- QLTHVB là một quá trình quản lý dựa trên nguyên tắc phòng ngừa trong Chương trình nghị sự 21 và cách tiếp cận liên ngành/ tổng hợp nhằm đạt được một cân bằng giữa kinh tế, xã hội và mô
Trang 1ĐỀ CƯƠNG QUẢN LÝ TỔNG HỢP ĐỚI BỜ Câu 1: Khái niệm QLTHĐB theo N.C.Hoi 2000? Phân tích khía cạnh tổng hợp trong cách tiếp cận của QLTHĐB.
Câu 2: Nêu vai trò của rừng ngập mặn trong hệ sinh thái vùng đới bờ và các vấn đề RNM đang đối mặt?
Câu 3: Trình bày mục tiêu chung của QLTHĐB, phạm vi đới bờ trong chương trình QLTHĐB ( cơ sở lựa chọn, các vùng chính trong đới bờ.
Câu 4: Trình bày những quan điểm và mục tiêu chung trong chiến lược QLTHĐB trong quyết định 2295/QĐ- TTg về việc phê duyệt chiến lược quản lý tổng hợp đới
bờ Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
Câu 5: Nêu vai trò của thảm cỏ biển trong hệ sinh thái đới bờ, và các vấn đề thảm
cỏ biển đang đối mặt?
Câu 6: Liệt kê các bước thực hiện trong việc thiết lập chương trình QLTHĐB? Trình bày nội dung của 2 bước đầu?
Câu 7: Vai trò của rạn san hô trong hệ sinh thái vùng đới bờ và các vấn đề rạn san
hô đang đối mặt.
Câu 8: Trình bày các nội dung trong QLTHĐB.
Câu 9: Phân loại những tác động của con người đến môi trường vùng bờ? Nêu ví dụ
cụ thể cho từng loại tác động?
Câu 10: Trình bày khái niệm đới bờ và các bộ phận khu vực đới bờ Nêu một số lí
do cần phải quản lý đới bờ.
Câu 11: Phân biệt quản lí đơn ngành, quản lí theo vấn đề và QLTHVB? Theo bạn quản lí ô nhiễm vùng bờ là quản lí đơn ngành hay quản lí tổng hợp? Tại sao?
Câu 12: Nêu các nguyên nhân gây xói mòn bờ biển (do thiên nhiên và con người) Câu 13 Nêu các thành phần kính tế, xã hội, môi trường chính trong vùng đới bờ Dẫn chứng và phân tích một trường hợp mâu thuẫn cụ thể bất kỳ giữa các thành phần đã nêu?
Câu 14 Cho các thành phần tổ chức sau đây: UBND Tỉnh, Ban quản lý đới bờ, Văn phòng Ban quản lý đới bờ, Chuyên gia tư vấn, Các sở ban ngành, Hội nông dân, Hội
Trang 2ngư dân, BQL Cảng biển, BQL rừng ngập mặn, Các tổ chức phi chính phủ Anh/chị hãy xây dựng một mô hình quản lý đới bờ và phân tích tính tổng hợp của nó Hãy đưa ra cách giải quyết một mâu thuẫn bất kỳ thông qua sơ đồ này?
Câu 15 Phân tích tiềm năng phát triển càng biển ở nước ta? Nêu và phân tích mâu thuẫn giữa phát triển cảng biển với các thành phần kinh tế, xã hội, môi trường khác?
Câu 16 Nghề làm muối là một nghề truyền thống ở rất nhiều địa phương ven biển nước ta, anh (chị) hãy lấy vị dụ và phân tích mâu thuẫn giữa nghề làm muối với các thành phần kinh tế, xã hội, môi trường khác?
Câu 17 Ạnh(chị) hãy lấy ví dụ và phân tích mâu thuẫn giữa phát triển du lịch ven biển với các thành phần kinh tế, xã hội, môi trường khác?
Câu 18 Vùng cửa sông là nơi có hệ sinh thái đa dạng và diễn ra các hoạt động kinh
tế, xã hội nhộn nhịp Theo anh(chị), những thách thức nào đang đe dọa sự phát triển bền vững của vùng này? Hãy lấy một ví dụ cụ thể và đề xuất, phân tích các giải pháp công trình, phi công trình cho vùng cửa sông
Trang 3Câu 1: Khái niệm QLTHĐB theo N.C.Hoi 2000? Phân tích khía cạnh tổng hợp trong cách tiếp cận của QLTHĐB.
- QLTHVB là một quá trình quản lý dựa trên nguyên tắc phòng ngừa trong Chương trình
nghị sự 21 và cách tiếp cận liên ngành/ tổng hợp nhằm đạt được một cân bằng giữa kinh
tế, xã hội và môi trường, cũng như nhằm làm giảm thiểu các mâu thuẫn lợi ích trong việc
sử dụng đa ngành/ đa mục tiêu tài nguyên bờ
- Phân tích khía cạnh về “ tổng hợp” trong QLTHĐB.
+ Thống nhất các nhiệm vụ quản lý vùng bờ
+ Phối hợp các cơ quan liên quantrong quản lý vùng bờ ở tất cả các cấp có thẩm quyền nói chung và chính quyền sở tại nói riêng , nghĩa là kết hợp theo cả cấu trúc dọc và cấu trúc ngang
+ Tổng hợp các chương trình và chính sách riêng lẻ trong tổng thể giữa các ngành kinh tế,ví dụ phát triển kinh tế vùng, giao thông,
+ Lồng ghép các quyết định của khu vực nhà máy và khu vực tư nhân
+ Phối hợp các cơ quan kinh tế, công nghệ, sinh thái trong công tác quy hoạch và trong quản lý vùng bờ
+ Tổng hợp các nguồn lực hiện có để quản lý, nghĩa là nguồn nhân lực, tài chính, vật chất thiết bị
+ Kết nối thông tin về các hệ thống tự nhiên với thông tin về các hệ thống kinh tế
-xã hội ở vùng bờ trong quy trình lập kế hoạch(quy hoạch)
+ Phối hợp xử lí thông tin/ các vấn đề ở cả vùng ven biển và vùng ven bờ, thậm chí
mở rộng ra ngoài vùng bờ
+ Gắn kết nhiệm vụ xây dựng kế hoạch quản lí môi trường vùng bờ với kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội truyền thống
+ Phối hợp chính sách giữa nhà nước và nhân dân, và nếu có điều kiện tiến hành cơ chế đồng quản lý( nhà nước và nhân dân cùng làm)
+ Nhất thể hóa thể chế quản lý liên ngành ở vùng bờ
Câu 2: Nêu vai trò của rừng ngập mặn trong hệ sinh thái vùng đới bờ và các vấn đề RNM đang đối mặt?
- Vai trò của RNM trong HST.
+ Sản xuất sinh khối, chất bã
+ Nơi trú ẩn
+ Ngăn sóng, gió, bão
+ Bảo vệ chất lượng nước (khả năng tách chất dinh dưỡng từ nước)
+ Hỗ trợ các hoạt động thương mại, lợi ích kinh tế
+ Điều hòa khí hậu, hạn chế bão lũ và triều cường
Trang 4+ Hạn chế sự xâm nhập mặn, bảo vệ nguồn nước ngầm.
+ Giảm tốc độ dòng chảy triều cường
+ Giảm nguy cơ xói lở do sóng biển gây ra
+ “ Vị cứu tinh” của con người trước bđkh và nước biển dâng
- Các vấn đề RNM đang đối mặt:
+ Yếu tố thiên nhiên: bão , lụt , nước biển dâng, sóng thần, BĐKH
+ Yếu tố con người:
• Sưc ép về dân số
• Do khai thác quá mức các nguồn sinh vật( lâm sản , hải sản )
• Gây ônmt( chất thải SH,KCN )
• Phát triển khu đô thị ,cảng biển
• Phá RNMđể làm đầm nuôi tôm
Câu 3: Trình bày mục tiêu chung của QLTHĐB, phạm vi đới bờ trong chương trình QLTHĐB ( cơ sở lựa chọn, các vùng chính trong đới bờ.
- Mục tiêu chung về QLTHĐB.
+ Chấp nhận phát triển đa ngành ở vùng bờ , tối ưu hóa việc sử dụng đa mục tiêu
+ Giảm thiểu mâu thuẫn lợi ích trong quá trình phát triển
+ Giảm nguy cơ đe dọa vùng bờ do thiên tai và các tác hại của các phương án phát triển trong tương lai
+ Bảo toàn các quy trình sinh thái quan trọng, các hệ thống hỗ trợ đời sống các loài
và đa dạng sinh học ở vùng bờ
+ Cải thiện sinh kế, góp phần xóa đói giảm nghèo cho các cộng đồng ven biển và trên hải đảo ven bờ
- Phạm vi đới bờ trong chương trình QLTHĐB:
+ Cơ sở lựa chọn Đới bờ được quản lý đòi hỏi phải có sự tổng hợp của 3 nhóm yếu tố là:
• Các quy trình môi trường cơ bản
• Các đơn vị hành chính
• Các hoạt động có ảnh hưởng đến hay phụ thuộc vào nguồn lợi của vùng venbiển
+ Các vùng chính trong đới bờ:
• Vùng nội địa: ảnh hưởng tới biển chủ yếu thông qua các con sông và các nguồn ô nhiễm không tập trung, phân tán sở hữu tư nhân chiếm ưu thế
• Vùng đất ven bờ: là nơi tập trung các hoạt động sản xuất của con người và
có ảnh hưởng trực tiếp tới vùng nước phụ cận
• Vùng nước ven bờ: là các cửa sông, đầm phá và vùng nước nông Vùng nước nơi chịu tác động lớn từ các hoạt động trên đất liền
Trang 5• Vùng biển ngoài khơi: chủ yếu là vùng biển rộng tới 200ha ngoài khơi nằm trong phạm vi chủ quyền của quốc gia
• Vùng biển sâu: là vùng biển nằm ngoài giới hạn chủ quyền quốc gia
Câu 4: Trình bày những quan điểm và mục tiêu chung trong chiến lược QLTHĐB trong quyết định 2295/QĐ- TTg về việc phê duyệt chiến lược quản lý tổng hợp đới
bờ Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
- Quan điểm:
+ Đổi mới tư duy và phương thức quản lý tài nguyên biển nhằm khắc phục tính phân tán trong cách tiếp cận quản lý đơn ngành , theo lãnh thổ
+ Củng cố hoàn thiện thể chế, chính sách và pháp luật về QLTHĐB, góp phần vào quá trình hoàn thiện và vận hành thông suốt thể chế QLTH
+ Hạn chế đến mức thấp nhất xung đột giữa bảo vệ, bảo tồn với khai thác tài nguyên và phát triển kinh tế
+ Thúc đẩy hơn nữa sự tham gia của các tổ chức xã hội và cộng đồng vào các hoạt động quản lý, BVTN và MT đới bờ
- Mục tiêu chung: Khai thác sử dụng hợp lý các tài nguyên và BVMT đới bờ Việt Nam,
đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội bền vững
Câu 5: Nêu vai trò của thảm cỏ biển trong hệ sinh thái đới bờ, và các vấn đề thảm
cỏ biển đang đối mặt?
- Vai trò của thảm cỏ biển trong hệ sinh thái đới bờ.
+ Cung cấp môi trường sống( cá, động vật không xương sống )
+ Tạo nguồn thức ăn
+ Nơi cư trú cho nhiều loài hải sản
+ Giữ lại được lượng CO2 lớn (gấp đôi so với mỗi hecta rừng mưa), chiếm 15% tổng lượng giữ trữ cacbon của đại dương
+ Hệ thống rễ phát triển mạnh -> điều chỉnh, ổn định điều kiện môi trường
+ Làm chậm dòng chảy biển ( tăng lắng đọng trầm tích)
+ Rễ và thân rễ làm ổn định đáy biển
- Các vấn đề thảm cỏ biển đang đối mặt:
+ Tác động trực tiếp của con người : hoạt động tàu thuyền, phương thức đánh bắt, du lịch, đô thị hóa, khai thác rừng, cải tạo đất,
Trang 6+ Tác động gián tiếp của con người: như xáo trộn thiên nhiên do nhiều nguyên nhân ( khí hậu biến đổi, mực nước biển thay đổi, nhiệt độ nước biển tăng, hàm lượng CO2 tăng, giảm chất lượng nước biển)
Câu 6: Liệt kê các bước thực hiện trong việc thiết lập chương trình QLTHĐB? Trình bày nội dung của 2 bước đầu?
- Các bước thực hiện trong việc thiết lập chương trình QLTHĐB:
+ Bước 1: Xác định vấn đề
+ Bước 2: Đánh giá và phân tích
+ Bước 3: Các vấn đề và các khả năng lựa chọn
+ Bước 4: Xây dựng kế hoạch
+ Bước 5: Thông qua kế hoạch
+ Bước 6: Thực thi kế hoạch
+ Bước 7: Quan trắc và đánh giá
- Nội dung của 2 bước đầu:
a Bước 1: Xác định vấn đề
+ Xác định các mục tiêu phát triển và phạm vi trong đó các mục tiêu này không được thỏa mãn:
• Cần phải nắm vững các mục tiêu phát triển quốc gia, khi không có những mục tiêu tổng thể như vậy , các mục tiêu cụ thể có thể được đặt ra cho sự phát triển của một vùng ven biển nhất định song những mục tiêu này có thể không liên quan hoặc xung đột đối với thành tựu cuối cùng của các mục tiêu quốc gia rộng lớn hơn
• Phải đảm bảo có xem xét tới các ranh giới của vùng quy hoạch trên phương diện các quy trình tự nhiên cũng như nhân văn mà thực tế đã xảy ra trong vùng, và mức độ vượt quá ranh giới vùng quy hoạch của chúng
+ Phạm vi của hoạt động quy hoạch vùng ven biển cần được quyết định:
• Việc xác định các yếu tố ngành như ngư nghiệp, du lịch hay phát triển đô thị cần được quan tâm đến
• Các giới hạn về không gian của vùng ven biển đang xem xét
• Mức độ sẵn có của các nguồn lực, cả về thể chế lẫn tài chính, để giải quyết được mục tiêu quy hoạch đã xác định
b Bước 2: Đánh giá và phân tích
Gồm 3 yếu tố:
Trang 7+ Các nguồn tài nguyên biển, ven biển được phát triển và các điều kiện môi trường: sự phân bổ, sản lượng, mức sử dụng, tác động MT
+ Các điều kiện kinh tế xã hội: hạn chế, cơ hội cho phát triển
+ Bối cảnh luật pháp, thể chế và hành chính: hiện trạng và thay đổi nguyên tắc pahps luật
Câu 7: Vai trò của rạn san hô trong hệ sinh thái vùng đới bờ và các vấn đề rạn san
hô đang đối mặt.
- Vai trò của rạn san hô trong hệ sinh thái vùng đới bờ.
+ Cung cấp thức ăn cho sinh vật sống trong rạn san hô và cho cả vùng xung quanh
+ Hệ sinh thái có năng suất cao( nghề cá liên quan trực tiếp và gián tiếp mạng lại 10% sản lượng nghề cá thế giới)
+ Cung cấp nhiều tấn cacbon cho các vùng nước lân cận
+ Nơi trú ẩn cho các loài sinh vật biển
+ Kho dược liệu dưới biển(rắn biển, săn hồ sừng và san hô mềm có nhiều hoạt chất
có giá trị dược liệu)
+ Phát triển du lịch
- Các vấn đề rạn san hô đang đối mặt.
+ Tình trạng xâm thực sinh học, san hô bị bao vây bởi các sinh vật ăn san hô( sao biển gai, các loài cá có răng)
+ Hoạt động của con người( ô nhiễm môi trường, lạm dụng nghề cá, giao thông hàng hải, tình trạng khai thác san hô)
+ Nhiệt độ nước cao hơn bình thường và sự ấm lên toàn cầu làm rạn san hô bị chết -> 9/10 trong số 1000 km2 rạn san hô ở Việt Nam đang ở tình trạng nguy cấp; 96% san hô bị đe dọa, trong đó 75% bị đe dọa nghiêm trọng và rất nghiêm trọng
-> Suy thoái của san hô đồng nghĩa với mất đi các loài hải sản quý và sự suy giảm sản lượng đánh bắt thủy sản
Câu 8: Trình bày các nội dung trong QLTHĐB.
- Quy hoạch và lập kế hoạch vùng bờ:
+ Nghiên cứu môi trường và tình hình sử dụng tài nguyên vùng bờ
+ Xây dựng cơ sở dữ liệu và hồ sơ(báo cáo tổng quan) vùng bờ nghiên cứu
+ Phân vùng chức năng sử dụng vùng bờ nghiên cứu
+ Điều chỉnh các dự án phát triển trong vùng bờ
+ Dự đoán kế hoạch sử dụng mới ( dự kiến) đối với vùng bờ nghiên cứu
+ Giáo dục công chúng về giá trị của vùng bờ nghiên cứu
Trang 8- Xúc tiến phát triển kinh tế.
+ Phát triển các ngành nghề liên quan đến vùng bờ: phát triển nghề cá, phát triển các dịch vụ hàng hải, cảng biển
+ Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cho du lịch giải trí, du lịch sinh thái, du lịch đại trà
+ Khai thác dầu khí
+ Phát triển nuôi trồng thủy hải sản
- Quản lý nguồn lợi.
+ Thực hiện các ĐTM tổng thể
+ Thực hiện đánh giá rủi ro môi trường
+ Thiết lập và cưỡng chế thực hiện tiêu chuẩn môi trường
+ Thiết lập và quản lý các khu bảo tồn biển
+ Bảo tồn và phục hồi các hệ sinh thái biển đã bị suy thoái và đảm bảo tính bền vững của việc sử dụng tài nguyên bờ
- Giải quyết mâu thuẫn lợi ích:
+ Nghiên cứu sử dụng đa ngành, đa mục tiêu ở vùng bờ và các tương tác qua lại của chúng
+ Áp dụng các phương pháp giải quyết mâu thuẫn
+ Hòa giải và cân bằng kế hoạch sử dụng trước mắt và lâu dài, giải quyết các mâu thuẫn trong sử dụng tài nguyên đới bờ
+ Giảm thiểu các tác động nếu không tránh khỏi đối với một số hoạt động sử dụng vùng bờ
- Bảo vệ an toàn cho công nhân trong vùng bờ khỏi các hiểm họa thiên tai và các sự cố nhân tạo.
Câu 9: Phân loại những tác động của con người đến môi trường vùng bờ? Nêu ví dụ
cụ thể cho từng loại tác động?
- Những tác động của con người đến môi trường:
+ Tác động vào cấu trúc: bắt nguồn từ việc biến đổi và phá hủy nơi ở
+ Tác động vào quá trình : kết quả của việc tác động chủ động và không chủ động vào các tác nhân vật lý, hóa học và sinh học
+ Tác động tiện ích: thay đổi môi trường làm giảm cơ hội hiện tại và tương lai đối với việc sử dụng một vùng thiên nhiên bao gồm cả việc sử dụng mà hiện nay không biết trước
Trang 9+ Phát triển xây dựng như các bến du thuyền và các đê chắn sóng có thể gây nên sự phá hủy nơi ở và gia tăng sự xói mòn bờ biển
+ Kết hợp ô nhiễm với các loại hình công nghiệp khác nhau
+ Thay đổi việc sử dụng đất ( ví dụ chuyển đổi nông thôn thành đô thị ) gây ra sự suy thoái vùng ven bờ và cửa sông , làm xáo trộn hàm lượng muối sunfat trong đất
+ Cải tạo đất cho bến cảng, kho hàng và phát triển đô thị gây ra sự mất vùng triều và tài nguyên nước
+ Nông nghiệp góp phần vào việc phát tán các chất hóa học và các chất dinh dưỡng theo dòng nước làm tăng sự lắng đọng trầm tích do đất bị xói mòn
+ Du lịch và giải trí làm thay đổi môi trường ven bờ và sử dụng quá mức tài nguyên
- Ví dụ cụ thể cho từng loại tác động.
môi trường
Khai hoang Cải tạo đất cho bến cảng, kho
hàng và phát triển đô thị
Gây ra sự suy thoái vùng ven bờ và cửa sông , làm xáo trộn hàm lượng muối sunfat trong đất
Khai thác Tăng nguồn lợi ích và thu nhập Suy giảm nguồn tài nguyên
biển và sử dụng quá mức tài nguyên
Xây đập nước Ngăn chặn sóng và nước biển
dâng
Gây nên sự phá hủy nơi ở
và gia tăng sự xói mòn bờ biển
Xây dựng các khu
công nghiệp Hướng tới công nhiệp hóa hiện đạihóa Làm thay đổi môi trườngven bờ và phá hủy nơi ở của
các loài sinh vật
Xây dựng khu nghỉ
mát
Phục vụ cho du lịch và giải trí Làm thay đổi môi trường
ven bờ và phá hủy nơi ở của các loài sinh vật
Câu 10: Trình bày khái niệm đới bờ và các bộ phận khu vực đới bờ Nêu một số lí
do cần phải quản lý đới bờ.
1. Khái niệm đới bờ và các bộ phận khu vực đới bờ.
Trang 10- Khái niệm: Đới bờ là khu vực chuyển tiếp giữa lục địa và biển , là nơi chịu ảnh hưởng
trực tiếp của các quá trình thủy động lực biển
+ Giới hạn ngoài : là ranh giới kết thúc thềm lục địa
+ Giới hạn trong: là phần lục địa chịu ảnh hưởng của sóng bão
- Các bộ phận khu vực đới bờ.
+ Bờ biển: là dải lục địa nằm ven biển được tính từ đường bờ lui vào trong lục địa tới vị trí bắt đầu xuất hiện sự biến đổi đột ngột về địa hình
+ Vùng bờ: là biển nằm trong giới hạn từ đường bờ tới vị trí mực nước thấp Ở khu vực bờ có bãi cát chia thành 2 đới (đới trước và đới sau)
• Đới trước : xác định từ ranh giới ngoài của vùng bờ đến giới hạn của mép nước ở mực thủy triều cao nhất (có độ dốc lớn hơn)
• Đới sau: đới sau là phần còn lại của vùng bờ( bằng phẳng)
+ Sườn bờ ngầm: là khu vực kế tiếp phần ven bờ với giới hạn bên trong là đường mực nước thấp nhất, giới hạn bên ngoài là ranh giới kết thúc của thềm lục địa
+ Thềm lục địa: là phần đáy biển nông bao quanh lục địa với giới hạn ngoài là vị trí bắt đầu có sự thay đổi đột ngột về độ dốc để chuyển sang sườn lục địa
2. Một số lí do cần phải quản lý đới bờ.
+ Vùng bờ là vùng quan trọng: nơi tập trung nhiều các hoạt động, đa dạng HST
+ Gia tăng dân số dẫn đến việc sử dụng và khai thác tn ở biển tăng cao dẫn đén tạo áp lực cho qlđb/vb
+ Giảm thiểu các mâu thuẫn lợi ích trong việc sử dụng đa ngành tài nguyên bờ: hoạt động kinh tế, du lịch
+ Đảm bảo PTBVcủa các HST: đánh bắt trái phép , đánh bắt bằng các phương tiện hủy diệt,
Câu 11:Phân biệt quản lí đơn ngành, quản lí theo vấn đề và QLTHVB? Theo bạn quản lí ô nhiễm vùng bờ là quản lí đơn ngành hay quản lí tổng hợp? Tại sao?
* Phân biệt quản lí đơn ngành, quản lí theo vấn đề và QLTHVB.
1 Quản lí đơn ngành:
+ Chỉ ưu tiên lợi ích kinh tế, ít hoặc không quan tâm lợi ích môi trường
+ Chỉ chú ý lợi ích ngành mình ít hoặc không quan tâm lợi ích của các ngành khác
+ Thiếu phối hợp giữa trung ương và địa phương
+ Sử dụng và quản lí tài nguyên mạng tính chất tự phát, thiếu kế hoạch,
-> Làm gia tăng các mâu thuẫn lợi ích trong sử dụng cành tranh tài nguyên bờ