- Vận dụng được kiến thức về tác dụng nhiệt của ánh sáng trên vật màu trắng và vật màu đen để giải thích một số hiện tượng trong thực tế.. Kĩ năng:2[r]
Trang 1Tuần 20 Ngày soạn: 7/1/2012Tiết 37 Ngày dạy: 9/1/2011
Bài 32: ĐIỀU KIỆN XUẤT HIỆN DÒNG ĐIỆN CẢM ỨNG.
- Phát biểu được điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng
- Giải thích được một số hiện tượng cụ thể
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỷ năng hiểu biết thêm về dòng điện.
- KNS: rèn luyện kỹ năng tư duy, giao tiếp
* GV đặt vấn đề:(1p) Trong bài trước ta đã biết dùng nam châm để tạo ra
dòng điện cảm ứng trong những điều kiện khác nhau: Khi dùng nam châm vĩnh cửu, khi dùng nam châm điện, khi để nam châm đứng yên, khi cho namchâm chuyển động Sự xuất hiện dòng điện cảm ứng không phụ thuộc vào loại nam châm hay trạng thái chuyển động của nó vậy điều kiện chung nào
để xuất hiện dòng điện cảm ứng?
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Sự biến đổi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn
Trang 2+ Có những cách nào để tạo ra dòng
điện cảm ứng?
+ Việc tạo ra dòng điện cảm ứng có
phụ thuộc vào nam châm hay trạng
thái chuyển động của nam châm
không?
- GV đặt vấn đề: Ta dùng đường sức
từ để biểu diễn từ trường Vậy làm
thế nào để nhận biết sự biến đổi từ
trường trong lòng cuộn dây?
* Nhận xét: Khi đưa một cực của
nam châm lại gần hay ra xa một cuộn dây dẫn thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây biến thiên.
Hoạt động 2: Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng.(15p)
- Nêu mối quan hệ giữa sự biến đổi
số đường sức từ và sự xuất hiện dòng
điện cảm ứng?
- Trả lời C2?
- Dựa vào bảng 1 em hảy trình bày
điều kiện xuất hiện dòng điện cảm
ứng?
II/ Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng.
- HS trả lời
- Điền thông tin vào bảng 1
* Điều kiện xuất hiện dòng điện
cảm ứng: Dòng điện cảm ứng xuất
hiện khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S cuả cuộn dây biến thiên.
Trang 3- Thảo luận nhóm trả lời C4.
- Yêu cầu một vài HS nêu kết luận về
điều kiện xuất hiện dòng điện cảm
ứng
- Thảo luận nhómC4:
- Khi đóng mạch điện: cường độ dòng điện tăng từ không đến có, từ trường nam châm mạnh lênsố đường sức từ qua S tăng lên xuất hiện dòng điện cảm ứng
- Khi ngắt mạch điện: Cường độ dòng điện trong nam châm giảm về
0 Từ trường của nam châm yếu đisố đường sức từ qua S giảmxuất hiện dòng điện cảm ứng
* Kết luận: Trong mọi trường hợp,
khi số đường sức từ xuyên qua S của cuộn dây dẫn kín biến thiên thì trong cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm ứng.
C6:
4 Cũng cố :(3p)
Yêu cầu HS nhắc lại :
- Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng
5 Dặn dò (0.5p)
- Học bài cũ, làm bài tập
- Chuẩn bị bài mới
Trang 4Tuần : 20 Ngày soạn: 12/1/2012
Bài 33: DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU
- Phát biểu được đặc điểm của dòng điện xoay chiều là dòng điện cảm ứng
có chiều luân phiên thay đổi
- Biết được cách tạo ra dòng điện xoay chiều
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kỹ năng tư duy, sáng tạo, suy diễn logic………
- Rèn luyện kỹ năng làm thí nghiệm, nhanh nhẹn
GV đặt vấn đề: (1p) Các em thấy trên máy thu thanh có hai chỗ đưa điện
vào máy, một chỗ kí hiệu DC 6V, còn chỗ kia kí hiệu AC 220V Vậy ýnghĩa của các kí hiệu này là gì thì bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Chiều của dòng điện cảm ứng(15p)
GV giao dụng cụ thí nghiệm
và yếu cầu HS tiến hành thí
nghiệm để kiểm tra chiều của
dòng điện cảm ứng xuất hiện
trong trường hợp trên
Trang 5đáp các nhóm theo hệ thống
câu hỏi C1 trong SGK?
LED bằng ampekế
GV: Vậy theo các em thì
nguyên nhân vì sao mà khi di
chuyển nam châm trong hai
trường hợp trên thì đèn lại
- Học sinh nghe
GV yêu cầu HS đọc thông tin
trong SGK và hỏi dòng điện
xoay chiều là gì?
Một HS đọc nội dung kết luận trong SGK
- Học sinh ghi kết luận vào vở
2 Kết luận:
Khi số dường sức từ xuyên qua tiết diện Scủa cuộn dây tăng thì dòng điện cảm ứngtrong cuộn dây có chiều ngược với chiềudòng điện cảm ứng khi số đường sức từxuyên qua tiết diện đó giảm
3 Dòng điện xoay chiều
Một HS trả lời: Dòng điện xoay chiều là
dòng điện có chiều luân phiên thay đổi.
Hoạt động 2: Cách tạo ra dòng điện xoay chiều (18p)
Trang 6- GV yêu cầu học sinh
nghiên cứu C2
1 Cho nam châm quay trước cuộn dây dẫnkín
- GV đọc lại câu hỏi C2
trong SGK, yêu cầu HS trả
lời?
- Thảo luận nhóm trả lời:
- Nhóm khac bổ sung và đưa ra ý kiến thốngnhất
* Khi cực N của thanh nam châm lại gầncuộn dây thì số đường sức từ xuyên qua tiếtdiện S của cuộn dây tăng.Khi cực N ra xacuộn dây thì số đường sức từ xuyên qua tiếtdiện cuộn
dây giảm khi nam châm quay liên tục thì sốđường sức từ liên tục tăng giảm luân phiênnhau cho nên trong cuộn dây xuất hiện dòngđiện cảm ứng
GV đọc câu hỏi C3 trong
SGK, yêu cầu HS trả lời?
2 Cho cuộn dây quay trong từ trường
Một HS trả lời câu hỏi C3 trong SGK: KhiCuộn dây quay từ vị trí 1 sang vị trí 2 thì sốđường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dâytăng và ngược lại do đó cũng xuất hiện dòngđiện cảm ứng
- Gv bổ sung hoàn chỉnh hơn
cho học sinh hiểu
- Học sinh nghe
GV: qua thí nghiệm em hãy
rút ra các kết luận cần thiết
để tạo ra dòng điện cảm ứng
trong cuộc sống đời thường? 3 Kết luận (SGK)
HS trả lời nội dung kết luận trong SGK
Hoạt động 3: Vận dụng (6p)
- GV đọc câu hỏi C4 trong - Học sinh suy nghĩ trả lời:
Trang 7SGK, yêu cầu HS trả lời? - HS trả lời: Khi khung quay nửa vòng thì số
đường sức từ xuyên qua khung tăng mộttrong hai đèn sáng Trên nửa vòng tròn sau
số đường sức từ giảm nên dòng điện đổichiều đèn còn lại sáng
4 Củng cố: (4p)
- Thế nào là dòng điện cảm ứng?
- Các cách tạo ra dòng điện cảm ứng
5 Dặn dò: (0.5p)
- Học bài cũ, đọc phần “có thể em chưa biết”
- Làm bài tập, chuẩn bị bài mới
Trang 8Tuần : 21 Ngày soạn: 14/1/2012
Bài 34: MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU
- Trình bày được nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều
- Nêu được cách làm cho máy phát điện có thể phát điện liên tục
GV đặt vấn đề: (1p) Nhà máy thủy điện Hòa Bình hoạt động do dòng điện
xoay chiều Vậy cấu tạo và cách vân chuyển chúng như thế nào?
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Tìm hiểu về cấu tạo và hoạt động của máy phát
điện xoay chiều (20p)
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
hình 34.1 và 34.2 sgk
Giáo viên thông báo đó là sơ đồ cấu
tạo của máy phát điện có cuộn dây
quay và máy phát điện có nam châm
* Khác nhau:
Trang 9GV: Hai loại máy phát điện này có
cấu tạo khác nhau nhưng nguyên tắc
hoạt động có khác nhau không?
- GV yêu cầu học sinh trả lời C2
- GV gọi 1 vài học sinh nêu laị cấu
tạo và nguyên tắc hoạt động của máy
phát điện xoay chiều?
- Gọi 1 học sinh đọc kết luận mục 2
GV nhắc lại: Bộ phận đứng yên gọi
là stato, bộ phận quay gọi là roto
- Hình 34.1 cuộn dây quay còn nam châm đứng yên
- Hình 34.2 nam châm quay còn cuộndây đứng yên
- HS trả lời : Nguyên tắc hoạt động giống nhau
C2: HS trả lờiKhi nam châm hoặc cuộn dây quay thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây biến thiên nên tathu được dòng điện xoay chiều
- Học sinh nêu:
2 Kết luận
- Học sinh đọc
Hoạt động 2: Tìm hiểu máy phát điện xoay chiều trong kĩ thuật (17p)
- GV gọi 1 học sinh đọc mục 1 sau
đó nghiên cứu
- Có những cách nào để làm quay
roto của máy phát điện?
- Nêu một số ví dụ về động cơ hoạt
2 Cách làm quay máy phát điện
- Học sinh nêu: Dùng động cơ nổ, dùng tuabin nứơc, dùng cánh quạt gió
- Học sinh nêu
4 Củng cố: (3p)
- Nêu cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều
Trang 10- Cách làm quay máy phát điện xoay chiều.
5 Dặn dò: (0.5p)
- Học bài cũ, làm bài tập
- Chuẩn bị bài mới
Trang 11Tuần: 21 Ngày soạn: 17/1/2012
Bài 35: CÁC TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU-
ĐO CƯỜNG ĐỘ VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ XOAY CHIỀU.
- Bố trí được TN chứng tỏ lực từ đổi chiều khi dòng điện đổi chiều
- Nhận biết được kí hiệu của Ampekế và vôn kế xoay chiều, sử dụng đượcchúng để đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế hiệu dụng của dòng điệnxoay chiều
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, sáng tạo
- Rèn luyện kỹ năng giao tiếp, trực quan, suy diễn lôgíc, tái tạo, liên tưởng…3.Thái độ
Có thái độ học bài nghiêm túc, chú ý xây dựng bài, hợp tác nhóm…
GV đặt vấn đề: Các em biết dòng điện xoay chiều được dùng phổ biến
trong đời sống và trong sản xuất Vậy dòng điện xoay chiều có gì giống vàkhác với dòng điện một chiều? Đo cường độ và hiệu điện thế của dòng điệnxoay chiều như thế nào? (1p)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 2: Tác dụng của dòng điện xoay chiều (7p)
GV đọc câu hỏi C1 trong
SGK, yêu cầu HS trả lời?
Một HS trả lời: - Bóng đèn sáng; Tác dụngnhiệt và tác dụng quang
- Bóng đèn bút thử điện sáng có tác dụngquang
Trang 12- Vậy qua những bài học
trước nữa thì các em thấy
dòng điện xoay chiều và
Hoạt động 3: Tác dụng từ của dòng điện xoay chiều(10p)
GV yêu cầu HS dự đoán về
hiện tượng điện sẽ xảy ra?
- Học sinh nêu dự đoán
- Đại diện trả lời
C1: Khi sử dụng dòng điện một chiều, nếulúc đầu nam châm hút cực N thì khi đổi chiềudòng điện nam châm lại đẩy cực N
C2: Khi sử dụng dòng điện xoay chiều thìcực N của nam châm lần lượt bị hút, đẩy
- GV đặt câu hỏi: Vậy tại sao
khi dùng dòng điện xoay
Hoạt động 3: Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế
dòng điện xoay chiều (15p)
chiều ampekế và vônkế
1 Quan sát giáo viên tiến hành thí nghiệm
HS quan sát giáo viên tiến hành thínghiệm,thao tác cách mắc các thiết bị trong
sơ đồ mạch điện (cả hai loại)
GV yêu cầu HS trả lời các
câu hỏi sau: Khi thay dòng
HS trả lời: Kim của Ampekế và vôn kế cũngđổi chiều liên tục
Trang 13điện xoay chiều thì chiều
kim của ampekế có thay đổi
không?
- Cách mắc ampekế và vôn
kế có giống nhau không?
- Kim của Ampekế và vôn kế đổi chiều
- Cách mắc ampekế và vôn kế có khác nhau
- GV hướng dẫn về cách đo
dòng điện và hiệu điện thế? - Học sinh nghe
- Yêu cầu 1 học sinh đọc nội
dung thông tin sgk để hiểu
thêm
Một HS đọc nội dung thông tin trong SGK,cảlớp theo dõi nắm bắt được nội dung thông tintrong kết luận
Hoạt dộng 5: Vận dụng (5p)
GV đọc câu hỏi C3 ong
SGK, yêu cầu HS trả lời?
Một HS trả lời: Sáng như nhau Vì hiệu điệnthế hiệu dụng của dòng điện xoay chiềutương đương với hiệu điện thế của dòng mộtchiều
GV đọc câu hỏi C4 trong
SGK, yêu cầu HS trả lời?
Một HS trả lời: Có, Vì dòng điện xoay chiềuchạy qua cuộn dây của nam châm điện và tạo
ra một từ trường biến biến đổi các đường sức
từ của từ trường trên xuyên qua tiết diện Scủa cuộn dây B biến thiên Do đó trong cuộndây xuất hiện dòng điện cảm ứng
4 Củng cố: (3p)
- Nêu các tác dụng của dòng điện xoay chiều
- Cách đo cường độ và hiệu điện thế của dòng điện xoay chiều
5 Dặn dò: (0.5p)
- Học bài củ, làm bài tập
- Chuẩn bị bài mới
Trang 14Tuần: 22 Ngày soạn: 28/1/2012
Bài 36: TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG ĐI XA.
GV đặt vấn đề: (1p) Đường dây tải diện Bắc- Nam ở nước ta có hiệu điện
thế 500kV Đường dây tải điện từ huyện đến xã có HDDT 15 kV, đó lànhững đường dây cao thế Chúng ta biết rằng ở gần đường dây cao thế rấtnguy hiểm Vậy tại sao lại phải xây dựng đường dây cao thế vừa nguy hiểmvừa tốn kém như vậy?
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Sự hao phí trên đường dây truyền tải điện năng.(26p)
- GV: để truyền tải điện năng đi
xa người ta thường dung phương
tiện nào?
- Một HS trả lời: Để truyền tải điện năng
đi xa người ta dùng đường dây tải điện
- GV đặt câu hỏi:
+ Tại sao phải xây dựng đường
- Học sinh trả lời
Trang 15dây tải điện mà không dùng các
phương án khác như vận chuyển
than, dầu…?
+ Liệu dung dây tải điện liệu có
hao hụt gì về điện năng không?
HS dựa vào thực tế cho biết điện năng bịhao phí một phần biến thành nhiệt năng.+ Vậy làm như thế nào để giảm
hao phí trên đường dây? - Học sinh trả lời.
- GV yêu cầu HS thảo luận để tìm
ra mỗi liên hệ giữa các đại lượng
trong công thức?
- GV gọi vài học sinh nêu công
thức tính công suất của dòng
điện?
GV thông báo: I là đại lượng
không đổi, Vậy P phụ thuộc vào
U
- Từ định luật Ôm hảy rút ra biểu
thức U
- Từ đó yêu cầu học sinh rút ra
biểu thức liên hệ giữa P, R, I?
- Yêu cầu học sinh rút ra công
thức tính công suất hao phí do tỏa
- Php= RI2 (công suất hao phí)
- Công thức tính công suất hao phí dotỏa nhiệt: Php= RP2
U2
- GV đọc câu hỏi C1 trong SGK,
yêu cầu HS trả lời?
2 Cách làm giàm hao phí
- HS đại diện nhóm trả lời: Có hai cáchlàm giảm hao phí do tỏa nhiệt là giảm Rhoặc tăng U
- GV đọc câu hỏi C2 trong SGK,
yêu cầu HS trả lời?
C2: Công thức tính điện trở là R = ρ.l/S,chất làm dây dẫn là không thể thay đổi,vậy có thể tăng S tức là dùng dây dẫphải lớn, có khối lượng, trọng lượng lớn,đắt tiền,nặng, dễ gãy, phải có hệ thốngcột điện lớn
- GV đọc câu hỏi C3 trong SGK,
yêu cầu HS trả lời?
C3: Tăng U, công suất hao phí sẽ giảmrất nhiều Phải chế tạo máy tăng hiệuđiện thế
- GV qua quá trình thảo luận và
Trang 16phân tích giải pháp làm giảm hao
phí trên đường dây tải điện ta có
kết luận gì?
Kết luận: Để giảm hao phí điện năng do
tảo nhiệt trên đường dây tải điện thì tốtnhất là tăng hiệu điện thế đặt vào haiđầu đường dây
Hoạt động 3: Vận dụng (10p)
- GV đọc câu hỏi C4 trong sgk,
yêu cầu HS trả lời?
Một HS trả lời: Hiệu điện thế tăng5lần,vậy công suất hao phí giảm 25lần
- GV đọc câu hỏi C5 trong sgk,
yêu cầu HS trả lời?
Một HS trả lời: Bắt buộc phải dùng máybiến áp để giảm công suất hao phí trênđường dây tải điện
Trang 17Tuần: 22 Ngày soạn: 1/2/2012
Bài 37: MÁY BIẾN THẾ
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng máy biến thế
- Rèn luyện kĩ năng tư duy, sáng tạo
GV đặt vấn đề: (1p) Bài trước chúng ta đã học muốn truyền tải điện năng đi
xa phải tăng hiệu điện thế hai đầu dây dẫn để làm giảm hao phí Muốn vậy người ta đẫ dùng máy biến thế Vậy máy biến thế có cấu tạo và hoạt động như thế nào?
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo máy biến thế (6p)
- GV cho HS quan sát h37.1 sgk và
cho biết các bộ phận của chúng - HS quan sát và trả lời:
- Cấu tạo: Gồm hai cuộn dây có số vòng khác nhau đặt cách điện với
Trang 18- GV đặt câu hỏi: Dòng điện có thể
chạy từ cuộn dây này sang cuộn dây
kia được không? Vì sao?
nhau và được quấn quanh một lõi sắt chung
- HS trả lời: Có vì hai cuộn dây đều cuốn quanh một lõi sắt
Hoạt động 2: Nguyên tắc hoạt động (10p)
- GV thông báo: Cuộn dây thứ nhất
gọi là cuộn sơ cấp, cuộn thứ hai gọi
là cuộn thứ cấp
- GV đặt câu hỏi:
+ Hai cuộn dây dặt cách điện với
nhau và có chung một lõi sắt Vậy
nếu cho dòng xoay chiều chạy qua
cuộn sơ cấp thì dòng cảm ứng có
xuất hiện trong cuộn thứ cấp không?
+ Nếu đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp 1
HĐT xoay chiều thì ở hai đầu cuộn
thứ cấp có HĐT xoay chiều hay
- HS trả lời:
C2: Có vì hai đầu cuộn sơ cấp là dòng xoay chiều, từ trường trong lõi sắt luân phiên thay đổi vì thế số đst qua cuộn thứ cấp thay đổi Làm xuất hiện dòng xoay chiều
Kết luận: Khi đặt vào hai đầu cuộn
sơ cấp của máy biến thế một HĐT xoay chiều thì ở hai đầu cuộn thứ cấpxuất hiện một HĐT xoay chiều
Hoạt động 3: Tác dụng làm biến đổi HĐT của máy biến thế (12p)
Trang 19- GV lấy kết quả TN
Lấy n1= 750 vòng, n2= 1500vòng
Khi U1= 3V hảy xác định U2
Khi U1= 2.5V hảy xác định U2
- Từ kết quả TN yêu cầu HS rút ra
mối liên hệ giữa HĐT đặt vào hai
đầu cuộn dây và số vòng dây cảu các
cuộn dây?
- Yêu cầu HS rút ra nhận xét
- Từ công thức vừa rút ra được gọi 2
HS lên bảng xác định U2 trong hai
trường hợp
- GV thông báo:
+ Khi U1>U2 gọi là máy hạ áp
+ Khi U1<U2 gọi là máy tăng áp
- HS ghi kết quả vào bảng
- HS rút ra công thức: U1/U2= n1/n2
- HS rút ra nhận xét: HĐT ở hai đầu mỗi cuộn dây tỉ lệ với số vòng dây của các cuộn dây tương ứng
- HS lên bảng:
+ Khi U1=3V thì U2= 6V+ Khi U1= 2,5V thì U2= 5V
- Cấu tạo và hoạt động máy biến thế
- Mối liên hệ giữa HĐT hai đầu cuộn dây và số vòng dây tương ứng
5 Dặn dò: (0.5p)
- Học bài cũ, làm bài tập
- Chuẩn bị bài mới
Trang 20Tuần: 23 Ngày soạn: 4/2/2012
Bài 39: TỔNG KẾT CHƯƠNG II: ĐIỆN TỪ HỌC
- Rèn luyện kĩ năng tư duy, sáng tạo cho học sinh
- Rèn luyện kĩ năng giao tiếp, giải quyết vấn đề…
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Ôn tập phần tự kiểm tra (20p)
- GV cho HS tự ngồi tại chổ ôn lại từ
câu 1 đến câu 9 sau đó GV đọc từng
câu hỏi gọi một số HS trả lời
- GV đọc câu hỏi HS trả lời
Câu 2: CCâu 4: DCâu 5: Treo thanh nam châm bằng
Trang 21- GV củng cố và bổ sung lại.
sợi chỉ mềm ở giữa, đầu nào quay về hướng Bắc là cực Bắc của nam châm.Câu 8: Hai loại máy phát điện xoay chiều:
- Giống nhau: Đều có hai bộ phận là nam châm và cuộn dây
- Khác nhau: Một loại roto là cuộn dây, một loại roto là nam châm
- HS nghe và ghi vở
Hoạt động 2: Giải một số bài tập (21p)
- GV yêu cầu cá nhận tự làm câu 11
sau đó gọi một số em lên bảng giải
- HS khác nghe và ghi vở
4 Củng cố: (3p)
GV nhắc lại nội dung bài ôn tập
Trang 225 Dặn dò: (0.5p)
Chuẩn bị chương III để tiết sau học
Trang 23Tuần: 23 Ngày soạn: 7/2/2012
Chương III: QUANG HỌC Bài 40: HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
I/ Mục tiêu
1 Kiến thức
Giúp học sinh:
- Nhận biết được hiện tượng khúc xạ ánh sáng
- Mô tả được TN quan sát đường truyền của tia sáng từ môi trường không khí sang môi trường nước và ngược lại
- Phân biệt được hiện tượng khúc xạ và hiện tượng phản xạ ánh sáng
- Vận dụng được kiến thức trong bài để giải thích được một số hiện tượng thường gặp
GV đặt vấn đề: (1p) Khi đặt mắt nhìn dọc theo một chiếc đũa từ đầu trên thì
ta không nhìn thấy đầu dưới của đũa, khi đổ nước vào bát và giữ nguyên vị trí đặt mắt liệu có nhìn thấy đầu dưới của đũa hay không? ( quan sát hình vẽ)thì bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Tiến hành TN về hiện tượng khúc xạ ánh sáng.(13p)
- GV cho HS quan sát hình 40.2 và
nhận xét về đường truyền của tia - HS quan sát và rút ra nhận xét
Trang 24- GV đưa ra câu hỏi gợi ý:
+ Tia sáng truyền từ S đến I là môi
trường nào?
+ Tia sáng truyền từ I đến K là môi
trường nào?
+ Vậy đường truyền của tia sáng có
tuân theo định luật truyền thẳng của
ánh sáng không?
+ Nhận xét về tia sáng SIK?
- Từ đó GV thông báo hiện tượng
này gọi là hiện tượng khúc xạ ánh
sáng Vậy hiện tượng khúc xạ ánh
sáng là gì?
- GV bổ sung
- HS trả lời: Môi trường không khí
- HS trả lời: Môi trường nước
- HS trả lời: Không
- HS: tia sáng bị gấp khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường
- HS trả lời: Tia sáng truyền từ môi trường không khí sang môi trường nước bị gảy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường gọi là hiên tượngkhúc xạ ánh sáng
+ Góc SIN là góc tới kí hiệu i
+ góc KIN’ là góc khúc xạ kí hiệu i’
- Gọi 1 HS nêu lại
- Yêu cầu HS ghi vở
Yêu cầu một HS lên bảng thể hiện
Kết luận: Khi tia sáng truyền từ môi
trường không khí sang nước thì:+ Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới
Trang 25Yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ hình C6
và chỉ ra tia tới, góc tới, tia phản xạ,
Trang 26thứ hai.
- Góc khúc xạ không bằng góc tới
4 Củng cố: (4p)
Yêu cầu HS nhắc lại:
- Khái niệm hiện tượng khúc xạ ánh sáng
- Phân biệt hiện tượng khúc xạ và hiện tượng phản xạ
5 Dặn dò: (0.5p)
- Học bài cũ, làm bài tập
- Chuẩn bị bài mới
Trang 27Tuần: 24Bỏ Ngày soạn: 11/2/2012
Bài 41: QUAN HỆ GIỮA GÓC TỚI VÀ GÓC KHÚC XẠ
I/ Mục tiêu
1 Kiến thức
Giúp học sinh:
- Mô tả được sự thay đổi của góc khúc xạ khi góc tới thay đổi
- Mô tả được TN thể hiện mối quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ
- Cho 1 vài HS đặt mắt nhìn đinh A
qua khe hở I và hỏi:
+ Khi nào mắt ta nhìn thấy hình ảnh
của A qua thủy tinh?
+ Khi mắt ta chỉ nhìn thấy đinh ghim
Trang 28- GV vẽ hình lên bảng với góc tới 600
- GV thông báo thêm: Kết luận trên
đúng với mọi trường hợp khi ánh
sáng truyền từ môi trường không khí
sang môi trường khác
* Kết luận: Khi ánh sáng truyền từ không khí sang thủy tinh thì:
Yêu cầu HS nhắc lại:
Sự thay đổi góc tới theo góc khúc xạ
5 Dặn dò: (0.5p)
- Học bài cũ, làm bài tập
- Chuẩn bị bài mới
Trang 29Tuần: 24 Ngày soạn: 11/2/2012Tiết : 45 Ngày dạy : 13/2/2012
BÀI 42: THẤU KÍNH HỘI TỤ
I Mục tiêu.
1 Kiến thức:
Giúp học sinh:
- Nhận dạng được thấu kính hội tụ
- Mô tả được sự khúc xạ của các tia sáng đặc biệt khi qua thấu kính hội tụ
- Vận dụng được kiến thức đã học để giải đươck bài tập đơn giản về thấukính hội tụ và giải thích được một số hiện tượng thường gặp trong cuộcsống
2 Kĩ năng:
- Thực hành, tái tạo suy diễn, tính toán, phân tích khái quát hóa…
- KNS: Tái tạo, suy diễn, trực quan, tổng hợp …
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Tìm hiểu về đặc điểm của thấu kính hội tụ (15p)
- GV yêu cầu HS quan sát TN sgk
- GV nêu mục đích TN: Chiếu chùm
tia sáng song song đi tới Tkht và
quan sát xem chùm tia khúc xạ ra
khỏi Tkht có đặc điểm gì?
- GV đọc câu C1, C2 và yêu cầu HS
trả lời
- GV thông báo: Tia sáng đi tới TK
gọi là tia tới, tia khúc xạ ra khỏi TK
Trang 30- GV phát cho mỗi nhóm 3 Tkht và
yêu cầu HS quan sát để trả lời C2
- Vậy thấu kính hội tụ là gì?
- GV thông báo chất làm thấu kính
hội tụ: làm từ các chất trong suốt như
nhựa, thủy tinh
- GV thông báo kí hiệu của TK như
hình d
Khi chiếu chùm tia sáng song song đitới TK cho chùm tia ló hội tụ nhau tại một điểm, thấu kính này gọi là Tkht
- Các nhóm quan sát và trả lời C2: Tkht có độ dày phần rìa mỏng hơn phần giữa
Thấu kính là một vật trong suốt được giới hạn bởi một mặt phẳng và một mặt cầu hoặc hai mặt cầu.
- HS nghe và ghi vở
- HS vẽ kí hiệu vào vở
Hoạt động 2: Tìm hiểu các khái niệm về thấu kính hội tụ (18p)
- GV đọc câu hỏi C4 trong SGK, yêu
- GV thông báo khái niệm quang
tâm: Quang tâm là điểm giao nhau
giữa TK và trục chính, mọi tia sáng
đi qua quang tâm đều truyền thẳng
không bị đổi hướng Kí hiệu O
- GV thông báo về khái niệm tiêu
điểm
1 Trục chính
Một HS trả lời: Trong 3 tia sáng cótia ở giữa truyền thẳng không bị đổihướng
- Các cá nhân dùng thước kiểm tra
- HS ghi vở: Tia tới vuông góc với mặt của TK cho tia ló truyền thẳng không đổi hướng, tia này trùng với một đường thẳng gọi là trục chính của TK
2 Quang tâm
- HS nghe và ghi vở
3 Tiêu điểm
Trang 31- GV: Nếu chiếu chùm tia sáng vào
mặt bên kia của TK thì có thu được
chùm tia ló hội tụ nhau tại một điểm
không?
- GV thông báo: Vậy một TK có hai
tiêu điểm F và F’ nằm về hai phía
của TK, cách đều quang tam O
- GV: Khoảng cách từ quang tâm đến
mỗi tiêu điểm là bằng nhau, tức là
OF= OF’= f, f gọi là tiêu cự
- GV: Nếu tia tới đi qua tiêu điểm F
thì tia ló song song với trục chính
( GV vẽ hình lên bảng cho HS hiểu)
- GV gợi ý lại câu hỏi để HS trả lời:
+ Khi chiếu chùm tia sáng song song
tới TK, tia sáng đi qua quang tâm, tia
sáng đi qua tiêu điểm thì các chùm
tia ló có đặc điểm gì?
Một HS trả lời: Điểm hội tụ F củachùm tia tới song song với trục chínhcủa thấu kính, nằm trên trục chính
- HS trả lời:
C8: Tkht có phần rìa mỏng hơn phầngiữa, nếu cho chùm tia sáng songsong tới TK thì chùm tia ló hội tụnhau tại tiêu điểm của TK
4 Củng cố: (3p)
- Qua bài học hôm nay cho ta biết được điều gì?
- HS trả lời nội dung ghi nhớ trong SGK
5 Dặn dò: (0,5p)
Trang 32- Học bài cũ, làm bài tập.
- Đọc có thể em chưa biết, đọc bài mới
Tuần: 24 Ngày soạn: 14/2/2012Tiết : 46 Ngày dạy : 16/2/2012
Trang 33Bài 43: ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO THẤU KÍNH HỘI TỤ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi Tkht (10p)
- GV giới thiệu dụng cụ TN và tiến
Trang 34- Từ đó yêu cầu HS rút ra nhận xét
khi đặt vật ngoài khoảng tiêu cự?
- GV làm TN cho HS quan sát
- Muốn quan sát được ảnh thì GV
hướng dẫn HS đặt mắt trên đường
truyền của chùm tia ló để quan sát
ảnh
- GV yêu cầu HS rút ra nhận xét khi
đặt vật trong khoảng tiêu cự
- GV yêu cầu HS ghi kết quả vào
bảng 1
thu được ảnh trên màn là ảnh thật,ngược chiều với vật
Nhận xét: Khi đặt vật ngoài khoảng
tiêu cự thu được ảnh thật, ngược chiềuvới vật
b, Đặt vật trong khoảng tiêu cự
- HS quan sát và trả lời C3: Đặt vậttrong khoảng tiêu cự, màn sát TK vàdần dần dịch chuyển màn ra xa TK takhông hứng được ảnh trên màn
Nhận xét: Khi đặt vật trong khoảng
tiêu cự thu được ảnh ảo, cùng chiều,lớn hơn vật
- GV yêu cầu một vài HS nhắc lại
đường truyền của 3 tia sáng đặc biệt
- GV gọi một HS lên bảng làm
- GV thông báo: Cách dựng ảnh của
một vật qua TK củng tương tự như
Trang 36- Nêu nhận xét về ảnh của vật?
- Cho HS làm tương tự trong t/h d=
8cm
Vậy OA’ = 18cmThay OA’ vào 1:
- HS tự giải: A’B’=3cm, OA’=24cm
4 Củng cố: (3p)
Yêu cầu HS nhắc lại:
Ảnh của một vật tạo bởi Tkht có đặc điểm gì?
Trang 37Tuần: 25 Ngày soạn: 18/2/2012
Tiết : 47 Ngày dạy : 20/2/2012
BÀI TẬP VỀ THẤU KÍNH HỘI TỤ
- Áp dụng được lý thuyết để vẽ ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ
- Sử dụng thành thạo các kiến thức hình học để giải bài tập
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Ôn lại phần lý thuyết(10p)
- GV cho HS ôn lại các kiến thức đã
học bằng các câu hỏi:
+ Nêu đặc điểm ảnh của một vật tạo
bởi thấu kính hội tụ?
- Cá nhân tự ôn lại
- HS trả lời và HS khác bổ sung
Vật đặt ngoài khoảng tiêu cự cho ảnh thật, ngược chiều với vật
- Khi vật đặt rất xa thấu kính thì ảnh thật có vị trí cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự
- Vật đặt trong khoảng tiêu cự cho ảnh ảo, lớn hơn vật và cùng chiều vớivật
Trang 38+ Nêu cách dựng ảnh của một vật tạo
bởi thấu kính hội tụ?
2 Cách dựng ảnh của một vật qua TKHT
Muốn dựng ảnh A'B' của AB qua thấu kính(AB vuông góc với trục chính, A nằm trên trục chính) chỉ cầndựng ảnh B' của bằng cách vẽ đường truyền của hai tia sáng đặc biệt, sau đó từ B' hạ vuông góc xuống trục chính ta được A' là ảnh của A A'B' là ảnh của AB
GV gọi HS nhận xét, GV sữa chữa
- Cá nhân tự tóm tắt bài toán, vẽ hình
Tóm tắt:
f=12cmd=8cmTính d'=?
Trang 40Tuần: 25 Ngày soạn: 22/2/2012
Tiết : 48 Ngày dạy : 24/2/2012
Bài 44: THẤU KÍNH PHÂN KÌI/ Mục Tiêu
1 Kiến thức:
Giúp học sinh:
- Nhận dạng được thấu kính phân kì
- Vẽ được đường truyền của tia sáng qua thấu kính phân kì( hai tia sáng đặcbiệt)
- So sánh được sự khác biệt về hình dạng của Tkht và Tkpk
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Đặc điểm của thấu kính phân kì (10p)
- GV đọc câu hỏi C1 trong SGK, yêu
độ dày mỏng của phần giữa
- HS quan sát
- Một HS trả lời: Thấu kính phân kì
có độ dày phần rìa lớn hơn phần