Tuần 20 BÀI 33Tiết 39 DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU I.Mục tiêu bài học -Biết được sự phụ thuộc của dòng điện cảm ứng vào sự biến đổi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cộn dây.Phát biểu đ
Trang 1Tuần 20 BÀI 33
Tiết 39 DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU
I.Mục tiêu bài học
-Biết được sự phụ thuộc của dòng điện cảm ứng vào sự biến đổi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cộn dây.Phát biểu được đặc điểm của dòng điện xoay chiều là dòng điện cảm ứng có chiều luân phiên thay đổi
-Quan sát và mô tả chính xác hiện tượng xảy ra
-Cẩn thận,tỉ mỉ,yêu thích môn học
II.Chuẩn bị
-GV: 1 cuộn dây dẫn kín có 2 đèn Led, nam châm vĩnh cữu, mô hình cuộn dây quay trong từ trường của nam châm
-HS:vở nhám ghi chép kết quả thí nghiệm
III.Tiến trình bài học
1.Kiểm tra bài cũ : không
2.Bài mới:
Hoạt động 1.Tìm hiểu chiều dòng điện cảm ứng
- HS đọc phần đặt vấn đề sgk:đọc và làm thí nghiệm 1
cho biết chiều dòng điện cảm ứng có gì khác trong hai
trường hợp
-Yêu cầu học sinh chỉ rõ sự tăng giảm của số đường sức
từ xuyên qua tiết điện S của cuộn dây, sự luân phiên sáng
tắt của đèn để rút ra kết luận và nhận xét
Hoạt động 2.Tìm hiểu cách tạo ra dòng điện cảm ứng
-Yêu cầu HS bố trí thí nghiệm như hình 33.2 Yêu cầu hs
phân tích câu C2 > dòng điện cảm ứng trong cuộn dây
dẫn kín có chiều biến dổi như thế nào?
-GV treo tranh hình 33.3 hs tìm hiểu câu C3
- Hướng dẫn hs nhận xét về chiều của dòng điện cảm ứng
xuất hiện trong cuộn dây dẫn. > hs rút ra kết luận GV
nhận xét
Hoạt động 3.Vận dụng:
-GV hướng dẫn hs làm bài tập C4 sgk
-HS:Khi khung quay trên nửa vòng tròn thì số đường sức
từ qua khung tăng,một trong hai đèn LED sang.Trên nửa
vòng tròn sau ,số đường sức từ giảm nên dòng điện đổi
I.Chiều của dòng điện cảm ứng:
1.Thí nghiệm:SGK 2.Kết luận
Dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín đổi chiều khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây đang tăng mà chuyển sanggiảm hoặc ngược lại đang giảm mà chuyển sang tăng
II.Cách tạo ra dòng điện cảm ứng
1.Cho nam châm quay trước cuộn dây dẫn kin
2.Cho cuộn dây quay trong từ trương
3.Kết luận Khi cho cuộn dây dẫn kín quay trong từ trường của nam châm hay cho nam châm quay trước cuộn dây dẫn kín thì trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều
III.Vận dụng
C4.Khi khung quay trên nửa vòng tròn thì số đường sức từ qua khung tăng,một trong hai đèn
Trang 2chiều,đèn thứ hai sáng LED sang.Trên nửa vòng tròn sau ,số đường
sức từ giảm nên dòng điện đổi chiều,đèn thứ hai sáng.(Thực ra,ở đây còn có sự đổi chiều của đường sức từ xuyên qua tiết điện S của cuôn dây)
3.Củng cố
-Chiều của dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín như thế nào?
-Hãy nêu cách tạo ra dòng điện cảm ứng?
4.Dặn dò
-Làm các bài tập SBT Đọc có thể em chưa biết
-Tìm hiểu về cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều về mô hình và trong kĩ thuật
+Mỗi nhóm chuẩn bị một đinamô nấu có
Tuần 20 BÀI 34
Tiết 40 MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU
I.Mục tiêu bài học:
-Biết được cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều.Biết được đặc tính kĩ thuật của máy phát điện xoay chiều trong kĩ thuật
-Quan sát mô tả hiện tượng.Thu thâp thông tin
-Thấy được vai trò của vật lí học và yêu thich moan học
II.Chuẩn bị:
-GV: Tranh vẽ 34.1, 34.2 , mô hình máy phát điện xoay chiều
-HS:bảng nháp để làm bài tập C1, C3
III.Tiến trình bài học :
1.Kiểm tra bài cũ :
-Chiều của dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín như thế nào?
-Hãy nêu cách tạo ra dòng điện cảm ứng?
2.Bài mới:
Hoạt động 1.Tìm hiểu máy phát điện xoay chiều
-GV nêu phần đặt vấn đề sgk
-Tranh vẽ 34.1, 34.2 hs nêu cấu tạo của máy phát điện
xoay chiều Nêu bộ phận chíng của máy phát và hoạt
động của máy phát?
-Các nhóm hs thảo luận C1, C2 Nhận xét?
I.Cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều:
-Một máy phát điện xoay chiều gồm hai bộ phận chính là nam châm và cuộn dây dẫn -Một trong hai bộ phận đó đứng yên là Stato, bộ phân còn lại là Roto
II.Máy phát điện xoay chiều trong kĩ thuật.
Trang 3Hoạt động 2.Tìm hiểu các loại máy phát điện dùng
trong kĩ thuật
-HS nghiên cứu đặc tính kĩ thuật của máy phát điện xoay
chiều trong kĩ thuật :
Cường độ dòng điện
Hiệu điện thế
Công suất
Tần số
- Tìm hiểu cách làm quay máy phát điện Cách nào dể
thực hiện và ít tốn kém
Hoạt động 3.Vận dụng
GV yêu cầu hs làm bài tập vận dụng C3 dựa vào thông tin
thu thập đươc
HS:Cá nhâ suy nghĩ và trả lời câu hỏi C3
1.Đặc tính kĩ thuật (sgk)
2.Cách làm quay máy phát điện Dùng động cơ nổ, dùng tua pin nước, dùng cánh quạt gió…
III.Vân dụng
-Giống nhau:Dều có namchâm và cuộn dây dẫn,khi một trong hai bộ phận quay thì xuất hiện dòng điện xoay chiều
-Khác nhau:Đinamô xe đạp có kích thước nhỏ hơncông suất phát điện nhỏ hơn,hiệu điện thế,cường độ dòng điện ở đầu ra nhỏ hơn
3.Củng cố
-Hãy nêu cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều
4.Dặn dò:
-Làm các bài tập SBT Đọc có thể em chưa biết
-Tìm hiểu về tác dụng của dòng điện xoay chiều , cách đo I, U xoay chiều
+Mỗi nhóm chuẩn bị hai chiếc pin trung loại 3V,1 ổ điện rời để kéo điện về mỗi nhóm
Tuần 21 BÀI 35
Tiết 41 CÁC TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU
ĐO CƯỜNG ĐỘ VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ XOAY CHIỀU
I.Mục tiêu bài học:
-Nhận biết được các tác dụng nhiệt, quang, từ của dòng điện xoay chiều.Bố trí được thí nghiệm đổi chiềukhi dòng điện đổi chiều.Nhận biết và sử dụng được ampe kế và vôn kế xoay chiều
-Sử dụng được các dụng cụ đo điện,mắc mạch điện theo sơ đồ
-Trung thực,cẩn thận,an toàn điện,hợp tác trong hoạt động nhóm
II.Chuẩn bị:
-GV: 5 bộ gồm: 1 nam châm điện, 1 nam châm vĩnh cữu, 1 nguồn điện 1 chiều - xoay chiều 6V, 1 ampe kế,
1 vôn kế, công tắc, dây nối, bóng đèn 3V
-HS: Mỗi nhóm hai chiếc pin ,vở ghi kết quả thí nghiệm
III.Tiến trình bài học :
1.Kiểm tra bài cũ :
-Nêu cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều
-Sự biến đổi năng lượng của máy phát điện xoay chiều
Trang 42.Bài mới:
Hoạt động 1.Tìm hiểu tác dụng của dòng điện xoay
chiều
-GV yêu cầu hs quan sát hình 31.1 sgk: mô tả hiện tượng
xãy ra và nêu rõ TN chứng tỏ điều gì? cho biết dòng điện
xoay chiều có tác dụng sinh lí không, Vì sao em biết?
Hoạt động 2.Tìm hiểu tác dụng từ của dòng điện
-HS làm việc theo nhóm và trả lời câu C2, mô tả TN, đưa
ra dự đoán
-HS mắc mạch điện hình 35.2quan sát hiện tượng xãy ra
khi đổi chiều dòng điện khẳng định dự đoán ban đầu, sự
phụ thuộc của lực từ vào chiều dòng điện?
Hoạt động 3.Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế
của mạch điện xoay chiều
-HS tiến hành TN phần a,b,c sgk, lưu ý cách mắc vôn kế,
ampekế , ý nghĩa của giá trị I, U đo được?
-HS:rút ra được kết luận qua thí nghiệm đã thực hiện
I.Tác dụng của dòng điện xoay chiều:
Dòng điện xoay chiều có tác dụng: nhiệt, quang, từ Ngoài ra còn có tác dụng sinh lí mạnh
II.Tác dụng từ của dòng điện.
-Khi mắc ampe kế và vôn kế xoay chiều vào mạch điện xoay chiều ta không cần phân biệt chốt của chúng
3.Củng cố
-Các tác dụng của dòng điện?
- Những chú ý khi đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế xoay chiều như thế nào?
4.Dặn dò
-Làm các bài tập SBT Đọc có thể em chưa biết
-Tìm hiểu:Khi truyền tải điện năng đi xa thì nhà máy điện cần làm gì? Vì sao?
Tuần 21 BÀI 36
Tiết 42 TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG ĐI XA
I.Mục tiêu bài học:
-Lập được công thức tính năng lượng hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện.Nêu được hai cách làm
giảm điện năng trên đường dây tải điệnvà lí do vì sao chọc cách làm tăng hiệu điện thế ở hai đầu dây dẫn
-Tổng hợp kiến thức đã học để đi đến kiến thức mới
Trang 5-Ham học hỏi,hợp tác trong hoạt động nhóm
II.Chuẩn bị:
-GV: tranh vẽ ,bài tập tính toán hao phí trên đường dây tải điện
-HS: các công thức về công suất đã học
III.Tiến trình bài học :
1.Kiểm tra bài cũ :
-Các tác dụng của dòng điện xoay chiều?
-Những chú ý khi đo cường độ – hiệu điện thế dòng điện xoay chiều như thế nào?
2.Bài mới:
Hoạt động 1.Tìm hiểu sự hao phí điện năng trên đường
dây tải điện
-Để truyền tải điện năng đến nơi tiêu thụ dùng phương
tiện gì? Việc truyền tải điện năng đi xa có thuận tiện gì so
với việc vận chuyển các nhiên liệu dự trữ khác?
-Liệu tải điện năng đi xa như thế ,có hao hụt, mất mát gì
dọc đường không?
GV:yêu cầu HS tính toán hao phí trên đường dây tải điện
-Yêu cầu HS tìm hiểu SGK, thiết lập công thức tính công
suất hao phí do tỏa nhiệt của dây dẫn:
-Dựa vào công thức, muốn giảm hao phí có những cách
nào, như thế có gặp khó khăn gì? Muốn làm tăng hiệu
điện thế giữa hai đầu đường dây tải ta cần làm gì?
GV:Dựa vào công thức tính công suất hao phí thì cách nào
sẽ làm giảm hao phí, phân tích ưu- nhược điểm của từng
phương pháp? Tốt nhất là dùng phương pháp nào?
Hoạt động 2.Vận dụng
GV:yêu cầu hs đọc suy nghĩ và tự trả lời câu C4
HS:thảo luận chung cả lớp về kết quả
I Sự hao phí trên đường dây tải điện:
Khi truyền tải điện năng đi xa bằng đường dây dẫn sẽ có 1 phần điện năng hao phí do hiện tượng tỏa nhiệt trên đường dây
1Tính điện năng hao phí trên đường dây tải điện:
Công suất của dòng điện:
P=U.I Công suất tỏa nhiệt (hao phí):
Php=R.I2 Công suất hao phí do tỏa nhiệt :
Php=R.P2/U2 2.Cách làm giảm hao phí:
Để giảm hao phí điện năng do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện thì cách tốt nhất là tăng hiệu điện thế đặt vào 2 đấu đường dây
II Vận dụng
C4.Vì công suất tỉ lệ nghịch với bình phương hiệu điện thế nên hiệu điện thế tăng 5 lần thì công suất hao phí giảm 52=25
C5.Bắt buộc phải dùng máy biến thế để giảm công suất hao phí,tiết kiệm,bớt khó khăn vì dây dẫn quá to,nặng
3.Củng cố
-Sự hao phí trên đường dây tải điện là do đâu?Công thức tính công suất hao phí đó?
4.Dặn dò
-Làm các bài tập SBT Đọc có thể em chưa biết
-Tìm hiểu xem trước Cấu tạo hoạt động của máy biến thế
Trang 6Tuần 22 BÀI 37
Tiết 43 MÁY BIẾN THẾ
I.Mục tiêu bài học:
-Biết cấu tạo hoạt động của máy biến thế
-Biết hệ thức liên hệ của hiệu điện thế và số vòng cuộn sơ cấp, thứ cấp
-Làm được bài tập vận dụng.Rèn luyện phương pháp tư duy
II.Chuẩn bị:
-GV: máy biến thế, vôn kế, ampe kế
-HS: vở nháp làm bài tập
III.Tiến trình bài học :
1.Kiểm tra bài cũ :
-Công thức tính công suất hao phí khi truyền tải điện năng đi xa? Cách làm giảm hao phí?
2.Bài mới:
Hoạt động 1.Tìm hiểu máy biến thế
-HS quan sát hình 36.1 kết hợp máy biến thế nhỏ nêu cấu
tạo của máy biến thế?
-GV:Bộ phận chính là gì? Số vòng dây của 2 cuộn có như
nhau?
-GV:Điện thế ngỏ vào và ra có bằng nhau ?
-Hs thảo luận nhóm câu C1 cho biết đèn có sáng lên
không? Hs thảo luận nhóm câu C2 cho biết hoạt động
của máy biến thế ?
Hoạt động 2.Tìm hiểu tác dụng làm biến đổi hiệu điện
thế của máy biến thế
-HS tìm hiểu tác dụng làm biến đổi hiệu điện thế của
dòng điện xoay chiều thông qua thí nghiệm SGK Từ kết
quả thí nghiệm yêu cầu học sinh rút ra nhận xét câu C3
Hoạt động 3.Tìm hiểu cách lắp đặt máy biến thế
-HS xem tranh vẽ cho biết người ta cần lắp đặt máy biến
I.Cấu tạo và hoạt động của máy biến thế?
II.Tác dụng làm biến đổi hiệu điện thế của máy biến thế.
Tỉ số giữa hiệu điện thế ở hai đầu các cuộn dây của máy biến thế bằng tỉ số giữa số vòng của các cuộn dây tương ứng
2
1 2
1
n
n U
U
Khi U1 > U2 : Máy tăng thế
Khi n1 > n2 : Máy hạ thế
III.Lắp đặt máy biến thế ở hai đầu đường dây tải điện: Ở đầu đường dây tải về phía nhà
máy điện đặt máy tăng thế, ở nơi tiêu thụ đặt máy hạ thế
III.Vận dụng
Trang 7thế ở đâu ?
Hoạt động 4.Vận dụng
GV:yêu cầu hs đọc và làm bài tập C4
HS tóm tắc và phân tích đề bài và giải
U1 = 22VU2 = 6VU2’ = Vn1 = 4000 vòngn2 = ? n2’ = ?
-Nêu cấu tạo và hoạt động của máy biến thế?
-Người ta thường lắp đặt máy biến thế ở vị trí nào trên đường dây tải điện?
4.Dặn dò
-Làm các bài tập SBT Đọc có thể em chưa biết
-Tìm hiểu xem trước bài thực hành
+Mỗi nhóm vẽ trước sơ dồ thực hành vàlàm sẳn mẫu báo cáo
Tuần 22 BÀI 38 :Thực hành
Tiết 44 VẬN HÀNH MÁY BIẾN THẾ VÀ MÁY PHÁT ĐIỆN
I.Mục tiêu bài học:
-Luyện tập vận hành máy phát điện và máy biến thế.Nhận biết các bộ phận của máy phát điện và huệu quả tác dụng của dòng điện do máy phát ra.Nghiệm lại công thức của máy biến thế
-Rèn kĩ năng vận dụng máy phát điện và máy biến thế
-Nghiêm túc sáng tạo, khéo léo,hợp tác với bạn
II.Chuẩn bị:
-GV: 1 nguồn xoay chiều, máy biến thế, vôn kế, ampe kế, dây nối( 4 bộ)
-HS: vở nháp ghi kết quả và bảng báo cáo
III.Tiến trình bài học :
1.Kiểm tra bài cũ :
-Cấu tạo và họat động của máy biến thế?
-Mối quan hện giữa hiệu điện thế và số vòng dây quấn ở mỗi cuộn?
2.Bài mới:
Kiểm tra việc chuẩn bị lý thuyết của học sinh: trình bài các câu hỏi liên quan đến bài học thực hành Kiểm tra việc chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành theo mỗi nhóm
I.Chuẩn bị:
-1 nguồn xoay chiều, , máy biến thế, vôn kế, ampe kế, dây nối
-Mẫu báo cáo trang 104
Trang 8-GV nêu mục tiêu của bài thực hành Một số lưu ý khi thực hành nhất là nguồn điện biến đổi từ 220V
-GV đề nghị các nhóm nêu cách tiến hành thực hành theo nội dung yêu cầu 1 của sgk ghi chép cẩn thận vào vở nháp thực hành Làm lại lần nữa theo đúng yêu cầu và ghi vào báo cáo
II.Nội dung thực hành:
1.Vận hành máy phát điện xoay chiều đơn giản
-HS xem tiếp nội dung thực hành 2 mắc mạch theo yêu cầu bài thực hành
-GV lưu ý HS cần phải đo lại U1 trong tất cả các trường hợp
-Căn cứ vào kết quả đo thiết lập mối quan hệ giữa số đo U và n
-Kết quả này có phù hợp với kết luận đã thu được bài 37
2.Vận hành máy biến thế
-Yêu cầu HS các nhóm hoàn thành mẫu báo cáo và nộp cho giáo viên
-Đề nghị nhóm kiểm tra và thu dọn dụng cụ ngăn nắp
-Nhận xét ý thức, thái độ học tập,tác phong của học sinh
3.Dặn dò:
-Nêu nguyên tắc vận hành máy phát điện và máy biến thế
-Chuẩn bị trước bài tổng kết chương II Điiện từ học
-Làm bài tập còn lại ở nhà phần I: Tự kiểm tra và phần vận dụng
Tuần 23 BÀI 39
Tiết 45 TỔNG KẾT CHƯƠNG II: ĐIỆN TỪ HỌC
I.Mục tiêu bài học:
-Oân tập và hệ thống hóa kiến thức về nam châm, từ trường, lực từ, động cơ điện, dòng điện cảm ứng, dòng điện xoay chiều, máy phát điện xoay chiều, máy biến thế
II.Chuẩn bị:
-GV: Hệ thống kiến thức chương
-HS: Làm trưuớc phần I tự kiểm tra
III.Tiến trình bài học :
1.Kiểm tra bài cũ : (không)
2.Bài mới:
I.Tự kiểm tra
-GV gọi học sinh lần lượt làm các bài tập phần tự kiểm tra
từ câu 1 đến câu 9
-HS khác bổ sung khi cần thiết
-GV yêu cầu học sinh nêu cách xác định hướng của lực từ
do một thanh nam châm tác dụng lên cực Bắc của thanh
nam châm và lực từ của thanh nam châm đó tác dụng lên
một dòng điện thẳng
1.(Lực từ);(kim nam châm)
2.C5.(cảm ứng xoay chiều);(số đuờng sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây biến thiên)
*Lực từ của nam châm điện lớn hơn lực từ của nam châm vĩnh cửu
Trang 9-GV yêu cầu học sinh so sánh lực từ do một nam châm
vĩnh cửu với lực từ do 1 nam châm điện chạy bằng dòng
điện xoay chiều tác dụng lên cực Bắc của 1 nam châm
-HS nêu quy tắc tìm chiều đường sức từ của ống dây có
dòng điện chạy qua. > Trả lời câu C7
-HS nêu chổ giống nhau và khác nhau của máy phát
điện. > trả lời câu C8
-Nêu cấu tạo của động cơ điện 1 chiều , giải thích vì sao
khi cho dòng điện chạy qua động cơ quay đượctrả lời
câu C8
II Vận dụng
Yêu cầu HS đọc và trả lời các bài tập phần vận dụng
GV theo dõi sự làm việc của các nhóm
Yêu cầu các nhóm giúp đỡ và hướng dẫn lại các bạn học
12.Dòng điện không đổi không tạo ra từ trường biến thiên,số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây thứ cấp không biến đổi nên trong cuộn dây không xuất hiện dòng điện cảm ứng13.Trường hợp a.Khi khung dây quay quanh trục
PQ nằm ngang thì số đường sức từ xuyên qua tiếtdiện S của khung dây luôn không đổi,luôn bằng O.Do đó trong khung dây không xuất hiện dòng điện cảm ứng
3.Dặn dò:
-Nêu các kiến thức cần nhớ
-Tìm hiểu xem trước bài 40 Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
+Mỗi nhóm chuẩn bị một bình chứa nước,1 miếng cao su hoặc xốp phẳng,mềm
Tuần 23
Tiế 46 Chương III: QUANG HỌC
BÀI 40.HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
I.Mục tiêu bài học:
- Nhận biết được hiện tượng khú xạ ánh sáng.Mô tả được thí nghiệm quan sát đường truyền của tia sáng từ không khí sang nước và ngược lại.Phân biệt được hiện tượng khúc xạ với hiện tượngphản xạ ánh sáng
-Biết nghiên cứu một hiện tương và tìm ra quy luật qua hiện tượng
Trang 10-Có tác phong nghiên cứu hiện tượng để thu thập thông tin
II.Chuẩn bị:
-GV: Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS 1 hình nhựa trong, 1 bảng nhựa có vạch chia độ, 3 đinh ghim, 1 bình nước sạch, 1 ca múc nước, đèn pin, nguồn điện
-HS:Bình nhựa trong chứa nước,1 ca múc nước,đinh ghim
III.Tiến trignh bài học :
1.Kiểm tra bài cũ : (không)
2.Bài mới:
- Tổ chức đặt vấn đề như phần mở bài SGK để vào bài
mới (H10.1)
- Trước khi vào phần I, GV yêu cầu HS nhắc kại một số
vấn đề cũ như:
* Định luật truyền thẳng của ánh sáng
* Các cách nhận biết đường truyền của tia sáng
-GV: Yêu cầu HS quan sát H10.2 SGK và nhận xét về
đường truyền của tia sáng qua các giai đoạn a, b, c trong
SGK
a/ S ==> I : Tia sáng truyền theo đường thẳng
b/ I ==> K : Tia sáng truyền theo đường thẳng
c/ S==> I ==> K : Tia sáng gãy khúc tại I
- GV : Ánh sáng truyền trong không khí và trong nước đã
tuân thủ theo định luật nào?
* Hiện tượng ánh sáng truyền từ không khí sang nước có
tuân thủ theo định luật truyền thẳng của ánh sáng không?
-HS: Rút ra kết luận hiện tượng khúc xạ ánh sáng là gì?
- GV : Thông báo đến HS một vài khái niệm hiện tượng
khúc xạ ánh sáng
- GV : Tiến hành thí nghiệm như hình 40.2 SGK ==> Yêu
cầu HS quan sát để trả lời câu hỏi C1 và C2
- GV : Qua thí nghiệm, đề nghị HS cho biết : Tia khúc xạ
nằm trong mặt phảng nào So sánh góc tới và góc khúc
xạ
- GV : Yêu cầu HS đề xuất phương án thí nghiệm theo
yêu cầu câu C2 để kiểm tra xem những nhận xét trên có
đúng không?
- HS: Tiến hành thí nghiệm theo nhóm ==> Rút ra kết
luận
- GV : chuyển ý : Nếy ta làm thí nghiệm với tia sáng
truyền ngược lại thì sao?
-GV : Yêu cầu HS trả lời câu C4 Gợi ý HS phân tích tính
khả thi của từng phương án đã nêu ==> GV nhận xét các
phương án trên
- GV : Giới thiệu phương án nêu ở SGK và đề nghị các
I.Hiện tượng khúc xạ ánh sáng:
Hiện tượng ánh sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác
bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường được gọi là hiện tượng khúc xạ ánh sáng
*Một vài khái niệm
Ta gọi :
* I : Điểm tới, SI :: Tia tới, IK Tia khúc xạ
* NN’ : Đường Pháp tuyến (NN ' PQ)
* SIN : Góc tới (i);
* KIN’ : Góc khúc xạ (r)
* Mặt phẳng chhứa tia tới SI và pháp tuyến NN’ gọi là mặt phẳng tới
* Kết luận:
Khi tia sáng truyền từ không khí vào nước thì :
- Tia khúc xạ nằm trong mặt phảng tới
- Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới (r<i)
II.Sự khúc xạ của tia sáng khi truyền từ nước sang không khí:
* Khi tia sáng truyền từ môi trường nước sang môi trường không khí thì:
- Tia khúc xạ nằm trong mặt phảng tới
Nước I
K
P’
N’
i r
Trang 11nhóm tiến hành thí nghiệm theo hình 40.3 SGK
==> Yêu cầu HS trả lời các câu C5, C6
==> Cả lớp thảo luận và rút ra kêt luận
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung ghi nhớ của bài
- Đọc phần : “Có thể em chưa biết”
- Học bài , làm BT : 40-41.1, 40.41.2 trong sách Bài tập
- Xem trước bài : Quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ
* Sự thay đổi góc khúc xạ theo góc tới?
Tuần 24 BÀI 41
Tiết 47 QUAN HỆ GIỮA GÓC TỚI VÀ GÓC KHÚC XẠ
I.Mục tiêu bài học:
- Mô tả được sự thay đổi của góc khúc xạ khi góc tới tăng hoặc giảm.Mô tả được thí nghiệm thể hiên mối quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ
-Thực hiện được thí nghiệm về khúc xạ ánh sáng.Biết đo đạt góc tới và góc khúc xạ
-Nghiêm túc, sáng tạo
II.Chuẩn bị:
GV:Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS:Một tấm thủy tin hình bán nguyệt; Mặt phẳng đi qua đường kín được dán giấy kín chỉ để một khe hở nhỏ tại tâm I của miến thủy tinh.Một mặt phẳng tròn có chia độ; Một đèn Pin; 3đinh ghim
HS:Chuẩn bị nội dung bài
III.Tiến trình bài học :
1.Kiểm tra bài cũ :
* Thế nào là hiện tượng khúc xạ ánh sáng
* Nêu nhận xét về sự khúc xạ tia sáng khi truyền từ nước sang không khí và ngược lại
2.Bài mới:
- GV : Tổ chức như phần đặt vấn đề mở bài ở SGK
- GV : Vào bài học mới
- GV : Hướng dẫn học sinh tiến hành thí nghiệm theo các
buwosc đã nêu ở SGK
* Khi nào mắt ta nhìn thấy ảnh của đinh ghim A qua
I.Sự thay đổi góc khúc xạ theo góc tới 1.Thí nghịêm
2.Kết luận
Trang 12miếng thủy tinh?
* Khi nào mắt ta chỉ nhìn thấy đinh ghim A’ ==> Chúng
tỏ điều gì?
- GV : Lưu ý HS đặt khe hở I của miếng thủy tinh đúng
tâm của tấn tròn chia độ
- HS : Các nhóm bố trí thí nghiệm như hình 41.1 SGK và
tiến hành thí nghiệm như đã nêu ở mục a b SGK
- GV : Kiểm tra các nhóm trong quá trình thí nghiệm
==> Yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời các câu C1, C2
- GV : có thể gợi ý C1:
- GC : Yêu cầu HS trả lời : Khi ánh sáng truyền từ không
khí sang thủy tinh, góc khúc xạ và góc tới quan hệ với
nhau như thế nào?
- HS : Rút ra kết luận
- GV : Mở rộng ra khi tia sáng truyền từ không khí sang
các môi trường trong suốt rắn, lỏng khác nhau
- Khi góc tới tăng (giảm) thì góc khúc xạ cũngtăng (giảm)
- Khi góc tới bằng 00 thì góc khúc xạ bằng 00, tia sáng không bị gãy khúc khi truyền qua 2 môi trường
II.Vận dụng:
C3.-Nối B với M cắt PQ tại I
-Nối I với A ta có đường truyền của tia sáng từ A đến mắt
C4.IG là đường biểu diễn tia khúc xa của tia tới SI
3.Củng cố
Sự thay đổi góc khúc xạ theo góc tới như thế nào?
4.Dặn dò
- Đọc phần “ Có thể ưm chưa biết”
- Học bài và làm bài tập : 40-41.2 ; 40.41.3 SGK
Xem trước bài : Thấu kín hội tụ
* Xác định: Trục chính, tiêu điểm, tiêu cự, quang tâm
* Vẽ đường truyền của 3 tia sáng đặt biệt
Tuần 24 BÀI 42
Trang 13Tiết 48 THẤU KÍNH HỘI TỤ
I.Mục tiêu bài học:
- Nhận dạng được thấu kính hội tụ.Mô tả được sự khúc xạ ánh sáng của các tia sáng đặc biệt.Giải được các bài tập đơn giản
-Biết làm thí nghiệm tìm ra đặc điểm của thấu kính hội tụ
-Thái độ học tập nghiêm túc,nhanh nhẹn
II.Chuẩn bị:
GV:Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS:1 thấu kín hội tụ;1 giá quan học ;1 màn hứng;1 nguồn sáng ; 1 máy biến áp, 1 khe sáng hẹp
HS:Kiến thức của bài các câu hỏi cần trả lời
III.Tiến trình bài học :
1.Kiểm tra bài cũ :
* Nêu kết luận về mối quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ
* Khi góc tới i = oo thì góc khúc xạ là bao nhiêu? Tia sáng khi đó sẽ như thế nào
2.Bài mới:
Hoạt động 1.Tìm hiểu đặc điểm của thấu kính hội tụ
- GV : Tổ chức đặt vấn đề như SGK ==> vào bài học mới
- GV : Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm H42.2 (SGK) ==
Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm và trả lời các câu C1,
C2
- GV : Theo dõi, giúp đở các nhóm HS gặp khó khăn,
Hướng dẫn các em đặt các dụng cụ thí nghiệm đúng vị trí
- GV : Hướng dẫn các HS quan sát và trả lới câu C1,C2
- GV : Yêu cầu HS tìm hiểu thấu kính hội tụ đã có và trả
lời câu hởi C3
Hoạt động 2.Tìm hiểu trúc chính,quang tâm,tiêu
điểm,tiêu cự của thấu kính hội tụ
- GV : hướng dẫn hs về các tia sáng đặc biệt đĩ
- GV : Lần lượt gọi 3HS vẽ 3 tia lĩ qua 1 thấu kính hội tụ
- GV:yêu cầu HS trả lời câu C8
S
I Đặc điểm của thấu kín hội tụ:
1.Thí ngghiệm ( SGK) 2.Hình dạng của thấu kín hội tụ:
- Thấu kín hội tụ thường dùng có phần rìa mõng hơn phần giữa
- ( ) : Trục chính của thấu kính
- O : Quang tâm cuả thấu kính
- FF’ : Tiêu điểm của thấu kính
Trang 14O
Δ F F
- OF = OF’= f : Tiêu cự của thấu kính
- Một chùm tia tới song song với trục chính củathấu kính, Chùm tia này sẽ hội tụ tại tiêu điểm của thấu kính hội tụ
- Đường truyền của 3 tia sáng đặt biệt qua thấukính hội tụ
* Tia tới đến quang tâm O thì sẽ tiếp tục truyềnthẳng theo hướng của tia tới đó
* Tia tới song song với trục chính thì tia ló sẽ điqua tiêu điểm F’
* Tia tới đi qua tiêu điểm F thì tia ló sẽ song song với trục chính
- Chuẩn bị bài : “Ảnh tạo bởi thấu kính hội tụ”
+ Ảnh của vật tạo bởi thấu kính hội tụ như thế nào?
+ Cách dựng ảnh
Tuần 25 Bài 43 : ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI
Tiết 49 THẤU KÍNH HỘI TỤ
I.Mục tiêu bài học
-Nêu được trường hợp nào thấu kính hội tụ cho ảnh thật và cho ảnh ảo của một vật, cho ảnh lớn hay nhỏ, cùng chiều hay ngược chiều với vật
-Dùng các tia sáng đặc biệt dựng được ảnh của vật qua thấu kính khi vật ở xa, gần thấu kính
-Tình cảm - Thái độ : Tiến hành thí nghiệm theo nhóm, thảo luận về tính chất ảnh của vật cho bởi thấu kính
II.Chuẩn bị
GV: - 1 thấu kính hội tụ có tiêu cự khoảng 12 cm,1 giá quang học,1 cây nến cao khoảng 5 cm,1 màn để hứng ảnh,1 bật lửa
HS: - Phiếu học tập.Phiếu kiểm tra đầu giờ
III.Tiến trình bài học
1.KTBC:
-Nêu các đặc điểm của thấu kính hội tụ?Có những cách nào để nhận biết thấu kính hội tụ?
-Đường truyền của 3 tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ?
Trang 152.Bài mới :
Hoạt động 1 : Đặc vấn đề (3’)
*Qua bài kiểm tra các em đã nhớ là đường truyền của 3 tia sáng khi qua thấu kính hội tụ Vậy ảnh của vật
qua thấu kính hội tụ ntn?
Gợi ý:các em hãy quan sát hình 43.1 trang116 SGK
*Vậy có khi nào ảnh của vật qua thấu kính hội tu ngược chiều với vật không?
Ta hãy vào bài mới để hiểu rõ ảnh của vật qua thấu kính
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của ảnh, của một
vật tạo bởi thấu kính hội tụ.(10’)
*Hướng dẫn học sinh thí nghiệm
+ Lưu ý : * Hướng dẫn các em chỉnh màn chắn để
cho ảnh rõ hơn
*Hướng dẫn học sinh quay thấu kính về phía cửa sổ
lớp để hứng ảnh của cửa sổ lớp lên màn nhằm chỉnh
thấu kính để có thể hứng ảnh ở tiêu điểm
*Các nhóm bố trí thí nghiệm như hình 43.2 SGK và
thực hiện các yêu cầu của C1, C2 Điền kết quả
quan sát vào phiếu học tập
Nhóm thảo luận rút ra câu trả lời cho C3
*Các nhóm thảo luận với nhau sau đó ghi nhận xét
vào bảng 1 trang 117 SGK
*Mở rộng : ở C3, các em làm sao quan sát được ảnh
của vật ?
Hoạt động 3 : Dựng ảnh của một vật tạo bởi thấu
kính hội tụ(15’)
*Vậy qua quan sát thì người ta đã tìm hiểu được đặc
điểm của ảnh , của vật tạo bởi thấu kính hội tụ Vậy
làm sao ta dựng được ảnh đó?
*Ở lớp 7 các em đã học vẽ ảnh của 1 vật qua gương
phẳng vậy ta cần vẽ mấy đường truyền của ánh sáng
để xác định được ảnh của vật qua gương phẳng?
*Các em thử đoán ở thấu kính hội tụ cần mấy đường
truyền ánh sáng?
Gợi ý : -2 đường thẳng phân biệt cắt nhau tại mấy
điểm ?
-3 đường thẳng phân biệt cắt nhau tại mấy
điểm ?
-Vật qua thấu kính hội tụ cho mấy ảnh ?
*Ta nên chọn 2 tia tới như thế nào ?
*Hãy dựng ảnh S’ của S trên hình 43.3 SGK
*Thông báo khái niệm ảnh của điểm sáng
*Giúp các học sinh yếu vẽ hình
I.Đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ.
Kết quả quan sát
Lần Thí nghiệm
Khoảng cách từ vật đến thấu kính
Đặc điểm của ảnhThật
hay ảo
Cùng chiều hay ngược chiều
Lớn hơn hay nhỏ hơn vật
1
Vật ở rất
xa thấu kính
3 f<d<2f
II.Cách dựng ảnh 1.Dựng ảnh của một điểm sáng S tạo bởi thấu kính hội
Trang 16*Các em hãy vẽ ảnh của một vật qua thấu kính hội
tụ
Gợi ý : Vẽ ảnh B’ của B sau đó hạ đường vuông góc
xuống trục chính ta có ảnh A’ của A
*Nếu thấu kính qúa ngắn so với vật, ta nên hình
dung thấu kính có hai đầu kéo dài
Hoạt động 3 Vận dụng (10’)
*Hãy nêu đặc điểm của ảnh , của vật tạo bởi thấu
Về nhà học bài.Chuẩn bị bài 44
+Đặc điểm của thấu kính phân kì?
Tuần 25 Bài 44
Tiết 50 THẤU KÍNH PHÂN KÌ
I.Mục tiêu bài học
-Nhận dạng được thấu kính phân kì
-Vẽ được đường truyền của 2 tia sáng đặc biệt (tia tới quang tâm và tia tới song song với trục chính) quathấu kính phân kì
-Vận dụng được các kiến thức đã học để giải thích một vài hiện tượng thường gặp trong thực tế
II.Chuẩn bị
GV:chuẩn bị cho mỗi nhóm HS
-Một thấu kính phân kì tiêu cự khoảng 12cm
-Một giá quang hoc
-Một nguồn sáng phát ra ba tia sáng song song
-Một màn hứng để quan sát đường truyền của ánh sáng
HS:nội dung bài học
III.Tiến trình bài học
Trang 17- Yêu cầu học sinh đọc C1
- Yêu cầu học sinh tìm cách nhận biết thấu kính hội tụ có
trên bàn thí nghiệm
Giáo viên : Rút ra kết luận có thể nhận biết thấu kính hội
tụ bằng một trong 3 cách sau :
C1: Dùng tay nhận biết độ dày phần rìa so với độ dày
phần giữa của thấu kính Nếu thấu kính có phần rìa mỏng
hơn thì đó là thấu kính hội tụ
- Đưa thấu kính lại gần dòng chữ trên trang sách Nếu
nhìn qua thấu kính thấy hình ảnh dòng chữ to hơn so với
dòng chữ đó khi nhìn trực tiếp thì đó là thấu kính hội tụ
- Dùng thấu kính hứng ánh sáng mặt trời hoặc ánh sáng
ngọn đèn đặt ở xa lên màn hứng Nếu chùm sáng đó hội
tụ trên màn thì đó là thấu kính hội tụ
GV:Độ dày phần rìa so với phần giữa của thấu kính phân
kì có gì khác với thấu kính hội tụ ?
-Giáo viên hướng học sinh tiến hành thí nghiệm như hình
44.1 sách giáo khoa Trả lời C3
- Giáo viên quan sát lớp, chú ý giúp đỡ những nhóm yếu,
chậm
- Thông báo hình dạng mặt cắt hình a, b, c và ký hiệu về
thấu kính phân kì
- Yêu cầu học sinh bố trí lại thí nghiệm 44.1
- Giáo viên gợi ý cho học sinh :
Dự đoán xem tia nào đi thẳng Dùng bút đánh dấu đường
truyền của các tia sáng trên hai màn hứng, dùng thước
thẳng để kiểm tra đường truyền
Giáo viên : Trục chính của thấu kính có đặc điểm gì ?
C4 : Tia ở giữa khi qua quang tâm của thấu kính phân kì
tiếp tục truyền thẳng không bị đổi hướng Có thể dùng
thước thẳng để kiểm tra dự đoán đó
Giáo viên : Quang tâm của thấu kính có đặc điểm gì ?
Giáo viên nhắc lại phần thông báo quan tâm trong sách
giáo khoa
- Giáo viên cho học sinh làm lại thí nghiệm 44.1
- Giáo viên theo dõi, hướng dẫn các nhóm học sinh yếu
I Đặc điểm của thấu kính phân kì
1.Quan sát và tìm cách nhận biếtThấu kính phân kì có độ dày phần rìa lớn hơnphần giữa, ngược hẳn với thấu kính hội tụ
Ký hiệu thấu kính phân kì :
Trang 18- Giáo viên gợi ý : Dừng bút đánh dấu đường truyền của
tia sáng ở trên màn hứng, dùng thước thẳng đặt vào
đường truyền đã đánh dấu để vẽ tiếp đường kéo dài
- Giáo viên nêu ý kiến :
C5 : Nếu kéo dài tia ló ở thấu kính phân kì thì chúng sẽ
gặp nhau tại một điểm trên trục chính Cùng phía với
chùm tia tới
- Giáo viên cho học sinh lên bảng làm C6
- Yêu cầu học sinh đọc thông báo về khái niệm tiêu điểm
- Giáo viên : Tiêu điểm của thấu kính phân kì được xác
định như thế nào?
Có đặc điểm khác so với thấu kính hội tụ?
Giáo viên : Tiêu cự của thấu kính là gì ?
- Tiêu cự : Khoảng cách từ quang tâm tới mỗi tiêu điểm
OF = OF’ = f
- Gọi là tiêu cự của thấu kính
III.Vận dụng.
C7.Gọi một học sinh vẽ tia ló hình 44.5
- Giáo viên góp ý chỉnh sửa hình vẽ
- Tia ló của tia tới 1 kéo dài đi qua tiêu điểm F
- Tia ló của tia tới 2 qua quang tâm Truyền thẳng không
đổi hướng
- Học sinh đọc C8, C9
- Các nhóm thảo luận C8, C9
- Ghi nhận C8, C9 sau khi giáo viên sửa ý
3.Tiêu điểm
Chùm tia tới song song vcới trục chính của thấukính phân kì cho các tia ló kéo dài cắt nhau tạiđiểm F nằm trên trục chính.Diểm đó gọi là tiêuđiểm của thấu kính phân kì.Mỗi thấu kính có haitiêu điểmF và F’ nằm về hai phía của thấukính,cách đếu quang tâm O
4.Tiêu cự
Khoảng cách từ quang tâm đến mỗi tiêu điểm OF
= Of’ =f gọi là tiêi cự của thấu kính
III.Vận dụng.
C7 :
C8 : Kính cận là thấu kính phân kì…
Nhận biết bằng một trong hai cách:
- Phần rìa của thấu kính này dày hơn phần giữa
- Đặt thấu kính này gần dòng chữ Nhìn qua kínhthấy ảnh dòng chữ nhỏ hơn so với khi nhìn trựctiếp dòng chữ đó
C9 : Thấu kính phân kì có những đặc điểm tráingược với thấu kính hội tụ :
- Phần rìa của thấu kính phân kì dày hơn phầngiữa
- Chùm sáng tới song song với trục chính của thấukính phân kì, cho chùm tia ló phân kì
- Khi để thấu kính phân kì vào gần dòng chữ trêntrang sách, nhìn qua thấu kính ta thấy hình ảnhdòng chữ bé đi khi nhìn trực tiếp