu hỏi đóng thường được hỏi lúc đầu giao tiếp hoặc khi muốn khẳng địnhlại
Trang 14Thăm dò là một kỹ thuật giúp học viên hiểu rõ vấn đề và học tốt hơn Đểthăm dò tốt, tập huấn viên thường sử dụng câu hỏi Dưới đây là một vài cáchthăm dò và làm rõ:
Đi sâu vào chi tiết: VD: Khó khăn lớn nhất chúng ta gặp phải trong thực hiện truyền thông về thích ứng biến đổi khí hậu là gì?
Làm rõ: VD: Anh nói nghĩa là thế nào?
Thách thức: VD: nếu … thì sao?
Chứng minh: VD: Dựa vào đâu mà anh nói rằng…
6.2.2 Các cấp độ câu hỏi: Có 4 cấp độ câu hỏi
• Trong quá trình truyền thông chị hài lòng nhất ở bước nào?
• Bước nào chị gặp khó khăn?
• Chị đã vượt qua những khó khăn đó như thế nào?
Trang 15- Khái quát hoá
• Câu hỏi dạng này nhằm giúp người được hỏi tổng hợp những điều đã phân tích, đánhgiá để tổng kết thành bài học kinh nghiệm, thành những qui luật, qui tắc, quy trình…
6.2.3 Kỹ thuật đưa câu hỏi
Đưa câu hỏi
Ngưng ( cho học viên suy nghĩ Truyền thông viên quan sát họcviên)
Mời ý kiến phát biểu hoặc chỉ định
Đánh giá6.3 Liệt kê 7 nguyên tắc góp ý mang tính xây dựng.
• Khen trước, góp ý điểm cần cải thiện sau
• Phát biểu trên quan điểm của bản thân
• Đề cập đến hành động, sự kiện; không đưa ra phỏng đoán về động cơ haythái độ Các ý kiến nêu ra cần rõ ràng, cụ thể và chi tiết
• Đưa ra những ý kiến về những điểm có thể thay đổi được
• Thái độ trân thành, cởi mở, trung thực
7. Phương pháp thảo luận nhóm: trình bày các bước thực hiện
Trong phương pháp thảo luận nhóm được chia là 2: NHóm Nhỏ và Nhóm Lớn
Nhóm Nhỏ: Nhóm có từ ba đến tám học viên được coi là nhóm nhỏ Phương phápthảo luận nhóm nhỏ ít được sử dụng để thực hiện một bài học từ đầu đến cuối màthường được dùng trong bước ‘phân tích’ và ‘rút ra bài học’
Nhóm Lớn: Nhóm có từ 10 người trở lên
- Các bước thực hiện:
A. Đối với nhóm Nhỏ:
7.1 Chia nhóm
Trang 16Có nhiều cách để chia các thành viên thành các nhóm nhỏ, tùy thuộc vào truyềnthông viên có thể sáng tạo ra nhiều các chia khác nhau sao cho phù hợp với mụctiêu làm việc của nhóm
Một số các chia nhóm như:
Đếm số thứ tự:
Chia theo vị trí ngồi
Chia theo độ tuổi
Chia theo giới tính
Chia theo vùng địa lý
Chia theo sở thích
Chia theo vị trí công tác
Chia theo chuyên môn nghiệp vụ
Chọn nhóm trưởng
Chọn nhóm viên7.2 Hướng dẫn hoạt động nhóm
- THV nêu chỉ dẫn ngắn gọn, đầy đủ nhiệm vụ/bài tập nhóm và đảm bảo học viênnắm nhiệm vụ/bài tập
- Thông báo rõ địa điểm làm việc, thời gian, cách ghi lại và báo cáo kết quả thảoluận
- Đảm bảo mỗi thành viên trong nhóm nhỏ đều được tham gia bàn luận, phát biểu,được lắng nghe và tôn trọng
- Giải đáp kịp thời những băn khoăn/thắc mắc của học viên về bài tập/câu hỏi thảoluận…
- Thời gian làm bài tập được điều chỉnh phù hợp với thực tế khả năng làm việc củahọc viên và yêu cầu của bài tập
7.3 Theo dõi và tạo điều kiện cho các nhóm làm việc
Để hoàn thành nhiệm vụ điều hành, THV cần quan sát thường xuyên diễn biến làmviệc của các nhóm để có những can thiệp phù hợp
• Đặt câu hỏi để nhóm suy nghĩ sâu sắc thêm về vấn đề bàn luận;
• Tạo thêm công việc cho các nhóm trong trường hợp họ hoàn thành bài tập trước và phải chờ các nhóm khác
Hai lỗi THV hay mắc phải khi điều hành nhóm nhỏ là:
Trang 17• Sau khi chia nhóm THV coi như mình đã xong nhiệm vụ, không quan tâm,quan sát, hỗ trợ học viên nữa;
• THV không nhớ mình là người điều hành nên đã tham gia thảo luận nhómnhư một thành viên của các nhóm nhỏ
7.4 Tổng kết hoạt động nhóm
Tùy thuộc vào mục tiêu bài học và tình huống trong lớp, THV có thể sáng tạo ranhững cách mới nhằm giúp học viên học tốt nhất và tránh cảm giác nhàm chán vìmột cách báo cáo được lặp lại nhiều lần
Một số cách báo cáo kết quả như:
• Một nhóm báo cáo các nhóm khác bổ sung
Để thúc đẩy quá trình thảo luận/trao đổi/tranh luận trong nhóm lớn, ngườiđiều hành (giảng viên) cần chuẩn bị trước câu hỏi liên quan đến chủ đề thảo luậnhoặc những nhận định để thành viên bình luận hoặc tranh luận Có một số cách thúcđẩy sự thảo luận/trao đổi/tranh luận như sau:
a. Đưa câu hỏi để thành viên trả lời
- Có thể đưa câu hỏi cho toàn lớp/cuộc họp và mời người xung phong trả lời.Thông thường, theo cách này, người trả lời là những người tự tin, mạnh dạn hoặc
có thông tin Đây là một cách để bắt đầu buổi thảo luận trên nhóm lớn
- Để thúc đẩy những người khác tham gia thảo luận, người điều hành nên mời trựctiếp những người khác cho ý kiến cho cùng một câu hỏi hoặc cho những câu hỏikhác Bằng cách mời cụ thể người tham gia buộc mọi người phải suy nghĩ về câutrả lời và làm họ tham gia vào phần thảo luận
- Nếu câu hỏi phù hợp với một đối tượng/hoặc một nhóm đối tượng, có thể gọi tên
họ hoặc nhóm họ trước (VD: Chị Lý à/hoặc các chị ở Hội phụ nữ có thể cho