1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn lý luận và phương pháp nghên cứu ngôn ngữ học ứng dụng với thực tiễn nghiên cứu ngôn ngữ và dạy tiếng ở việt nam

87 725 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn lý luận và phương pháp nghiên cứu ngôn ngữ học ứng dụng với thực tiễn nghiên cứu ngôn ngữ và dạy tiếng ở Việt Nam
Trường học Trường Đại học Việt Nam
Chuyên ngành Ngôn ngữ học ứng dụng
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 701,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bản chất của nghiên cứu trong khoa học xã hội Các truyền thống nghiên cứu tìm hiểu thế giới tự nhiên và xã hội gồm 4 loại hình nghiên cứu trải nghiệm đã được hình thành: • Phương pháp k

Trang 2

Quá trình cơ bản của một nghiên cứu, theo Nunan (1992) là: "Một quá trình thiết lập các câu hỏi, vấn đề hay giả thiết, thu thập dữ liệu hoặc bằng chứng liên quan tới những câu hỏi, vấn đề hay giả thiết đó và phân tích hoặc giải thuyết dữ liệu” Wisker (2001) cũng chỉ ra các b-ớc của một

quá trình nghiên cứu nh- sau: 18

• Bắt đầu từ một vấn đề / kinh nghiệm / quan sát 18

• Lập giả thiết 18

• Tìm hiểu và thực nghiệm để kiểm nghiệm giả thiết 18

• Thu thập dữ liệu 18

• Phân tích và giải thuyết dữ liệu 18

• Khẳng định hoặc phủ nhận giả thiết 18

Cấp hai 20

Allison, D 2002, Approaching English Language Research, Singapore: Singapore University Press 22

- Cỏc loại thang độ: 25

Các loại nghiên cứu thực nghiệm: 25

- T-test: Phép kiểm nghiệm để so sánh hai kết quả trung bình cộng của hai nhóm mẫu (Phép kiểm định T) 26

- F-test: Phép kiểm nghiệm để so sánh các kết quả trung bình cộng của nhiều nhóm mẫu khác nhau (Phép kiểm định F) 26

- ANOVA: Phép phân tích biến thể để thực hiện F-test (Phân tích ph-ơng sai) 26

- Correlation: Phép kiểm nghiệm mức độ liên hệ giữa các biến số (Phân tích t-ơng quan) 26 - Chi-square: Phép tính các tần số cuả các biến số (Kiểm nghiệm chi-bình ph-ơng) 26

Tiêu chí đánh giá một nghiên cứu thực nghiệm: Theo Johnson (1992) một nghiờn cứu thực nghiệm cần làm sáng tỏ các vấn đề sau: 28

1 Câu hỏi nghiên cứu là gì? Các giả thuyết cho nghiên cứu? 28

2 Nghiên cứu đựơc tiến hành trong môi tr-ờng/hoàn cảnh nào? 28

3 Các định h-ớng lý thuyết của nghiờn cứu là gì? 28

4 Mẫu/nghiệm thể của nghiờn cứu? Số l-ợng và tiêu thức lựa chọn mẫu/nghiệm thể? Các đặc điểm của mẫu/ nghiệm thể? 28

5 Biến thể độc lập là gì và nó hoạt động nh- thế nào? 28

6 Nghiên cứu đã sử dụng các kỹ thuật gì? Sự phù hợp của các kỹ thuật này? 28

7 Các biến thể phụ thuộc là gì? Chúng đ-ợc định ra và đo l-ờng nh- thế nào? các cách thức đo l-ờng(độ giá trị và tin cậy) phù hợp đến đâu? 28

8 Việc phân tích dữ liệu đ-ợc tiến hành nh- thế nào? Kết quả đạt đ-ợc ? Các kết quả có đóng góp gì cho việc xử lý vấn đề nghiên cứu? Có yếu tố nào khác có thể ảnh h-ởng tới kết quả không? 28

9 Kết luận rút ra là gì? Sự khái quát hoá kết quả có phù hợp không? 28

10 Đóng góp mới của nghiên cứu với lý luận và thực tiễn ngôn ngữ học ứng dụng là gì? 28

Đề tài: “Khuyến khích việc tự giám sát trong học viết của sinh viên Trung Quốc” (Encouraging self-monitoring in writing by Chinese students) Wang Xiang –ELT Journal Volume 58/3 July 2004, Oxford University Press 29

Lĩnh vực NC: Dạy tiếng Anh 29

Câu hỏi NC: 29

- Có thể huấn luyện sinh viên sử dụng ph-ơng pháp tự giám sát một cách thành thạo? 29

- Ph-ơng pháp tự giám sát có tác dụng nh- thế nào đối với kỹ nămg viết? 29

Trang 3

Nghiệm thể: 29

Hai lớp học tiếng Anh làm thành hai nhóm theo cách phân loại tự nhiên: 29

Ph-ơng pháp: 29

- Thực nghiệm: Nhóm đối chứng với ph-ơng pháp dạy truyền thống, nhóm thực nghiệm với ph-ơng pháp mới 29

Tiến trình nghiên cứu: Xuất phát từ câu hỏi nghiờn cứu đến dữ liệu và cuối cùng là kết luận 30

Kiểu loại dữ liệu: Điểm của hai bài kiểm tra tr-ớc và sau thực nghiệm 30

Kiểu loại phân tích: Định l-ợng, phân tích kiểm định T (T test) và phân tích ph-ơng sai một chiều (one way ANOVA) 30

Nunan D 1992 Research Methods in Language Learning Cambridge: CUP 30

Selinger, H.W., and E Shohamy 1989 Second Language Research Methods Oxford: OUP 30

Brown, J.D 1988 Understanding Research in Second Language Learning : A Teacher’s Guide to Statistics and Research Design New York: CUP 30

Hatch, E and A Lazaraton, 1991 The Research Mannual: Design and Statistics for Applied Linguistics New York: Newburry House 31

Ph-ơng pháp dân tộc học là gì? 31

Nghiên cứu ngụn ngữ học ứng dụng theo ph-ơng pháp dân tộc học sử dụng kỹ thuật quan sát một cách tự nhiên để ghi lại một cách hệ thống hành vi của đối t-ợng nghiên cứu trong môi tr-ờng riêng của nó Nguồn gốc của ph-ơng pháp này là ngành dân tộc học, nhân chủng học và xã hội học và trọng tâm của nó là các ph-ơng diện văn hoá của hành vi con ng-ời 31

Nghiên cứu dân tộc học có những đặc điểm cơ bản nh- sau: 31

- Tự nhiên-Hoàn cảnh môi tr-ờng: Hoàn cảnh môi tr-ờng có tác động đáng kể đến hành vi con ng-ời Nghiên cứu chú ý tới hoàn cảnh tự nhiên của đối t-ơng, không phải môi tr-ờng thí nghiệm (thực địa, hoàn cảnh đời sống thực, thế giới thực tại) để tìm hiểu và lý giải hành vi 31

- Định tính- Chú trọng hiện t-ợng: Dựa trên quan niệm không có hiện thực hoàn toàn khách quan độc lập với cảm nhận chủ quan của con ng-ời, không có quan sát nào hoàn toàn khách quan Nghiên cứu chú trọng hoàn cảnh với cảm nhận chủ quan, tình huống thực và môi tr-ờng hiện hữu và tìm hiểu ý nghĩa văn hoá đ-ợc thể hiện qua hành vi của nghiệm thể 31

Các nguyên tắc chính của nghiên cứu dân tộc học: 31

- Sử dụng quan sát của cả nội nghiệm thể và ngoại nghiệm thể 31

- Chú trọng môi tr-ờng tự nhiên của nghiệm thể 31

- Sử dụng cách nhìn chủ quan và hệ xác tín của nghiệm thể trong nghiên cứu 31

- Không can thiệp vào các biến thể nghiên cứu 31

- Nghiên cứu tổng thể, giải thuyết có chiều sâu, giàu luận cứ và chứng cứ 31

Do vậy, việc trình bày một nghiên cứu theo ph-ơng pháp dân tộc học phải theo một số nguyên tắc sau: 32

- Vị thế xã hội của nhà nghiên cứu trong quần thể phải đ-ợc định rõ 32

- Mô tả nghiệm thể rõ ràng chi tiết về hoàn cảnh và môi tr-ờng xã hội 32

- Các khái niệm và thực địa của nghiên cứu phải đ-ợc định rõ và chi tiết 32

- Ph-ơng pháp nghiên cứu cũng phải đ-ợc mô tả chi tiết và rõ ràng 32

Tính chất của nghiên cứu theo ph-ơng pháp dân tộc học 32

- Quá trình NC diễn ra tại thực địa, trong môi tr-ờng tự nhiên của nghiệm thể, với sự can thiệp của nhà nghiên cứu đ-ợc giảm tới mức tối đa 32

- Mang tính lâu dài, đòi hỏi nhiều thời gian 32

Trang 4

- Có tính hợp tác cao 32

- Chú trọng giải thuyết chiều sâu 32

- Tính hữu cơ cao 32

Chỉ tố mụ tả: Nghiờn cứu dõn tộc học sử dụng hai loại chỉ tố mụ tả duy suy diễn thấp và chỉ tố mụ tả suy diễn cao 32

- Chỉ tố mụ tả suy diễn thấp (LID): Cỏc hành vi dễ quan sỏt và thống nhất Vớ dụ điểm kiểm tra, tần số của một hành vi v.v 32

- Chỉ tố mụ tả suy diễn cao (HID): Cỏc hành vi đũi hỏi phải suy luận và giải thuyết nhiều để tỡm ý nghĩa Vớ dụ: nột mặt cử chỉ, giọng núi, thanh điệu v.v 32

Cần lưu ý trả lời được cỏc cõu hỏi sau: 33

Cần lưu ý trả lời được cỏc cõu hỏi sau: 33

Độ giỏ trị nội tại: Nghiờn cứu đó đo lường được đến mức độ nào những gỡ dự dịnh đo lường Để khắc phục điều này người nghiờn cứu nờn ỏp dụng những kỹ thuật thu thập và phõn tớch dữ liệu phự hợp như ngưũi nghiờn cứu với tư cỏch là người tham dự, phỏng vấn phi qui thức, quan sỏt với tư cỏch người trong cuộc, phõn tớch dữ liệu theo đường hỳơng dõn tộc học (giải thuyết tỡm ý nghĩa văn hoỏ, phõn lập mẫu cảu hành vi v.v.) 33

Cần lưu ý trả lời được cỏc cõu hỏi sau: 33

Cần lưu ý trả lời được cỏc cõu hỏi sau: 34

Tiêu chí đánh giá một nghiên cứu theo ph-ơng pháp dân tộc học: 34

1 Chọn lựa nhóm nghiệm thể với tiêu chí rõ ràng, logic và dễ nhận diện làm đối t-ợng NC 34 2 Không h-óng nghiệm thể trả lời theo những khái niệm sẵn có của ng-ời nghiờn cứu qua các câu hỏi định sẵn 34

3 Yêu cầu nghiệm thể miêu tả hành động và sự việc không thể hiện tình cảm, quan niệm, đánh giá hoặc ý nghĩa 34

4 Lập danh mục các hành vi, sự việc, thời gian, ng-ời, tình cảm biểu lộ, và tất cả những gì xảy ra trong cuộc phỏng vấn 34

5 Phân lập ý nghĩa qua việc so sánh những hiện t-ợng có quan hệ gần gũi nh-ng đối lập nhau 34

6 S-u tập những câu chuyện minh hoạ các bình diện và nguyên tắc văn hoá 34

7 Nên hiểu văn hoá nh- là hình thức hồi đáp nhằm mục đích thích ứng hoàn cảnh 34

8 S-u tập tất cả mọi thứ, đặc biệt l-u ý các bằng chứng là hiện vật (tranh ảnh, bản đồ, các đối thoại đ-ợc ghi âm, bút tích liên quan tới đề tài) 34

9 Cuối cùng nên dành thời gian xem xét nghiên cứu dữ liệu đã thu thập th-ờng 35

xuyên tại các thời điểm có ý nghĩa nhất 35

Đề tài: “Về khái niệm văn hoá trong các bài giảng bằng ngôn ngữ thứ hai” (On the Notion of Culture in L2 Lectures), Tác giả: J Flowerdew và L.Miller, Tạp chí TESOL QUARTERLY Vol 29, No 2, 1995 35

Lĩnh vực nghiên cứu: Ngôn ngữ và văn hoá 35

Câu hỏi nghiên cứu: 35

+ Bảng câu hỏi khảo sát và phỏng vấn dành cho giảng viên tr-ớc và sau khoá học 35

+ Nhật ký 35

+ Ghi chép thực địa (field notes) 35

+ Thảo luận và quan sát 35

+ T-ờng trình cá nhân (self-report) 35

+ Ghi âm và chép ra phiên bản 35

Trang 5

+ Thu thập các cứ liệu hiện vật khác 35

- Ph-ơng pháp xử lý dữ liệu: 35

+ Thu thập dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau và thảo luận về dữ liệu 35

+ Hai nghiên cứu viên xử lý song song để đảm bảo yếu tố khách quan và chính xác (phép tam giác đạc trong xử lý dữ liệu định tính) 35

+ Chọn lựa dữ liệu nhiều lần để phân loại bằng word processor 35

+ Kiểm nghiệm các kết luận trong các buổi thuyết trình khác 36

+ Tổ chức các buổi thảo luận với các nghiệm thể mời 36

+ Lập các giả thiết qua các cuộc phỏng vấn 36

+ Hình thành dần các mẫu của “khung văn hoá” 36

Kiểu loại dữ liệu: 36

Định tính (Kết quả bảng hỏi, ghi chép thực địa, ghi âm, hiện vật v.v.) 36

Kiểu loại phân tích: 36

• Bắt đầu từ một giả thuyết/lý thuyết 37

• Tìm kiếm bằng chứng để: 37

- Khẳng định giả thuyết, hoặc 37

- Phủ nhận giả thuyết 37

Nghiên cứu Định l-ợng: 37

• Tìm hiểu đặc tính/nguyên nhân của các hiện t-ợng xã hội không tính đến tình trạng chủ quan của các cá thể 37

• Đo l-ờng có sắp đặt và can thiệp 37

• Mang tính khách quan 37

• It dữ liệu và giải thuyết 37

• H-ớng tới sản phẩm 37

• Tìm kiếm/thiết lập các mối liên hệ giữa các hiện t-ợng đơn lẻ 37

Nghiên cứu Định tính: 37

• Quan tâm tới việc tìm hiểu hành vi con ng-ời qua cách giải thuyết của ng-ời nghiên cứu 37 • Quan sát một cách tự nhiên, không có sắp đặt/can thiệp của nhà nghiên cứu 37

• Mang tính chủ quan 37

• Có căn cứ, giàu dữ liệu 37

• H-ớng tới quá trình 37

Denzin, N.K & Lincoln, Y S, 2000, Hanbook of Qualitative Research, London: Sage Publications 38

Gass, S & Mackey, A., 2007, Data Elicitation for Second and Foreign Language Research, London: Lawrence Erlbaum Associates Publishers 38

Nunan D 1992 Research Methods in Language Learning Cambridge: CUP 38

McMillan, j & S.Schumacher, Research in Education, A Conceptual Introduction, Harper Collins College Publishers 38

Coffey, A & Atkinson, P 1996, Making Sense of Qualitative Data, Complementary Research Strategies, CA: SAGE Publications 38

May, T (ed) 2002, Qualitative Research in Action, London: Sage Publications 38

Wajnryb, R 1992, Classroom Observation Tasks, Cambridge: CUP 38

Newman, P & Ratliff, M 2001, Linguistics Fieldwork, Cambridge: CUP 38

Theo Johnson (1992) một nghiờn cứ điều tra cần làm sáng tỏ các vấn đề sau: 45

1 Câu hỏi nghiên cứu là gì? 45

2 Nghiên cứu đựơc tiến hành trong môi tr-ờng/hoàn cảnh nào? 45

Trang 6

3 Quần thể được xỏc định như thế nào? 45

4 Tiêu thức lựa chọn mẫu? Mẫu cú tớnh đại diện như thế nào? 45

5 Cỏc biến thể được quan sỏt và đo lường như thế nào? 45

6 Nghiên cứu đã sử dụng các kỹ thuật gì để thu thập dự liệu? 45

7 Nghiờn cứu đó cú giải phỏp nõng cao tỷ lệ hồi đỏp gỡ? Tỷ lệ hồi đỏp đạt được là bao nhiờu? 45 8 Nghiờn cứu cú kết luận thiờn lệch do tỷ lệ hồi đỏp thấp khụng? 45

9 Việc phân tích dữ liệu đ-ợc tiến hành nh- thế nào? 45

10 Kết quả đạt đ-ợc và kết luận rỳt ra từ nghiờn cứu? Sự khái quát hoá kết quả có phù hợp không? 45 11 Đóng góp của nghiên cứu vào kiến thức dạy và học ngoại ngữ là gì? 45

12 Cỏc ứng dụng được chỉ ra là gỡ? 45

Johnson, D.M., 1998, Approaches to Research in Second Language Learning London: Longman 48

McDonough, J & S McDonough, 2001, Research Methods for English Language Teachers, London: Arnold 48

Biemer, P.P & Lyberg, L.E 2003 Introduction to Survey Quality New Jersey: John Wiley & Sons 48

Dửrnyei, Z 2003 Questionnaires in Second Language Research: Construction, Administration, and Processing Mahwad, New Jersey: Lawrence Erlbaum 48

Wisker, G 2001, The Postgraduate Research Handbook, New York: Palgrave 48

Wittrock, M.C.(ed) 1986 Handbook of Research on Teaching New York: Macmillan 48

Theo Johnson (1992) một nghiờn cứ trường hợp điển hỡnh cần làm sáng tỏ các vấn đề sau: 53

1 Câu hỏi nghiên cứu là gì? 53

2 Nghiên cứu đựơc tiến hành trong môi tr-ờng/hoàn cảnh nào? 53

3 Ai là người tham gia vào nghiờn cứu? Họ được chọn lựa như thế nào? Cỏc đặc điểm liờn quan của họ là gỡ? 53

4 Định hướng lý thuyết của người nghiờn cứu là gỡ? 53

5 Người nghiờn cứu cú vai trũ như thế nào? 53

6 Nghiên cứu đã sử dụng các kỹ thuật gì để thu thập dự liệu? Thời gian giành cho thu thập dữ liệu là bao lõu? 54

7 Dữ liệu được phõn tớch như thế nào? Kết quả nghiờn cứu là gỡ 54

8 Nghiờn cứu đó rỳt ra kết luận như thế nào? Cỏc kết luận cú quan hệ logic với cỏc dữ liệu mụ tả khụng 54

9 Đóng góp của nghiên cứu vào kiến thức dạy và học ngoại ngữ là gì? 54

10 Cỏc ứng dụng cho giảng dạy được chỉ ra là gỡ? 54

Mettetal (2001) đề nghị cỏc bước cho một nghiờn cứu hành động như sau: 60

Nunan D 1992 Research Methods in Language Learning Cambridge: CUP 64

Genesee, F Upshur, J.A.2002 Classroom-based Evaluation in Second Language Education, Cambridge: CUP 64

McDonough, J & S McDonough, 1997, Research Methods for English Language Teachers, London: Arnold 65

Selinger,H.W., and E Shohamy 1989 Second Language Research Methods Oxford: OUP 65

Sagor, R 1993, How to Conduct Collaborative Action Research, VA: ASCD 65

Wajnryb, R 1992, Classroom Observation Tasks, Cambridge: CUP 65

Wisker, G 2001, The Postgraduate Handbook, New York: Palgrave 65

Trang 7

Nunan D 1992 Research Methods in Language Learning Cambridge: CUP 74

Brown, J.D & Rodgers, T.S., 2002, Doing Second Language Research, Oxford: OUP 74

Gibaldi, J 2003, MLA Handbook for Writers of Research Papers, The Modern Language Association of America 75

Hart, C 1998, Doing a Literature Review, Releasing the Social Science Research Imagination, Sage Publication 75

Locke, L.F et al., 2000, Proposals that Work, Sage Publication 75

Munger, D et al., 1998, Researching on Line, London: Longman 75

Walker, R 1985 Doing Research: a Handbook for Teachers London: Methuen 75

Wiersma, W 1985 Research Methods in Education Boston: Allyn and Bacon 75

Wisker, G 2001, The Postgraduate Research Handbook, New York: Palgrave 75

Nunan D 1992 Research Methods in Language Learning Cambridge: CUP 83

Wisker, G 2001, The Postgraduate Research Handbook, New York: Palgrave 83

Gibaldi, J 2003, MLA Handbook for Writers of Research Papers, The Modern Language Association of America 83

Walker, R 1985 Doing Research: a Handbook for Teachers London: Methuen 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

Tiếng Anh: 85

Allison, D 2002, Approaching English Language Research, Singapore: Singapore University Press 85

Bell, J 1987 Doing Your Research Project Milton Keynes, England: Open University Press 85

Biemer, P.P & Lyberg, L.E 2003 Introduction to Survey Quality New Jersey: John Wiley & Sons 85

Brown, J.D 1988 Understanding Research in Second Language Learning: A Teacher’s Guide to Statistics and Research Design New York: CUP 85

Brown, J.D & Rodgers, T.S., 2002, Doing Second Language Research, Oxford: OUP 85

Coffey, A & Atkinson, P 1996, Making Sense of Qualitative Data, Complementary Research Strategies, CA: SAGE Publications 85

Cohen, L., and L Manion 1985 Research Methods in Education London: Croom Helm 85

Denzin, N.K & Lincoln, Y S, 2000, Hanbook of Qualitative Research, London: Sage Publications 85

Dörnyei, Z 2003 Questionnaires in Second Language Research: Construction, Administration, and Processing Mahwad, New Jersey: Lawrence Erlbaum 85

Gass, S & Mackey, A., 2007, Data Elicitation for Second and Foreign Language Research, London: Lawrence Erlbaum Associates Publishers 85

Gilbaldi, J 2003 MLA Handbook for Writers of Research Papers, the Modern Language Association of America New York 85

Hacker, D.1998, Research and Documentation in the Electronic Age, Boston: Bredford Books 86 Hatch, E and A Lazaraton, 1991 The Research Mannual: Design and Statistics for Applied Linguistics New York: Newburry House 86

Johnson, D.M Approaches to Research in Second Language Learning London:

Longman 86

May, T (ed) 2002, Qualitative Research in Action, London: Sage Publications 86

McDonough, J & S McDonough, 1997, Research Methods for English Language Teachers, London: Arnold 86

Trang 8

McMillan, j & S.Schumacher, Research in Education, A Conceptual Introduction, Harper Collins

College Publishers 86

Munger, D et al., 1998, Researching on Line, London: Longman 86

Newman, P & Ratliff, M 2001, Linguistics Fieldwork, Cambridge: CUP 86

Nunan D 1992 Research Methods in Language Learning Cambridge: CUP 86

Selinger, H.W., and E Shohamy 1989 Second Language Research Methods Oxford: OUP 86

Sagor, R 1993, How to Conduct Collaborative Action Research, VA: ASCD 86

Stake, E.R 1998, The Art of Case Study Research, CA: SAGE Publications 87

Unsworth, L 2006, Researching Language in Schools and Communities: Functional Linguistic Perspectives, London & Washington: Cassell 87

Walker, R 1985 Doing Research: a Handbook for Teachers London: Methuen 87

Wallace, M.J., 2001, Action Research for Language Teachers, Cambridge: CUP 87

Wajnryb, R 1992, Classroom Observation Tasks, Cambridge: CUP 87

Wiersma, W 1985 Research Methods in Education Boston: Allyn and Bacon 87

Wisker, G 2001, The Postgraduate Research Handbook, New York: Palgrave 87

Wittrock, M.C.(ed) 1986 Handbook of Research on Teaching New York: Macmillan 87

Tiếng Việt: 87

§µo H÷u Tè, 2000 Thèng kª x· héi häc (X¸c xuÊt thèng kª B), NXB §¹i häc Quèc gia Hµ Néi 87

Baker, L.T 1998 Thùc hµnh nghiªn cøu x· héi, NXB ChÝnh trÞ Quèc gia 87

Trang 9

CHƯƠNG I NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN

I Bản chất của nghiên cứu trong khoa học xã hội

Các truyền thống nghiên cứu tìm hiểu thế giới tự nhiên và xã hội gồm 4 loại hình nghiên cứu trải nghiệm đã được hình thành:

• Phương pháp khoa học và thực chứng

• Phương pháp tự nhiên và can thiệp

• Phương pháp dựa trên lý thuyết phê phán

• Các đường hướng nghiên cứu khác

Để hiểu được bản chất của nghiên cứu, trước hết cần tìm hiểu những vấn đề liên quan đến quá trình phức tạp này: Đó là khái niệm về tri thức, hiện thực và hiện thực xã hội, những cách thức con người đã tiến hành để tiệm cận tri thức và hiện thực xã hội

Theo Cohen (2007) vấn đề tri thức và quá trình tìm hiểu thế giới khách quan của con người

từ lâu đã là đề tài tranh luận của các nhà triết học, các nhà nghiên cứu về tri thức và phương pháp luận nghiên cứu khoa học

Mouly (1978) tổng kết lại các loại hình tìm hiểu thế giới khách quan của con người gồm ba loại hình:

• Kinh nghiệm

• Suy luận

• Nghiên cứu

Kinh nghiệm: là cách tìm hiểu thế giới của nguời bình thường, kết quả là kiến thức phổ

thông dựa trên các trải nghiệm và quan sát các hiện tượng rời rạc, lỏng lẻo thiếu hệ thống và thiếu phê phán

Suy luận: Ba loại hình suy luận: Diễn dịch, Qui nạp và kết hơp diễn dịch và qui nạp

- Suy luận diễn dịch dựa trên phép Tam đoạn luận (Syllogism) của Aristotle, một đóng góp lớn cho Logic hình thức gồm tiền đề chính, phụ và suy ra kết luận Một kết luận đúng có thể được suy ra từ một tiền đề đúng Tam đọan luận tạo nên cơ sở cho suy luận hệ thống kéo

Trang 10

dài dến thời Phục Hưng Thiếu hiệu quả từ quan sát thực tế và kinh nghiệm, quá dựa vào suy diễn lý tính và thẩm quyền

- Suy luận qui nạp dựa trên sự phê phán cuả Fransis Bacon (TK 17) về thiên hướng kết luận thiếu khách quan, dễ thiên lệch dựa trên các tiền đề cuả suy luận diễn dịch Bacon đề xuất một phương pháp nhìn nhận thế giới dựa trên sự tổng hợp qui luật từ hàng loạt các sự kiện đơn lẻ và sự khái quát hóa qui luật Quan điểm chính của Bacon là với một lượng dữ liệu đủ, thậm chí không cần một tiền đề hay một thẩm quyền nào một nhà nghiên cứu tỉnh táo vẫn có thể tìm ra một qui luật hay quan hệ quan trọng giữa các sự vật Bacon đã ‘cứu’ khoa học khỏi phương pháp chết cứng của suy lụân diễn dịch đã dẫn tới sự bế tắc cho cả nền khoa học đương thời Khoa học được hướng tới việc tìm giải pháp cho con người và cần tới trải nghiệm để kiểm chứng Logic và thẩm quyền không còn là phương tiện mà trở thành cơ

sở để đặt ra các giả thuyết cho nghiên cứu

Nghiên cứu: Là sự phát triển từ sự kết hợp giữa Suy luận diễn dịch của Aistotle và Suy luận

qui nạp của Bacon Nhà nghiên cứu liên tục lặp lại quá trình qui nạp từ quan sát tới giả thuyết và diễn dịch từ giả thuyết tới ứng dụng Giả thuyết khoa học liên tục được kiểm chứng nghiêm ngặt và xét lại nếu cần thiết Quá trình này gồm:

- Đề ra giả thuyết

- Phát triển logic các giả thuyết

- Tìm ra và giải thuyết các kết quả, tổng hợp lại thành một khung khái niệm

Vấn đề chân lý và tìm hiểu chân lý

Theo Morgan (1979) có ba cách quan niệm về hiện thực xã hội là Quan điểm bản thể học (ontological), quan điểm tri thức học (epistemological) và quan điểm nhân bản học (Human nature):

Quan điểm bản thể học:

- Hiện thực xã hội là hiện thực khách quan, tồn tại bên ngoài cá nhân và từ ngoài áp đặt

lên cá nhân: hiện thực luận

- Hiện thực xã hội là sản phẩm của sự tri nhận cá nhân: danh nghĩa luận

Quan điểm tri thức học:

Trang 11

- Tri thức là hữu hình, khách quan và ‘cứng’, có thể nghiên cứu khách quan và truyền đạt cho người khác Nhà khoa học có vai trò của người quan sát khách quan và chấp nhận

phương pháp của khoa học tự nhiên: thực chứng luận

- Tri thức mang tính cá nhân, chủ quan và cá biệt Nhà nghiên cứu có vai trò của người

tham dự cùng nghiệm thể và từ bỏ phương pháp cuả các nhà khoa học tự nhiên: phản thực

chứng luận

Quan điểm nhân bản học: Con người gắn bó hữu cơ với hoàn cảnh môi trường, vừa là chủ

thể và nghiệm thể của nghiên cứu

- Con người thụ động và lệ thuộc vào hoàn cảnh môi trường, là sản phẩm của hoàn cảnh

và ứng đáp máy móc trước tác động của hoàn cảnh: Quyết định luận

- Con người là chủ thể của các hành vi của mình, với ý chí và sự sáng tạo tự do tạo ra hoàn

cảnh môi trường cho chính mình: Chủ động luận

Quan hệ giữa các quan điểm với hệ phương pháp nghiên cứu:

- Quan điểm Thực chứng luận chấp nhận phương pháp ‘cứng’ nghiên cứu khách quan, thực chứng trong nghiên cứu hiện thực xã hội: phương pháp NC truyền thống như điều tra, thực nghiệm và các phương pháp của khoa học tự nhiên Nhà nghiên cứu theo quan điểm này tập trung phân tích các quan hệ và qui luật giữa các nhân tố của hiện thực xã hội

Phương pháp theo quan niệm này chủ yếu thiên về Định lượng, xác định và tìm ra các thành

tố và mối quan hệ giữa các thành tố cùng qui luật của chúng nhằm khái quát hóa thành qui

luật chung điều tiết thế giới Hệ phương pháp này được gọi là hệ phương pháp chuẩn tắc

(nomothetic)

- Quan điểm Tri thức học và Nhân bản học chấp nhận các phương pháp ‘mềm’ nghiên cứu chủ quan, phản thực chứng như giải trình, quan sát tham dự và quan niệm cá nhân (dân tộc học, điển cứu) Nhà nghiên cứu theo quan điểm này tập trung việc tìm hiểu và giải thuyết cách thức cá nhân tạo lập, tác động và thay đổi thế giới trong đó cá nhân tồn tại, chú ý vào cái cá biệt và trường hợp đơn lẻ hơn là sự phổ quát, vào hiện thực xã hội mang tính chủ quan, tương đối hơn là hiện thực có tính khách quan, tuyệt đối Hệ phương pháp này được

gọi là hệ phương pháp biểu trưng (idiographic)

Trang 12

Burrel and Morgan (1979) đã lập ra sơ đồ hệ thống các giả định về bản chất của khoa học xã hội như sau:

Phương pháp tiếpcận

chủ quan

Phương pháp tiếp cận khách quan

Danh nghĩa luận Bản thể học Hiện thực luận

Phản thực chứng luận Tri thức học Thực chứng luận

Chủ động luận Nhân bản học Quyết định luận

Biểu trưng Phương pháp học Chuẩn tắc

Ý kiến dưới đây của Hitchcock and Hughes (1995:21) tổng kết xác đáng quá trình hình thành phương pháp và công cụ nghiên cứu đang hiện có:

“Những giả định về bản thể luận dẫn tới giả định về tri thức luận và từ đó đặt ra vấn

đề về phương pháp nghiên cứu, từ phương pháp nghiên cứu vấn đề công cụ và kỹ thuật nghiên cứu thu thập dữ liệu được đặt ra.”

Quan niệm này thay đổi hẳn cách nhìn về nghiên cứu xã hội như một công việc thuần túy kỹ thuật để tìm hiểu thế giới mà là vấn đề thế giới quan, sự hiểu biết về thế giới này như thế nào

và quan niệm về mục đích của sự hiểu biết này Từ đó dẫn tới quan niệm nghiên cứu gắn liền ứng dụng và đánh giá thẩm định hơn là nghiên cứu cơ bản thuần túy

Hai cách tiếp cận hiện thực xã hội:

Greenfield (1975) so sánh một cách toàn diện hai quan niệm và cách tiếp cận với hiện thực

xã hội:

Hướng so sánh Quan điểm Khách quan Quan điểm Chủ quan

Cơ sở triết học Hiện thực luận: Thế giới tồn tại

và có thể tìm hiểu như nó thực

có Các thể chế là các thực thể

Tư tưởng luận: Thế giới tồn tại nhưng được con người nhìn nhận khác nhau Các

Trang 13

với đời sống riêng thể chế là hiện thực xã hội

được tạo ra

Vai trò của khoa

học xã hội

Phát hiện qui luật phổ quát của

xã hội và ứng xử của con người trong đó

Phát hiện sự khác biệt trong cách thức con người giải thuyết thế giới

Giải thuyết các ý nghĩa chủ quan mà các cá nhân áp lên hành động của họ Phát hiện các qui luật chủ quan cho hành động

Lý thuyết Một hệ thống lý lẽ do các nhà

khoa học xây dựng nên nhằm giải thích cho hành vi con người

Các tập hợp ý nghĩa con người dùng để lý giải thế giới và hành vi của họ trong thế giới đó

Nghiên cứu Công nhận lý thuyết qua thực

nghiệm và nguỵ thực nghiệm

Tìm hiểu các mối quan hệ

Trình bày hiện thực nhằm mục đích so sánh Phân tích ngôn ngữ và ý nghĩa

Xã hội Có trật tự Được quản lý bởi

một tập hợp đồng nhất các giá trị và chỉ được thực thi qua các giá trị này

Xung đột Được quản lý bởi các giá trị của những người nắm quyền lực

Các thể chế Hướng mục tiêu Độc lập với

con người Công cụ của trật tự trong xã hội phục vụ cả xã hội

và cá nhân

Phụ thuộc vào con gnười và mục đích của họ Công cụ của quyền lực một số người nắm giữ và sử dụng để đạt nghững mục đích có lợi cho

Trang 14

họ

Bệnh lý thể chế Các thể chế ra khỏi khu vực với

các giá trị và nhu cầu cuả cá nhân

Khi có những mục tiêu khác nhau, xung đột nảy sinh giữa những người theo đuổi chúng

Liệu pháp thay

đổi

Thay đổi cơ cấu của thể chế để đáp ứng các giá trị xã hội và nhu cầu cá nhân

Phát hiện các giá trị tiêu biểu cho hành động của thể chế và chủ nhân của chúng

Thay đổi con người hoặc các giá trị nếu có thể

Thực chứng và phản thực chứng, hai cách tiếp cận hiện thực xã hội: Thực chứng

(positivism) là thuật ngữ của các nhà triết học chỉ một học thuyết cho rằng tất cả kiến thức thực sự được dựa trên sự trải nghiệm bằng giác quan, được phát triển theo phương thức quan sát và thực nghiệm Các nhà khoa học xã hội theo học thuyết này cho rằng nhà khoa học xã hội là những người quan sát hiện thực xã hội và sản phẩm quá trình khảo sát này cũng có thể được phân tích và tổng hợp theo các qui tắc như ở khoa học tự nhiên, nghĩa là thành các qui luật có tính phổ niệm như qui luật của các hiện tượng thuộc thế giới tự nhiên Chủ nghĩa thực chứng cho rằng khoa học cung cấp cho ta kiến thức rõ ràng và lý tưởng nhất về thế giới thực tại và khoa học tự nhiên được coi là chìa khóa của tri thức loài người Từ đó những nhà thực chứng luận chủ trương áp dụng trực tiếp các thủ pháp nghiên cứu của khoa học tự nhiên vào khoa học xã hội Sản phẩm của quá trình nghiên cứu của các nhà khoa học xã hội cũng

có thể công thức hóa theo cách thức của khoa học tự nhiên, có thể được phân tích hoặc giải

thích theo cách khoa học tự nhiên xử lý dữ liệu từ các hiện tượng trong thế giới tự nhiên

Mouly (1978) định ra 5 bước trong quá trình nghiên cứu của khoa học tự nhiên như sau:

• Trải nghiệm: xuất phát điểm của mọi nghiên cứu khoa học ở mức độ sơ khai nhất

• Phân loại: Hệ thống hoá hình thức từ khối dữ liệu hỗn độn

• Lượng hoá: Bước xử lý kỹ càng hơn qua sự đo lường chính xác, giúp cho sự phân tích phù hợp hơn về các hiện tượng bằng các công cụ toán học

• Phát hiện các mối quan hệ: Nhận diện và phân loại các mối quan hệ chức năng giữa các hiện tượng

• Tiệm cận chân lý: Khoa học phát triển qua sự tiệm cận từng bước tới chân lý

Trang 15

Các công cụ khoa học:

• Khái niệm: Là mối quan hệ giữa một từ hay một biểu trưng với một ý niệm hay một sự

tri nhận Nó giúp con người gán một ý nghĩa nào đó lên thế giới họ sống và qua đó hiện thức được mang ý nghĩa, có trật tự và mạch lạc Khái niệm giúp ta tri nhận thế giới theo một cách riêng Chúng không tồn tại độc lập mà chính là sự phát hiện giúp chúng ta hiểu thế giới hỗn mang xung quanh Chúng hữu hạn về số lượng trong khi hiện tượng cần giải thích lại vô hạn

• Giả thuyết: Là một nhận định tạm thời về các mối quan hệ giữa hai hoặc nhiều hơn các

biến số, hoặc một phỏng đoán có cơ sở để một nghiên cứu có thể từ đó bắt đầu Giả thuyết khoa học cho biết hướng để kiểm nghiệm các mối quan hệ đã xác định

• Phương pháp khoa học: Mô hình 8 bước:

Bước 1: Giả thuyết , phỏng đoán

Bước 2: Thiết kế thí nghiệm, lấy mẫu, phân lập biến số

Bước 3: Quan sát các quan hệ tương hỗ, phân lập các kiểu mẫu

Bước 4: Hình thành các giả thuyết để giải thích các qui luật

Bước 5: Kiểm nghiệm các giả thuyết và phỏng đoán,

Bước 6: Lập ra hoặc phủ nhận các qui luật (phủ nhận giả thuyết)

Bước 7: Phổ quát hóa qui luật

Bước 8: Các lý thuyết mới

Quan điểm phản thực chứng trong khoa học xã hội cho rằng chủ nghiã thực chứng áp dụng cho khoa học xã hội có nhiều hạn chế vì sự phức hợp cực kỳ lớn và bản chất bao hàm, vô hình của các hiện tượng xã hội thông qua hành vi con người khác rất xa, thậm trí trái ngược với trật tự và qui luật của thế giới tự nhiên Sự khác biệt này chính là căn nguyên của các thử thách to lớn đặt ra cho những nhà thực chứng khi nghiên cứu hành vi con người và hiện thực

xã hội Khoa học tự nhiên có cách nhìn có tính chất cơ giới và tối giản về tự nhiên, nhìn cuộc sống qua sự đo lường định lượng hơn là trải nghiệm nội tại, không tính tới các khái niệm như sự chọn lựa, tự do, cá nhân và trách nhiệm đạo đức, vũ trụ như một cơ thể sống chứ không phải một thực thể cơ giới Thực chứng luận đi ngược lại sự tồn tại của cá nhân con người trong xã hội với bản chất thể hiện và hiện thực hoá ý nghĩa thực của sự tồn tại của

Trang 16

họ: hoàn thiện bản thân tới mức độ cao nhất có thể và cuối cùng thực chứng luận sẽ dẫn tới phi nhân hoá cá nhân (hay là tác động phi nhân hoá tới khoa học xã hội) (Beck 1979, Ions

1970, Kierkegaard 1974 trong Cohen 2007) Thậm chí mạnh mẽ hơn nữa, Hobrook (1977, trong Cohen 2007) còn lên án thực chứng luận và trải nghiệm luận (empiricism) là sự ‘phá sản của thế giới nội tại, đạo đức tính và chủ quan tính’ Habermas (1972, trong Cohen 2007) cho rằng thực chứng luận biến tất cả tri thức ngang hàng với tri thức khoa học Điều này hoàn toàn bỏ qua các tính chú giải, thẩm mỹ, phê phán, đạo đức, sáng tạo và các hình thức khác của tri thức Giddens (1976) kết luận Thực chứng luận khi áp dụng vào khoa học xã hội

đã không động tới những vấn đề chính của cuộc sống vì khoa học xã hội khác với khoa học

tự nhiên, nó dựa trên mối quan hệ người – người chứ không phải vật – vật để lập ra lĩnh vực nghiên cứu của nó, và nó hoạt động trong thế giới chưa được giải thích theo tinh thần những

ý nghĩa mà những nghiệm thể mang là bộ phận của thế giới này

Cách tiếp cận tự nhiên chủ nghĩa: Khi phê phán Thực chứng luận các nhà phản thực

chứng đồng thời đưa ra các phương pháp tiếp cận hiện thực xã hội Các phương pháp này được gọi chung là các cách tiếp cận tự nhiên chủ nghĩa, và mặc dù có những khác biệt nhỏ chúng đều có chung quan điểm phản đối cách nhìn hành vi con người bị điều tiết bởi các qui luật phổ quát và được cá thể hóa bởi những qui luật ngầm ẩn Họ chủ chương thế giới xã hội chỉ có thể hiểu được theo quan điểm của các cá nhân, những cá thể vốn đang là bộ phận của hành động được tìm hiểu Họ cũng chủ trương cá nhân mỗi con người là một mẫu tự thân sống động, chứ không có một mẫu chung chết cứng cho tất cả Khoa học xã hội được nhìn nhận là hoạt động chủ quan thay vì một hoạt động khách quan, như một cách tiếp cận hiện thực xã hội qua sự trải nghiệm trực tiếp của con người trong hoàn cảnh cụ thể, các nhà khoa học xã hội giải thích và khám phá hiện thực xã hội qua quan sát của nhiều thành viên khác nhau, chính các thành viên tham gia lại xác định hiện thực xã hội

Cohen (2007) đã tổng kết lại những đặc điểm chung của cách tiếp cận tự nhiên chủ nghĩa:

• Con người là chủ động và sáng tạo trong các hành động của họ, họ hành động có chủ ý

và tạo ý nghĩa trong và qua các hoạt động của họ

• Con người tích cực kiến tạo thế giới xã hội của họ, họ không phải những ‘con rối văn hóa’ hay những búp bê thụ động của thực chứng luận

Trang 17

• Hoàn cảnh là năng động và biến đổi hơn là cố định và tĩnh tại, sự kiện và hành vi tiến hóa theo thời gian và bị ảnh hưởng nhiều bởi hoàn cảnh – chúng là những ‘hoạt động được hoàn cảnh xác định’

• Sự kiện và cá nhân là đơn biệt và phần lớn là không thể phổ quát hóa.Thế giới xã hội nên được nghiên cứu trong tình trạng tự nhiên của nó, không có sự can thiệp và nhào nặn của nhà nghiên cứu

• Sự trung thực với hiện tượng đang được nghiên cứu là cực kỳ quan trọng

• Con người giải thích sự kiện, hoàn cảnh và điều kiện, và họ hành động căn cứ vào những

• Cần xem xét hoàn cảnh qua cách nhìn của người tham gia hơn là của nhà nghiên cứu

Những phê phán cách tiếp cận tự nhiên chủ nghĩa: Nhiều nhà nghiên cứu (Argyle 1978,

Berstein 1974, trong Cohen 2007) cho rằng cách tiếp cận tự nhiên tự nhiên chủ nghĩa có nhiều điểm mạnh thích hợp với bản chất của hiện thực xã hội, tuy nhiên chúng cũng có những hạn chế Thứ nhất là chúng đã đi quá xa đến mức từ bỏ các thủ pháp khoa học trong việc kiểm định thực tiễn và việc phổ quát hóa qui luật của hành vi con người Thứ hai là các phương pháp thay thế như phỏng vấn dù có được kỹ lưỡng mấy thì vẫn có nguy cơ thiếu chính xác và thiếu đồng nhất, những giải trình chủ quan của nghiệm thể có thể không hoàn chỉnh và sai lạc Tiếp đến là việc quá chú trọng vào ý nghĩa của hoàn cảnh và cách thức những ý nghĩa này được thỏa thuận bởi những người tham gia Một điều quan trọng không được tính đến là việc giải thuyết và xác định hoàn cảnh bị phụ thuộc vào quyền lực của những người tham gia: những người nắm quyền lực áp đặt các định nghĩa riêng của họ lên những người tham gia còn lại Cấu trúc xã hội là kết quả của cách thức mà chúng ta nhìn nhận các quan hệ xã hội và mặc nhiên chúng ta coi cấu trúc xã hội là hiển nhiên tồn tại bên ngoài và chúng lại có tác động đến sự hiểu của chúng ta về hành vi xã hội đang diễn ra quanh ta Cách tiếp cận tự nhiên chủ nghĩa gần như không tính đến tác động của cấu trúc xã hội tồn tại bên ngoài được cảm nhận này và vô hình chung tạo ra một thế giới khép kín bên trong các thành viên xã hội, biệt lập với thế giới bên ngoài bởi các biên giới nhân tạo xung quanh hành vi của nghiệm thể Cohen (2007) tổng kết rất rõ những hạn chế này như sau:

Trang 18

“Giống như thực chứng luận bị phờ phỏn về chủ trương xó hội học vĩ mụ, cỏc lý thuyết giải thuyết và định tớnh cũng cú thể bị phờ phỏn về quan điểm xó hội học vi mụ”

BẢN CHẤT CỦA NGHIấN CỨU TRONG NGễN NGỮ HỌC ỨNG DỤNG

Nghiên cứu là gì?

Quá trình cơ bản của một nghiên cứu, theo Nunan (1992) là: "Một quá trình thiết lập các

câu hỏi, vấn đề hay giả thiết, thu thập dữ liệu hoặc bằng chứng liên quan tới những câu hỏi, vấn đề hay giả thiết đó và phân tích hoặc giải thuyết dữ liệu” Wisker (2001)

cũng chỉ ra các b-ớc của một quá trình nghiên cứu nh- sau:

• Bắt đầu từ một vấn đề / kinh nghiệm / quan sát

• Lập giả thiết

• Tìm hiểu và thực nghiệm để kiểm nghiệm giả thiết

• Thu thập dữ liệu

• Phân tích và giải thuyết dữ liệu

• Khẳng định hoặc phủ nhận giả thiết

Hai đ-ờng h-ớng nghiên cứu chính yếu: Diễn dịch và Qui nạp

Quá trình nghiên cứu đ-ợc thực hiện qua một trong hai đ-ờng h-ớng nghiên cứu chính

yếu là Diễn dịch và Qui nạp Diễn dịch là bắt đầu từ một giả thuyết/lý thuyết

người nghiờn cứu tìm kiếm bằng chứng để hoặc là khẳng định giả thuyết hoặc

là phủ nhận giả thuyết đú để rỳt ra kết luận Qui nạp là bắt đầu từ các bằng chứng/ hiện t-ợng đơn lẻ nhà nghiờn cứ tìm kiếm/thiết lập các mối liện hệ giữa các hiện t-ợng đơn lẻ để từ đú tạo lập các kết luận, nguyên tắc, lý thuyết trên cơ sở các mối liên hệ đã tìm thấy

Các loại hình nghiên cứu chính: Định tính và Định l-ợng

Theo Nunan (1992) các loại hình nghiên cứu chính là nghiên cứu định tính và nghiên cứu định l-ợng Nghiên cứu định tính quan tâm tới việc tìm hiểu hành vi

Trang 19

con ng-ời qua cách giải thuyết của ng-ời nghiên cứu Quan sát đ-ợc thực hiện một cách

tự nhiên, không có sự sắp đặt hoặc can thiệp của ng-ời nghiên cứu Quá trình quan sát, phân tích lý giải mang tính chủ quan nh-ng có căn cứ, giàu dữ liệu và đích h-ớng tới là quá trình, sự kiện Cỏc thủ thuật nghiờn cứu định tớnh là quan sỏt, phỏng vấn, điền dó, bảng cõu hỏi với những cõu hỏi mở, ghi õm phiờn õm và ghi chộp

Nghiên cứu định l-ợng tập trung tìm hiểu đặc tính hoặc nguyên nhân của các hiện t-ợng xã hội không tính đến tình trạng chủ quan của các cá thể dựa trên các cách đo l-ờng có sắp đặt và can thiệp của nhà nghiên cứu Quá trình này mang tính khách quan với it dữ liệu và giải thuyết với đích h-ớng tới là sản phẩm Cỏc thủ thuật nghiờn cứu định lượng là kiểm tra, phỏng vấn, bảng cõu hỏi với cõu hỏi đúng, dữ liệu ở dạng số và thống kờ

Truyền thống nghiên cứu ngôn ngữ học ứng dụng

Truyền thống nghiên cứu ngôn ngữ học ứng dụng có thể đ-ợc phân chia theo nhiều cách khác nhau Chaudron (1988, trong Nunan, 1992) phân thành 4 loại truyền thống là Đo

nghiệm tâm lý (Psychometric), Phân tích t-ơng tác, Phân tích diễn ngôn và Dân tộc học Vanlier (1988, trong Nunan, 1992) dựa trên hai loại thông số là can thiệp và chọn lọc

và các giao cắt của chúng để chia thành 4 ‘khu vực’ là nghiên cứu thông số can

thiệp/không can thiệp và nghiên cứu qua các thông số chọn lọc/không chọn lọc như mụ hỡnh dưới đõy:

Chọn lọc

Kiểm soỏt Đo lường

Hỏi /Hành động Quan sỏt

Không chọn lọc

C ỏc thụng số trong thiết kế nghiờn cứu (theo van Lier 1988 trong Nunan, 1992

Trang 20

Khác với các tác giả trên, Brown (1988, 2002) dựa trên 2 loại dữ liệu là dữ liệu cấp một

(primary data) và dữ liệu cấp hai (secondary data) để chia thành các lọai hình nghiên cứu theo sơ đồ sau:

Nguồn: Brown, 2002

Tiêu chuẩn của một nghiên cứu ngôn ngữ học ứng dụng

Một nghiên cứu phải có các yếu tố sau:

- Độ giá trị (Validity): Mức độ mà một nghiên cứu thực sự khảo sát theo dự định

của ng-ời nghiên cứu, gồm độ giá trị nội tại và độ giá trị ngoại tại Độ giá trị nội tại: Đảm bảo tớnh cú thể giải thuyết được của một nghiờn cứu

Độ giá trị ngoại tại: Mức độ mà cỏc kết quả cú thể khỏi quỏt từ mẫu sang cả quần thể

Các kỹ thuật

địnhtính

Phỏng vấn

Bảng hỏi khảo sát

Mô tả Khám

phá

Nguỵ thực nghiệm

Thực nghiệm

Trang 21

- Độ tin cậy (Reliability) gồm độ tin cậy nội tại và độ tin cậy ngoại tại: Độ tin cậy

nội tại: Cú sự nhất quỏn trong cỏc cỏch thức thu thập dữ liệu, phõn tớch dữ liệu và giải thuyết dữ liệu

Độ tin cậy ngoại tại: Đảm bảo cỏc kết quả tương tự khi một nhà nghiờn cứu độc lập tiến hành lại nghiờn cứu đú

- L-ợng hoá đ-ợc các kết quả (quantifiable)

- Tính hữu hình (Tangible): D-ạ trên dữ liệu thu thập từ thế giới thực tại, đ-ợc

phân loại và xử lý đúgn kỹ thuật

- Tính nhất quỏn (Replicable): Đảm bảo sự thống nhất của các kết quả đạt đ-ợc

của nghiên cứu khi nghiên cứu đ-ợc lặp lại

- Suy niệm (Construct) rõ ràng: Suy niệm là một phẩm chất tõm lý của con người

mà nhà nghiờn cứu khụng thể quan sỏt một cỏch trực tiếp mà chỉ cú thể giả định về sự tồn tại của nú Nú cú thể được giải thớch qua cỏc hành vi cú thể quan sỏt được Một số

vớ dụ về suy niệm là tớnh thụng minh, năng lực, động cơ, năng khiếu v.v Để đảm bảo

độ giỏ trị của suy niệm người nghiờn cứu phải:

- Định nghĩa rõ suy niệm để ng-ời nghiên cứu ngoài có thể tiếp cận, phõn lập rừ ràng các tớnh chất của suy niệm

- Độ giỏ trị của suy niệm giúp duy trì tính nhất quỏn của nghiên cứu

- Tính hệ thống (Systematic): Nghiên cứu trình bày mạch lạc, ph-ơng pháp rõ

ràng, dễ hiểu và dễ thẩm định

Biến thể (Variable): Là những gỡ cú thể biến đổi theo thời gian, một số biến thể biến

đổi theo thời gian và khỏc nhau giữa cỏc cỏ thể như khả năng ngụn ngữ, động cơ, tớnh

tự trọng v.v

Biến thể và suy niệm: Biến thể đại diện cho cỏc suy niệm nằm bờn dưới chỳng Biến

thể là cỏi cú thể quan sỏt hoặc lượng húa được của cỏc đặc điểm hoặc hoạt động của con người Suy niệm là đặc điểm hoặc hoạt động thực mà nú đại diện của con người

- Tớnh logic: Nghiờn cứu thể hiện một sự phỏt triển dần từng bước, mạch lạc rừ ràng

theo một logic với cỏc nguyờn tắc và thủ thuật rừ ràng, dựa trờn dữ liệu được thu thập

từ thực tại, dữ liệu được xỏc định rừ về mặt lượng, loại và thứ hạng

Trang 22

Cỏc chương tiếp theo sẽ bàn về một số ph-ơng pháp phổ biến trong nghiên cứu ngụn ngữ học ứng dụng:

• Ph-ơng pháp thực nghiệm

• Ph-ơng pháp dân tộc học

• Ph-ơng pháp điều tra khảo sát

• Ph-ơng pháp nghiên cứu điển hình

• Ph-ơng pháp nghiên cứu hành động

TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH

Allison, D 2002, Approaching English Language Research, Singapore: Singapore

University Press

Burrel, G and Morgan, G 1979, Sociological Paradigms and Organisational Analysis

London: Heinemann Educational

Cohen, L., et al 2007 Research Methods in Education London and New York:

Routledge

Giddens, A 1976, New Rules of Scociological Method: a Positive Critique of Interpretive

Scociologies London: Hutchinson

Hitchcock, G and Hughes, D., 1995, Research and the Teacher (second edition) London:

Routledge

Nunan D 1992 Research Methods in Language Learning Cambridge: CUP

Brown, J.D & Rodgers, T.S., 2002, Doing Second Language Research, Oxford: OUP Wisker, G 2001, The Postgraduate Research Handbook, New York: Palgrave

McDonough, J & S McDonough, 1997, Research Methods for English Language

Teachers, London: Arnold

Trang 24

CHƯƠNG II

Ph-ơng pháp thực nghiệm

1 Nghiên cứu thực nghiệm là gì?

Cú nhiều định nghĩa khỏc nhau về nghiờn cứu thực nghiệm:

Senlinger và Shohamy (2000) quan niệm nghiờn cứu thực nghiệm là “những hiệu ứng

của cỏc cỏch tỏc động lờn nghiệm thể thường được tổ chức thành cỏc nhúm.” James

(1997) coi nghiờn cứu thực nghiệm là: “một nỗ lực qua tất cả cỏc yếu tố cú thể tỏc

động đến kết quả của một thực nghiệm” McDonough J và McDonough S (1997)

cho rằng nghiờn cứu thực nghiệm là “một cỏch nhỡn cú kiểm soỏt về tự nhiờn”

Nghiên cứu thực nghiệm đ-ợc tiến hành để khám phá mối liên hệ giữa hai biến thể (variable) Biến thể gồm hai loại là biến thể độc lập và biến thể phụ thuộc, ví dụ nghiên cứu thực nghiệm việc áp dụng một kỹ thuật giảng dạy mới tại một lớp học ngoại ngữ thì kỹ thuật giảng dạy sẽ là biến thể độc lập và kết quả đo l-ờng tiến bộ của học sinh tại lớp đó sẽ là biến thể phụ thuộc Mục tiêu của nghiên cứu thực nghiệm là chứng minh đ-ợc giữa hai biến thể có mối quan hệ (ph-ơng pháp giảng dạy có tác

động đến kết quả học tập) và đo l-ờng đ-ợc mức độ mạnh yếu của mối quan hệ này

2 Một số các khái niệm cơ bản của nghiên cứu thực nghiệm (NCTN):

- Cỏc loại biển thể:

Biến thể điều tiết (moderator variable): tỏc động đến mối quan hệ giữa biến thể độc lập và biến thể phụ thuộc bằng cỏch điều chỉnh tỏc động của biến thể can thiệp

Vớ dụ như giới tớnh cú thể là biến thể điều tiết của cỏc cỏch trả lời khỏc nhau giữa nam

và nữ trong bảng cõu hỏi

Biến thể kiểm soỏt: là những biến thể khụng là đối tượng đo lường trong một nghiờn cứu, chỳng cần phải được giữ ở mức đều đặn, trung tớnh hoặc loại bỏ để khụng tỏc động làm sai lạc tới cỏc biến thể khỏc

Biến thể phụ: là những yếu tố trong mụi trường nghiờn cứu cú thể cú tỏc động đến biến thể phụ thuộc nhưng khụng được kiểm soỏt

Trang 25

Biến thể nhiễu: là những biến thể khụng mong muốn trong một nghiờn cứu cú tỏc động gõy nhiễu tới độ chớnh xỏc của đo lường Vớ dụ như cỏch bố trớ chỗ ngồi cú thể là một biến thể nhiễu tới chất lượng hoàn thành nhiệm vụ của 2 nhúm khỏc nhau

mà người nghiờn cứu khụng chỳ ý hoặc chưa quan tõm phõn biệt khi đỏnh giỏ

- Quần thể (Population): Gồm tất cả các cá thể có các đặc điểm chung, có thể quan sát

đ-ợc, các đặc điểm này giúp khu biệt cá thể thuộc một quần thể với các cá thể thuộc quần thể khác

- Mẫu (Samples): Nhóm hoặc cá thể thuộc một quần thể nào đó

- L-ợng mẫu: là số l-ợng mẫu đ-ợc lựa chọn cho nghiên cứu

- Chọn mẫu (Sampling): Lựa chọn mẫu cho NCTN theo một trong các tiêu thức: Ngẫu

nhiên, Thuận tiện, Bình quân v.v

- Nhóm thực nghiệm: Nhóm mẫu đ-ợc lựa chọn để tiến hành thực nghiệm

- Nhóm đối chứng: Nhóm cá thể bình th-ờng để so sánh đối chứng kết quả với nhóm thực

nghiệm

- Suy luận thống kê: Những suy luận dựa trên kết quả của các phép tính thống kê, kết

quả suy luận quyết định giá trị của nghiên cứu

- Thống kê suy luận: Những phép tính thống kê cho phép suy luận từ các mẫu sang cả

quần thể

- Cỏc loại thang độ:

Thang độ danh nghĩa: Ở thang độ này cỏc thực thể được phõn loại theo nhúm tờn gọi Thang độ thứ tự: Cỏc thực thể được phõn loại theo thứ tự

Thang độ cỏch đều: Cỏc thực thể được phõn loại theo cỏc quóng cỏch đều trong giỏ trị

đo, cho thấy khoảng cỏch đều đặn giữa chỳng

Thang độ tuyệt đối: đo cỏc giỏ trị tuyệt đối để phõn loại thực thể

Các loại nghiên cứu thực nghiệm:

Trang 26

- Thực nghiệm đích thực (true experiment): Là thực nghiệm có đủ thông số kiểm tra tr-ớc, sau thực nghiệm, tiến hành trên nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng, việc lựa chọn mẫu theo tiêu thức ngẫu nhiên

- Nguỵ thực nghiệm (quasi- experiment): Thực nghiệm có đủ thông số kiểm tra tr-ớc, sau thực nghiệm, tiến hành trên nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng, nh-ng việc

lựa chọn mẫu không theo tiêu thức ngẫu nhiên

- Tiền thực nghiệm (pre- experiment): Thực nghiệm có đủ thông số kiểm tra tr-ớc,

sau thực nghiệm, tiến hành trên nhóm thực nghiệm nh-ng không có nhóm đối chứng

Một số khái niệm chính trong nghiên cứu thực nghiệm:

- Trung bình cộng (X): Kết quả của phép tính trung bình cộng của các số liệu đo đ-ợc

Chỉ ra xu h-ớng chủ đạo của các số đo

- Độ lệch chuẩn (SD): chỉ số đo độ phân tán của các số đo, chỉ ra mức độ phân tán của

một số đo so với số trung bình cộng Kết quả so sánh này cho thấy một mẫu có thuộc về một quần thể hay không hoặc có đủ tiêu chuẩn đại diện cho quần thể đó hay không

- Sai số chuẩn (SE):

Là độ lệch của trung bình cộng của các số đo một mẫu so với trung bình cộng của cả nhóm mẫu Kết quả này cho phép so sánh nhóm thực nghiệm với nhóm đối chứng để suy

ra sự chênh lệch của trung bình cộng cả nhóm thực nghiệm với trung bình cộng của cả quần thể Công thức tính sai số chuẩn là:

SE = SD : √ N (N là số l-ợng các số đo)

- T-test: Phép kiểm nghiệm để so sánh hai kết quả trung bình cộng của hai nhóm

mẫu (Phép kiểm định T)

- F-test: Phép kiểm nghiệm để so sánh các kết quả trung bình cộng của nhiều nhóm

mẫu khác nhau (Phép kiểm định F)

- ANOVA: Phép phân tích biến thể để thực hiện F-test (Phân tích ph-ơng sai)

- Correlation: Phép kiểm nghiệm mức độ liên hệ giữa các biến số (Phân tích t-ơng quan)

- Chi-square: Phép tính các tần số cuả các biến số (Kiểm nghiệm chi-bình ph-ơng)

Phõn tớch ý nghĩa của cỏc con số

Trang 27

Nunan (1992) đã cho thấy ý nghĩa của các con số thống kê qua phân tích một nghiên cứu thực nghiệm (giả định) hai nhóm học tiếng Anh là nhóm K và nhóm J như sau:

Kết quả thi của hai nhóm J và K

chung

Điểm trung phân

1 Nhóm nào làm bài thi nhìn chung là tốt hơn?

2 Nhóm nào có điểm của cá nhân thấp nhất?

3 Nhóm nào có giải điểm rộng nhất?

4 Nhóm nào có kết quả đồng đều hơn?

5 Nhóm nào thông minh hơn?

Hai nhóm được so sánh trên hai bình diện chính là xu hướng trung tâm và sự phân tán về mặt điểm số Câu trả lời cho câu hỏi 1 có thể thấy ở cột Xu hướng trung tâm với 3 chỉ số là điểm trung bình cộng của nhóm, Mốt chung và Điểm trung phân: rõ ràng là nhóm J cao hơn nhóm K ở cả ba chỉ số và do đó nhóm J nhìn chung là nhóm làm bài tốt hơn nhóm K Câu hỏi 2 có thể thấy ở cột 5 và 6 thuộc phần thống kê về sự phân tán Cả hai điểm cao nhất và thấp nhất đều thấy ở nhóm J Câu hỏi 3 có thể thấy câu trả lời ở cột về giải phân bố điểm (cột 7) và nhóm J là nhóm có giải điểm rộng nhất Câu trả lời cho câu hỏi 4 có thể thấy ở cột

8 (độ lệch chuẩn), chỉ số này ở nhóm K thấp hơn cho thấy điểm số của cả nhóm tập trung gần diểm trung bình hơn so với nhóm J và như thế nhóm K đồng đều hơn nhóm J Lý do vì sao lại căn cứ vào SD hơn là giải phân bố để trả lời câu hỏi này là vì SD được tính bằng một quá trình trung bình cộng do đó sự vượt trội về điểm số theo cả hai hướng thấp và cao ít ảnh hưởng tới kết quả chung hơn khi chỉ nhìn vào dải phân bố điểm

Đối với câu hỏi 5 dường như như câu trả lời không có sẵn, thấy ngay như các câu hỏi khác Nhìn vào điểm kiểm tra của cả hai nhóm có vẻ như ta không dễ kết luận được nhóm nào thông minh hơn Đây chính là điểm hạn chế của các con số thuần túy trong nghiên cứu về hiện thực xã hội đã đề cập ở Chương I: Con số thống kê thuần túy chỉ là con số, đôi khi

Trang 28

chỳng khụng thể cho thấy hết được mọi khớa cạnh và bản chất của đối tượng nghiờn cứu vốn rất phức tạp của hiện thực xó hội, trong trường hợp này là một suy niệm (mức độ thụng minh của học sinh) Điều này cho thấy nhà nghiờn cứu khụng nờn giải thuyết lầm cỏc con số thống

kờ (ở đõy là điểm kiểm tra) vỡ chỳng chỉ là một số đo cơ giới, việc giải thuyết ý nghĩa của chỳng lại do con người và đụi khi chỉ là sự ỏp đặt vừ đoỏn (Vớ dụ: người đạt điểm cao trong thi cử là người thụng minh) Thực tế nhiều khi lại cho chỳng ta những bằng chứng ngược lại (người đạt điểm cao trong thi cử chưa chắc đó cú khả năng giải quyết tốt cỏc nhiệm vụ trong đời thực) Chớnh vỡ thế nghiờn cứu về hiện thực xó hội đũi hỏi những phương phỏp khỏc nhau để cú thể bổ khuyết những mặt yếu của cỏc phương phỏp sẵn cú của khoa học truyền thống vốn xuất phỏt từ thực tế nghiờn cứu thế giới tự nhiờn Một số phương phỏp này sẽ được lần lượt bàn tới ở những chương sau

Tiêu chí đánh giá một nghiên cứu thực nghiệm: Theo Johnson (1992) một nghiờn cứu thực nghiệm cần làm sáng tỏ các vấn đề sau:

1 Câu hỏi nghiên cứu là gì? Các giả thuyết cho nghiên cứu?

2 Nghiên cứu đựơc tiến hành trong môi tr-ờng/hoàn cảnh nào?

3 Các định h-ớng lý thuyết của nghiờn cứu là gì?

4 Mẫu/nghiệm thể của nghiờn cứu? Số l-ợng và tiêu thức lựa chọn mẫu/nghiệm thể? Các đặc điểm của mẫu/ nghiệm thể?

5 Biến thể độc lập là gì và nó hoạt động nh- thế nào?

6 Nghiên cứu đã sử dụng các kỹ thuật gì? Sự phù hợp của các kỹ thuật này?

7 Các biến thể phụ thuộc là gì? Chúng đ-ợc định ra và đo l-ờng nh- thế nào? các cách thức đo l-ờng(độ giá trị và tin cậy) phù hợp đến đâu?

8 Việc phân tích dữ liệu đ-ợc tiến hành nh- thế nào? Kết quả đạt đ-ợc ? Các kết quả có đóng góp gì cho việc xử lý vấn đề nghiên cứu? Có yếu tố nào khác có thể

ảnh h-ởng tới kết quả không?

9 Kết luận rút ra là gì? Sự khái quát hoá kết quả có phù hợp không?

10 Đóng góp mới của nghiên cứu với lý luận và thực tiễn ngôn ngữ học ứng dụng là gì?

Trang 29

PHÂN TÍCH MỘT NGHIấN CỨU THỰC NGHIỆM MẪU

Đề tài: “Khuyến khích việc tự giám sát trong học viết của sinh viên Trung Quốc”

(Encouraging self-monitoring in writing by Chinese students) Wang Xiang –ELT Journal

Volume 58/3 July 2004, Oxford University Press

Lĩnh vực NC: Dạy tiếng Anh

Câu hỏi NC:

- Có thể huấn luyện sinh viên sử dụng ph-ơng pháp tự giám sát một cách thành thạo?

- Ph-ơng pháp tự giám sát có tác dụng nh- thế nào đối với kỹ nămg viết?

- Thái độ của sinh viên đối với ph-ơng pháp tự giám sát?

Nghiệm thể:

Hai lớp học tiếng Anh làm thành hai nhóm theo cách phân loại tự nhiên:

- Nhóm thực nghiệm gồm 29 sinh viên gồm 4 nam và 25 nữ

- Nhóm đối chứng gồm 29 sinh viên gồm 5 nam và 24 nữ

Ph-ơng pháp:

- Thực nghiệm: Nhóm đối chứng với ph-ơng pháp dạy truyền thống, nhóm thực

nghiệm với ph-ơng pháp mới

Mô tả thực nghiệm: Cả hai nhóm đ-ợc dạy một khoá học viết tiếng Anh 12 tuần trong đó

nhóm thực nghiệm đ-ợc huấn luyện ph-ơng pháp tự giám sát (self-monitoring), nhóm đối chứng không đ-ợc huấn luyện ph-ơng pháp này Tr-ớc và sau khoá học cả hai nhóm đ-ợc kiểm tra để đối chứng kết quả Lớp thực nghiệm đ-ợc huấn luyện ph-ơng pháp tự giám sát trong hai buổi học mỗi buổi 80 phút qua làm việc nhóm Cả hai lớp đ-ợc yêu cầu viết 4 bài luận, hai tuần 1 bài Lớp thực nghiệm đ-ợc chia thành 4 nhóm thảo luận, mỗi sinh viên

đ-ợc yêu cầu viết tự nhận xét d-ới dạng chú giải cạnh các bài luận của mình về nội dung, kết cấu tổ chức và hình thức ngôn ngữ Sau khi thảo luận nhóm, sinh viên tự nhận xét lại bài của mình và cuối cùng với sự giúp đỡ của giảng viên đọc soát lại bài luận Các chú giải

đ-ợc tập hợp và thống kê, phân loại thành ba nhóm: nội dung, tổ chức và hình thức ngôn

Trang 30

ngữ Bài kiểm tra viết cũng đ-ợc chấm theo ba tiêu chí nội dung, tổ chức và hình thức ngôn ngữ Điểm của hai lần kiểm tra đ-ợc phân tích so sánh bằng phép kiểm định T với nhóm đối chứng Kết quả kiểm tra sau thực nghiệm của các nhóm nhỏ trong nhóm thực nghiệm cũng đ-ợc so sánh bằng phân tích ph-ơng sai một chiều (one way ANOVA) Cuối cùng nhóm thực nghiệm trả lời một bảng câu hỏi và một số đại diện nhóm (9 sinh viên) đ-ợc phỏng vấn để tìm hiểu thái độ và nhận xét của ng-ời học về ph-ơng pháp mới

Tiến trình nghiên cứu: Xuất phát từ câu hỏi nghiờn cứu đến dữ liệu và cuối cùng là kết

luận

Kiểu loại dữ liệu: Điểm của hai bài kiểm tra tr-ớc và sau thực nghiệm

Kiểu loại phân tích: Định l-ợng, phân tích kiểm định T (T test) và phân tích ph-ơng

sai một chiều (one way ANOVA)

Kết quả thực nghiệm: Chỉ có nhóm có kết quả tốt trong bài kiểm tra sau thực nghiệm

cho thấy sự tiến bộ rõ rệt so với nhóm đối chứng về nội dung và tổ chức của bài luận Nhóm này cũng tỏ thái độ tích cực với ph-ơng pháp mới và có thể tiếp nhận đ-ợc ph-ơng pháp tự giám sát trong học viết luận tiếng Anh Sự tiến bộ của nhóm này cũng chỉ đ-ợc thể hiện ở mặt nội dung và tổ chức của bài luận mà không thấy ở các mặt khác nh- hình thức ngôn ngữ Các nhóm có kết quả thấp không có tiến bộ rõ rệt nào so với nhóm đối chứng Kết luận đ-ợc rút ra của nghiên cứu là ph-ơng pháp tự giám sát có hiệu quả đối với việc nâng cao chất l-ợng nội dung và tổ chức của bài luận viết của sinh viên, đặc biệt là hữu hiệu với những sinh viên giỏi Tuy nhiên đối với sinh viên bình th-ờng và các mặt khác của bài luận nó không có tác dụng rõ rệt

TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH

Nunan D 1992 Research Methods in Language Learning Cambridge: CUP

Selinger, H.W., and E Shohamy 1989 Second Language Research Methods Oxford: OUP

Brown, J.D 1988 Understanding Research in Second Language Learning : A Teacher’s

Guide to Statistics and Research Design New York: CUP

Trang 31

Hatch, E and A Lazaraton, 1991 The Research Mannual: Design and Statistics for Applied

Linguistics New York: Newburry House

Đào Hữu Tố, 2000 Thống kê xã hội học (Xác xuất thống kê B), NXB Đại học Quốc gia Hà Nội

CHƯƠNG III

Ph-ơng pháp dân tộc học Ph-ơng pháp dân tộc học là gì?

Nghiên cứu ngụn ngữ học ứng dụng theo ph-ơng pháp dân tộc học sử dụng kỹ thuật quan sát một cách tự nhiên để ghi lại một cách hệ thống hành vi của đối t-ợng nghiên cứu trong môi tr-ờng riêng của nó Nguồn gốc của ph-ơng pháp này là ngành dân tộc học, nhân chủng học

và xã hội học và trọng tâm của nó là các ph-ơng diện văn hoá của hành vi con ng-ời

Nghiên cứu dân tộc học có những đặc điểm cơ bản nh- sau:

- Tự nhiên-Hoàn cảnh môi tr-ờng: Hoàn cảnh môi tr-ờng có tác động đáng kể đến

hành vi con ng-ời Nghiên cứu chú ý tới hoàn cảnh tự nhiên của đối t-ơng, không phải môi tr-ờng thí nghiệm (thực địa, hoàn cảnh đời sống thực, thế giới thực tại) để tìm hiểu và

lý giải hành vi

- Định tính- Chú trọng hiện t-ợng: Dựa trên quan niệm không có hiện thực hoàn

toàn khách quan độc lập với cảm nhận chủ quan của con ng-ời, không có quan sát nào hoàn toàn khách quan Nghiên cứu chú trọng hoàn cảnh với cảm nhận chủ quan, tình huống thực

và môi tr-ờng hiện hữu và tìm hiểu ý nghĩa văn hoá đ-ợc thể hiện qua hành vi của

nghiệm thể

Các nguyên tắc chính của nghiên cứu dân tộc học:

- Sử dụng quan sát của cả nội nghiệm thể và ngoại nghiệm thể

- Chú trọng môi tr-ờng tự nhiên của nghiệm thể

- Sử dụng cách nhìn chủ quan và hệ xác tín của nghiệm thể trong nghiên cứu

- Không can thiệp vào các biến thể nghiên cứu

- Nghiên cứu tổng thể, giải thuyết có chiều sâu, giàu luận cứ và chứng cứ

Trang 32

Do vậy, việc trình bày một nghiên cứu theo ph-ơng pháp dân tộc học phải theo một số nguyên tắc sau:

- Vị thế xã hội của nhà nghiên cứu trong quần thể phải đ-ợc định rõ

- Mô tả nghiệm thể rõ ràng chi tiết về hoàn cảnh và môi tr-ờng xã hội

- Các khái niệm và thực địa của nghiên cứu phải đ-ợc định rõ và chi tiết

- Ph-ơng pháp nghiên cứu cũng phải đ-ợc mô tả chi tiết và rõ ràng

Tính chất của nghiên cứu theo ph-ơng pháp dân tộc học

- Quá trình NC diễn ra tại thực địa, trong môi tr-ờng tự nhiên của nghiệm thể, với sự can thiệp của nhà nghiên cứu đ-ợc giảm tới mức tối đa

- Mang tính lâu dài, đòi hỏi nhiều thời gian

- Có tính hợp tác cao

- Chú trọng giải thuyết chiều sâu

- Tính hữu cơ cao

Chỉ tố mụ tả: Nghiờn cứu dõn tộc học sử dụng hai loại chỉ tố mụ tả duy suy diễn thấp và chỉ

tố mụ tả suy diễn cao

- Chỉ tố mụ tả suy diễn thấp (LID): Cỏc hành vi dễ quan sỏt và thống nhất Vớ dụ điểm kiểm tra, tần số của một hành vi v.v

- Chỉ tố mụ tả suy diễn cao (HID): Cỏc hành vi đũi hỏi phải suy luận và giải thuyết nhiều

để tỡm ý nghĩa Vớ dụ: nột mặt cử chỉ, giọng núi, thanh điệu v.v

Độ tin cậy ngoại tại: Mức độ mà kết quả của nghiờn cứu ở một địa phương cú thể khỏi quỏt

cho cỏc địa phương khỏc Nhưng ở nghiờn cứu dõn tộc học, độ tin cậy ngoại tại dễ cú nguy

cơ là kết quả nghiờn cứu thường rỳt ra từ mụt tả một bối cảnh hay tỡnh hỡnh đặc thự nờn khú

cho cỏc nhà nghiờn cứu bờn ngoài cú thể tiến hành một nghiờn cứu khỏc kiểm chứng

Để trỏnh nguy cơ này nhà nghiờn cứu phải làm rừ 5 bỡnh diện:

- Vị thể nhà nghiờn cứu

- Việc lựa chọn nghiệm thể

- Tỡnh hỡnh và điều kiện xó hội

- Cỏc suy niệm và địa điểm nghiờn cứu

- Phương phỏp thu thập và phõn tớch dữ liệu

Trang 33

Cần lưu ý trả lời được các câu hỏi sau:

- Vị thể nhà nghiên cứu đã được làm rõ chưa?

- Đã cung cấp đủ thông tin chi tiết về nghiệm thể chưa?

- Đã cung cấp đủ thong tin chi tiết về bối cảnh trong đó nghiên cứu được tiến hành chưa?

- Các suy niệm và địa điểm nghiên cứu đã được định nghiã rõ ràng chưa?

- Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu đã được trình bày cụ thể chi tiết chưa?

Độ tin cậy nội tại: Được đánh giá qua việc liệu một nhà nghiên cứu độc lập có rút ra được

những kết quả tương tự nếu phân tích lại những dữ liệu của nghiên cứu này Nguy cơ ở nghiên cứu dân tộc học là nhà nghiên cứu ít dùng các công cụ đo lường chuẩn mực nên rất khó cho một nhà nghiên cứu độc lập tự phân tích lại các dữ liệu

Để khắc phục điểm yếu này nhà nghiên cứu cần:

- Dùng các chỉ tố mô tả suy diễn thấp

- Sử dụng nhiều người tham gia nghiên cứu và nhiều nghiệm thể

- Kiểm tra chéo trong đồng sự

- Dùng các dữ liệu được ghi lại bằng máy hay công cụ cơ khí

Cần lưu ý trả lời được các câu hỏi sau:

- Nhà nghiên cứu đã dùng chỉ tố mô tả thấp chưa?

- Đã sử dụng nhiều đồng sự/người cộng tác chưa?

- Đã mời đồng sự kiển tra chéo hay đối chứng chéo về địa dư chưa?

- Dữ liệu có được chi chép bằng máy móc không?

Độ giá trị nội tại: Nghiên cứu đã đo lường được đến mức độ nào những gì dự dịnh đo

lường Để khắc phục điều này người nghiên cứu nên áp dụng những kỹ thuật thu thập và phân tích dữ liệu phù hợp như ngưòi nghiên cứu với tư cách là người tham dự, phỏng vấn phi qui thức, quan sát với tư cách người trong cuộc, phân tích dữ liệu theo đường húơng dân tộc học (giải thuyết tìm ý nghĩa văn hoá, phân lập mẫu cảu hành vi v.v.)

Cần lưu ý trả lời được các câu hỏi sau:

Trang 34

- Cú khả năng sự thay đổi do phỏt triển tự nhiờn của nghiệm thể trong quỏ trỡnh nghiờn cứu ảnh hưởng tới kết quả?

- Liệu cú sự thiờn lệch khụng khi chọn cỏc nghiệm thể?

- Liệu sự phỏt triển hoặc thoỏi húa của nghiệm thể cú ảnh hưởng đến kết quả?

- Những cỏch giải thuyết khỏc cho hiện tượng đang nghiờn cứu đó được giỏm sỏt chặt chẽ hoặc đề cập chưa?

Độ giỏ trị ngoại tại: Là mức độ mà kết quả nghiờn cứu cú thể mở rộng tới cỏc nhúm nghiệm

thể khỏc Để tăng cường giỏ trị này nhà nghiờn cứu cần mụ tả hiện tượng thật tường minh

để cú thể so sỏnh với cỏc nghiờn cứu khỏc hoặc cú thể tiến hành tỡm hiểu chộo về địa dư Cần lưu ý trả lời được cỏc cõu hỏi sau:

- Cú khả năng hiện tượng nghiờn cứu quỏ cỏ biệt đối với một nhúm đặc thự nào đú nờn khụng thể so sỏnh?

- Liệu cỏc kết quả cũn phự hợp về thời gian so với hiện tai?

- Liệu việc so sỏnh lịch sử cú cũn giỏ trị do kinh nghiệm quỏ khứ của nhúm cỏ biệt?

- Mức độ mà cỏc thuật ngữ và suy niệm trừu tượng cú thể chia sẻ giữa những nhúm và điạ dư khỏc nhau đến đõu?

Tiêu chí đánh giá một nghiên cứu theo ph-ơng pháp dân tộc học:

1 Chọn lựa nhóm nghiệm thể với tiêu chí rõ ràng, logic và dễ nhận diện làm đối t-ợng NC

2 Không h-óng nghiệm thể trả lời theo những khái niệm sẵn có của ng-ời nghiờn cứu qua các câu hỏi định sẵn

3 Yêu cầu nghiệm thể miêu tả hành động và sự việc không thể hiện tình cảm, quan niệm, đánh giá hoặc ý nghĩa

4 Lập danh mục các hành vi, sự việc, thời gian, ng-ời, tình cảm biểu lộ, và tất cả những gì xảy ra trong cuộc phỏng vấn

5 Phân lập ý nghĩa qua việc so sánh những hiện t-ợng có quan hệ gần gũi nh-ng đối lập nhau

6 S-u tập những câu chuyện minh hoạ các bình diện và nguyên tắc văn hoá

7 Nên hiểu văn hoá nh- là hình thức hồi đáp nhằm mục đích thích ứng hoàn cảnh

8 S-u tập tất cả mọi thứ, đặc biệt l-u ý các bằng chứng là hiện vật (tranh ảnh, bản

đồ, các đối thoại đ-ợc ghi âm, bút tích liên quan tới đề tài)

Trang 35

9 Cuối cùng nên dành thời gian xem xét nghiên cứu dữ liệu đã thu thập th-ờng

xuyên tại các thời điểm có ý nghĩa nhất

(Johnson, 1992)

PHÂN TÍCH MỘT NGHIấN CỨU DÂN TỘC HỌC MẪU

Đề tài: “Về khái niệm văn hoá trong các bài giảng bằng ngôn ngữ thứ hai” (On the Notion

of Culture in L2 Lectures), Tác giả: J Flowerdew và L.Miller, Tạp chí TESOL

QUARTERLY Vol 29, No 2, 1995

Lĩnh vực nghiên cứu: Ngôn ngữ và văn hoá

Câu hỏi nghiên cứu:

- Tìm hiểu khoảng cách và bất đồng văn hoá giữa giảng viên đào tạo tại Ph-ơng Tây và sinh viên thuộc văn hoá ngoài Ph-ơng Tây trong các bài giảng bằng ngôn ngữ thứ hai

+ Bảng câu hỏi khảo sát và phỏng vấn dành cho sinh viên trong khoá học

+ Ghi chép thực địa (field notes)

+ Thảo luận và quan sát

+ T-ờng trình cá nhân (self-report)

+ Ghi âm và chép ra phiên bản

+ Thu thập các cứ liệu hiện vật khác

- Ph-ơng pháp xử lý dữ liệu:

+ Thu thập dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau và thảo luận về dữ liệu

+ Hai nghiên cứu viên xử lý song song để đảm bảo yếu tố khách quan và chính xác (phép tam giác đạc trong xử lý dữ liệu định tính)

+ Chọn lựa dữ liệu nhiều lần để phân loại bằng word processor

Trang 36

+ Làm việc lại với giảng viên và sinh viên để bổ sung thêm dữ liệu và kiểm nghiệm giả thiết

+ Kiểm nghiệm các kết luận trong các buổi thuyết trình khác

+ Tổ chức các buổi thảo luận với các nghiệm thể mời

+ Lập các giả thiết qua các cuộc phỏng vấn

+ Hình thành dần các mẫu của “khung văn hoá”

Tiến trình nghiên cứu:

Từ giả thiết/vấn đề - dữ liệu - giả thiết mới - kết luận/ mẫu/mô hình

Kiểu loại dữ liệu:

Định tính (Kết quả bảng hỏi, ghi chép thực địa, ghi âm, hiện vật v.v.)

Kiểu loại phân tích:

Định tính: giải thuyết ý nghĩa văn hoá của hiện t-ợng trong hệ thống ngữ nghĩa của một cộng đồng văn hoá tiến tới xác lập mẫu/mô hình

Kết quả nghiên cứu:

- Các hình mẫu tạo nên ‘khung văn hoá’ cho việc sử dụng ngôn ngữ thứ hai nh- một ph-ơng tiện giáo dục đã đ-ợc lập ra qua phân tích dữ liệu gồm:

+ Văn hoá dân tộc

+ Văn hoá địa ph-ơng

+ Văn hoá học thuật

+ Văn hoá chuyên ngành

- ý nghĩa ứng dụng trong giáo dục:

+ L-u ý sinh viên về các khác biệt văn hoá trong các bài giảng bằng ngôn ngữ thứ hai + Tập huấn giảng viên về sự khác biệt văn hoá trên

+ L-u ý tới các đặc thù và khác biệt văn hoá khi giảng dạy các kỹ năng ngôn ngữ thứ hai + L-u ý tới nội dung và các khía cạnh văn hoá của bài giảng bằng ngôn ngữ thứ hai bằng cách thảo luận về các giả định về văn hoá và đối lập chúng với văn hoá ph-ơng tây + Nâng cao nhận thức về văn hoá tiến tới sự hiểu biết và hoà hợp lẫn nhau giữa các nền văn hoá

Nhận xét so sánh hai ph-ơng pháp:

Trang 37

Ph-ơng pháp thực nghiệm và ph-ơng pháp dân tộc học là hai cách thức nghiên cứu ngôn ngữ ứng dụng có xuất phát điểm khác nhau Đó là hai đ-ờng h-ớng tiếp cận và tìm hiểu về thế giới thực tại là qui nạp và diễn dịch, giữa hai ph-ơng pháp định l-ợng và định tính trong nghiên cứu, giữa hai cách nhìn nhận về ‘chân lý’ của nhà nghiên cứu: chân lý tồn tại khách quan bên ngoài ý thức và chân lý là sản phẩm của phản ánh chủ quan của ý thức D-ới đây là một số khác biệt cơ bản của hai ph-ơng pháp:

Đ-ờng h-ớng chính yếu: Diễn dịch

Bắt đầu từ một giả thuyết/lý thuyết

- Tập trung vào mối quan hệ nhân quả

giữa các biến thể từ bối cảnh

- Mang tính phân tích cao

ứng dụng kết quả:

Khái quát từ mẫu sang quần thể

Đ-ờng h-ớng chính yếu: Qui nạp

Quan sát một cách tự nhiên, không có sắp

đặt/can thiệp của nhà nghiên cứu Mang tính chủ quan

Có căn cứ, giàu dữ liệu H-ớng tới quá trình

Trang 38

TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH

Denzin, N.K & Lincoln, Y S, 2000, Hanbook of Qualitative Research, London: Sage

Publications

Gass, S & Mackey, A., 2007, Data Elicitation for Second and Foreign Language Research,

London: Lawrence Erlbaum Associates Publishers

Nunan D 1992 Research Methods in Language Learning Cambridge: CUP

McMillan, j & S.Schumacher, Research in Education, A Conceptual Introduction, Harper

Collins College Publishers

Coffey, A & Atkinson, P 1996, Making Sense of Qualitative Data, Complementary

Research Strategies, CA: SAGE Publications

May, T (ed) 2002, Qualitative Research in Action, London: Sage Publications

Wajnryb, R 1992, Classroom Observation Tasks, Cambridge: CUP

Newman, P & Ratliff, M 2001, Linguistics Fieldwork, Cambridge: CUP

Richards, K 2003, Qualitative Inquiry in TESOL, New York: Palgrave Macmillan

Patton, M.Q 2002, Qualitative Research & Evaluation Methods, London: Sage Publications

Baker, L.T 1998 Thùc hµnh nghiªn cøu x· héi , NXB ChÝnh trÞ Quèc gia

Trang 39

CHƯƠNG III Nghiên cứu điều tra Nghiên cứu điều tra là gì

Là nghiên cứu về một quần thể thông qua nghiên cứu một phần đại diện của quần thể

đó Là một phương phỏp thu thập thụng tin về một quần thể qua việc tiếp xỳc trực tiếp với một số cỏ nhõn được lựa chọn theo một cỏch thức cú hệ thống Theo Nunan (1992) nghiờn cứu điều tra được dựng một cỏch rộng rói để:

• Mụ tả bản chất của tỡnh hỡnh hiện tại

• Lập ra những chuẩn để so sỏnh tỡnh trạng hiện tại

• Định ra được cỏc mối quan hệ đang tồn tại giữa cỏc sự kiện cụ thể

ứng dụng của nghiên cứu điều tra: Nghiờn cứu điều tra cú thể được tiến hành để nghiờn cứu

về cỏc vấn đề sau:

• Nghiờn cứu các chính sách ảnh h-ởng tới việc dạy và học ngoại ngữ

• Việc quản lý và thực hiện các ch-ơng trình đào tạo

• Thái độ của giáo viên, học sinh đối với ph-ơng pháp giảng dạy

• Các thủ thuật lên lớp

• Các chuẩn về đào tạo ngoại ngữ

• Phản ứng của cộng đồng đối với một hiện t-ợng ngôn ngữ

• Nghiên cứu xã hội học về sử dụng ngôn ngữ

• Môi tr-ờng hoàn cảnh đào tạo

Các bước chính của quỏ trỡnh nghiờn cứu:

• Xác định vấn đề và mục đích nghiên cứu

• Đặt ra các câu hỏi nghiên cứu

• Xác định quần thể và mô tả một mẫu phân lập đ-ợc từ quần thể

• Xác định ph-ơng pháp thu thập dữ liệu

• Xây dựng các công cụ thu thập dữ liệu

•Thu thập dữ liệu

Trang 40

• Phân tích xử lý dữ liệu

• Xử lý thông tin phi phản hồi

Xác định quần thể:

Quần thể: Tòan bộ tập hợp các cá thể mà kết quả nghiờn cứu điều tra dự định áp

dụng Vớ dụ như một nhúm người học (học sinh phổ thụng nội thành Hà Nội), một hiện tượng sử dụng ngụn ngữ (Việc sử dụng từ vay mượn tiếng Anh trong tiếng Việt) v.v

Xác định quần thể quan tõm: Cú nhiều quần thể khỏc nhau nhưng chỉ những quần thể

tập hợp những cỏ thể đỏp ứng được sự quan tõm của người nghiờn cứu mới được coi là quần thể quan tõm Vớ dụ mục đớch của một nghiờn cứu điều tra là thành tớch học ngoại ngữ của học sinh được học ngoại ngữ trước tuổi học đường ở Trung học phổ thụng thỡ chỉ những học sinh trung học phổ thụng được học ngoại ngữ trước khi đi học mới được coi là thuộc quần thể quan tõm của nghiờn cứu

Quần thể ẩn: Là tập hợp cỏc cỏ thể quan tõm nhưng khụng dễ quan sỏt hoặc tiếp cận vỡ

những nguyờn nhõn xó hội hoặc tế nhị nào đú Vớ dụ quần thể những người trốn thuế, sinh viờn dựng ‘phao’ trong thi cử v.v

Chọn mẫu từ quần thể: Mục đớch cuả chọn mẫu là để đạt được một lượng mẫu cú thể

quản lý được trong nghiờn cứu để cung cấp thụng tin định tớnh đại diện cho cỏc đặc điểm của

cả quần thể hoặc những thống kờ định lượng về cỏc đặc điểm của quần thể và kiểm soỏt cỏc yếu tố nằm ngoài phạm vi của trọng tõm và phạm vi nghiờn cứu

Kỹ thuật chọn mẫu (Sampling/Sample design)

Theo cỏc tỏc giả Nunan (1992) Polland (1998), Dorneyei (2003) kỹ thuật chọn mẫu dựa trờn Hai nhóm tiêu chí chọn mẫu chớnh là nhúm mẫu tiềm nămg và nhúm mẫu phi tiềm năng (probability group and non-probability group)

1 Mẫu tiềm năng gồm cỏc mẫu cú khả năng đại diện tốt nhất cho cả quần thể, gồm: mẫu

ngẫu nhiờn, mẫu theo hệ thống, mẫu theo phõn loại và mẫu tập hợp tầng nhúm

• Mẫu ngẫu nhiên: được chọn trờn cơ sở hoàn toàn ngẫu nhiờn, vớ dụ những học viờn mặc

ỏo màu sỏng trong một lớp học v.v

Ngày đăng: 28/03/2014, 01:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng hỏi  khảo sát - luận văn lý luận và phương pháp nghên cứu ngôn ngữ học ứng dụng với thực tiễn nghiên cứu ngôn ngữ và dạy tiếng ở việt nam
Bảng h ỏi khảo sát (Trang 20)
1. Bảng hỏi - luận văn lý luận và phương pháp nghên cứu ngôn ngữ học ứng dụng với thực tiễn nghiên cứu ngôn ngữ và dạy tiếng ở việt nam
1. Bảng hỏi (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w