Câu 1: Bộ luật quản lý vùng bờ được ban hành đầu tiên thời gian nào và ở đâu? Bộ luật quản lý vùng bờ được ban hành đầu tiên vào năm 1972 tại Hoa Kỳ Nghị định 252009NĐCP của Chính phủ về Quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo Câu 2: Đới bờ là gì? Đới bờ được định nghĩa là khu vực chuyển tiếp giữa lục địa và ven biển, luôn chịu tác động tương hỗ giữa: lục địa và biển, hệ tự nhiên và hệ nhân văn, các ngành và người sử dụng tài nguyên vùng bờ theo cả cấu trúc dọc và cấu trúc ngang, giữa cộng đồng dân địa phương và các thành phần kinh tế khác. Giới hạn ngoài của khu vực là ranh giới kết thúc thềm lục địa, giới hạn trong là phần lục địa chịu ảnh hưởng của sóng bão, trong đó bao gồm các vùng cửa sông và đồng bằng châu thổ ven biển vì đây là khu vực có hình tháivà cấu trúc phụ thuộc vào các quá trình tương tác động lực giữa sông và ven biển. Câu 3: Theo công ước biển 1982 phạm vi vùng bờ được xác định như thế nào? Vùng bờ là vùng biển nằm trong giới hạn từ đường bờ tới vị trí mực nước thấp nhất.
Trang 1QUẢN LÝ TỔNG HỢP ĐỚI BỜ 216 Câu 1: Bộ luật quản lý vùng bờ được ban hành đầu tiên thời gian nào và ở đâu?
Bộ luật quản lý vùng bờ được ban hành đầu tiên vào năm 1972 tại Hoa Kỳ
Nghị định 25/2009/NĐ-CP của Chính phủ về Quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo
Câu 2: Đới bờ là gì?
Đới bờ được định nghĩa là khu vực chuyển tiếp giữa lục địa và ven biển, luôn chịu tác động tương hỗ giữa: lục địa và biển, hệ tự nhiên và hệ nhân văn, các ngành và người sử dụng tài nguyên vùng bờ theo cả cấu trúc dọc và cấu trúc ngang, giữa cộng đồng dân địa phương và các thành phần kinh tế khác Giới hạn ngoài của khu vực là ranh giới kết thúc thềm lục địa, giới hạn trong là phần lục địa chịu ảnh hưởng của sóng bão, trong đó bao gồm các vùng cửa sông và đồng bằng châu thổ ven biển vì đây là khu vực
có hình tháivà cấu trúc phụ thuộc vào các quá trình tương tác động lực giữa sông và ven biển
Câu 3: Theo công ước biển 1982 phạm vi vùng bờ được xác định như thế nào?
Vùng bờ là vùng biển nằm trong giới hạn từ đường bờ tới vị trí mực nước thấp nhất
Câu 4: Theo công ước biển 1982 phạm vi đới bờ được xác định như thế nào?
Giới hạn ngoài của khu vực là ranh giới kết thúc thềm lục địa, giới hạn trong là phần lục địa chịu ảnh hưởng của sóng bão, trong
đó bao gồm các vùng cửa sông đồng bằng châu thổ ven biển vì đây là các khu vực có hình thái và cấu trúc phụ thuộc vào các qúa trình tương tác động lực giữa sông và biển
Trang 2Câu 5: Phân biệt đới bờ và vùng bờ
Đặc trưng bởi các quá trình
động lực và sinh thái phức
tạp, có liên quan chặt chẽ với
nhau thể hiện qua các hiện
tượng thủy triều, sóng, gió,
dòng chảy, nước dâng do
bão, vận chuyển trầm tích,
cát bay, cát chảy, xói lở bờ
sông, bờ biển, sụt lún địa
chất, thay đổi sinh cảnh, đa
dạng sinh học… Nơi cung
cấp nhiều loại thực phẩm,
năng lượng cho con người, là
môi trường sinh sống, phát
triển và giải trí tốt đối với
con người
Gồm 2 phần: dải ven biển và
dải ven bờ
Đây là thuật ngữ dùng chuẩn
khoa học/lý thuyết hoặc gắn
với các hoạt đồng tầm vĩ mô
Là yếu tố quan trọng nhất,
là 1 bộ phận của đới bờ Mang đầy đủ thuộc tính của đới bờ
Qui mô khác nhau và hình thù đa dạng phục thuộc vào năng lực quản lý
Gồm 2 phần : ven biển và ven bờ
Đây là thuật ngữ gắn liền với các hoạt động quản lý quy mô nhỏ
Dùng với đề tài nhỏ (đồ án sinh viên)
Trang 3Câu 6: Đảo Lý Sơn thuộc tỉnh Quảng Ngãi theo phân loại sẽ vùng bờ hay đới bờ
- Đảo Lý Sơn phân loại vùng bờ
- Đặc điểm:
+ Đoạn này có đặc tính như đoạn bờ phía bắc của miền Trung
+ Gồm 3 đảo : Đảo Lớn (Lý Sơn, cù lao Ré) có 2 xã An Vĩnh (Huyện lỵ) và An Hải; Xã An Bình ở cù lao Bé còn gọi là cù lao
Bờ Bãi ở phía bắc đảo lớn
+ Hòn Mù Cu ở phía đông - đông nam đảo Lý Sơn khoảng 30 hải
lý, không có người ở là nơi chim hải âu đậu đừng chân, đây là điểm xác định đường cơ sở để tính lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế
+ Độ sâu ở dải bờ biển này lớn
Câu 7: Các nhược điểm của quản lý đơn ngành trong quản lý vùng bờ
־ Chỉ ưu tiên lợi ích kinh tế và ít/không quan tâm đến môi trường
־ Chỉ chú ý đến lợi ích ngành mình và ít chú ý đến lợi ích ngành khác, người khác
־ Thiếu sự phối hợp giữa trung ương và địa phương, cũng như giữa các ngành trên cùng địa bàn
־ Sử dụng và quản lý tài nguyên mang tính tự phát, thiếu kế hoạch, chú ý nhiều đến khai thác phục vụ các tham vọng phát triển
־ Làm gia tăng các mâu thuẫn lợi ích trong sử dụng cạnh tranh tài nguyên bờ
־ Hậu quả là các hệ thống tài nguyên bờ bị chia cắt, chức năng thống nhất và hoàn chỉnh của hệ bị phá vỡ, gây ra các sự cố môi trường, sinh thái
Câu 8: Theo B Cicin - Sain 1993 thì phần cốt lõi của quản lý tổng hợp vùng bờ là gì.
Là xây dựng các thiết chế và chính sách để điều hòa các giải pháp đã được chấp nhận
Trang 4Câu 9: Quản lý ô nhiễm bờ biển thuộc loại hình quản lý theo đơn ngành hay theo vấn đề?
Quản lý ô nhiễm bờ biển thuộc loại hình quản lý theo vấn đề vì đây là một vấn đề chuyên biệt xảy ra và đe dọa lớn đến các nguồn tài nguyên và môi trường vùng bờ
Câu 10: Các nguyên tắc trong quản lý đới bờ theo Chương trình nghị sự 21
- Vượt ra ngoài cách tiếp cận QLĐN, chú trọng bảo toàn chức năng sinh thái vùng bờ, đồng thời luôn đặt hoạt động QLVĐ vào khuôn khổ QLTH để giải quyết Tức là theo cách tiếp cận tổng hợp, tổng thể và đa ngành
- Một quá trình phân tích nhằm tư vấn cho chính phủ những mục tiêu ưu tiên, các thoả thuận, các vấn đề và các giải pháp
- Một quá trình quản lý hành chính năng động và liên tục đối với việc sử dụng, phát triển và bảo vệ vùng bờ, cũng như tài nguyên
bờ phù hợp với mục đích đã được xã hội chấp nhận
- Nhằm khai thác và giải quyết vấn đề theo một hệ thống, theo chức năng trong mối quan hệ giữa các hệ thống và việc sử dụng vùng bờ
- Bảo đảm cân bằng giữa việc bảo vệ các hệ sinh thái quan trọng đối với phát triển kinh tế lâu dài vùng bờ Xác định các mục tiêu ưu tiên có tính đến yêu cầu giảm thiểu hoặc phục hồi các hệ sinh thái
bị suy thoái hoặc chất lượng môi trường và định ra các hướng dẫn hợp lý để xử lý vấn đề
- Thực hiện chức năng quản lý trong phạm vi nhất định, do các cơ quan phối hợp xác định (kể cả tài nguyên vùng bờ này)
- Một quá trình đòi hỏi có những giải pháp lập đi lập lại đối với các vấn đề kinh tế, xã hội, môi trờng và luật pháp phức tạp Chức năng chính của một kế hoạch QLTHVB là hợp nhất nhu cầu của các ngành và vấn đề môi trường mà đợc thực hiện thông qua các thoả thuận pháp lý giữa các ngành, các cấp
Trang 5- Phải định ra một cơ cấu để giảm thiểu hay giải quyết các mâu thuẫn có thể phát sinh ở mức độ khác nhau liên quan đến việc phân phối và sử dụng tài nguyên vùng bờ
- Phải khuyến khích nâng cao nhận thức cho cộng đồng, cho các nhà hoạch định chính sách và những ngời liên quan đến công tác quản lý vùng bờ và lôi cuốn cộng đồng tham gia trong suốt quá trình lập kế hoạch quản lý Chú ý đến mục tiêu xoá đói giảm nghèo và cải thiện sinh kế cho cộng đồng địa phương khu vực dự án
- Là một hành vi chủ động, đi cùng với nhân tố phát triển, chứ không phải là hành vi thụ động, đợi có những dự kiến phát triển rồi mới hành động Như vậy QLTH chứa đựng cả những nguyên tác cơ bản trong xây dựng các kế hoạch/chương trình kinh tế-xã hội các cấp
- Xây dựng các cơ chế tài chính tự chủ để quản lý lâu dài và ổn định
Câu 11: Mấy lĩnh vực ưu tiên trong Chương trình nghị sự 21 cho vấn đề quản lý tổng hợp vùng bờ và đại dương
(1) QLTH và PTBV vùng bờ, bao gồm cả vùng đặc quyền kinh tế (EEZ),
(2) Bảo vệ môi trường biển,
(3) Sử dụng lâu bền và bảo tồn nguồn lợi sinh vật biển khơi,
(4) Sử dụng lâu bền và bảo tồn nguồn lợi sinh vật vùng biển tài phán quốc gia,
(5) Quản lý môi trường biển và biến đổi khí hậu,
(6) Tăng cường điều phối và hợp tác quốc tế và vùng và
(7) PTBV các đảo nhỏ
Câu 12: Quan điểm “Củng cố, hoàn thiện thể chế, chính sách
và pháp luật về quản lý tổng hợp đới bờ” được thể hiện trong chiến lược nào của Việt Nam
Chiến lược quản lí tổng hợp đới bờ Việt Nam tầm nhìn 2020 đến 2030
Trang 6Câu 13: Quan điểm trong chiến lược quản lý tổng hợp đới bờ Việt Nam đến 2020 tầm nhìn 2030.
־ Đổi mới tư duy và phương thức quản lý tài nguyên biển nhằm khắc phục tính phân tán trong cách tiếp cận quản lý đơn ngành, theo lãnh thổ; tập trung vào giải quyết các vấn đề đa ngành, đa mục tiêu, liên vùng để hướng tới phát triển bền vững ở đới bờ về mặt môi trường, kinh tế và xã hội
־ Củng cố, hoàn thiện thể chế, chính sách và pháp luật về quản lý tổng hợp đới bờ, góp phần vào quá trình hoàn thiện và vận hành thông suốt thể chế quản lý tổng hợp, thống nhất biển đảo và thực hiện có hiệu quả Chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
־ Hạn chế đến mức thấp nhất xung đột giữa bảo vệ, bảo tồn với khai thác tài nguyên, phát triển kinh tế; tạo lập sinh kế bền vững cho các cộng đồng ven biển, tăng cường năng lực và khả năng ứng phó với sự cố môi trường, thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu
־ Thúc đẩy hơn nữa sự tham gia của các tổ chức xã hội và cộng đồng vào các hoạt động quản lý, bảo vệ tài nguyên và môi trường đới bờ; các quá trình lập kế hoạch, quy hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên và không gian của đới bờ
Câu 14: Vấn đề gì nóng bỏng nhất hiện nay trên biển Đông
־ Tranh chấp chủ quyền về đảo và vùng biển trong đó quần đảo Hoàng Sa là nơi tranh chấp chủ quyền giữa VN & TQ/ Đồng thời vùng biển biển Đông cũng là đối tượng tranh chấp với các lợi ích: ngư trường, khai thác tài nguyên (đặc biệt là dầu khí và kiểm soát
về vị trí chiến lược)
־ An toàn hàng hải (Trung Quốc hạ đặt trái phép giàn khoan trong vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của VN; đưa tàu quân sự vào vùng đặc quyền VN)
־ Đe dọa an ninh, quốc phòng
Trang 7Câu 15: Nội dung nhiệm vụ trong chiến lược quản lý tổng hợp đới bờ Việt Nam đến 2020 tầm nhìn 2030
־ Xây dựng và ban hành chính sách, pháp luật vềquản lý tổng hợp đới bờ
־ Khai thác, sửdụng bền vững tài nguyên thiên nhiên; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
־ Phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm, giảm thiểu tổn thất do thiên tai
và ứng phó biến đổi khí hậu, nước biển dâng
־ Đào tạo tăng cường năng lực quản lý tổng hợp đới bờcấp quốc gia
và tỉnh
Câu 16: Các chương trình truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng trong việc sử dụng thuốc kháng sinh trong nuôi trồng thủy sản và sử dụng hóa chất nông nghiệp có thuộc nội dung và nhiệm vụ trong chiến lược quản lý tổng hợp đới bờ Việt Nam đến 2020 tầm nhìn 2030?
Không
Câu 17: Bộ Tài nguyên và Môi trường đóng vai trò gì trong quản lý tổng hợp đới bờ?
- Ban hành, hướng dẫn các chính sách PL về vấn đề quản lý tổng hợp đới bờ
- Chỉ đạo thực hiện theo đúng chính sách đã được ban hành
Câu 18: Các thuộc tính đới bờ?
- Tính tương tác (nội – ngoại sinh)
- Tính phân dị (ngang dọc): tạo ra các đới dọc bờ và ngang bờ khác nhau về sinh
thái môi trường
- Tính động: Biến động theo chu kì khác nhau
- Tính nhạy cảm: Rất dễ bị thay đổi dưới tác động từ bên ngoài
- Giàu tài nguyên và các tiềm năng phát triển đa ngành
- Tập trung sôi động các hoạt động phát triển
- Nơi chứa thải: Từ lưu vực sông đổ ra, từ biển đưa vào
Câu 19: Vận chuyển bùn cát xảy ra mạnh nhất ở đâu
- Vùng bờ ( Cửa sông, vùng ven biển )
Trang 8Câu 20: Các đặc trưng của sóng
- Sóng quyết định hình thái và thành phần cấu tạo của bờ biển
- Các sóng chuyển động trên mặt nước chủ yếu tiếp nhận nguồn năng lượng của gió, tuy nhiên phần lớn nguồn năng lượng này sẽ
bị tiêu tan ở vùng gần bờ và trên các bãi biển
- Các con sóng là nguồn cung cấp năng lượng chính cho các qúa trình sau: hình thành các bãi biển phân dị trầm tích trên sườn bờ ngầm, vận chuyển trầm tích dọc bờ, xa bờ và dọc bờ
- hoạt động của sóng còn gây ra những lực phá huỷ có khả năng tác động tới các công trình tại đới bờ
- Những con sóng xuất hiện do tác động của gió địa phương trong khu vực thường có chu kỳ ngắn hơn 5 hoặc 6 giây, được gọi là sóng gió Những con sóng có chu kỳ dài và đều hơn, có khả năng vuợt ra ngoài vùng xuất hiện được gọi là sóng cường, so với sóng gió, sóng bão có ngọn sóng dẹt hơn
- Sóng sinh ra các dòng chảy có khả năng vận chuyển trầm tích ra
xa bờ hoặc vào gần bờ hoặc song song với bờ
Câu 21: Đường bờ biển đoạn từ Vườn quốc gia Xuân Thủy là đường bờ biển kiểu gì theo cấu trúc địa chất
Dải bờ này có xu hướng bồi tụ, quá trình bồi tụ có xu hướng mở rộng ngang - từ bờ ra biển có thể tới 25km, như ở cửa Ba Lạt (tại Văn Lý chỉ khoảng 2-4km) Ở đây, quá trình động lực sông chiếm
ưu thế so với biển
Câu 22: Đường bờ biển khu vực phường Hồng Gai- Hạ Long
là đường bờ biển kiểu gì theo cấu trúc địa chất
Vùng bờ tỉnh Quảng Ninh, từ phía lục địa, đây là vùng bờ cửa sông dạng hình phễu Các cửa sông chính ở đây là: Cửa Lục, Tiên Yên, Hà Cối và Ka Long Các cửa sông này đều có lưu lượng nhỏ,
ít phù sa Nhưng do vùng này là vùng sụt chìm nên có diện tích ngập triều khá rộng Hơn nữa, đây là nơi có biên độ triều lớn nhất Việt Nam (4,5m) Về phía biển, đây là vùng bờ có địa hình phức tạp nhất do có rất nhiều đảo nhỏ che chắn phía ngoài bờ (Vịnh Hạ Long, Bái Tử Long)
Trang 9Câu 23: Các chức năng của hệ sinh thái ven bờ
־ Cung cấp không gian sống cho các loài, trong đó có loài người Là nơi sinh cư tự nhiên, nơi giầu thức ăn, nơi ương nuôi ấu trùng và các bãi sinh sản cũng như môi trường sống lý tưởng không chỉ cho các loài sinh vật ưa sống ở vùng bờ, mà còn cho cả các loài sống
xa bờ
־ Cung cấp thực phẩm, hàng hoá, nguyên nhiên liệu và các dịch vụ cho con người nói chung và cho các cộng đồng ven biển nói riêng
־ Điều hoà môi trường, bồi tích sông, dòng dinh dưỡng từ lục địa đưa ra, chất gây ô nhiễm nguồn đất liền, cũng như điều hoà thời tiết, khí hậu
־ Các HST bờ có thể giảm thiểu tác động của năng lượng sóng đến
bờ biển (kể cả sóng thần) và bảo vệ bờ biển khỏi bị xói lở
־ Nơi giầu có và sản xuất ra các chất dinh dưỡng cần cho nhiều loài sinh vật và duy trì cơ sở ĐDSH cao cho phát triển thuỷ sản bền vững và sinh kế của cộng đồng địa phương ven biển (khoảng 80% tiền thu được từ thuỷ sản)
Câu 24: Tài nguyên đới bờ là gì?
Tài nguyên đới bờ là một bộ phận của tài nguyên thiên nhiên hình
thành và phân bố trong khối nước, trên bề mặt đáy, trên dải ven biển và trong lòng đất thuộc đới bờ Đó là các dạng vật chất cụ thể, các yếu tố và quá trình của tự nhiên mà con người có thể trực tiếp hay gián tiếp chế tác ra các vật dụng phục vụ cho cuộc sống
và phát triển của mình
Câu 25: Tài nguyên hệ sinh thái vườn quốc gia đất ngập nước Xuân Thủy bao gồm những gì?
Do nằm trong vùng cửa Ba Lạt-cửa sông châu thổ rộng lớn nhất Bắc Bộ, VQG Xuân Thủy có nhiều kiểu hệ sinh thái (HST) với các đặc trưng khác nhau về điều kiện tự nhiên, nơi cư trú và quần
xã sinh vật như:
• Bãi triều lầy có rừng ngập mặn;
• Bãi triều không có rừng ngập mặn;
• Các cồn cát chắn ngoài cửa sông;
• Đầm nuôi tôm;
Trang 10• Sông nhánh;
• Lạch triều;
• Dải cát mép ngoài Cồn Lu;
• Vùng nước ven bờ Cồn Lu và cửa sông Ba Lạt;
• Hệ sinh thái nông nghiệp
Câu 26: Rừng ngập mặn vườn quốc gia Xuân Thủy có loài thực vật chủ yếu nào?
- Loài thực vật chủ yếu là cây trang, có từ khi mới hình thành đến sau này thì có hỗn giao nhưng trang vẫn là chủ yếu
Câu 27: Công ước RAMSA là công ước gì? Vườn Xuân Thủy tham gia công ước từ khi nào?
Công ước Ramsar là một công ước quốc tế về bảo tồn và sử dụng
một cách hợp lý và thích đáng các vùng đất ngập nước, với mục đích ngăn chặn quá trình xâm lấn ngày càng gia tăng vào các vùng đất ngập nước cũng như sự mất đi của chúng ở thời điểm hiện nay cũng như trong tương lai, công nhận các chức năng sinh thái học nền tảng của các vùng đất ngập nước và các giá trị giải trí, khoa học, văn hóa và kinh tế của chúng
Vườn quốc gia Xuân Thủy tham gia công ước vào tháng 1 năm 1989
Câu 28: Vườn quốc gia Xuân thủy thuộc địa phận mấy xã, vùng đệm của vườn chủ yếu các hoạt động sản xuất gì?
- Vườn quốc giá Xuân Thủy thuộc địa phận 5 xã: Giao Thiện, Giao Lạc, Giao Xuân, Giao An và Giao Hải
- Vùng đệm của vườn chủ yếu hoạt động sản xuất: nuôi tôm, ngao, vạng, khai thác thủy sản trong khu ngập mặn,
Câu 29: Các hoạt động nào của con người làm thay đổi cấu trúc đường bờ?
- Đô thị hóa
- Nông nghiệp
- Du lịch và giải trí
- Nuôi trồng thủy sản
- Khai thác khoáng sản và dầu mỏ
- Nghề cá