Hãy kể tên những bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểmThương người như thể thương thân tuần 1, 2, 3: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu [phần 1 và 2], Người ăn xin - Yêu cầu học sinh đọc thầm lại
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4
Ngày soạn: 16 / 10 / 2010 Ngày dạy: 25 / 10 / 2010
Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Ôn tập và kiểm tra giữa học kì I
Tuần 10 (Tiết 1)
I/ Mục tiêu:
- Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ quy định giữa HKI (khoảng 75 tiếng/ phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự
- Hoc sinh khá, giỏi đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 75 tiếng/ phút)
II/ Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ Phiếu ghi tên các bài tập đọc từ tuần 1- 9
2/ Học sinh: Sách giáo khoa
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Khởi động.
- Ổn định
- Nêu yêu cầu của tiết ôn tập và kiểm tra giữa kì I
- Giới thiệu bài: Ôn tập và kiểm tra giữa kì I (tiết1)
Hoạt động 2: Ôn tập và kiểm tra.
* Bài tập 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng:
- Gọi từng học sinh lên bốc thăm chọn bài, về chỗ xem
lại bài tập đọc (khoảng 1-2 phút)
- Mời học sinh lần lượt đọc bài theo chỉ định trong phiếu
và trả lời câu hỏi gắn với nội dung đoạn đọc
- Nhận xét, ghi điểm
- Tương tự khoảng 10em
* Bài tập 2:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Hỏi: Những bài tập đọc như thế nào là truyện kể? (kể
một chuỗi sự việc có đầu có cuối, liên quan đến một hay
một số nhân vật để nói lên một điều có ý nghĩa) Hãy kể
tên những bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ
điểmThương người như thể thương thân (tuần 1, 2, 3: Dế
Mèn bênh vực kẻ yếu [phần 1 và 2], Người ăn xin)
- Yêu cầu học sinh đọc thầm lại các truyện, ghi lại những
điều cần nhớ về các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ
điểm Thương người như thể thương thân vào bảng theo
- Hát một bài
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Chọn bài, xem bài
- Đọc bài cá nhân
- Lắng nghe
- Đọc yêu cầu
- Trả lời câu hỏi
- Cả lớp đọc thầm
- Thảo luận nhóm, trình bày
Trang 2Tên bài Tác giả Nội dung chính Nhân vật
DếMèn
bênh
vực kẻ
yếu
Tô Hoài
Dế Mèn thấy chị Nhà trò bị bọn nhên ức hiếp đã ra tay bênh vực
- Dế Mèn
- Nhà trò
- bọn nhện
Người
ăn xin
Tuốc-
ghê-nhép
Sự thông cảm sâusắc giữa cậu bé qua đường và ông lão ăn xin
- Tôi (chú bé)
- Ông lão
ăn xin
* Bài tập 3:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tìm đoạn văn có giọng đọc:
a/ Thiết tha, trìu mến: “Tôi chẳng biết làm cách nào…
chút gì của ông lão.” (Người ăn xin)
b/ Thảm thiết: “Năm trước,…vặt cánh ăn thịt em.” (Dế
Mèn bênh vực kẻ yếu, phần 1)
c/ Mạnh mẽ, răn đe: “ Tôi thét: …phá hết các vòng vây
đi không?” (Dế Mèn bênh vực kẻ yếu phần 2)
- Tổ chức cho học sinh thi đọc diễn cảm, thể hiện rõ sự
khác biệt về giọng đọc của mỗi đoạn
- Nhận xét- Tuyên dương
Hoạt động 4: Củng cố.
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Chuẩn bị bài “Ôn tập và kiểm tra giữa học kì I
(Tiết 2)”
- Đọc yêu cầu
- Lần lượt từng học sinh phát biểu
- Theo dõi, bổ sung
- 2 đội, mỗi đội 3 học sinh
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Lắng nghe
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4
Ngày soạn: 16 / 10 / 2010 Ngày dạy: 25 - 26 / 10 / 2010
Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Ôn tập và kiểm tra giữa học kì I
Tuần 10 (Tiết 2)
I/ Mục tiêu:
- Nghe-viết đúng bài chính tả (tốc độ viết khoảng 75 chữ/ phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài văn có lời đối thoại Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép trong bài chính tả
- Nắm được quy tắc viết hoa tên riêng (Việt Nam và nước ngoài); bước đầu biết sửa lỗi chính tả trong bài viết
- Học sinh khá, giỏi viết đúng và tương đối đẹp bài chính tả (tốc độ trên 75 chữ/15 phút); hiểu nội dung của bài
II/ Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ Chép sẵn đoạn viết
2/ Học sinh: Sách giáo khoa Bảng con
III/ Các hoạt động dạy học:
Trang 3Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
Hoạt động 1: Khởi động.
- Ổn định
- Nêu yêu cầu của tiết ôn tập và kiểm tra giữa kì I
- Giới thiệu bài: Ôn tập và kiểm tra giữa kì I (tiết2)
Hoạt động 2: Ôn tập và kiểm tra.
* Bài tập 1: Nghe- viết bài Lời hứa:
- Nêu yêu cầu của bài
- Đọc mẫu bài Lời hứa, giải nghĩa từ “trung sĩ”.
- Gọi học sinh đọc lại bài
- Yêu cầu học sinh nêu từ khó và phân tích
- Đọc cho học sinh viết từ khó
- Yêu cầu học sinh đọc thầm lại bài Nhắc học sinh chú ý
những từ dễ viết sai, cách trình bày cách viết các lời thoại
(với các dấu hai chấm, xuống dòng, gạch ngang đầu dòng,
hai chấm mở ngoặc kép, đóng ngoặc kép)
- Yêu cầu học sinh gấp sách và viết bài chính tả
- Đọc cho học sinh viết (cả câu, cum từ, câu)
- Yêu cầu soát lỗi và sửa lỗi
- Chấm điểm một số vở
* Bài tập 2:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh dựa vào bài chính tả, trả lời các câu hỏi:
Em bé được giao nhiệm vụ gì trong trò chơi đánh trận giả?
(gác kho đạn) Vì sao trời đã tối, em không về?( vì đã hứa
không bỏ vị trí gác khi chưa có người đến thay) Các dấu
ngoặc kép trong bài dùng để làm gì? (báo trước bộ phận sau
nó là lời nói của bạn em bé hay của em bé).Có thể đưa
những bộ phận đặt trong ngoặc kép xuống dòng, đặt sau
dấu gạch ngang đầu dòng không? Vì sao? (không được)
* Bài tập 3:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Nhắc học sinh xem lại kiến thức cần ghi nhớ trong các tiết
LTVC tuần 7 và 8
- Yêu cầu học sinh thảo luận và lập bảng tổng kết quy tắc
viết tên riêng (phần quy tắc cần ghi vắn tắt):
Các loại
1 Tên
người,
tên địa lí
việt Nam
Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó
- Lê Văn Tám
- Điện Biên Phủ
2 Tên
người,
- Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên
- Lu-i Pa-xtơ
- Xanh
Pê-tec Hát một bài
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Theo dõi, lắng nghe
- 1 em đọc
- Nêu và phân tích
- Viết vào bảng
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Viết bài vào vở
- Soát lỗi, chữa lỗi
- Nộp bài
- Đọc yêu cầu
- Lần lượt từng học sinh phát biểu
- Đọc yêu cầu
- Lắng nghe, xem bài
- Thảo luận nhóm, làm bài, trình bày
Trang 4tên địa lí
nước
ngoài
đó Nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng có gạch nối
- Những tên riêng được phiên âm theo âm Hán-Việt, viết như cách viết tên riêng Việt Nam
bua
- Bạch Cư Dị
- Luân Đôn
Hoạt động 4: Củng cố.
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Chuẩn bị bài “Ôn tập và kiểm tra giữa học kì I
(Tiết 3)”
- Lắng nghe
- Lắng nghe
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4
Ngày soạn: 16 / 10 / 2010 Ngày dạy: 25 - 26 / 10 / 2010
Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Ôn tập và kiểm tra giữa học kì I
Tuần 10 (Tiết 3)
I/ Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Nắm được nội dung chính, nhân vật và giọng đọc các bài tập đọc là truyện kể thuộc
chủ điểm Măng mọc thẳng.
II/ Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ Phiếu ghi tên các bài tập đọc từ tuần 1- 9
2/ Học sinh: Sách giáo khoa
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Khởi động.
- Ổn định
- Nêu yêu cầu của tiết ôn tập và kiểm tra giữa kì I
- Giới thiệu bài: Ôn tập và kiểm tra giữa kì I (tiết3)
Hoạt động 2: Ôn tập và kiểm tra.
* Bài tập 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng:
- Gọi từng học sinh lên bốc thăm chọn bài, về chỗ xem
lại bài tập đọc (khoảng 1-2 phút)
- Mời học sinh lần lượt đọc bài theo chỉ định trong phiếu
và trả lời câu hỏi gắn với nội dung đoạn đọc
- Nhận xét, ghi điểm
- Tương tự khoảng 10em
* Bài tập 2:
- Yêu cầu học sinh tìm các bài tập đọc là truyện kể thuộc
chủ điểm Măng mọc thẳng (tuần 4, 5, 6).
- Yêu cầu học sinh đọc thầm lại các truyện, ghi lại những
điều cần nhớ vào bảng theo mẫu
- Hát một bài
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Chọn bài, xem bài
- Đọc bài cá nhân
- Lắng nghe
- Phát biểu cá nhân
- Cả lớp đọc thầm
- Thảo luận nhóm, trình
Trang 5bài
Nội dung chính Nhân vật Giọng đọc
Một
người
chính
trực
Ca ngợi lòng
ngay thẳng,
chính trực, đặt
việc nước lên
trên tình riêng
của Tô Hiến
Thành
.Tô Hiến
Thành
Đỗ Thái
Hậu
.Nhấn giọng
những từ ngữ thể hiện tính cách kiên định, khẳng khái
.Thong thả, rõ
ràng
Những
hạt
thóc
giống
Nhờ dũng cảm,
trungthực,Chôm
được vua tin
yêu, truyền ngôi
Cậu bé
Chôm
nhà vua
.Ngây thơ, lo
lắng
.Khi ôn tồn, khi
dõng dạc Nỗi
dằn
vặt
của
An-
đrây-ca
Nỗi dằn vặt của
An-đrây-ca thể
hiện tình yêu
thương, ý thức
trách nhiệm với
người thân, lòng
trung thực, sự
nghiêm khắc với
bản thân
An-đrây-ca
Mẹ
An-đrây-ca
Trầm buồn, xúc động
Chị
em tôi
Một cô bé hay
nói dối ba để đi
chơi đã được em
gái làm cho tỉnh
ngộ
Cô chị Cô em
Người
cha
.Khi lễ phép,
khi bực tức
.Lúc thản nhiên,
lúc ngây thơ
.Lúc ôn tồn, lúc
trầm buồn
- Tổ chức cho học sinh thi đọc diễn cảm một đoạn văn,
thể hiện rõ giọng đọc phù hợp với nội dung của bài
- Nhận xét- Tuyên dương
Hoạt động 4: Củng cố.
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Chuẩn bị bài “Ôn tập và kiểm tra giữa học kì I
(Tiết 4)”
bày
- 2 đội, mỗi đội 3 học sinh
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Lắng nghe
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4
Ngày soạn: 16 / 10 / 2010 Ngày dạy: 26 / 10 / 2010
Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Ôn tập và kiểm tra giữa học kì I
Tuần 10 (Tiết 4)
I/ Mục tiêu:
Trang 6- Nắm được một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và một số từ Hán Việt thông
dụng) thuộc các chủ điểm đã học (Thương người như thể thương thân, Măng mọc
thẳng, Trên đôi cánh ước mơ)
- Nắm được tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
II/ Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ
2/ Học sinh: Sách giáo khoa Bảng con
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Khởi động.
- Ổn định
- Nêu yêu cầu của tiết ôn tập và kiểm tra giữa kì I
- Giới thiệu bài: Ôn tập và kiểm tra giữa kì I (tiết4)
Hoạt động 2: Ôn tập và kiểm tra.
* Bài tập 1:
- Yêu cầu học sinh nêu các chủ điểm đã học: Thương người
như thể thương thân, Măng mọc thẳng, Trên đôi cánh ước
mơ
- Yêu cầu học sinh đọc lại các bài Luyện từ và câu “MRVT:
Nhân hậu-Đoàn kết, Trung thực-Tự trọng, Ước mơ”; tìm từ
ngữ thích hợp điền vào các cột tương ứng; trình bày
Thương người như
thể thương thân Măng mọc thẳng
Trên đôi cánh ước mơ
Từ cùng nghĩa:
thương người, đùm
bọc, cứu giúp, hỗ
trợ, cưu mang, …
Từ cùng nghĩa:
ngay thẳng, chân thật, thật thà, tự trọng, chính trực,
Ước mơ, ước muốn, mong ước, ước mong, ước ao, ước,
mơ ước, mơ tưởng, …
Từ trái nghĩa: độc
ác, hà hiếp, bóc
lột, bắt nạt, tàn ác,
ác nghiệt, áp bức,
Từ trái nghĩa: dối trá, gian lận, lừa dối, lừa lọc, bịp bợm, gian manh,
* Bài tập 2:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tìm và nêu các thành ngữ, tục ngữ gắn với
3 chủ điểm: Thương người như thể thương thân, Măng mọc
thẳng, Trên đôi cánh ước mơ
Thương người như
thể thương thân Măng mọc thẳng
Trên đôi cánh ước mơ
- Ở hiền gặp lành
- Thương nhau như
chị em ruột
- Lá lành đùm lá
rách
- Thẳng như ruột ngựa
- Thuốc đắng dã tật
- Cây ngay không
- Cầu được ước thấy
- Ước sao được vậy
- Ước của
- Hát một bài
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Phát biểu cá nhân
- Xem lướt các bài LTVC “MRVT”
- Cả lớp đọc thầm
- Thảo luận nhóm, trình bày
- Đọc yêu cầu
- Lần lượt từng học sinh phát biểu
- Theo dõi, bổ sung
Trang 7- Nhường cơm,sẻ áo
- Môi hở răng lạnh
- Trâu buộc ghét
trâu ăn
- Máu chảy ruột
mềm
sợ chết đứng
- Giấy rách phải giữ lấy lề
- Đói cho sạch, rách cho thơm
trái mùa
- Đứng núi này trông núi nọ
- Yêu cầu học sinh chọn 1 thành ngữ, tục ngữ trên đặt câu
* Bài tập 3:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tìm trong các bài Dấu hai chấm, Dấu
ngoặc kép; nói tác dụng của chúng
Dấu hai
chấm
Báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời nói của một
nhân vật hoặc là lời giải thích cho bộ phận đứng
trước
Dấu
ngoặc
kép
Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hay của người
được câu văn nhắc đến hoặc đánh dấu những từ
được dùng với nghĩa đặc biệt
- Yêu cầu học sinh nêu ví dụ minh họa
Hoạt động 4: Củng cố.
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Chuẩn bị bài “Ôn tập và kiểm tra giữa học kì I
(Tiết 5)”
- Nối tiếp nhau phát biểu
- Đọc yêu cầu
- Lần lượt từng học sinh phát biểu
- Theo dõi
- Phát biểu
- Lắng nghe
- Lắng nghe
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4
Ngày soạn: 16 / 10 / 2010 Ngày dạy: 26 - 28 / 10 / 2010
Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Ôn tập và kiểm tra giữa học kì I
Tuần 10 (Tiết 5)
I/ Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1; nhận biết được các thể loại văn xuôi, kịch, thơ; bước đầu nắm được nhân vật và tính cách trong bài tập đọc là truyện
kể đã học
- Học sinh khá, giỏi đọc diễn cảm được đoạn văn (kịch, thơ) đã học; biết nhận xét
về nhân vật trong văn bản tự sự đã học
II/ Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ Phiếu ghi tên các bài tập đọc từ tuần 1- 9
2/ Học sinh: Sách giáo khoa
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Khởi động.
Trang 8- Nêu yêu cầu của tiết ôn tập và kiểm tra giữa kì I.
- Giới thiệu bài: Ôn tập và kiểm tra giữa kì I (tiết5)
Hoạt động 2: Ôn tập và kiểm tra.
* Bài tập 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng:
- Gọi từng học sinh lên bốc thăm chọn bài, về chỗ xem lại bài
tập đọc (khoảng 1-2 phút)
- Mời học sinh lần lượt đọc bài theo chỉ định trong phiếu và
trả lời câu hỏi gắn với nội dung đoạn đọc
- Nhận xét, ghi điểm
- Tương tự khoảng 10em
* Bài tập 2:
- Yêu cầu học sinh đọc thầm lại các các bài tập đọc thuộc chủ
điểm Trên đôi cánh ước mơ (tuần 7, 8, 9), ghi lại những điều
cần nhớ vào bảng
Tên bài Thể loại Nội dung chính Giọng đọc
Trung thu
độc lập
Văn xuôi
Mơ ước của anh chiến sĩ
về tương lai của đất nước và của thiếu nhi
Nhẹ nhàng
Ở Vương
quốc
Tương Lai
Kịch
Mơ ước của các bạn nhỏ
về một cuộc sống đầy
đủ, hạnh phúc
Hồn nhiên
Nếu chúng
mình có
phép lạ
Thơ
Mơ ước của các bạn nhỏ muốn có phép lạ làm cho thế giới trở nên tốt đẹp
Hồn nhiên, vui tươi
Đôi giày
bata màu
xanh
Văn xuôi
Chị tổng phụ trách làm cho cậu bé lang thang xúc động, vui sướng
Chậm rãi, nhẹ nhàng
Thưa
chuyện với
mẹ
Văn xuôi
Cương thuyết phục mẹ không xem nghề thợ rèn
là nghề hèn kém
Cương: lễ phép Mẹ: dịu dàng Điều ước
của vua
Mi-đát
Văn xuôi
Vua Mi-đát hiểu ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc
Khoan thai, linh hoạt
* Bài tập 3:
- Yêu cầu học sinh nêu tên các bài tập đọc là truyện kể thuộc
chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ và điền vào bảng
- Tôi
- Láy
Đôi giày bata màu xanh
- Nhân hậu, giúp trẻ
- Hồn nhiên, tình cảm
- Cương
- Mẹ Cương
Thưa chuyện với mẹ
- Hiếu thảo, thương mẹ
- Dịu dàng, thương con
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Chọn bài, xem bài
- Đọc bài cá nhân
- Lắng nghe
- Cả lớp đọc thầm
- Thảo luận nhóm, trình bày
- Lần lượt từng học sinh phát biểu
- Theo dõi, bổ sung
Trang 9- Vua Mi-đát
- Thần Đi-ô-ni-dốt
Điều ước của vua Mi-đát
- Tham lam, biết hối hận
- Thông minh
Hoạt động 4: Củng cố.
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Chuẩn bị bài “Ôn tập và kiểm tra giữa học kì I
(Tiết 6)”
- Lắng nghe
- Lắng nghe
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4
Ngày soạn: 16 / 10 / 2010 Ngày dạy: 28 / 10 / 2010
Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Ôn tập và kiểm tra giữa học kì I
Tuần 10 (Tiết 6)
I/ Mục tiêu:
- Xác định được tiếng chỉ có vần và thanh, tiếng có đủ âm đầu, vần và thanh trong đoạn văn; nhận biết được từ đơn, từ ghép, từ láy, danh từ (chỉ người, vật, khái niệm), động từ trong đoạn văn ngắn
- Học sinh khá, giỏi phân biệt được sự khác nhau về cấu tạo của từ đơn và từ phức, từ ghép và từ láy
II/ Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ
2/ Học sinh: Sách giáo khoa Bảng con
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Khởi động.
- Ổn định
- Nêu yêu cầu của tiết ôn tập và kiểm tra giữa kì I
- Giới thiệu bài: Ôn tập và kiểm tra giữa kì I (tiết6)
Hoạt động 2: Ôn tập và kiểm tra.
* Bài tập 1:
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn văn “Dưới tầm cánh chú …
là trời xanh trong và cao vút”
* Bài tập 2:
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn văn tả chú chuồn chuồn,
tìm tiếng ứng với mô hình đã cho (mỗi mô hình 1 tiếng)
a/ Chỉ có vần và thanh: ao ao ngang
b/ Có đủ âm đầu, vần và
thanh: dưới, tầm, cánh, chú,
chuồn, bây, giờ, là, lũy, tre,
xanh, rì, rào, …
d t c ch
…
ươi âm anh u
…
sắc huyền sắc sắc
…
* Bài tập 3:
- Hát một bài
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Đọc bài cá nhân
- Lắng nghe
- Cả lớp đọc thầm
- Thảo luận nhóm, trình bày
Trang 10- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu học sinh nhắc lại kiến thức về từ đơn và từ
phức: Thế nào là từ đơn? (Từ chỉ gồm 1 tiếng) Thế nào
là từ phức? (Từ được tạo ra bằng cách phối hợp những
tiếng có âm hay vần giống nhau) Thế nào là từ đơn? (Từ
được tạo ra bằng cách ghép tiếng có nghĩa lại với nhau)
- Gọi học sinh xác định và nêu từ đơn, từ láy, từ ghép:
Từ đơn dưới, tầm, cánh, chú, là, lũy, tre, xanh, trong,
bờ, ao, những, gió, rồi, cảnh, còn, tầng, …
Từ láy rì rào, rung rinh, thung thăng, …
Từ ghép bây giờ, khoai nước, tuyệt đẹp, hiện ra,
ngược xuôi, xanh trong, cao vút, …
* Bài tập 4:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu học sinh nhắc lại kiến thức về danh từ, động từ:
Thế nào là danh từ? (là những từ chỉ sự vật: người, vật,
hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị).Thế nào là danh từ?
(là những từ chỉ hoạt động, trạng thái, của sự vật
- Gọi học sinh nêu các từ là danh từ, động từ
Danh từ tầm, cánh, chú, chuồn chuồn, tre, gió, bờ,
ao, khóm, khoai nước, cảnh, đất nước, cánh, đồng, đàn, trâu, cỏ, dòng, sông, đoàn, thuyền, tầng, đàn, cò, trời
Động từ rì rào, rung rinh, hiện ra, gặm, ngược xuôi,
bay
Hoạt động 4: Củng cố.
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Chuẩn bị bài “Ôn tập và kiểm tra giữa học kì I
(Tiết 7)”
- Đọc yêu cầu
- Lần lượt từng học sinh phát biểu
- Theo dõi, bổ sung
- Đọc yêu cầu
- Lần lượt từng học sinh phát biểu
- Theo dõi, bổ sung
- Phát biểu
- Lắng nghe
- Lắng nghe
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4
Ngày soạn: 16 / 10 / 2010 Ngày dạy: 28 - 29 / 10 / 2010
Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Kiểm tra giữa học kì I
Tuần 10 (Tiết 7)
I/ Mục tiêu:
Kiểm tra (Đọc-hiểu) theo mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng giữa HKI (nêu ở tiết 1, Ôn tập)
II/ Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: Đề kiểm tra
2/ Học sinh: Dụng cụ cần dùng trong tiết kiểm tra
III/ Các hoạt động dạy học: