1. Đại cương về dịch màng phổi Màng phổi gồm hai lá thành và lá tạng, giữa hai lá là khoang ảo gọi là khoang màng phổi. Hai lớp như là màng bán thấm => các phân tử nhỏ như glucose có nồng độ giống nhau ở xoang màng phổi và huyết tương, còn các đại phân tử (albumin) ở màng phổi thấp hơn nhiều so với huyết tương. + Lá thành áp sát mặt trong thành ngực + Lá tạng bao bọc lấy phổi. + Cả hai lá tạo thành màng liên tục bao bọc lấy phổi từ vùng rốn phổi. Bình thường trong mỗi khoang MP có từ 7 đến 14ml chất lỏng, dịch trong và vàng nhạt. Dịch MP được tiết ra từ lá thành, rồi hấp thu nhờ lá tạng màng phổi. Sự cân bằng dịch vào ra xoang màng phổi được giải thích bằng lực Starling. Qua đó, sự lọc và hấp thu nước và các thành phần hoà tan qua màng bán thấm được xác định bởi sự cân bằng giữa áp lực thủy tĩnh và áp lực keo hai bên màng. Do nồng độ protein trong huyết tương cao hơn dịch màng phổi thúc đẩy sự tái hấp thu dịch màng phổi. + Ở mao mạch lá thành, do độ chênh áp lực thủy tĩnh > độ chênh áp suất keo trong mao mạch phổi => dịch liên tục vào xoang màng phổi. + Ở mao mạch lá tạng, sự cân bằng áp lực thủy tĩnh và áp lực keo theo chiều hướng ngược lại. Áp lực thủy tĩnh trong MM lá tạng ≤ áp lực trong mao mạch phổi (10mmHg) => sự cân bằng áp lực thủy tĩnh và áp lực keo thúc đẩy dịch hấp thu qua bề mặt màng phổi tạng. Trường hợp bệnh lý: có sự tích đọng dịch trong khoang màng. Phân loại Yếu tố DỊCH THẤM DỊCH TIẾT Protein < 30 gl > 30 gl Protein dịch MP trong máu < 0.5 >0.5 Tỷ trọng 1014 1016 LDH Thấp Tăng LDH dịch MP trong máu < 0.6 >0.6 Hồng cầu < 10000 mm3 > 10000 mm3 Bạch cầu < 1000 mm3 > 1000 mm3 pH >7.3 < 7.3 Glucose Bằng ở mẫu máu Thấp hơn ở máu Amylase >5000 đvl (viêm tụy)
Trang 11. Đại cương về dịch màng phổi
- Màng phổi gồm hai lá thành và lá tạng, giữa hai lá là khoang ảo gọi là khoang màng phổi
Hai lớp như là màng bán thấm => các phân tử nhỏ như glucose có nồng độ giống nhau ở
xoang màng phổi và huyết tương, còn các đại phân tử (albumin) ở màng phổi thấp hơn nhiều
so với huyết tương
+ Lá thành áp sát mặt trong thành ngực
+ Lá tạng bao bọc lấy phổi
+ Cả hai lá tạo thành màng liên tục bao bọc lấy phổi từ vùng rốn phổi
- Bình thường trong mỗi khoang MP có từ 7 đến 14ml chất lỏng, dịch trong và vàng nhạt
- Dịch MP được tiết ra từ lá thành, rồi hấp thu nhờ lá tạng màng phổi
- Sự cân bằng dịch vào ra xoang màng phổi được giải thích bằng lực Starling Qua đó, sự lọc
và hấp thu nước và các thành phần hoà tan qua màng bán thấm được xác định bởi sự cân
bằng giữa áp lực thủy tĩnh và áp lực keo hai bên màng Do nồng độ protein trong huyết
tương cao hơn dịch màng phổi thúc đẩy sự tái hấp thu dịch màng phổi
+ Ở mao mạch lá thành, do độ chênh áp lực thủy tĩnh > độ chênh áp suất keo trong mao mạch phổi => dịch liên tục vào xoang màng phổi
+ Ở mao mạch lá tạng, sự cân bằng áp lực thủy tĩnh và áp lực keo theo chiều hướng
ngược lại Áp lực thủy tĩnh trong MM lá tạng ≤ áp lực trong mao mạch phổi (10mmHg)
=> sự cân bằng áp lực thủy tĩnh và áp lực keo thúc đẩy dịch hấp thu qua bề mặt màng phổi tạng
- Trường hợp bệnh lý: có sự tích đọng dịch trong khoang màng
Phân loại
Protein dịch MP trong
máu
LDH dịch MP trong máu < 0.6 >0.6
Hồng cầu < 10000/ mm3 > 10000/ mm3
Bạch cầu < 1000/ mm3 > 1000/ mm3