1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 6

ga vật lí 9 vật lý 9 võ thạch sơn thư viện giáo dục tỉnh quảng trị

87 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 239,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

D©y thø nhÊt cã chiÒu dµi lín gÊp ba lÇn d©y thø hai vµ cã tiÕt diÖn gi¶m ®i hai lÇn so víi d©y thø hai... - BiÕt lµm tèt thÝ nghiÖm vµ cã kü n¨ng thao t¸c tèt trong thÝ nghiÖm..[r]

Trang 1

I/ Mục tiêu của bài :

- Nêu đợc cách bố trí thí nghiệm và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn

- Vẽ và sử dụng đợc đồ thị biểu diễn mối quan hệ I và U từ số liệu thực nghiệm

- Nêu đợc kết luận về sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn

II / Chuẩn bị :

- 1 dây điện trở bằng Nikêlin

- 1 ăm pe kế và vôn kế

- Nguồn điện , dây nối

III/ Các hoạt động chủ yếu :

1 ổn định – kiểm tra bài cũ :(5 phút) kiểm tra bài cũ :(5 phút)

? Nêu những dụng cụ để đo cờng độ dòng điện và hiệu điện thế

? Cách mắc những dụng cụ đó trong mạch

B) Bài mới :

HĐ1: Tìm hiểu sự phụ

thuộc của cờng độ dòng

điện vào hiệu điện thế giữa

hai đầu dây dẫn

? Nêu dụng cụ mắc trong sơ

?Tiến hành đo với các giá trị

của hiệu điện thế khác nhau

? Đọc và ghi kết quả

? Trả lời câu C1

HĐ2: vẽ và sử dụng đồ thị

? Nêu đặc điểm dạng đồ thị

? Trả lời câu hỏi C2

?Nêu kết luận của từng

nhóm và giáo viên chốt lại

- HS trả lời câu hỏi

- HS nhận và tiến hành mắc thí nghiệm

- 1 vài nhóm trả lời câu C1

- HS thông báo về dạng đồ thị

- HS hoạt động cá

nhân

- Thảo luận nhóm rút ra kết luận

- HS hoạt động cá

nhân trả lời các câuhỏi

I/ Thí nghiệm:

1- Sơ đồ mạch điện.

2- Tiến hành thí nghiệm.C1:Khi tăng hoặc giảm hiêu

điện thế giữa hai đầu dây dẫn bao nhiêu lần thì cờng

độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó cũng tăng hoặc giảm bấy nhiêu lần

II/ Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cờng độ dòng

điện vào hiệu điện thế

1- Dạng đồ thị

Đồ thị là một đờng thẳng đi qua gốc toạ độ

2- Kết luận.SGK

III- Vận dụng

C3:

khi U = 2,5 V =>I = 0,5A

GV : Võ Thạch Sơn Trờng THCS Triệu Trạch

Trang 2

I/ Mục tiêu của bài :

- Nhân biết đợc các đơn vị của điện trở và vận dụng đợc công thức tính điện trở vào giải các bài tập

- Phát biểu và viết đợc hệ thức của định luật Ôm

- Vận dụng đợc công thức của định luật ôm để giải đợc các bài tập dơn giản

II / Chuẩn bị :

Kẻ sẵn bảng ghi số liệu bảng 1 và bảng 2:

1234Trung bình cộng

III/ Các hoạt động chủ yếu :

A)ổn định – kiểm tra bài cũ :(5 phút) kiểm tra bài cũ :

? Nêu kết luận về mối quan hệ giữa hiệu điện thế và cờng độ dòng điện

? Đồ thị biểu diễn mối quan hệ đó có đặc điểm gì

? Khi tăng hiệu điện thế ở

hai đầu dây dẫn lên 2 lầ thì

đại lợng nào tăng , còn điện

trở thì sao

- HS hoạt động cá nhân hoàn thành bảng

- HS trả lời câu hỏi C2

-HS Nêu phần thông tin

- HS nêu công thức và giải thích

I/ Điện trở của dây dẫn

Trang 3

Giáo án Lí 9

? Hiểu thế nào là 1Ω

? Nếu hiệu điện thế giữa hai

đầu dây dẫn là 3 V và cờng

? Nêu hệ thức của định luật

? Những đại lợng liên quan

tăng bao nhiêu lần ? Tại sao

? Trả lời câu hỏi C3 , C4

- HS hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi

=>U = I.R = 12.0,5 = 6 VC4:

I/ Mục tiêu của bài :

- Nêu đợc cách xác định điện trở của dây dẫn từ công thức tính điện trở

- Mô tả đợc cách bố trí và tiến hành thí nghiệm xác định diện trở của dây dẫn bằng

ăm pe kế và vôn kế

GV : Võ Thạch Sơn Trờng THCS Triệu Trạch

Trang 4

III/ Các hoạt động chủ yếu :

A)ổn định – kiểm tra bài cũ :(5 phút) kiểm tra bài cũ :(5 phút)

? Giáo viên kiểm tra việc chuẩn bị báo cáo thực hành của học sinh

? Nêu công thức tính điện trở của dây dẫn

HĐ3: Hoàn thành báo cáo

?Học sinh hoàn thành báo

- HS hoạt động cá nhân hoàn thành báo cáo

- HS hoạt động cá nhân

I/ Trả lời mẫu báo cáo

I/ Mục tiêu của bài :

- Suy luận để xây dựng đợc công thúc tính điển trở tơng đơng của đoạn mạch gồm

2 hay nhiều điện trở mắc nối tiếp Rtđ = R1 + R2 và hệ thức U1

-3 điện trở mẫu có các giá trị 6Ω , 10 Ω, 16 Ω

- 1 ăm pe kế , vôn kế , nguồn điện , dây nối

III/ Các hoạt động chủ yếu :

A)ổn định – kiểm tra bài cũ :(5 phút) kiểm tra bài cũ :(5 phút)

? Trong đoạn mạch nối tiếp cờng độ dòng điện qua mỗi đèn có liên hệ nh thế nào với cờng độ dòng điện mạch chính

? Hiệu điện thế ở mỗi đèn có liên hệ nh thế nào với hiệu điện thế mạch chính

B) Bài mới :

GV : Võ Thạch Sơn Trờng THCS Triệu Trạch

Trang 5

Giáo án Lí 9

HĐ1: Tìm hiểu cờng độ

dòng điện và hiệu điện thế

trong mạch nối tiếp

? Nghiên cứu nội dung

SGK

? Trả lời câu hỏi C1 ; C2

GV cho học sinh hoạt động

dụng trong bài

? Nêu nội dung cơ bản của

- HS trả lời

- HS chứng minh công thức

- HS nghiên cứu

và tiến hành làm thí nghiệm theo nhóm

- HS hđ nhóm

- HS hoạt động cá

nhân

I- Cờng độ dòng điện và hiệu

điện thế trong đoạn mạch nối tiếp

1-Nhớ lại kiến thức lớp 7Với mạch mắc nối tiếp

Ta có : I = I1= I2

U = U1+ U22- Đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp

C2: Ta có U1= I1.R1 U2 = I2.R2 =>U1

U2

=R1

R2

II- Điện trở tơng đơng của

đoạn mạch nối tiếp 1- Điện trở tơng đơng

2- Công thức tínhđiện trở

t-ơng đt-ơng gồm 2 điện trở mắc nối tiếp

Rtđ = R1+ R2 Rtđ = R1+ R2 + R3 +

3- Thí nghiệm kiểm tra

4- Kết luậnIII- Vận dụng

Trang 6

Giáo án Lí 9

ĐOẠN MẠCH SONG SONG

Ngày dạy: / /2009

I/ Mục tiêu của bài :

- Suy luận để xây dựng đợc công thức tính điển trở tơng đơng của đoạn mạch gồm

2 hay nhiều điện trở mắ song song 1

- 1 ăm pe kế , vôn kế , nguồn điện , dây nối

III/ Các hoạt động chủ yếu :

A)ổn định – kiểm tra bài cũ :(5 phút) kiểm tra bài cũ :(5 phút)

? Nêu các công thức liên quan đến đoạn mạch nối tiếp

? Trong đoạn mạch song song cờng độ dòng điện và hiệu điện thế mạch chính và mạch rẽ có quan hệ ntn

B)Bài mới :

Hoạt động của thày HĐ của trò Ghi bảng

HĐ1: Tìm hiểu cờng độ

dòng điện và hiệu điện thế

trong mạch song song

? Vẽ đoạn mạch gồm hai

bóng đèn mắc song song

?Em hiểu nh thế nào về

đoạn mạch song song

? Cờng độ dòng điện mạch

chính và hiệu điện thế mạch

chính có quan hệ nh thế nào

với mạch rẽ

? Trả lời câu hỏi C1 , C2

? Hai điện trở có mấy điểm

? trả lời câu hỏi C4 , C5

Chú ý tới nhiều điện trở mắc

Hs Nêu lại

- HS hoạt động cá

nhân trả lời câu C1

- HS hoạt động nhóm câu C2

- HS trả lời

- HS chứng minh công thức

- HS nghiên cứu

và tiến hành làm thí nghiệm theo nhóm

- HS hđ nhóm

I- Cờng độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch song song

1-Nhớ lại kiến thức lớp 7Với mạch mắc song song

Ta có : I = I1+I2

U = U1=U22- Đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp

C2: Ta có =>I1

I2=

R2

R1

II- Điện trở tơng đơng của

đoạn mạch nối tiếp 1- Công thức tính điện trở t-

ơng đơng gồm 2 điện trở mắc song song

GV : Võ Thạch Sơn Trờng THCS Triệu Trạch

Trang 7

+ Có hoạt động vì mạchkín

Rtđ = R12 R3

R12 +R3

= 15 30

45 =10 ΩRtđ nhỏ hơn điện trở thành phần

Tiết 6:

BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ễM

Ngày dạy: /10/2009.

I/ Mục tiêu của bài :

- Vận dụng kiến thức đã học để giải các bài tập đơn giản về đoạn mạch gồm nhiều nhất ba điện trở

- Biết phân tích mạch điện chọn công thức hợp lý để đa ra cách giải tốt nhất

- Hình thành kỹ năng phân tích , suy luận t duy lô gíc trong việc giải bài tập vật

lý , kỹ năng trình bày bài làm

II / Chuẩn bị :

- Bảng phụ , thớc

- Học sinh nghiên cứu trớc bài tập

III/ Các hoạt động chủ yếu :

A)ổn định – kiểm tra bài cũ :(5 phút) kiểm tra bài cũ :(5 phút)

? Nêu các công thức liên quan đến đoạn mạch nối tiếp và đoạn mạch song song

GV treo bảng phụ các công thức liên quan và cho học sinh nêu rõ hơn về các công thức

- HS nêu tóm tắt cách giải khác

I- Bài 1:

Từ công thức

I = U R

=>Rtđ = U

I =

6 0,5=12VVì R1 mắc nối tiếp với R2 =>Rtđ = R1+R2

R 1 R 2

R1 A1

Trang 8

và làm

- HS trả lời

Từ công thức

I = U R

=> U1 = I1.R1= 10.1,2 = 12VVì mạch điện mắc song song

=> UAB = U1 = U2 = 12V

Và I2 = I – kiểm tra bài cũ :(5 phút) I 1 = 1,8 – kiểm tra bài cũ :(5 phút) 1,2 = 0,6AVậy R2 = U2

I2 =

12 0,6=20 Ω

III- Bài 3

RAB = R1+ RMB = 30Ω

U2 = U3 = UAB = 12 - 12

30.15 = 6V

I1 = 0,4 A ; I2 = I3 = 0,2A

Tiết 7:

SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO

CHIỀU DÀI DÂY DẪN

Ngày dạy: /10/2009.

I/ Mục tiêu của bài :

- Nêu đợc điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài , tiết diện và vật liệu làm dây dẫn

- Biết cách xác định sự phụ thuộc của điện trở vào 1 trong các yếu tố chiều dài , tiết diện , vật liệu làm dây dẫn

- Suy luận tiến hành đợc thí nghiệm kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở của dây dẫnvào chiều dài

- Nêu đợc điện trở của dẫn dây dẫn có cùng tiết diện làm từ cùng một loại vật liệu

tỷ lệ thuận với chiều dài của dây dẫn

II / Chuẩn bị :

+ Đối với mỗi nhóm học sinh

-3 điện trở có chiều dài khác nhau làm từ cùng vật liệu , cùng tiết diện

- 1 ăm pe kế , vôn kế , nguồn điện , dây nối

III/ Các hoạt động chủ yếu :

A)ổn định – kiểm tra bài cũ :(5 phút) kiểm tra bài cũ :(5 phút)

? Nêu các công thức tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch nối tiếp

? Nếu mắc 2 điện trở nh nhau vào mạch nối tiếp thì điện trở toàn mạch nh thế nào ? Thơng số U/ I nh thế nào với 1 dây dẫn

B) Bài mới :

GV : Võ Thạch Sơn Trờng THCS Triệu Trạch

R2 A

Trang 9

dây dẫn có mấy yếu tố

? Muốn khảo sát đợc sự phụ

thuộc ta làm nh thế nào

HĐ2: Tìm hiểu sự phụ

thuộc vào chiều dài

? Nêu dự kiến cách làm

? Trả lời câu hỏi C1

? Nêu dụng cụ thí nghiệm

dụng trong bài

? Nêu nội dung cơ bản của

- HS trả lời và nêu kết luận

II- Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài của dây dẫn

1- Dự kiến cách làm 2- Thí nghiệm kiểm tra

3- Kết luận

III- Vận dụng.

C2: Do điện trở tăng lênC3:

Từ công thức

I = R U

Trang 10

Giáo án Lí 9

Tiết 8:

SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO TIẾT DIỆN DÂY DẪN

Ngày dạy: /10/2009.

I/ Mục tiêu của bài :

- Suy luận đợc rằng các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng một loại vật liệu thì điện trở của chúng tỷ lệ nghịch với tiết diện của dây

- Bố trí và tiến hành đợc thí nghiệm kiểm tra mối quan hệ giữa điện trở và tiết diện của dây

- Nêu đợc điện trở của dẫn dây dẫn có cùng chiều dài làm từ cùng một loại vật liệu tỷ lệ nghịch với tiết diện của dây dẫn

II / Chuẩn bị :

+ Đối với mỗi nhóm học sinh

- 2 điện trở có tiết diện khác nhau làm từ cùng vật liệu , cùng chiều dài

- 1 ăm pe kế , vôn kế , nguồn điện , dây nối

III/ Các hoạt động chủ yếu :

A)ổn định – kiểm tra bài cũ :(5 phút) kiểm tra bài cũ :(5 phút)

? Nêu các công thức tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch song song

? Điện trở phu thuộc vào những yếu tố nào

? Các dây dẫn có cùng tiết diện , cùng vật liệu phụ thuộc vào chiều dài nh thế nào

dụng trong bài

? Nêu nội dung cơ bản

-Hs nghiên cứu sơ

đồ hình 8.1 và 8.2

Hs trả lời

- Hoạt động nhóm ghi kết quả vào bảng 1

- HS trả lời và nêu nhận xét

- HS hoạt động cá

nhân trả lời câu hỏi

- HS hoạt động nhóm

- HS trả lời

I- Dự đoán sự phụ thuộc của

điện trở vào tiết diện của dây dẫn

Ta có : S có điện trở R 2S có điện trở R/2 3S có điện trở R/3

Đây là quan hệ tỷ lệ nghịch

II- Thí nghiệm kiểm tra

1- Mắc sơ đồ 2- Tiến hành đo

l1=200m ; S1=0,2mm 2 thì R1=120 

l1=50 m ; S1=0,2mm 2 thì R = 30 

GV : Võ Thạch Sơn Trờng THCS Triệu Trạch

Trang 11

I/ Mục tiêu của bài :

- Bố trí đợc thí nghịêm và tiến hành làm để chứng tỏ rằng điện trở của dây dẫn có cùng chiều dài , cùng tiết diện và làm từ các vật liệu khác nhau thì khác nhau

- So sánh đợc mức độ dẫn điện của các chất hay các vật liệu căn cứ vào bảng giá trị

điện trở suất của chúng

- Vận dụng tốt công thức tính điện trở để tính một đại lợng khi biết các địa lợng còn lại

II / Chuẩn bị :

+ Đối với mỗi nhóm học sinh

- 2 điện trở có cùng tiết diện , cùng chiều dài làm từ vật liệu khác nhau

- 1 ăm pe kế , vôn kế , nguồn điện , dây nối

III/ Các hoạt động chủ yếu :

A)ổn định – kiểm tra bài cũ :(5 phút) kiểm tra bài cũ :(5 phút)

? Điện trở của dây dẫn phụ thuộc và những yếu tố nào

? Chọn dây dẫn có đặc điểm gì để biết đợc điện trở phụ thuộc vào tiết diện

? Điện trở phụ thuộc nh thế nào và tiết diện và chiều dài

? Điện trở có phụ thuộc vào vật liệu không , nêu ví dụ

B) Bài mới :

HĐ1 Tìm hiểu sự phụ

thuộc vàovật liệu

? Trả lời câu hỏi C1

? Nêu dụng cụ thí

? Thế nào là điện trở suất

? đơn vị của điện trở suất

? Trả lời câu hỏi C2

? Trả lời câu hỏi C3

- Hs trả lời

- Hoạt động nhóm ghi kết quả và báo cáo

- HS trả lời và nêu nhận xét

- HS hoạt động cá

nhân trả lời câu hỏi

- HS hoạt động nhóm

I- Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây.

2- Công thức tính điện trở

C3:

GV : Võ Thạch Sơn Trờng THCS Triệu Trạch

Trang 12

? trả lời câu hỏi C4

? Đại lợng nào cho biết

sự phụ thuộc của điện trở

vào vật liệu

? Căn cứ vào đâu để biết

chất này dẫn điện tốt hơn

chất kia

? Nêu kiến thức đã vận

dụng trong bài

? Nêu nội dung cơ bản

I/ Mục tiêu của bài :

- Nêu đợc biến trở là gì và nguyên tắc hoạt động của biến trở

- Mắc đợc biến trở vào mạch điện để điều chỉnh cờng độ dòng điện chạy qua mạch

- Nhận ra đợc các điện trở dùng trong kỹ thuật nh điện trở ghi số , điện trở vòng màu

II / Chuẩn bị :

- 1 biến trở con chạy , nguồn điện

- Bóng đèn , công tắc , dây nối

- Các điên jtrở vòng màu và điện trở ghi số

III/ Các hoạt động chủ yếu :

A)ổn định – kiểm tra bài cũ :(5 phút) kiểm tra bài cũ :(5 phút)

? Nêu công thức tính điện trở

? Tính điện trở của một dây đồng dài 100m và có tiết diện 1mm2

B) Bài mới :

HĐ1 Tìm hiểu cấu tạo

của biến trở

? Trả lời câu hỏi C1

? Trả lời câu hỏi C2, C3

Trang 13

dụng trong bài

? Nêu nội dung cơ bản

BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ễM

VÀ CễNG THỨC ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN

Ngày dạy: /11/2009.

I/ Mục tiêu của bài :

- Học sinh vận dụng định luật ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn để tính các đại lợng có liên quan đối với đoạn mạch gồm nhiều nhất là 3 điện trở mắc nối tiếp , song song và hỗn hợp

- HS có kỹ năng phân tích , tổng hợp kiến thức , giải bài tập theo các bớc

II / Chuẩn bị :

- GV : Bảng phụ , thớc

- HS : Phiếu học tập

III/ Các hoạt động chủ yếu :

A)ổn định – kiểm tra bài cũ :(5 phút) kiểm tra bài cũ :(5 phút)

? Viết công thức tính của định luật ôm

? Công thức tính điện trở và giải thích các ký hiệu

- HS tính

- HS thảo luận và chữa bài

Bài 1: cho biết

Trang 14

- HS nêu đặc điểm mạch

- HS tính Rd

- HS tìm cách giải khác ở câu b theo nhóm

Mà R = R1 + R2 => R2 = R – kiểm tra bài cũ :(5 phút) R1 = 20 – kiểm tra bài cũ :(5 phút) 7,5 = 12,5Ω

Tiết 12:

CễNG SUẤT ĐIỆN

Ngày dạy: /11/2009.

I/ Mục tiêu của bài :

- Nêu đợc ý nghĩa của số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện

- Vận dụng đợc công thức P = U.I để tính đợc một đại lợng khi biết các đại lợng còn lại

- Có kỹ năng thu thập thông tin nhanh , thái độ trung thực , cẩn thận từ đó có sự yêu thích môn học

GV : Võ Thạch Sơn Trờng THCS Triệu Trạch

Trang 15

Giáo án Lí 9

II / Chuẩn bị :

- Với mỗi nhóm học sinh:

+ 1 bóng đèn 12V – kiểm tra bài cũ :(5 phút) 3 W hoặc 6V – kiểm tra bài cũ :(5 phút) 3W

+ 1 bóng đèn 12V – kiểm tra bài cũ :(5 phút) 6W hoặc 6V – kiểm tra bài cũ :(5 phút) 6W

+ Nguồn điện 6V hoặc 12 V

+ 1 công tắc , biến trở , 1 ăm pe kế , vôn kế

- Với giáo viên

+ Bóng đèn 220 – kiểm tra bài cũ :(5 phút) 100W ; 220V – kiểm tra bài cũ :(5 phút) 25W

+ Máy sấy tóc , quạt + Bảng công suất điện , bảng phụ ghi bảng số 2

III/ Các hoạt động chủ yếu :

A)ổn định – kiểm tra bài cũ :(5 phút) kiểm tra bài cũ :(5 phút)

định mức của dụng cụ điện

? Trên các dụng cụ điện

th-ờng ghi những số liệu gì

? Đọc các số liệu ghi trên

các dụng cụ điện

GV cho hs quan sát dụng cụ

điện và đọc các số ghi trên

các dụng cụ điện đó

? Bóng nào sáng hơn

? Trả lời câu hỏi C1 , C2

? Số oát là đơn vị của đại

? Nêu dụng cụ thí nghiệm

? Mục đích của thí nghiệm

- HS trả lời

- HS nêu thông báo mục 2

- HS quan sát

- HS nghiên cứu thí nghiệm

- HS nêu công thức

- HS giải thích và trả lời các câu hỏi

- HS trả lời

I-Công suất định mức của các dụng cụ điện

1- Số vôn và số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện.

a/Trên mỗi dụng cụ điện ghi sốvôn và số oát

b/ Đóng khoá kC1: Số oát lớn thì bóng sáng hơn

Số oát là đơn vị của công suất

1 oát là công suất của dòng

điện khí có hđt là 1 V và cờng

GV : Võ Thạch Sơn Trờng THCS Triệu Trạch

Trang 16

Giáo án Lí 9

? Trả lời câu hỏi C5

HĐ3: Vận dụng:

? Trả lời câu hỏi C6, C7, C8

GV cho học sinh hoạt động

theo 4 nhóm và chấm điểm

P = 75W

Từ ct: P = U.I => I = P/U = 75/220 = 0,34 A

I/ Mục tiêu của bài :

- Nêu đợc ví dụ chứng tỏ dòng điện có năng lợng

- Nêu đợc dụng cụ đo điện năng tiêu thụ là công tơ điện và số đếm của công tơ

điện là KWh

- Chie ra đợc sự chuyển hoá các dạng năng lợng trong hoạt động của các dụng cụ

điện nh đèn điện , bàn là , nồi cơm điện

- Vận dụng công thức A = Pt = UIt để tính một đại lợng khi biết đại lợng khác

- có kỹ năng phân tích , tổng hợp kiến thức

II / Chuẩn bị :

- Với giáo viên

+ Tranh vẽ phóng to các dụng cụ điện

+ Công tơ điện

+ Bảng phụ ghi bảng 1

III/ Các hoạt động chủ yếu :

A)ổn định – kiểm tra bài cũ :(5 phút) kiểm tra bài cũ :(5 phút)

GV treo tranh vẽ và yêu cầu

học sinh trả lời câu hỏi C1

? Nêu ví dụ trong thực tế

? Ta rút ra kết luận gì

HĐ2: Tìm hiểu về năng lợng

của dòng điện và sự chuyển

hoá năng lợng

? Trả lời câu hỏi C2

GV cho học sinh hoạt động

theo 4 nhóm và chấm điểm

đánh giá nhận xét các nhóm

làm

- HS quan sát và trả lời

HS nêu

- HS trả lời

- HS thảo luận nhóm

I-Điện năng.

1- Dòng điện mang năng l ợng.

=>Dòng điện có năng lợng , năng lợng đó gọi là điện năng

2-Sự chuyển hoá năng l ợng thành các dạng năng l ợng khác

Trang 17

Giáo án Lí 9

GV treo bảng phụ học sinh

các nhóm lên điền

? Nghiên cứu trả lời câu C3

? Nhắc lại khái niệm về hiệu

mối liên hệ giữa các đơn vị

? Đo công của dòng điện

bằng dụng cụ nào

- HS hoạt động cá

nhân

- HS trả lời các câu hỏi

- HS trả lời

- HS hoạt động nhóm

- HS trả lời câu C8

C4:

Mối liên hệ là

A = P t

Mà :P = U.I => A = UIt1J = 1W.1s = 1V.1A.1s 1KWh = 1000Wh = 3600000J

3- Đo công của dòng điện

Đo công của dòng điện bằng công tơ điện

III- Vận dụng :

C7: Tóm tắt Bóng ghi 220V -75WU= 220V

t= 4h = 11400s

A = ? N = ?Vì óng mắc vào hiệu điện thế 220V nên công suất của dòng

điện là 75W

ta có

A = P t = 0,075.4= 0,3 KWVậy lợng điện năng tiêu thụ là0,3 KWh tơng ứng với 0,3 số

địên

Tiết 14:

BÀI TẬP VỀ CễNG SUẤT VÀ ĐIỆN NANG SỬ DỤNG

Ngày dạy: /11/2009.

I/ Mục tiêu của bài :

- Giải đợc các bài tập tính công suất điện và điện năng tiêu thụ đối với dụng cụ

điện mắc nối tiếp và song song

- Có kỹ năng phân tích và tổng hợp kiến thức và kỹ năng giải các bài tập định lợng

II / Chuẩn bị :

Bảng phụ ghi đề các bài tập

Phiếu học tập

III/ Các hoạt động chủ yếu :

A)ổn định – kiểm tra bài cũ :(5 phút) kiểm tra bài cũ :(5 phút)

? Nêu công thức tính công suất điện và điện năng tiêu thụ

? Giải thích công thức trên

B) Bài mới :

GV : Võ Thạch Sơn Trờng THCS Triệu Trạch

Trang 18

HS trả lời và nêu cách làm cho từng

ý

- HS tại chỗ trình bày cách làm

- HS tóm tắt bài và phân tích tìm hớng

- HS hoạt động cá

nhân ý a

- HS thảo luận nhóm

- HS trả lời cá nhân

- HS phân tích và tóm tắt bài và vẽ sơ

Số chỉ của công tơ là

n = 32400000

3600000 =9số ĐS:

II- Bài 2

Bóng ghi 6V – kiểm tra bài cũ :(5 phút) 4,5W

U = 9V

t = 10phút = 600sTính I , Rb , Pb , Ab , Aa) Vì bóng sáng bình thờng nên ta có :

I = Iđ = Ib = 0,75 Ab) Ta có

Ub = U – kiểm tra bài cũ :(5 phút) Uđ = 9 -6 = 3 V

Điện trở của biến trở là

Ab = Pb.t = 2,25.600 =1350 J

A = UIt = 9.0,75.600 = 4050 J ĐS:

Trang 19

I/ Mục tiêu của bài :

- Học sinh xác định đợc công suất của các dụng cụ điện bằng vôn kế và ăm pe kế

- Thực hiện tốt việc mắc mạnh điện và sử dụng dụng cụ đo

- Có kỹ năng làm bài tập thực hành và viết báo cáo thực hành

- Có thái độ cẩn thận và hợp tác trong nhóm của mình khi thực hành

II / Chuẩn bị :

- Với mỗi nhóm

+ Nguồn điện , công tắc , dây nối

+ Ăm pe kế , vôn kế

+ Bóng đèn , quạt điện nhỏ , biến trở loại 20Ω – kiểm tra bài cũ :(5 phút) 2A

+ Mẫu báo cáo thực hành

III/ Các hoạt động chủ yếu :

A)ổn định – kiểm tra bài cũ :(5 phút) kiểm tra bài cũ :(5 phút)

? Nhóm trởng báo cáo sự chuẩn bị của nhóm mình

? Trả lời các câu hỏi ở mẫu báo cáo thực hành

GV cho học sinh làm theo 4

nhóm và đánh giá , theo dõi

của quạt điện

GV cho học sinh làm theo 4

nhóm và đánh giá , theo dõi

cáo theo yêu cầu

GV thu báo cáo và chấm

điểm một số báo cáo

HĐ4: Đánh gía hoạt động

- HS nghiên cứu vàthực hiện theo nhóm

- HS hoạt động nhóm tiến hành làm

I- chuẩn bị

II – kiểm tra bài cũ :(5 phút) Nội dung thực hành

1- Xác định công suất của bóng đèn vớ các loại hiệu

điện thế khác nhau

a) Mắc sơ đồ mạch điện

b) Điều chỉnh biến trở để

U1 = 1V;U2 =1,5V;U3 =2Vc) Thay đổi hiệu điện thế d) Thực hiện theo yêu cầu củamẫu báo cáo

2-Xác định công suất của quạt điện

- Mắc theo sơ đồ

- Điều chỉnh U = 2,5 V

- Đóng công tắc 3 lần

- Thực hiện theo yêu cầu

3- Hoàn thành báo cáo

GV : Võ Thạch Sơn Trờng THCS Triệu Trạch

Trang 20

quả còn sai nhiều

Yêu cầu các nhóm thu nộp

dụng cụ thực hành

- HS thu nộp dụng cụ

Tiết 16:

ĐỊNH LUẬT JUN - LENXƠ

Ngày dạy: /12/2009.

I/ Mục tiêu của bài :

- Học sinh nêu đợc tác dụng nhiệt của dòng điện khi có dòng điện chạy qua vật dẫn thông thờng thì một phần hay toàn bộ điện năng đợc biến thành nhiệt năng

- Phát biểu định luật Jun – kiểm tra bài cũ :(5 phút) Len xơ và vận dụng định luật này để giải các bài tập

về tác dụng nhiệt của dòng điện

- Rèn kỹ năng phân tích , tổng hợp kiếnthức để sử lý kết quả đã chọn

II / Chuẩn bị :

GV : Thớc

HS : Phiếu học tập

III/ Các hoạt động chủ yếu :

A)ổn định – kiểm tra bài cũ :(5 phút) kiểm tra bài cũ :(5 phút)

? Điện năng có thể biến đổi thành dạng năng lợng nào ? Cho ví dụ

? Nêu công thức tính công của dòng điện

B) Bài mới :

HĐ1: Tìm hiểu sự biến đổi

điện năng thành nhiệt năng

? Trả lời câu hỏi phần 1

? Nêu dụng cụ biến đổi điện

? Khi điện năng biến đổi

hoàn toàn thành nhiệt năng

- HS nghiên cứu và

đa ra công thức tính

- HS trả lời

I- Trờng hợp điện năng biến đổi thành nhiệt năng.

1- một phần điện năng đ ợc biến đổi thành nhiệt năng

a) Đèn dây tóc , đèn nê ông , bếp điện

b) Máy bơm nớc , quạt điện , máy khoan

2-Toàn bộ điện năng thành nhiệt năng

nh bàn là , mỏ hàn ấm điệnDây hợp kim nikêlin hoặc constantan có điẹn trở suất lớn

II - Định luật Jun – kiểm tra bài cũ :(5 phút) Len xơ

1- Hệ thức của định luật

Q = I2Rt

Ta có Q = A = UIt = I2Rt

2- Sử lý kết quả thí nghiệm kiển tra

GV : Võ Thạch Sơn Trờng THCS Triệu Trạch

Trang 21

? Trả lời câu hỏi C4 , C5

? So sánh điện trở của dây

- Hoạt động cá

nhân

- HS nghiên cứu câu C5 va làm

Từ công thức

A = I2Rt = 2,42.5.300 = 8640JC2: Nhiệt lợng của nớc nhận

đợc là

Q1 = C1m1 t0 = 4200.0,2.9,5 = 7980J

Nhiệt lợng bình nhận đợc là

Q2 = C2m2 t0 = 880.0,078.9,5 = 652,1 J

Nhiệt lợng mà nớc và bình nhận là

Q = Q1 + Q2 = 8632,1 J C3:

Ta thấy Q A

3- Phát biểu định luật

Q = I2Rt

Đơn vị đo là J và kalo 1J = 0,24 kalo

III- Vận dụng

C4:

Dây tóc bóng đèn làm từ hợp kim có điện trở suất lớn dẫn

đến điện trở lớn hơn nhiều so với dây nối ( khoảng 40 lần )

=> Nhiệt lợng toả ra lớn C5:

Tiết 17:

Ngày dạy: /12/2009.

I/ Mục tiêu của bài :

- Học sinh vận dụng định luật Jun len xơ để giải đợc các bài tập về tác dụng nhiệt của dòng điện

- Rèn kỹ nănggiải bài tập theo các bớc

- Rèn kỹ năng phân tích , tổng hợp thông tin có thái độ kiên trì cẩn thận khi làm bài

II / Chuẩn bị :

GV : Thớc

HS : Phiếu học tập

III/ Các hoạt động chủ yếu :

A)ổn định – kiểm tra bài cũ :(5 phút) kiểm tra bài cũ :(5 phút)

? Nêu định luật Jun – kiểm tra bài cũ :(5 phút) Len xơ và viết hệ thức của định luật

Trang 22

- Hoạt động nhóm

ý a

- Cả lớp tóm tắt đề bài

Qtp = I2Rt = 2,5.80.1200 = 600000JNhiệt lợng để cung cấp cho nớc sôi là :

Qi = cm t = 4200.1,5.75 = 472500JVậy H = Q i

Qtp=

472500 600000 =78,7%

c) Ta có

A = Pt = 0,5.90 = 45kWh

Số tiền phải trả là 45.700 = 31500 đ

II – kiểm tra bài cũ :(5 phút) Bài 2.

Từ công thức

Qtp = I2Rt = Pt

=>t = Qtp/P = 747s ĐS:

Q = I2Rt = 0,752.1,36.90 = 0,07 KWh ĐS:

GV : Võ Thạch Sơn Trờng THCS Triệu Trạch

Trang 23

Giáo án Lí 9

Tiết 18:

ễN TẬP

Ngày dạy: /12/2009.

I/ Mục tiêu của bài :

- Học sinh hệ thống lại kiến thức liên quan đến phần trong chơng , những công thức sử dụng trong tính toán

- Vận dụng các công thức để làm tốt một số bài tập vận dụng

- Rèn kỹ năng t duy lô gíc khả năng tổng hợp hoá kiến thức cần sử dụng , cách trình bày bài tập

II / Chuẩn bị :

GV : Thớc , bảng phụ

HS : Phiếu học tập

III/ Các hoạt động chủ yếu :

A)ổn định – kiểm tra bài cũ :(5 phút) kiểm tra bài cũ :(2 phút)

GV ổn định lớp và kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

GV treo bảng phụ bài tập

Bài 1: Hai bóng đèn ghi

6V – kiểm tra bài cũ :(5 phút) 7,2W và 3V – kiểm tra bài cũ :(5 phút) 3W

mắc hai bóng đèn này vào

một biến trở và hiệu điện

- HS tóm tắt bài

- HS nghiên cứu và

đa ra công thức tính

Với mạch nối tiếp

R = R1+ R2Với mạch song song

I2 = 3/3 = 1ACờng độ dòng điện qua Rb là

Ib = I1 – kiểm tra bài cũ :(5 phút) I2 = 0,2A

GV : Võ Thạch Sơn Trờng THCS Triệu Trạch

Đ 2

XX

Đ 1

R b

Trang 24

T iết 19:

KIỂM TRA

Ngày dạy: /01/2010.

I Mục tiêu của bài :

- Học sinh hệ thống lại kiến thức đã học của chơng , đánh giá mức độ hiểu và nắm bắt kiến thức của học sinh

- Đánh giá khả năng vận dụng lý thuyết vào làm bài tập dạng tổng hợp từ đó thấy

rõ khả năng t duy , phán đoán của học sinh

- Có kỹ năng trình bày bài kiểm tra , vận dụng vào tính toán , rèn tính nghiêm túc cẩn thận khi làm bài

II / Chuẩn bị :

GV : Đề kiểm tra in cho từng học sinh

HS : Bút , giấy nháp

III/ Các hoạt động chủ yếu :

A)ổn định – kiểm tra bài cũ :(5 phút) kiểm tra bài cũ :(2 phút)

GV ổn định lớp và phát đề

B) Đề bài

A/ Chọn câu trả lời đúng cho các câu trả lời sau: (4,5đ)

Câu 1: Đối với một dây dẫn tỉ số U

I giữa hiệu điện thế U đặt vào hai đầu dây với

c-ờng độ dòng điện I chạy qua dây có trị số :

A: Tỉ lệ thuận vối hiệu điện thế U C: Không thay đổi

B: Tỉ lệ nghịch với cờng độ dòng điện I D: Tăng khi hiệu điện thế tăng

Câu 2: Một dây dẫn có chiều dài l, tiết diện S, đợc làm bằng chất có điện trở suất

Câu 3: Khi đặt hiệu điện thế 4,5V vào 2 đầu một dây dẫn thì dòng điện chạy qua

có I = 0,3A Nếu tăng HĐT thêm 3V nữa thì cờng độ dòng điện chạy qua nó là : A: 0,5A B: 0,75A C: 0,25A D: 1A

Câu 4: Nhiệt lợng toả ra trên một dây dẫn có điện trở R, Khi có cờng độ dòng điện

I chạy qua dây dẫn trong thời gian t đợc tính bằng công thức :

A: Q = IR2t B: Q = I2Rt C: Q = IRt D: Q = IRt2

Câu 5: Để xác định đợc sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn cần phải đo

và so sánh các dây dẫn có:

A: Chiều dài, tiết diện khác nhau và làm từ cùng một vật liệu

B: Tiết diện khác nhau, cùng chiều dài, và làm từ cùng một vật liệu

C: Tiết diện khác nhau, cùng chiều dài, và làm từ các vật liệu khác nhauD: Chiều dài , tiết diện khác nhau và làm từ các vật liệu khác nhau

Câu 6: Xét hai dây dẫn đợc làm từ cùng một chất Dây thứ nhất có chiều dài lớn

gấp ba lần dây thứ hai và có tiết diện giảm đi hai lần so với dây thứ hai So sánh R1với R2 thấy:

A: R1 = 6R2 ; B: R1 = 1,5 R2 ; C: R2 = 6R1 ; D: R2 = 1,5R1

GV : Võ Thạch Sơn Trờng THCS Triệu Trạch

Trang 25

Giáo án Lí 9

B/ Ghép nội dung cột A với các công thức ở cột B cho phù hợp (1,5đ)

1- Cờng đọ dòng điện của đoạn mạch mắc nối tiếp

2- Hiệu điện thế của đoạn mạch mắc sông song

3- Điện trở tơng đơng của đoan mạch mắc nối tiếp

4- Cờng độ dòng điện của đoạn mạch mắch song

song

5- Hiệu điện thế của đoạn mạch mắc nối tiếp

6- Điện trở tơng đơng của đoạn mạch mắc song song

a/ I = I1 + I2 b/ R1R2

R1+R2

c/ U = U1 + U2 d/ U = U1 = U2e/ R = R1 + R2 f/ / I = U

R

h/ I = I1 = I2

C: Giải bài tập (4đ) Cho mạch điện nh hình vẽ có UAB = 9V không đổi

Đèn ghi 6V- 3W Điện trở dây nối và Ampe kế không

đáng kể a/ Giải thích ý nghĩa các số ghi trên bóng đèn

b/ Đóng khoá K ampe kế chỉ bao nhiêu khi đèn

sáng bình thờng Tính Rb khi đó c/ Tính điện năng tiêu thụ của bóng đèn trong 10 phút

d/ Nếu mắc song song với bóng đèn trên một bóng đèn cùng loại Thì phải điều

chỉnh biến trở có trị số bằng bao nhiêu để các đèn sáng bình thờng

C/ 1 Đèn đợc sử dụng ở hiệu điện thế định mức 6 V Khi sử dụng ở hiệu điện thế

đó thì công suất của bóng đèn bằng công suất định mức 4,5 W

2 Vì đèn sáng bình thờng nên I Đ = PĐ / UĐ = 4,5/6 = 0,75 A

Vì đèn nối tiếp với Rb nên I = IĐ= Ib= 0,75 A

Am pe kế đo I của đoạn mạch nối tiếp nên số chỉ của am pe kế là 0,75 A

Điện năng tiêu thụ của đèn là 2700 J

4 Vẽ lại mạch : Vì 2 đèn sáng bình thờng Và Đ2 // Đ1 và cùng loại nên :

IĐ 1 = IĐ2 = 0,75 A I mạch chính = IĐ 1 + IĐ2 = 2.0,75 = 1,5 A

Rb = Ub / I = 3/1,5 = 2 

Vậy : Để 2 đèn sáng bình thờng phải điều chỉnh con chạy ở vị trí Rb = 2 

Biểu điểm :A(4,5 điểm ) - Câu : 1- 2 - 4 ( 0,5 điểm ) Câu : 3 - 5 - 6 (1điểm)

B (1,5 điểm ) - Mỗi câu 0,25 điểm

Trang 26

TRONG ĐỊNH LUẬT JUN - LENXƠ

Ngày dạy: /01/2010.

I/ Mục tiêu của bài :

- Vẽ đợc sơ đò mạch điện của thí nghiệm kiểm tra định luật Jun – kiểm tra bài cũ :(5 phút) Len xơ

- Lắp ráp và tiến hành đợc thí nghiệm về mối quan hệ Q và I2 trong định luật Jun – kiểm tra bài cũ :(5 phút) Len xơ

- Có tác phong cẩn thận kiện trì , chính xác trung thực trong quá trình thực hiện các phép đo và ghi lại kết quả của thí nghiệm

II / Chuẩn bị :

Đối với mỗi nhóm học sinh :

-Một nguồn điện không đổi 12V – kiểm tra bài cũ :(5 phút) 2A , ăm pe kế

- Biến trở loại 20 ôm – kiểm tra bài cũ :(5 phút) 2A

- Nhiệt lợng kế , dây đốt , que khuấy , nhiệt kế

- 170 ml nớc , đồng hôg bấm giấy , 5 đoạn dây nối

III/ Các hoạt động chủ yếu :

A)ổn định – kiểm tra bài cũ :(5 phút) kiểm tra bài cũ :(5phút)

? GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

B) Bài mới :

HĐ1: tìm hiểu yêu cầu nội

việc cụ thể nh sau

- Theo dõi nhiệt kế

- HS trả lời

- Các nhóm tiến hành lắp ráp thí nghiệm

- Các nhóm tiến hành làm

- Cá nhân hoàn thành báo cáo

4 – kiểm tra bài cũ :(5 phút) Tiến hành thí nghiệm

5 – kiểm tra bài cũ :(5 phút) Hoàn thành báo cáo

GV : Võ Thạch Sơn Trờng THCS Triệu Trạch

Trang 27

I/ Mục tiêu của bài :

- Nêu và thực hiện đợc các quy tắc an toàn khi sử dụng điện

- Giải thích đợc cơ sở vật lý của các quy tắc an toàn khi sử dụng điện

- Nêu và thực hiện đợc các biện pháp sử dụng và tiết kiệm điện năng

II / Chuẩn bị

GV : Bảng phụ , phích cắm ba chân , tranh vẽ

HS : Bảng nhóm

III/ Các hoạt động chủ yếu :

A)ổn định – kiểm tra bài cũ :(5 phút) kiểm tra bài cũ :(5phút)

? Trả lời câu hỏi C7

? Trả lời câu hỏi C8 , C9

- Cá nhân trả lời câu C5

- Hoạt động nhóm câu C6

có dòng điện chạy qua

II – kiểm tra bài cũ :(5 phút) Sử dụng tiết kiệm điện năng.

1- Cần phải sử dụng tiết kiệm

Lựa chọn thiết bị có công suất hợp lý

Không sử dụng dụng cụ điện vànhững thiết bị điện lúc không cần thiết

GV : Võ Thạch Sơn Trờng THCS Triệu Trạch

Trang 28

hoàn thành bài tập trong

SGK bài 19.1 – kiểm tra bài cũ :(5 phút) 19.5

- HS hoạt động nhóm câu C12

III – kiểm tra bài cũ :(5 phút) Vận dụng

I/ Mục tiêu của bài :

- Học sinh tự ôn tập và tự kiểm tra đợc những yêu cầu về kiến thức , kỹ năng của toàn bộ chơng I

- Vận dụng đợc những kiến thức và kỹ năng đó để giải các bài tập vận dụng trong chơng và kỹ năng trình bày lời giải

II / Chuẩn bị

GV : Bảng phụ , Thớc

HS : Bảng nhóm , phiếu học tập

III/ Các hoạt động chủ yếu :

A)ổn định – kiểm tra bài cũ :(5 phút) kiểm tra bài cũ :( 10 phút)

- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị về nhà của mỗi học sinh

- Đọc phần chuẩn bị về nhà và mỗi học sinh theo dõi và sửa chữa những sai sót

- Đánh giá chuẩn bị bài của học sinh

- HS nghiên cứu vàtrả lời

1

I

U I

Vì mạch mắc nối tiếp nên cờng

độ dòng điện tối đa trong mạch

Trang 29

- HS hoạt động nhóm

Ngày dạy : /01/2010

I/ Mục tiêu của bài :

- Mô tả đợc từ tính của nam châm

- Biết cách xác định đợc các cực từ Bắc , Nam của nam châm vĩnh cửu

- Biết đợc các từ cực loại nào thì hút nhau , loại nào thì đẩy nhau

- Mô tả đợc cấu tạo và giải thích đợc hoạt động của la bàn và biết cách sử dụng la bàn để xác đnh phơng hớng

II / Chuẩn bị

GV : Hai thanh nam châm thẳng

- Một thanh bọc kín , 1 nam châm chữ U , 1 kim nam châm la bàn , giá thí nghiệm

HS : Phiếu học tập

III/ Các hoạt động chủ yếu :

A)ổn định – kiểm tra bài cũ :(5 phút) kiểm tra bài cũ :( 2 phút)

- Giáo viên ổn định lớp và giới thiệu chơng 2

B) Bài mới :

HĐ1: Tìm hiểu từ tính của I – kiểm tra bài cũ :(5 phút) Từ tính của nam châm.

GV : Võ Thạch Sơn Trờng THCS Triệu Trạch

Trang 30

? GV yêu cầu học sinh làm

thí nghiệm trả lời câu hỏi

của thanh nam châm

? Có mấy cách , Nêu cụ

- HS trả lời

- HS hoạt động theo nhóm và rút

ra kết luận

- HS đề xuất cách làm và tiến hành làm

- HS trả lời

- HS hoạt động nhóm

- HS trả lời

1- thí nghiệm

C1: Cho hai vật đến gần nhau nếu không có lực hút thì đó là kim loại

C2: Nam châm nằm cân bằng theo hớng Bắc - Nam

2- Kết luận (SGK)Khi cân bằng nam châm theo h-ớng Nam – kiểm tra bài cũ :(5 phút) Bắc

Cực Nam ghi chữ S có màu đỏ Cực Bắc chữ N có màu xanh

II – kiểm tra bài cũ :(5 phút) ơng tác giữa hai nam T châm

1 – kiểm tra bài cũ :(5 phút) Thí nghiệm(SGK)

2 – kiểm tra bài cũ :(5 phút) Kết luận

Nam châm lại gần nhau thì có lực tơng tác

+ Hai cực cùng tên thì đẩy nhau

+ Hai cực khác tên thì hút nhau

III – kiểm tra bài cũ :(5 phút) Vận dụng :

C5:

C6: Cấu tạo

- Kim nam châm

- Mặt số và các hớng Cách sử dụng :

Điều chỉnh mặt số trùng với ớng chỉ Bắc – kiểm tra bài cũ :(5 phút) Nam của kim nam châm

- Xác định hớng

- Có tác dụng đi biển , đi rừng

GV : Võ Thạch Sơn Trờng THCS Triệu Trạch

Trang 31

I/ Mục tiêu của bài :

- Mô tả đợc thí nghiệm tác dụng từ của dòng điện

- Trả lời đợc câu hỏi từ trờng tồn tại ở đâu , biết cách nhận biết từ trờng

- Có kỹ năng lắp đặt thí nghiệm nhanh chóng , chính xác

II / Chuẩn bị

Với mỗi nhóm học sinh

- Gía thí nghiệm , nguồn điện 3V hoặc 4,5 V

- 1 kim nam châm đặt trên giá

- Công tắc , 1 đoạn dây dẫn AB

- Biến trở , ăm pe kế

III/ Các hoạt động chủ yếu :

A)ổn định – kiểm tra bài cũ :(5 phút) kiểm tra bài cũ :( 5 phút)

? Nêu kết luận về sự tơng tác của cực nam châm

? có mấy cách xác định cực của nam châm

? cứ phải đặt kim nam

châm song song với hớng

dây mới có lực từ hay

- HS trả lời

- HS hoạt động theo nhóm và rút

ra kết luận

- HS đề xuất cách làm và tiến hành làm

I – kiểm tra bài cũ :(5 phút) Từ tính của nam châm.

1- thí nghiệm

C1: Cho hai vật đến gần nhau nếu không có lực hút thì đó là kim loại

C2: Nam châm nằm cân bằng theo hớng Bắc - Nam

2- Kết luận (SGK)Khi cân bằng nam châm theo hớng Nam – kiểm tra bài cũ :(5 phút) Bắc

Cực Nam ghi chữ S có màu đỏ Cực Bắc chữ N có màu xanh

II – kiểm tra bài cũ :(5 phút) ơng tác giữa hai nam T châm

1 – kiểm tra bài cũ :(5 phút) Thí nghiệm(SGK)

2 – kiểm tra bài cũ :(5 phút) Kết luận

Nam châm lại gần nhau thì có lực tơng tác

+ Hai cực cùng tên thì đẩy nhau

+ Hai cực khác tên thì hút nhau

GV : Võ Thạch Sơn Trờng THCS Triệu Trạch

Trang 32

Giáo án Lí 9

không

GV lấy ví dụ về từ trờng

trái đất và hiện tợng bão từ

Điều chỉnh mặt số trùng với ớng chỉ Bắc – kiểm tra bài cũ :(5 phút) Nam của kim nam châm

I/ Mục tiêu của bài :

- Biết cách dùng mạt sắt tạo ra từ phổ của thanh nam châm

- Biết cách vẽ các đờng sức từ và xác định đợc chiều các đờng sức từ của thanh nam châm

- Có kĩ năng nhận biết cực của thanh nam châm , chiều đờng sức từ , vẽ đờng sức

GV bố trí thí nghiệm đờng sức từ trong không gian

III/ Các hoạt động chủ yếu :

A)ổn định – kiểm tra bài cũ :(5 phút) kiểm tra bài cũ :( 5 phút)

? Nêu đặc điểm của nam châm

? trả lời bài tập 22.1 – kiểm tra bài cũ :(5 phút) 22.2

? Nêu dụng cụ thí nghiệm

? Mục đích của thí nghiệm là

?Tiến hành thí nghiệm

? Trả lời câu hỏi C1

GV cho học sinh hoạt động

HS tiến hành làm theo 4 nhóm và nhậnxét

I/ Từ phổ

1/ Thí nghiệm a-Mục đích

Kiểm tra sự sắp xếp của mạt sắt khi đặt trong từ tr-ờng của nam châm

b- Tiến hành c- Nhận xét

Các mạt sắt sắp xếp thànhcác đờng cong

GV : Võ Thạch Sơn Trờng THCS Triệu Trạch

Trang 33

Đại diện nhóm trả lời C1

?Trả lời câu hỏi C2

? Đọc phần thông tin SGK

? Đánh dấu chiều đờng sức từ

? Trả lời câu hỏi C3

? Qua việc xác định chiều

? Nêu nội dung cần ghi nhớ

BTVN: 23.1 – kiểm tra bài cũ :(5 phút) 23.5

b-Dùng nam châm nhỏ đểxác định chiều

I/ Mục tiêu của bài :

- Học sinh so sánh đợc từ phổ của ống dây có dòng điện chạy qua so với từ phổ của thanh nam châm thẳng

- Vẽ đợc đờng sức từ biểu diễn từ phổ của ống dây

- Vận dụng quy tắc nắm tay phải để xác định chiều của đờng sức từ của ống dây códòng điện chạy qua khi biết chiều dòng điện

II / Chuẩn bị

Với mỗi nhóm học sinh

- 1 tấm nhựa có sẵn vòng dây , mạt sắt

- 1 nguồn điện , kim nam châm

- công tắc , dây nối , bút dạ

III/ Các hoạt động chủ yếu :

A)ổn định – kiểm tra bài cũ :(5 phút) kiểm tra bài cũ :( 5 phút)

? Nêu cách tạo ra từ phổ của nam châm thẳng

? Vẽ đờng sức từ biểu diễn từ trờng của nam châm thẳng

? Nêu dụng cụ thí nghiệm

? Mục đích của thí nghiệm là

HS tiến hành làmtheo 4 nhóm và

I/ Từ phổ , đờng sức từ của

ống dây có dòng điện chạy qua.

1/ Thí nghiệm a-Mục đích

Tìm hiểu từ phổ của ống dây , chiều của đờng sức từ

b- Tiến hành

GV : Võ Thạch Sơn Trờng THCS Triệu Trạch

Trang 34

? Làm thí nghiệm kiểm tra

GV cho học sinh hoạt động

ngón tay theo chiều dòng

điện là chiều mặt trớc của

ống dây

HĐ3: Vân dụng

?Trả lời câu hỏi C4

? Cho biết yếu tố nào

HS nêu quy tắc

HS vận dụng làmvới H24

Hoạt động cá

nhân trả lời câu C4 , C5 , C6

C1: Bên ngoài của ống dây

các đờng sức từ sắp xếp giống nam châm thẳng , bên trong làcác đờng song song

C2: Là đờng cong khép kín C3: Giống chiều đờng sức từ

của nam châm thẳng , đi vào ởmột đầu đi ra ở một đầu

2/ Kết luận (SGK)

II/ Quy tắc nắm tay phải

1/Chiều đ ờng sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua phụ thuộc vào yếu tố nào a-Dự đoán : Đổi chiều dòng

điện thì chiều đờng sức từ đổi

b- Thí nghiệm c- Kết luận (SGK)

Chiều của dòng điện phụ thuộc vào chiều đờng sức từ

và ngợc lại

2- Quy tắc nắm tay phải

III/ Vận dụng C4:

C5:

Tiết 27:

SỰ NHIỄM TỪ CỦA SẮT, THẫP – NAM CHÂM ĐIỆN

Ngày dạy: /02/2010.

I/ Mục tiêu của bài :

- Học sinh mô tả đợc thí nghiệm về sự nhiễm từ của sắt , thép

- Giải thích đợc vì sao ngời ta sử dụng lõi sắt non để chế tạo nam châm điện

- Nêu đợc hai cách làm tăng lực từ của nam châm điện tác dụng lên một vật

II / Chuẩn bị

Với mỗi nhóm học sinh

- 1 ống dây khoảng 500 – kiểm tra bài cũ :(5 phút) 1000 vòng

- 1 la bàn hoặc 1 kim nam châm

- Gía thí nghiệm, biến trở, nguồn, ămpe kế, công tắc, dây nối, đinh sắt nhỏ

III/ Các hoạt động chủ yếu :

GV : Võ Thạch Sơn Trờng THCS Triệu Trạch

I

Trang 35

Giáo án Lí 9

A)ổn định – kiểm tra bài cũ :(5 phút) kiểm tra bài cũ :( 5 phút)

? Tác dụng từ của dòng điện biểu hiện nh thế nào

? Mô tả cấu tạo và nêu tác dụng của nam châm điện

? Nghiên cứu thí nghiệm và

nêu dụng cụ thí nghiệm

HS làm việc theo nhóm tiến hành thí nghiệm

Các nhóm thảo luận và đa ra ý kiến

HS nêu kết luận

và tìm hiểu thông tin

HS nghiên cứu phần nam châm

điện SGK

HS hoạt động cá

nhân trả lời câu C4, C5 , C6

2- Kết luận(SGK)

II/ Nam châm điện

C2: Số 1000 và số 1500 cho biết ống dây có thể sử dụng với số vòng dây khác nhau tuỳ từng cách chọn

III/ Vận dụng

C4: Mũi kéo bị nhiễm từ trở thành nam châm vĩnh cửu vì mũi kéo làm bằng thépC5: Nam châm mất từ tính khi ngắt dòng điện

C6: Tạo ra nam châm điện cực mạnh

- Ngắt dòng điện nam châm mất từ tính

- Thay đổi đợc cực của nâm châm

GV : Võ Thạch Sơn Trờng THCS Triệu Trạch

Trang 36

Giáo án Lí 9

Tiết 28:

ỨNG DỤNG CỦA NAM CHÂM ĐIỆN

Ngày dạy: /02/2010.

I/ Mục tiêu của bài :

- Nêu đợc nguyên tắc hoạt động của loa điện, tác dụng của nam châm điện trong rơ le điện từ , chuông báo động

- Kể tên đợc một số ứng dụng của nam châm điện trong đời sống và trong kỹ thuật

II / Chuẩn bị

Với mỗi nhóm học sinh

- 1 ống dây , giá thí nghiệm , biến trở , nguồn , ăm pe kế

- 1 nam châm chữ U , 5 đoạn dây nối

- Loa điện, chuông điện

III/ Các hoạt động chủ yếu :

A)ổn định – kiểm tra bài cũ :(5 phút) kiểm tra bài cũ :( 5 phút)

? Nêu ứng dụng của nam châm điện trong thực tế và trong kĩ thuật

? Nêu phần ghi nhớ của bài 25

B) Bài mới :

HĐ1: Tìm hiểu về cấu tạo và

nguyên tắc hoạt động của

? Có hiện tợng gì sảy ra khi

có dòng điện không đổi , khi

dòng điện biến thiên

? Ta rút ra điều gì

? Nêu cấu tạo của loa điện

? loa điện hoạt động trên

? Trả lời câu hỏi C1

? Trả lời câu hỏi C2

HS nghiên cứu và tiến hành làm thí nghiệm

HS trả lời Các nhóm cử đại diện nhận xét và nêu kết luận SGK

HS quan sát và nêucấu tạo của loa

ợng khi dòng điện không đổi, khi dòng điện biến thiên

- Tiến hành

b/ Kết luận (SGK)

2- Cấu tạo của loa điện

Gồm : Nam châm E ống dây L Màng loa M

M làm việc

2/ Ví dụ về ứng dụng của rơ

le điện từ , chuông báo động

C2: Khi đóng cửa mạch điện

1 kín => Nam châm hoạt dộng hút miếng sắt làm cho mạch điện 2 hở => chuông không kêu

GV : Võ Thạch Sơn Trờng THCS Triệu Trạch

Trang 37

BTVN: 26.1 – kiểm tra bài cũ :(5 phút) 26.4

trả lời câu C3 , C4 Khi mở cửa mạch điện 1 hở

nam châm không hút miếng sắt => mạch 2 kín =>

I/ Mục tiêu của bài :

- Học sinh mô tả đợc thí nghiệm chứng tỏ tác dụng của lực điện từ tác dụng lên

đoạn dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua đặt trong từ trờng

- Vận dụng tốt quy tắc bàn tay trái biểu diễn lực từ tác dụng lên dòng điện thẳng

đặt vuông góc với đờng sức từ khi biết chiều của đờng sức từ và chiều dòng điện

II / Chuẩn bị

Với mỗi nhóm học sinh

- 1 nam châm hình chữ U

- 1 nguồn điện và đoạn dây thẳng bằng đồng

- Bộ thanh ray chuyển động

- Dây nối , biến trở , công tắc , khoá K , ăm pe kế

III/ Các hoạt động chủ yếu :

A)ổn định – kiểm tra bài cũ :(5 phút) kiểm tra bài cũ :( 5 phút)

? Nêu kết luận của thí nghiệm Ơ xtét

? Dòng điện có tác dụng lực lên kim nam châm , ngợc lại nam châm có tác dụng lực lên dòng điện không

B) Bài mới :

HĐ1: Tìm hiểu tác dụng của

từ trờng lên dây dẫn có dòng

điện

? Nêu dụng cụ thí nghiệm

? Mắc dụng cụ theo sơ đồ

mạch điện

? Nêu mục đích của thí

nghiệm

GV giới thiệu sự thay đổi của

thiết bị thí nghiệm so với

HS trả lời

Các nhóm tiến hành thí nghiệm

và báo cáo kết quả

HS tiến hành làm thí nghiệm

I/ Tác dụng của từ trờng lên

dây dẫn có dòng điện

1/ Thí nghiệm -Dụng cụ -Mục đích của thí nghiệm

Tìm hiểu có lực tác dụng lên

đoạn dây dẫn AB không , tác dụng nh thế nào

1/Chiều của lực điện từ phụ

GV : Võ Thạch Sơn Trờng THCS Triệu Trạch

Trang 38

2- Quy tắc bàn tay trái

Quy tắc (SGK)

- chiều của đờng sức từ

- Chiều của dòng điện

I/ Mục tiêu của bài :

- Mô tả đợc bộ phận chính và giải thích đợc hoạt động của động cơ điện một chiều

- Nêu đợc tác dụng của mỗi bộ phận chính trong động cơ điện một chiều

- Phát hiện sự biến đổi điện năng thành cơ năng trong khi động cơ điện hoạt động

II / Chuẩn bị

Với mỗi nhóm học sinh

- Mô hình động cơ điện có thể hoạt động với nguồn điện 6 V

- 1 nguồn điện 6 V

III/ Các hoạt động chủ yếu :

A)ổn định – kiểm tra bài cũ :(5 phút) kiểm tra bài cũ :( 5 phút)

? Nêu quy tắc bàn tay trái

? Nghiên cứu nguyên tắc

hoạt động của động cơ điện

một chiều

HS nghiên cứu SGK và mô hình

HS làm việc theo nhóm và trả lời câuhỏi C1

I/ Nguyên tắc , cấu tạo và

hoạt động của động cơ điện một chiều.

1/ Các bộ phận chính của

động cơ điện một chiều

Gồm : + Nam châm + Khung dây dẫn + Bộ góp điện

2/ Nguyên tắc hoạt động

C1: Vận dụng quy tắc bàn

GV : Võ Thạch Sơn Trờng THCS Triệu Trạch

Trang 39

Giáo án Lí 9

? Trả lời câu C1

GV treo hình vẽ

? Dự đoán hiện tợng xảy ra

?Kiểm tra dự đoán

một chiều trong kĩ thuật

? trả lời câu hỏi C4

Nêu kết luận

HS quan sát

Hoạt động cá nhânNêu kết luận

HS trả lời

HĐ cá nhân trả lời câu C5, C6 , C7

tay trái với đoạn CD lực từ ớng từ ngoài vào trong

h-Với đoạn AB lực từ hờng từ trong ra ngoài

C2: Khung dây sẽ quay do tắc dụng của hai lực ngợc chiều nhau và không cùng giá

nh nam châm điện

Tiết 31:

Thực hành: và kiểm tra thực hành Chế tạo nam châm vĩnh cửu nghiệm lại từ tính của ống dây

có dòng điện

Ngày dạy: /02/2010.

I/ Mục tiêu của bài :

- Học sinh biết chế tạo đợc một đoạn dây thép thành một nam châm vính cửu , biế cách nhận biết đợc 1 vật có phải là nam châm hay không

- Biết cách dùng dùng kim nam châm để xác địng tên từ cực của một ống dây có dòng điện chạy qua và chiều dòng điện trong ống dây

- Biết làm việc tự lực để tiến hành có kết quả công việc thực hành biết se lí và báo cáo kết quả thực hành theo mẫu , có tinh thần hợp tác nhóm

II / Chuẩn bị

Với mỗi nhóm học sinh

- Nguồn điện dây nối , bút dạ giá thí nghiệm

- 2 đoạn dây bằng thép và đồng

- ống dây A và B

Hs kẻ sẵn báo cáo thực hành và hoàn thiện câu hỏi của báo cáo

III/ Các hoạt động chủ yếu :

A)ổn định – kiểm tra bài cũ :(5 phút) kiểm tra bài cũ :( 5 phút)

GV cho các nhóm nhận và chuẩn bị thực hành

Kiểm tra mẫu báo cáo đã chuẩn bị của học sinh

B) Bài mới :

GV : Võ Thạch Sơn Trờng THCS Triệu Trạch

Trang 40

HĐ2: Nghiệm lại từ tính của

ống dây có dòng điện chạy

HS nghiêm cứu và tiến hành làm

Hoàn thành báo cáo

và nộp

vĩnh cửu

- Mắc mạch điện vào ống dây A

- Cho hai đoạn dây vào trong lòng ống dây A

- Ghi vào bảng báo cáo thực hành

2/ Nghiệm lại từ tính của ống dây có dòng điện

Tiết 32:

BÀI TẬP VẬN DỤNG QUY TẮC NẮM TAY PHẢI

VÀ QUY TẮC BÀN THAY TRÁI

Ngày dạy: /02/2010.

I/ Mục tiêu của bài :

- Vận dụng đợc quy tắc nắm tay phải để xác định đợc chiều của đờng sức từ của ống dây khi biết chiều dòng điện và ngợc lại

- Vận dụng tốt quy tắc bàn tay trái để xác định chiều cuả lực điện từ tác dụng lên dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua đặt vuông góc với đờng sức từ hoặc chiều của

đờng sức từ khi biết 2 trong 3 yếu tố

- Biết cách thực hiện các bớc giải bài tập định tính phần điện từ , cách suy luận và vận dụng vào thực tế

II / Chuẩn bị

Với mỗi nhóm học sinh

- 1 ống dây khoảng 500 – kiểm tra bài cũ :(5 phút) 1000 vòng

- 1 thanh nam châm , một sợi chỉ dài 20 cm

- 1 giá thí nghiệm , nguồn , công tắc

III/ Các hoạt động chủ yếu :

A)ổn định – kiểm tra bài cũ :(5 phút) kiểm tra bài cũ :( 5 phút)

? Nêu quy tắc nắm tay phải và quy tắc bàn tay trái

HS tiến hành làm thí nghiệm

b) Đổi chiều dòng điện qua

GV : Võ Thạch Sơn Trờng THCS Triệu Trạch

S

Ngày đăng: 08/03/2021, 11:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w