Ôn tập tiếng việt lớp 9 Ôn tập tiếng việt lớp 9 Ôn tập tiếng việt lớp 9 Ôn tập tiếng việt lớp 9 Ôn tập tiếng việt lớp 9 Ôn tập tiếng việt lớp 9 Ôn tập tiếng việt lớp 9 Ôn tập tiếng việt lớp 9 Ôn tập tiếng việt lớp 9 Ôn tập tiếng việt lớp 9 Ôn tập tiếng việt lớp 9 Ôn tập tiếng việt lớp 9 Ôn tập tiếng việt lớp 9 Ôn tập tiếng việt lớp 9 Ôn tập tiếng việt lớp 9 Ôn tập tiếng việt lớp 9 Ôn tập tiếng việt lớp 9 Ôn tập tiếng việt lớp 9 Ôn tập tiếng việt lớp 9 Ôn tập tiếng việt lớp 9 Ôn tập tiếng việt lớp 9 Ôn tập tiếng việt lớp 9 Ôn tập tiếng việt lớp 9 Ôn tập tiếng việt lớp 9 Ôn tập tiếng việt lớp 9 Ôn tập tiếng việt lớp 9 Ôn tập tiếng việt lớp 9 Ôn tập tiếng việt lớp 9 Ôn tập tiếng việt lớp 9
Trang 1Tiết 73 :
A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp Hs nắm
vững một số nội dung đã học ở HKI
B/ CHUẨN BỊ :
* Giáo viên :
+ Sách giáo khoa, Sách tham khảo
+ Giáo án, ĐDDH
* Học sinh:
+ Sách giáo khoa
+Đọc bài trước, soạn bài
C/ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
2 Kiểm tra bài cũ :
3.Bài mới : GV vào bài
Ôn tập
I Các phương châm hội thoại :
1. Các phương châm hội thoại : Gv sử dụng ĐDDH
Trang 22.Tình huống giao tiếp không tuân
thủ phương châm hội thoại :
- Gọi Hs kể và chỉ rõ phương châm nào
không được tuân thủ
- Gv nhận xét – có thể bổ sung thêm
một trong ba truyện trong SGV/206
II Xưng hô trong hội thoại :
1.Các từ ngữ xưng hô thông dụng, cách
sử dụng :
Danh
từ
Ngôi I Ngôi II Ngôi III
Số ít Tôi, ta, tớ,
mình, tao, … cậu, bạn Anh, mi,
mày, …
Nó, hắn,
y, anh ấy, chị ấy, bạn ấy, … Số
nhiều
Chúng tôi, chúng
Các anh,
Các anh ấy, các
Các phương châm hội thoại
Phương
châm về
lượng
Phương châm về chất
Phương châm quan hệ
Phương châm cách thức
Phương châm lịch sự Nội dung
không
thiếu ,
không
thừa
Đừng nói điều không tin là đúng hay không có bằng chứng
Nói đúng đề tài, tránh lạc đề
Nói ngắn gọn, rành mạch ; tránh nói mơ hồ
Cần tế nhị và tôn trọng người khác
Trang 3ta, chúng mình, chúng tớ, …
các bạn, bọn mi, bọn bay, …
bạn ấy, chúng nó, bọn họ, chúng nó,
… Thân
tộc Ông, bà,cha, mẹ,
chú, dì, thầy, cô, cậu, mợ, con cháu, chúng con, chúng
cháu, …
Ông, bà, cha, mẹ, chú, dì, thầy, cô, cậu, mợ, con cháu, các con, các cháu,
…
Ông ấy, bà ấy, dì ấy, …
Chỉ
chức
vụ,
nghề
nghiệ
p
Thầy, cô, luật sư, … Luật sư,hiệu
trưởng, giám đốc,
…
2.Xưng khiêm, hô tôn :
- Phương châm này có nghĩa : khi xưng hô, người nói tữ xưng mình một cách khiêm nhường và gọi người đối thoại một cách tôn kính (cũng có trong tiếng Hán, Nhật, Triều Tiên)
3.Thảo luận :
Trang 4Vì sao trong tiếng Việt, khi giao tiếp, người nói phải hết sức chú ý đến sự lựa chọn từ ngữ xưng hô?
- Từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt phong phú
- Mỗi phương tiện xưng hô đều thể hiện tính chất của tình huống giao tiếp (thân mật hay xã giao) và mối quan hệ giữa người nói và người nghe (thân hay sơ, khinh hay trọng)
thích hợp, người nói sẽ không đạt được hiệu quả giao tiếp như mong muốn thậm chí sẽ gay khó khăn.
III Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp :
1.Phân biệt cácg dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp :
Giố
ng Cùng dẫn lại lời nói hay ý nghĩcủa người hoặc nhân vật
Khá
c
Trực tiếp Gián tiếp
Nội
dung
Hình
thức
- Nhắc lại nguyên văn
- Đặt trong
kép, sau dấu hai chấm
- Thuật lại có điều chỉnh cho hợp lí
- Không đặt trong dấu ngoặc kép
Trang 5- Trong lời thoại gạch
dòng
- Thường sau từ rằng, là
2.Đọc đoạn trích và thực hiện yêu cầu :
- Hướng dẫ Hs thực hiện, khi chuyển lưu
ý từ xưng hô ngôi 1, 3
- Nhận xét những thay đổi từ ngữ đáng chú ý :
Trong lời đối thoại
Trong lời dẫn gián tiếp
Từ xưng hô - Tôi ( ngôi 1
)
- Chúa công ( ngôi 2 )
- Nhà vua (ngôi 3)
- Vua Quang Trung (ngôi 3)
thời gian
Bây giờ Bấy giờ
4 Củng cố – Dặn dò :
- Hoàn tất bài tập – học lại các bài vừa ôn
- Chuẩn bị : Người kể và ngôi kể trong văn bản tự sự