1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Chiến thuật ôn tập ngữ văn lớp 9 luyện thi vào lớp 10 bằng sơ đồ tư duy

91 3,6K 3
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 33,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chiến thuật ôn tập ngữ văn lớp 9 luyện thi vào lớp 10 bằng sơ đồ tư duy file PDF File pdf Chiến thuật ôn tập ngữ văn lớp 9 luyện thi vào lớp 10 bằng sơ đồ tư duy link download file pdf Chiến thuật ôn tập ngữ văn lớp 9 luyện thi vào lớp 10 bằng sơ đồ tư duy link download free file pdf Chiến thuật ôn tập ngữ văn lớp 9 luyện thi vào lớp 10 bằng sơ đồ tư duy Chiến thuật ôn tập ngữ văn lớp 9 luyện thi vào lớp 10 bằng sơ đồ tư duy file PDF File pdf Chiến thuật ôn tập ngữ văn lớp 9 luyện thi vào lớp 10 bằng sơ đồ tư duy link download file pdf Chiến thuật ôn tập ngữ văn lớp 9 luyện thi vào lớp 10 bằng sơ đồ tư duy link download free file pdf Chiến thuật ôn tập ngữ văn lớp 9 luyện thi vào lớp 10 bằng sơ đồ tư duy

Trang 1

0HIÊN THUẬT 2]

LUYỆN THÍ U00 10

Be NCR Xen To uted

Trang 2

ÿ a Doc là một chuyện, còn hiểu là một chuyện khác Đọc văn bản hàng d |

: mà vẫn không biết tác giả muốn viết gì

P w Doc theo yéu cau và dụng ý của người khác là yêu cầu nan giải

[

\

œ Luôn luôn đắn đo và nhầm lẫn giữa các phương thức biểu đạt, các kiểu lập luận es `

œ Khó phân biệt các biện pháp nghệ thuật không tài nào m ra được tác dụng củ nể

Còn nhiều tý do nữa khiến em mất nhiều thời gian viết mà không bao giờ đạt điểm tối đu

Chúng ta ai cũng từng khổ vì môn Ngữ văn nhue thes

œ Tự hỏi có những bạn rất it khi học bài mà vẫn làm được bài, Cé nl ˆ việc học hành nhẹ nhàng tựa như lông hồng vậy?

Trang 3

thuật ôn Ngữ văn PN 4W n

@ Bai van nao cing lay Edison, Einstein, Beethoven, Marie Curie ra lam dan s chứng viết mấy trăm bài văn nghị luận, cảm giác như trên người họ xuất hiện tất yy

œ Luôn bắt đầu bằng câu “Trong cuộc sống ” và kết thúc bằng câu “Em sẽ nỗ lực rèn luyện học tập”

œ Không dám nói ra sự thật mình suy nghĩ Em đành chọn những điều mẫu

œ Viết quá cảm xúc và tâm huyết nhưng hình như hơi tiêu cực quá > *

œ Vốn sống còn ít nên mới chỉ là nghị luận xã hội trên sách vở

Còn nhiều tý do nữa khiến em mất nhiều thời gian mà không bao giờ đạt điểm tối đa?

Hãy bắt tay với cuÕn sách này để thay đổi

œ Sơ đồ theo từng đoạn chỉ tiết hơn, chỉnh phục đơn giản mọi đoạn

văn đoạn thơ rắc rối

Trang 5

Khái niệm: Từ đơn là từ chỉ gồm một tiếng có nghĩa tạo thành

Vai trò: Từ đơn được dùng để tạo từ ghép và từ láy, làm tăng vốn từ của dân tộc

Khái niệm: Từ ghép là những từ được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa + Phân loại từ ghép:

Từ ghép chính phụ: Từ ghép chính phụ có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính

tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa Nghĩa của

từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính

Từ ghép đẳng lập: Từ ghép đẳng lập có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp (không phân ra tiếng

chính, tiếng phụ) Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn

nghĩa của các tiếng tạo nên nó

+ Vai trò: Từ ghép dùng để định danh sự vật, hiện tượng, để nêu đặc điểm, tính chất, trạng thái của sự vật

-_ Từláy:

+ Khái niệm: Từ láy là những từ được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ láy âm với nhau

+ Vai trò: Từ láy tạo nên những từ tượng thanh, tượng hình trong nói, viết, có giá trị gợi hình, gợi cảm

+ Khái niệm: Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ ) mà từ biểu thị

+ Có hai cách giải thích nghĩa của từ:

Trình bày khái niệm mà từ biểu thị

Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích

-_ Từnhiều nghĩa:

+ Khái niệm: Từ có thể có một hay nhiều nghĩa Từ nhiều nghĩa là từ mang nhiều sắc thái ý nghĩa khác nhau do hiện tượng chuyển nghĩa

+ Các loại nghĩa của từ nhiều nghĩa:

Nghĩa gốc: là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác

Nghĩa chuyển: là nghĩa được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc

Thông thường, trong câu, từ chỉ có một nghĩa nhất định Tuy nhiên trong một số trường hợp, từ có

thể được hiểu đồng thời theo cả nghĩa gốc lẫn nghĩa chuyển

+ Khái niệm: Thành ngữ là cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh Nghĩa của

a4

Trang 6

4⁄2

ngữ trong cụm dành

+ Khái niệm: Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa tương tự n

nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau

Từ đồng nghĩa hoàn toàn: không phân biệt nhau về sắc thái nghĩa

Từ đồng nghĩa không hoàn toàn: có sắc thái nghĩa khác nhau ; -

+_ Cách sử dụng: không phải bao giờ các từ đồng nghĩa cũng có thể thay Kế emule cho nhau Khị

nói cũng như khi viết, cần cân nhắc chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ thể hiện đúng thực tạ

khách quan và sắc thái biểu cảm

+ Khái niệm: Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau

+ Cách sử dụng: Từ trái nghĩa được sử dụng trong thể đối, tạo các hình tượng tương phản, gây ấn

tượng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động

+ Khái niệm: Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không

liên quan gì với nhau

+ Cách sử dụng: Trong giao tiếp phải chú ý đầy đủ đến ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa của từ hoặc

dùng từ với nghĩa nước đôi do hiện tượng đồng âm

- _ Cấp độ khái quát nghĩa của từ:

Khái niệm: Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn (khái quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn) nghĩa của từ ngữ khác

+ Một từngữ được coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của

Phải Hiện Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa

+ Khai niệm: Từ tượng thanh là từ mô tả âm thanh của tự nhiê

gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật

trị biểu cảm cao; thường được dùng trong văn, miêu tà vàm st hình ảnh cụ thể, sinh động, có gi

hau Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào

n, của con người Từ tượng hình là tử

€ Tư xét về nguồn gốc

- Từ mượn: tù mượn là từ vay mượn của tiếng nước ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tượng, đắt :Từ ùÙ Ha ti

những từ gốc Hán được phát âm theo cách của người Việt) và các Titian 2M m nh Cac nudc 7 OM ợ

Trang 7

Nguyên tắc mượn từ: Mượn từ là một cách làm giàu tiếng Việt Tuy vậy, để bảo vệ sự trong sáng của

tiếng Việt - ngôn ngữ dân tộc, không nên mượn từ nước ngoài một cách tuỳ tiện

- _ Từ toàn dân: là những từ ngữ được sử dụng trong phạm vi cả nước

- _ Từ địa phương, biệt ngữ xã hội:

+ Khái niệm:

Từ ngữ địa phương: là những từ ngữ chỉ được sử dụng ở một (hoặc một số) địa phương nhất định

Biệt ngữ xã hội: là những từ chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định

+ Cách sử dụng:

Việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phải phù hợp với tình huống giao tiếp Trong

thơ văn, tác giả có thể sử dụng một số từ ngữ thuộc hai lớp từ này để tô đậm màu sắc địa phương,

màu sắc tầng lớp xã hội của ngôn ngữ, tính cách nhân vật

Muốn tránh lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, cần tìm hiểu các từ ngữ toàn dân có

nghĩa tương ứng để sử dụng khi cần thiết

d Sự phát triển và mỡ rêng vến từ

+ Phát triển nghĩa của từ ngữ: Trong quá trình sử dụng từ ngữ, người ta có thể gán thêm cho từ một

nghĩa mới làm cho một từ có thể có nhiều nghĩa, tăng khả năng diễn đạt của ngôn ngữ

+ Phát triển số lượng các từ ngữ: Trong quá trình sử dụng từ ngữ, người ta có thể mượn từ ngữ nước

ngoài (chủ yếu là từ Hán Việt) để làm tăng nhanh số lượng từ

+ Tạo thêm từ ngữ mới bằng cách ghép các từ đã có sẵn thành những từ mang nét nghĩa mới hoàn toàn

+ Mượn từ của tiếng nước ngoài

e Trau đổi vốn từ

Trau dồi vốn từ là cách thức bổ sung vốn từ và biết cách lựa chọn ngôn ngữ trong giao tiếp để đạt hiệu

quả cao

Trang 8

ae Ủi oe

Một tiếng có nghĩa tạo thành

ung để tạo từ ghép và từ láy

_ Đừng để định danh sự vật, hiện tượng

Nêu đặc điểm, tính chất, trạng thái của sự vật

Ghép các tiếng có quan hệ láy âm với nhau

Tạo nên những từ tượng thanh, tượng hình

Từ do nhân dân ta sáng tạo ra

Gồm từ Hán Việt và các từ thuộc ngôn ngữ khác

Trang 9

Nghĩa chuyển: hình thành trên cơ sở nghĩa gốc

Cụm từ có cấu tạo cỗ định nghĩa hoàn chỉnh

Trang 10

có quên

vớ nhau

vật, hiện tượng

điểm, tính chất, trạng

Trang 11

+ Cấu tạo: Mô hình cấu tạo đầy đủ của một phép so sánh gồm: ‘s

Vế B: nêu tên sự vật, sự việc được dùng để so sánh với sự vật, sự việc n

Từ ngữ chỉ phương diện so sánh

Từ ngữ chỉ ý so sánh (gọi tắt là từ so sánh)

Trong thực tế, mô hình cấu tạo nói trên có thể thay đổi ít nhiều:

Các từ ngữ chỉ phương diện so sánh và chỉ ý so sánh có thể được lược bớt

Vế B có thể được đảo lên trước vế A cùng với từ so sánh

+ Tác dụng: So sánh vừa có tác dụng gợi hình, giúp cho việc miêu tả sự vật, sự việc được cụ thé; sir

động; vừa có tác dụng biểu hiện tư tưởng, tình cảm sâu sắc

Phép so sánh ngang bằng thường được thể hiện bởi các từ so sánh sau đây,

là, như, y như, tựa như, giống nhưhoặc cặp từ bao nhiêu bấy nhiêu

Phép so sánh thường mang tính chất cường điệu

Trong so sánh hơn kém từ so sánh được s sử dụng là các từ: hơn, hơn là, 4 kém, kém gi

Trang 12

a + Chiến thuật ôn tập Ngữ văn lap ne ee 9 eat

+ Cụ thể: Nhấn mạnh vai trò của tình yêu đối với đời sống tâm hồn của mỗi con người Nếu trái đất không

có lá thì sẽ không còn sự sống, trở nên cần cỗi Lá đóng vai trò quan trọng, có thể xem như là lá phổi, là hơi thở của trái đất Con người không có tình yêu cũng vậy, sẽ trở nên khô khan, cằn cỗi như một trái đất chưa

hề tồn tại sự sống Nghĩa là, con người không có tình yêu thì con người đã chẳng phải là con người

Nhân hoá

+ Khái niệm: Nhân hoá là tả hoặc gọi con vật, cây cối, đồ vật bằng những từ ngữ vốn được dùng để

gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người

+ Các kiểu nhân hoá:

Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật

Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật

Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người

Sông uôn mình qua bao triền núi

Hoạt động

Khăn rơi xuống đất

Nước đây và nước mới thì cua cá cũng tấp nập xuôi ngược, thế là bao nhiêu cò, sếu, vạc, cốc, le, sâm cầm,

vịt trời, bô nông, mòng, két ở các bãi sông xơ xác tận đâu cũng bay cả về vùng nước mới để kiếm mồi Suốt

ngày, họ cãi cọ om bốn góc đầm, có khi chỉ vì tranh một mồi tép, có những anh Cò gây vêu vao ngày ngày

bì bõm lội bùn tím cả chân mà vẫn hếch mỏ, chẳng được miếng nào _

- (Dế Mèn phiêu lưu kí - Tô Hoài)

|

Trang 13

Gựp <

Các từ ngữ:

+ Anh (co)

Đó là những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của con người đã được

» mà kiêm nhiêu ì kiếm nhiễu thế cho thê cho nặng nặng tổ _ mùa đông giá rét chị đo ia Ha vi a, |

Chú cứ vui chơi như chúng tôi di! }

- biển, mận - đào, thuyền - bến, biển - bờ) cho nên một ẩn dụ có thể dùng cho nhiều đối tượng khác

nhau Ẩn dụ luôn biểu hiện những hàm ý mà phải suy ra mới hiểu Chính vì thế mà ẩn dụ làm cho câu

văn giàu hình ảnh và hàm súc, lôi cuốn người đọc người nghe

Ví dụ: Trong câu Người Cha mái tóc bạc nếu thay Bác Hồ mái tóc bạc thì tính biểu cảm sé mat di

Người Cha mái tóc bạc

Lấy hình tượng Người Cha để gọi tên Bác Hồ,

Về thăm quê Bác làng Sen

Có hàng râm bụt tháp lên lửa hồng

Uc tac giả tưởng như

Trên và dài được lâm thời chỉ những phẩm chất củ

Ẩn dụ chuyển đổi Đá vắng người sang những chuyến đò

cảm giác

14

Trang 14

Có nét tương đồng (giống nhau)

Ẩn dụ là so sánh ngầm ở chỗ vế A đã bị ẩn đi, không có từ ngữ so sánh

Thân em vừa trắng lại vừa tròn

(Bánh trôi nước - Hồ Xuân Hương) + Nghĩa đen: Bánh trôi nước về màu sắc và hình dáng

+ Nghia bong: Miêu tả về vẻ đẹp người phụ nữ có làn da trắng và thân hình đầy dan

Khi phân tích ta làm như sau: Cách sử dụng nghệ thuật ẩn dụ của nhà thơ thật tài tình vì qua hình

ảnh chiếc bánh trôi nhà thơ đã gợi cho người đọc hình dung được một hình ảnh khác thật sâu sắc, kín

đáo Đó là hình ảnh về người phụ nữ xưa xinh đẹp, đầy đặn

Ví dụ 2:

Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ

(Viếng lăng Bác - Viễn Phương) + Phép tu từ ẩn dụ: Mượn hình ảnh mặt trời trong câu thơ thứ hai để chỉ Bác Hồ

+ Cách sử dụng nghệ thuật ẩn dụ của nhà thơ thật tài tình vì qua hình ảnh mặt trời là một vâng thái

dương (nghĩa đen), tác giả tạo ra một hình ảnh so sánh ngầm sâu sắc, độc đáo làm cho người đọc suy

hiểu được công lao to lớn của Bác Hồ (nghĩa bóng) Bác rực rỡ, ấm áp như mặt trời, dẫn dắt dân tộc ta

trên con đường giành tự do và độc lập, xây dựng đất nước công bằng, dân chủ, văn minh Cách diễn

đạt đó tạo cho người đọc tình cảm yêu mến, khâm phục vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc Việt Nam

- Hoán dụ

+ Khái niệm: Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên của một sự vật, hiện tượng,

khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

+ Các kiểu hoán dụ: Lấy một bộ phận để chỉ toàn thể; lấy vật chứa đựng để chỉ vật bị chứa đựng; lấy

dấu hiệu của sự vật để chỉ sự vật; lấy cái cụ thể để chỉ cái trừu tượng

Bàn tay ta làm nên tất cả

| Bàn tay: vốn là một bộ phận mà con người dùng nó để lao động, ở đây :

| dùng để chỉ những người lao động, sức lao động n

Trang 15

lời - Nông thôn: những người sống ở nông or

5) Mithant nang người sống ở thành ye

sáng Sen là hoán dụ lấy loài hoa đặ

| ˆ Cúc là hoán dụ lấy loài hoa đặc trưng (h98 €7

/

_ Lấy cái cụ thể để chỉ _ Viên gọch hồng là hoán du lấy đó vật (viên gạch hồng) để biểu

| cái trừu tượng nghị lực thép, ý chí thép của Bác Hồ vĩ đại

| Băng giá là hoán dụ lấy hiện tượng tiêu biểu (cái lạnh ở Pa-ri) để gọi th

Phân biệt tu từ ẩn dụ và tu từ hoán dụ

Trang 16

Màu sắc -— giống Bộ phận gọi toàn thể

Điểm giống nhau: cùng là biện pháp chuyển đổi tên gọi và giống về chức năng

- _ Dựa trên sự so sánh hai sự vật có nét chung (so sánh ngầm) chỉ có một vế (vế biểu hiện) còn vế kia (vế được biểu hiện) bị che lấp di

- _ Hoán dụ: Giữa hai sự vật, hiện tượng có mối quan hệ tương cận, tức đi đôi gần gũi với nhau (bộ phận - toàn thể; vật chứa đựng - vật bị chứa đựng; dấu hiệu của sự việc - sự việc; cụ thể - trừu tượng)

Cơ sở của hoán dụ dựa trên sự liên tưởng kề cận của hai đối tượng mà không so sánh

Chức năng chủ yếu của hoán dụ là nhận thức, nó được dùng trong nhiều phong cách ngôn ngữ khác nhau nhưng thường đắc dụng trong văn xuôi nghệ thuật, vì sức mạnh của nó vừa ở tính cá thể

và tính cụ thể, vừa có tính biểu cảm kín đáo và sâu sắc

Thuyền ơi có nhớ bến chăng?

Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền

Trang 17

A: Thuyền, Bến B: người con trai ra đi, n

Bước 2: Xem xét đó là sự tương đồng về nghĩa hay

Văn bản 1: Mối quan hệ giữa vật chứa đựng và vật

hoán dụ

đợi không đổi thay của người con gái > Hai câu thơ sử dụng pase

- Néi qué: N6i qua la bién phdp tu tir phong đại mức độ, quy MO

-_ Nói giảm nói tránh: Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ €UnØ tiêu If£hršU, !› yến

+_ Tôi sẽ ởi gàp cụ Các Mác, cụ Lê-nin và các vị cách mạng đàn anh khác

(Di chúc - Hồ Chí Minh)

ở lại

7g Hai câu thơ sử dụng phép tụy

gười con gái

Cách nói trên đây là để giảm nhẹ, để tránh đi phần nào sự đau buồn Như vậy, nói giảm là phương tiện

tu từ làm nhẹ đi, yếu đi một đặc trưng nào đó được nói đến

Anh không nên

ở đây nữa!

-_ Liệt kê

sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay Kủu tứ

+ Các kiểu liệt kê:

Xét theo cấu tạo, có thể phân biệt kiểu liệt kê the

Xét theo ý nghĩa, có thể phân biệt kiểu liệt kê tăn ;

cùng loại để diễn tả được đây đủ hơn,

tưởng tình cảm,

lều liệt kê không theo từng cặP-

9 tiến với lệt kệ không tăng tiến

Ví dụ 1:

Dân phu kể hàng trăm nghìn con người, từ chiều đến giờ, hết sự

như chuột lột

Một loạt cấu trúc ngữ pháp cùng loại được tác

đội đất, kẻ vác tre, nào đắp, nào cừ

Trang 18

ee _r—— ¬ is

Chiến thuat Luyen thi vac 101 do tu duy

Tác dụng: Diễn tả sinh động cảnh tượng lao động khẩn trương và căng thẳng của người dân trước nguy cơ đê vỡ

Ví dụ 2: Nhân dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là một truyền thống quý báu của ta Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thân ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ,

to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước

(Tinh thần yêu nước của nhân đân ta - Hồ Chí Minh) Đoạn 1: Liệt kê để làm sáng tỏ sức mạnh của tinh thần yêu nước

Đoạn 2: Liệt kê những trang lịch sử vẻ vang trong quá khứ: tăng tiến theo thời gian

Đoạn 3: Liệt kê những biểu hiện tinh thần yêu nước của mọi tầng lớp nhân dân ta trong hiện tại (kháng chiến chống Pháp) theo các phạm vi khác nhau: lứa tuổi, địa bàn cư trú; mặt trận và hậu phương; giai cấp (theo cặp)

Toàn thể dân tộc Việt Nam quyét dem tat cd tinh than va luc

(Tuyên ngôn độc lập - Hồ Chí Minh) Tỉnh lại em ơi, qua rồi cơn ác mộng

Em đã sống lại rôi, em đã sống!

Điện giật, dài đâm, dao cốt, lửa nung

Không giết được em, người con gái anh hùng!

(Người con gái anh hùng - Tố Hữu)

Liệt kê không

theo cặp

Tiếng Việt của chúng ta phản ánh sự hình thờnh và trưởng thành của xã hội Việt Nam và của dân tộc Việt Nam, của tập thể nhỏ là gia

đình, họ hàng, làng xózn và của tập thể lớn là dân tộc, quốc gia

(Phạm Văn Đồng) Tre, nữa, trúc, mai, vầu mấy chục loại khác nhau, nhưng cùng một

(Tre Việt Nam - Tố Hữu)

Trời xanh đây là của chúng ta

Núi rừng đây là của chúng ta

Những cánh đồng thơm ngát

Những ngả đường bát ngát

Những dòng sông đỏ nặng phù sa

(Đất nước - Nguyễn Dinh Thi)

Lưu ý: Điệp ngữ khác với cách nói, cách viết lặp do nghèo nàn về vốn từ, do không nắm chắc cú pháp nên nói và viết lặp, đó là một trong những lỗi cơ bản về câu

19

Trang 19

Anh đã tìm em rất lâu, rất lâu

Cô gái ở Thạch Kim, Thạch Nhọn _ Diép cach quang Khăn xanh, khăn xanh phơi đây lắn x

Sách giấy mở tung trắng cả rừng chiêu

(Gửi em, cô thanh niên Xung phong - Phạm Tiên Duật)

(Gửi em, cô thanh niên xung phong - Phạm Tiến Duật) Cung tréng lai ma cung chang tha)

Thay xanh xanh nhatng may ngan «

Diép vong Ngàn dâu xanh ngắt một màu

Lòng chàng ý thiếp ai sâu h (Chính phụ ngâm -'ÐòäTh[ĐiểNN

Chơi chữ

+ Khái niệm: Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài

hước làm câu văn hấp dẫn và thú vị

+ Các lối chơi chữ: Dùng từ ngữ đồng âm; dùng lối nói trại âm (gần âm); dùng cách điệp âm; dùng lối nói lái; dùng từ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa

Chơi chữ được sử dụng trong cuộc sống thường ngày, trong văn thơ, đặc biệt là trong văn thơ trào phúng, trong câu đối, câu đố, làm cho câu văn lời nói được hấp dẫn và thú vị

Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?

Lợi thì có lợi nhưng răng không còn!

Trông đời chỉ thấy cảnh trời đôn

| Dùng lối nói lái Đêm thâu tiếng dế đâu thêm mãi

Con gi Khi di cua angen Khi vé cling cua ngon?

Trang 20

106

‘Yury

106 ans OuRL

way upy

Bueq 6uebu yes

Trang 21

Gạch một gạch dưới từ ghép, hai gạch dưới từ láy trong đoạn tho sau:

Tà tà bóng ngả về tây, Chị em thơ thần dan tay ra về

Bước dân theo ngọn tiểu khê,

Lân xem phong cảnh có bề thanh thanh

Nao nao dòng nước uốn quanh, Dịp câu nho nhỏ cuối ghênh bắc ngang

(Trong cơn gió lốc - Khuất Quang y

Chiéc thuyén nhe hang nhu con tuấn mã,

Phăng mái chèo, mạnh mẽ Vượt trường giang

a) Chỉ ra những từ ghép Hán Việt và biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu trên

b) Giải thích nghĩa của những từ ghép Hán Việt ấy,

Đọc kỹ đoạn thơ sau, rồi thực hiện các yêu cầu:

Tưởng người đưới nguyệt chén đồng, Tin sương luống những rày trông mai ch ờ

Bên trời góc bể bơ vợ,

Trang 22

~ igen bang, x0 đọc Tứ dhấy

Một bếp lửa ấp iu nông đượm Cháu thương bà biết mấy nắng mưa

(Bếp lửa - Ngữ văn 9, tập một, Nxb Giáo dục 2009, tr.143) Chỉ ra từ láy trong dòng thơ đầu Từ láy ấy giúp em hình dung gì về hình ảnh bếp lửa mà tác giả nhắc tới?

Tìm nghĩa gốc, nghĩa chuyển và phương thức chuyển nghĩa của các từ in đậm trong các câu thơ sau:

Sau chan theo mét vai thang con con

(Truyện Kiều - Nguyễn Du)

Chân máy mặt đất một màu xanh xanh

(Truyện Kiều - Nguyễn Du)

Mùa xuân người cầm súng Lộc giắt đây trên lưng

(Mùa xuân nho nhỏ - Thanh Hải) Trong câu thơ trên, từ lộc được hiểu như thế nào? Theo em, vì sao hình ảnh người cầm súng lại được tác giả miêu tả Lộc giát đây trên lưng?

Fe rene

Xác định phép tu từ và tác dụng của các phép tu từ đó trong các văn bản sau:

Nghe chất muối thấm dan trong tho vo

(Đoàn thuyền đánh cá - Huy Cận)

Trong gang tấc lại gấp mười quan san

(Truyện Kiều - Nguyễn Du)

Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ

(Ngắm trăng - Hồ Chí Minh)

Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng

(Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ - Nguyễn Khoa Điểm)

e Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi mà như nhảy nhót Hạt nọ tiếp hạt kia đan xuống mặt đất ( ) Mặt đất đó kiệt sức bỗng thức dậy, âu yếm đón lấy những giọt mua dm dp, trong lành Đất trời lại dịu mềm, lại cần mắn tiếp nhựa cho cây cỏ Mưa mùa xuân đó mang lại cho chúng

sức sống ứ đây, tràn lên các nhánh lá mâm non Và cây trả nghĩa cho mưa bằng cả mùa hoa thơm trái ngọt

(Tiếng mưa - Nguyễn Thị Thu Trang)

Trang 23

TH ve: ST hôm nhớ nhà - Bà huyện Thanh

Qui

Nhóm bếp lửa ấp iu nông đượm Tnhh Nhóm niềm yêu thương, khoai sắn n9(

Nhóm nồi xôi gạo mới sẻ chung vui

Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ

(Bếp lửa - Bằng Việt) VI Bác Dương thôi đã thôi rồi

Xe vẫn chạy vi miền Nam phía trước

k Sau trận bão, chân trời, ngấn bể, sạch như tấm kính lau hết mây hết bụi Mặt trời nhú lén dan dần rỗi r il

cho kì hết Tròn trĩnh phúc hậu như lòng đỏ một quả trứng thiên nhiên đây đặn Quả trứng hồng hào h thẳm và đường bệ đặt lên một mâm bạc, đường kính mâm rộng bằng cả một cái chân trời màu nqg cử

nước biển hửng hồng Y như một mâm lễ phẩm tiến ra từ trong bình minh để mừng cho sự trường thọ

(Nguyễn Tuân - Cô Tô, Ngữ văn 6, tập hai, trang 89, Nxb Giáo dục,? 00

Trang 24

uf Chiến thuật ôn tập Ngữ cer Wy

_Linpn ne 1g a ay :

CÂU 4:

Những từ đồng nghĩa với từ tưởng: nhớ, mơ, mong, nghĩ

Tưởng nghĩa là nhớ mong, mơ màng, đang nghĩ tới, đang hình dung rất rõ hình ảnh người yêu nơi

phương xa của Thúy Kiều Từ tưởng vừa bộc lộ cảm xúc, vừa miêu tả hoạt động của tư duy, nghĩa của

từ tưởng bao gồm nghĩa của các từ trên cộng lại Vì thế, không thể thay thế từ tưởng bằng các từ ấy

Thành ngữ được sử dụng: rày trông mai chờ, bên trời góc bể

Từ láy trong dòng thơ đầu chờn vờn

Từ láy này có tác dụng gợi tả hình ảnh ngọn lửa lúc to, lúc nhỏ; lúc cao, lúc thấp; soi tỏ hình ảnh

của người và vật xung quanh Từ láy chờn vờn còn có tác dụng dựng nên một hình ảnh gần gũi, quen

thuộc từ bao đời nay trong các gia đình Việt Nam, nhất là ở nông thôn trước đây

a) Từ chân: được dùng theo nghĩa gốc

b) Từ chân: được dùng theo nghĩa chuyển, chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ

Từ lộc trong câu thơ là từ có nhiều nghĩa

+ Nghĩa chính: là những mầm non nhú lên ở cây khi mùa xuân đến

+ Nghĩa chuyển: Sức sống, sự phát triển của đất nước, với nhiệm vụ bảo vệ đất nước trong những

ngày đầu xuân

+ Hình ảnh người cầm súng lại được tác giả miêu tả Lộc giắt đây trên lưng là vì: Trên đường hành quân,

trên lưng người lính lúc nào cũng có những cành lá ngụy trang, trên đó có những lộc non mới nhú

lên khi mùa xuân đến Với nghĩa chuyển của từ lộc, ta cảm nhận anh bộ đội như mang trên mình mùa

xuân của đất nước Anh cầm súng để bảo vệ đất nước, mùa xuân tươi đẹp đó

+ Tác giả đã diễn đạt sức sống của mùa xuân gắn với nhiệm vụ lớn lao là bảo vệ đất nước thật cụ thể

và sinh động

a Nhân hóa: Thuyền im- bến mỏi- nằm

Con thuyền sau một chuyến ra khơi vất vả trở về, nó mỏi mệt nằm im trên bến Con thuyền được nhàn

hóa gợi cảm, qua đó nói lên cuộc sống lao động vất vả, đầy sóng gió thử thách Con thuyền chính là

biểu tượng đẹp của dân chài

b Phép nói quá: Gác Quan Âm, nơi Thuý Kiều bị Hoạn Thư bắt ra chép kinh, rất gần với phòng đọc

sách của Thúc Sinh Tuy cùng ở trong khu vườn nhà Hoạn Thư, gần nhau trong gang tấc, nhưng giờ

đây hai người cách trở gấp mười quan san

Bằng lối nói quá, tác giả cực tả sự xa cách giữa thân phận, cảnh ngộ của Thuý Kiều và Thúc Sinh

c Phép nhân hoá: Nhân hoá ánh trăng, biến trăng thành người bạn tri âm, tri kỉ Nhờ phép nhân hoá

mà thiên nhiên trong bài thơ trở nên sống động hơn, có hồn hơn và gắn bó với con người hơn

d Phép ẩn dụ tu từ: Từ mặt trời trong câu thơ thứ hai chỉ em bé trên lưng mẹ, đó là nguồn sống,

nguồn nuôi dưỡng niềm tin của mẹ vào ngày mai

Trang 25

2 %

~ _— seco snh ă& soe z x

Om Co lciozme ade tr cây cỏ) trở nên có sinh khí, có tâm,

e Phép nhân hóa làm cho các yếu tố thiên nhien a

Phép so sánh làm cho chỉ tiết, hình ảnh (nbund mg th

f Chơi chữ quốc quốc: Thể hiện tấm lòng nhớ nướx

g Điệp từ “nhóm” mang hai ý nghĩa: -

( gp - Nghĩa đen: Làm cho lửa bén vào cũ) đề cul '

Qua từ “nhóm” bà không chỉ là người nhóm lên mơ)

về những phụ nữ Việt Nam, những người bà, người mỆ iy ơn đố niềm tin, nghị lực, tình yêu quê hương, lòng kính trọng, bit

h Nói giảm nói tránh: Tránh cảm giác đau buén trong cam xuc cua tac gia Sóc

¡.Hoán dụ - Hình ảnh trái tim chỉ những người chiến sĩ yêu nước, gan da, dũng cảm vì miễn Nam

k So sánh, ẩn dụ

Hiệu quả thẩm mĩ:

Gợi tả cảnh mặt trời mọc trên biển đảo Cô Tô rực rỡ, tráng lệ nên thơ

Thể hiện niềm say mê cái đẹp; tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước; sự trân trọng «: Nguyễn Tuân với người dân lao động

|

m tot dep trong tâm hồn con

người

at bếp lửa để nuôi cháu lớn lên mà CON kho

"nam về quê hương, đất nước mình, hiệu th,

tần tảo Từ đó bồi dưỡng chọ Fi,

¡ với bà Từ nhóm được lặp dij,

Thể hiện sự tài hoa của Nguyễn Tuân trong cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh

Danh từ chỉ đơn vị: nêu tên đơn vị dùn

9g để tính đế

Danh từ chỉ sự vật: có hai nhóm: t QUY Ước, Cụ thể là: danh tỪt Ti

phải viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi bộ ph ; sung vật, từng cin be

oe

htỪ rét

Trang 26

Chiến thuật ôn tập Ngữ văn tập 9 ` Luyện thi vào 10 bẰng sơ đồ tư dug; 4

Đối với tên người, tên địa lí Việt Nam và tên người, tên địa lí nước ngoài phiên âm qua âm Hán Việt:

viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng

Đối với tên người, tên địa lí nước ngoài phiên âm trực tiếp (không qua âm Hán Việt): viết hoa chữ cái

đầu tiên của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đó; nếu mỗi bộ phận gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng

cần có gạch nối

Tên riêng của các cơ quan, tổ chức, các giải thưởng, danh hiệu, huân chương, thường là một cụm

từ Chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành cụm từ này đều được viết hoa

œ- Danh từ chung: là tên gọi một loại sự vật

Cụm danh từ:

+ Khái niệm: Cụm danh từ là loại tổ hợp từ do danh từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành

Cụm danh từ có ý nghĩa đầy đủ hơn và có cấu tạo phức tạp hơn danh từ, nhưng hoạt động trong câu

giống như một danh từ

+ Cấu tạo cụm danh từ: Mô hình cụm danh từ đầy đủ gồm ba phần: phần trước, phần trung tâm,

phần sau Các phụ ngữ ở phần trước bổ sung cho danh từ các ý nghĩa về số và lượng Các phụ ngữ

ở phần sau nêu lên đặc điểm của sự vật mà danh từ biểu thị hoặc xác định vị trí của sự vật ấy trong

không gian hay thời gian

Đông từ:

+ Khái niệm: Động từ là những từ chỉ hành động, trạng thái của sự vật

Động từ thường kết hợp với các từ đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, hãy, chớ, đừng, để tạo thành cụm động từ

Chức vụ điển hình trong câu của động từ là làm vị ngữ Khi làm chủ ngữ, động từ mất đi khả năng kết

hợp với các từ đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, hãy, chớ, đừng,

+ Phân loại động từ: Có hai loại:

Động từ tình thái (thường đòi hỏi động từ khác đi kèm)

Động từ chỉ hành động, trạng thái (không đòi hỏi động từ khác đi kèm) Loại này gồm hai loại nhỏ:

Động từ chỉ hành động (trả lời câu hỏi làm gì?) Động từ chỉ trạng thái (trả lời câu hỏi Làm sao?

Thế nào?)

+ Khái niệm: Cụm động từ là loại tổ hợp từ do động từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành

Nhiều động từ phải có các từ ngữ phụ thuộc đi kèm, tạo thành cụm động từ mới trọn nghĩa

Cụm động từ có ý nghĩa đầy đủ hơn và có cấu tạo phức tạp hơn động từ, nhưng hoạt động trong câu

giống như một động từ

+ Cấu tạo: Mô hình cụm động từ đầy đủ gồm ba phần: phần trước, phần trung tâm và phần sau

Các phụ ngữ ở phần trước bổ sung cho động từ các ý nghĩa: quan hệ thời gian; sự tiếp diễn tương tự;

sự khuyến khích hoặc ngăn cản hành động; sự khẳng định hoặc phủ định hành động,

Các phụ ngữ ở phần sau bổ sung cho động từ các chỉ tiết về đối tượng, hướng, địa điểm, thời gian,

mục đích, nguyên nhân, phương tiện và cách thức hành động,

+ Khái niệm: Tính từ là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hành động, trạng thái

Tính từ có thể kết hợp với các từ đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, để tạo thành cụm tính từ Khả năng kết hợp

với các từ háy, đừng, chớ, của tính từ rất hạn chế

Trang 27

Các loại tính từ: có hai loại chính;

Tính từ chỉ đặc điểm tương đối (có thể kết a v

Tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối (không thể kết hợP

M6 hinh day du cia cum tinh tu gém pha sự tiếp diễn tương tự, mức độ clagy

Các phụ ngữ ở phần trước có thể biểu thị quan hệ thời Ø

Số từ là những từ chỉ số lượng và thứ tự của sự vật Khi biểu thị số lượng Của sự Vật, số từ thượ,

đứng trước danh từ Khi biểu thị thứ tự, số từ đứng sau danh từ

Cần phân biệt số từ với những danh từ chỉ đơn vị gắn với ý nghĩa số lượng

Lượng từ:

Lượng từ là những từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật Dựa vào vị tri trong cum danh từ, có thể cụ

lượng từ thành hai nhóm: nhóm chỉ ý nghĩa toàn thể; nhóm chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phái

Chỉ từ:

Chỉ từ thường làm phụ ngữ trong cụm danh từ Ngoài ra chỉ từ còn có thể làm chủ ngữ hoặc trạm ngữ trong câu

+ Khái niệm: Đại từ dùng để trỏ người

ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùn

Đại từ có thể đảm nhiệm các vai trò ngự

Trang 28

Thận Văn an n8 - A2

wv dle: tá sdaay

Đại từ dùng để hỏi về người, sự vật; hỏi về số lượng; hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc

Quan hệ từ:

Khái niệm: Quan hệ từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như sở hữu, so sánh, nhân quả giữa

các bộ phận của câu hay giữa câu với câu trong đoạn văn

Sử dụng: Khi nói hoặc viết, có những trường hợp bắt buộc phải dùng quan hệ từ Đó là những trường hợp nếu không có quan hệ từ thì câu văn sẽ đổi nghĩa hoặc không rõ nghĩa Bên cạnh đó, cũng có trường hợp không bắt buộc dùng quan hệ từ (dùng cũng được không dùng cũng được)

Có một số quan hệ từ được dùng thành cặp (ví dụ: tuy nhưng; vì cho nén; )

Than từ biểu lộ tình cảm: ø, ái, ơ, ôi, ô hay, than ôi, trời ơi,

Than từ gọi đáp: này, ơi, vâng, đạ, ừ,

Tì^h thái từ:

Khái niệm: Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để tạo câu nghỉ vấn, câu cầu khiến, câu cảm

thán, và để biểu thị các sắc thái biểu thị của người nói

Các loại:

Tình thái từ nghỉ vấn: à, ư, hả, hử, chứ, chăng,

Tình thái từ cầu khiến: đi, nào,

Tình thái từ cảm thán: thay, sao,

Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm: ạ, nhé, cơ mà,

Sử dụng: Khi nói, khi viết cần sử dụng tình thái từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp (quan hệ tuổi

Trang 29

vật, hảnh động

đế, dang, sé

Trang 30

thái được miêu tả ở vị ngữ Chủ ngữ thường eno

Chủ ngữ thường là danh từ, đại tỪ, hoặc cụm danh từ Đồi

động từ cũng có khả năng làm chủ ngữ

ên tượng CÓ hành động, đặc điệ„,

c câu hỏi Ai, con gì, cái gì?

khi cả tính từ, cụm tính từ, động ¡„

u tan su vat hi

trả lời cho ca

Ví dụ: Lão nhà giàu ngu ngốc ngồi khóc

+ _ Vịngữ: là thành phần chính của câu có khả năng kết hợp với các phó từ chỉ quan hệ tho: 9:

trả lời cho các câu hỏi làm gì? như thế nào? hoặc là gì? ¬

Vị ngữ thường là động từ hoặc cụm động từ, tính từ hoặc cụm tính tu, danh từ hoặc cụm da

Ví dụ 1: Một buổi chiều, tôi ra đứng đầu làng /xem hoàng hôn xuống

thức để biểu thị các ý nghĩa tình huống: thời gian, địa Cư ứng nơi chố

Định ngữ là thành phần phụ trong câu tiếng Viet, Nó giữ phia

danh từ) Nó có thể là một từ, một ngữ hoặc một bơm c 9lữ nhiệm Vụ bổ nghĩa cho danh tứ ~

Trang 31

Khởi ngữ là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói đến trong câu

Vị trí: đứng trước chủ ngữ (đứng đầu câu) hoặc đứng sau chủ ngữ, trước vị ngữ (đứng giữa câu) Chức năng: nêu lên đề tài trong câu với ý nhấn mạnh

Khả năng kết hợp: đứng sau quan hệ từ: về, mà, còn, với, đối với

- Cac thanh phan biệt lập trong câu

+ Thanh phan tinh thai

Thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu

Từ nhận biết: chắc chắn, chắc hẳn, chắc là, hình như, dường như, hầu như, có vẻ như

Ví dụ:

Anh quay lại nhìn con vừa khe khẽ lắc đầu vừa cười Có lẽ vì khổ tâm đến nỗi không khóc được, nên anh phải cười vậy thôi

+ Thanh phan cam than

Bộc lộ tâm lý của người nói (vui, buồn, mừng, giận )

Từ nhận biết: ôi, chao ôi, than ôi, chà, trời ơi

Ví dụ: Trời ơi, chỉ còn có năm phút!

+ Thành phần gọi đáp

Dùng để tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp

Từ nhận biết: này, thưa, da

Việt Nam - một đát nước có nhiều tài nguyên thiên nhiên - đang cố gắng để thoát nghèo

Anh Sơn (vốn dán Nan Bộ góc) làm điệu bộ như sắp ca một câu vọng cổ

b Phân loại câu

- _ Theo cấu trúc ngữ pháp

+ Cau đơn: Là câu chỉ có một nòng cốt câu hay gọi là một cụm chủ ngữ - vị ngữ (C - V)

Ví dụ: Ngày mai, em/ lên đường

33

Trang 32

Sip =

à người nghe van hiéu dung

m

+a - lược bỏ bộ phận Chính TỐ „¡ngữ hoặc Vị ngữ, hoặc

là câu rút gọn Nói cách khác, câu rút gon

Những câu diễn đạt ý trọn vẹn nhưng chỉ do một từ hoặc một Cụ

được đó là chủ ngữ hay vị ngữ thì gọi là câu đặc biỆt-

m từ tạo thành mà không xác gu,

Là câu có từ hai vế trở lên, mỗi vế câu thường có cấu tạo giống câu đơn (có đủ cụm C - g

Câu ghép đẳng lập: các vế độc lập, không phụ thuộc vào nhau về mặt ý nghĩa, giữa Sá về cau chil

chỉ quan hệ hoặc dấu phẩy, dấu hai chấm

Ví dụ:

Anh trai là sinh viên còn em là học sinh

Trái cây rốt tươi và bánh rất ngon

Mọi người vỗ tay reo lên: ngày mai cả lớp được đi cắm trại

Câu ghép chính phụ: chỉ có hai vế câu Vế chính và vế phụ có quan hệ phụ thuộc lẫn nhau về ý nghĩa

và gắn với nhau bằng cặp từ chỉ quan hệ

Ví dụ:

Vì đường trơn nên xe phải đi chậm lại

Nếu em thi đậu đại học thì bố mẹ sẽ thưởng cho em một chiếc xe máy

+ Câu phức

Câu có từ hai kết cấu C - V trở lên, trong đó có một kết cấu C - \ è

lại bị bao hàm trong kết cấu C - V làm nòng cốt đó,

cTh hồnG cốt, các kết cấu CV”

Ví dụ: Cái bàn này chân đã gãy

thành phần vị ngữ vì vị ngữ của câu được cấu tạo bởi Ni kết cấuC-Vv nòng cốt) Đây là câu phue Nói về câu phức và câu ghép thì rất nhiều, nhưng có t cấu C - v,

+ Câu trần thuật (hay còn gọi là câu kể)

Mục ốích sử dụng: Dùng để kể, tả, nhận định

Dấu hiệu nhận biết: Cuối câu kể thường có d

thai loại câu này dựa vào mo

SỈỚI thiệu

m

ấu chấm () ỀYSM Yật, sự việc

Trang 33

Ví dụ:

Hôm qug, trời mưa như trút nước (kể)

Chiếc bánh vừa dẻo, vừa thơm trông lại rất bắt mắt (tả)

Đây là bác Nam Bác ấy là một họa sĩ rất tài hoa (giới thiệu, nhận định)

+ Câu nghỉ vấn (hay còn gọi là câu hỏi)

Mục đích sử dụng: Chủ yếu dùng để hỏi (hỏi người và hỏi chính mình) Đôi khi, dùng vào mục đích

khác (cảm thán/ cầu khiến)

Dấu hiệu nhận biết: Có các từ nghỉ vấn: có không, (lam) sao, hay (nối các vế có quan hệ lựa chọn)

Cuối câu có dấu chấm hỏi (?)

Ví dụ:

Hay là em để làm tin trong nhà? (hỏi người khác)

- Hình như gương mặt này mình đã từng gặp ở đâu đó rồi? (tự hỏi mình)

- Sao bạn học văn giỏi thế? (cam than)

+ Câu cầu khiến

Mục ốích sử dụng: Dùng để cầu khiến (ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo); khẳng định hoặc phủ

định; bộc lộ tình cảm, cảm xúc

Dấu hiệu nhận biết: Có những từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ, nhé đi, thôi, nào hay ngữ điệu

cầu khiến; khi viết thường kết thúc bằng dấu chấm than (!), nhưng khi ý cầu khiến không được nhấn

mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm (.)

Ví dụ:

Đừng vội vã thế cháu ơi, đến trường lúc nào cũng vẫn còn là sớm! (khuyên)

Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên Vương (khuyên)

Hoc bài thi, sắp thi rồi đấy! (yêu cầu)

Ngày mai chúng ta đi nộp hồ sơ thi đại học nhé! (đề nghị)

+ Câu cảm thán

Mục đích sử dụng: Dùng để bộc lộ cảm xúc trực tiếp của người nói (người viết)

Dấu hiệu nhận biết: Có những từ ngữ cảm thán như: ôi, than ôi, hỡi ơi, chao ơi, xiết bao, biết chừng nào,

Cuối câu thường kết thúc bằng dấu chấm than ()

Ví dụ:

- Than ôi thời oanh liệt nay còn đâu!

- Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!

Sau những ngày mưa dai, nang da le

cái khoảnh khắc sau cơn mưa trời lại sang

khiến lòng ngươi nÏiieu xón xang

— ae

za

of.’

Gea) vê” 35

Trang 34

trai cường

chúng cháu

thường

dầu chắm

tự nhiên

lòng yêu nước

của dân

Trang 35

Chỉ ra các thành phần câu trong mỗi câu sau:

(Những ngôi sao xa xôi - Lê Minh Khuê) tân VIẤ

C) Thế à, cảm ơn các bạn!

(Những ngôi sao xa xôi - Lê Minh Khuê)

3) Này! Ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn

(Lão Hạc - Nam Cao)

Tìm các thành phần tình thái, cảm thán trong những câu sau đây:

đ) Nhưng còn cái này nữa mà ông sợ, có lẽ còn ghê rợn hơn cả những tiếng kia nhiêu

Xác định thành phần phụ chú, thành phần khởi ngữ trong các ví dụ sau:

cỏi trường

b) Lan - bạn thân của tôi - học giỏi nhất lớp

©) Nhìn cảnh ấy mọi người đêu chảy nước mắt, còn tôi, tôi cảm thấy như có ai đang bóp nghẹt tim tổ

(Chiếc lược ngà - Nguyễn Quang

(Làng - Kim Lan)

“ âu ca dao sau và cho b

Tìm thành phần gọi - đáp trong c cho biết lời gọi ~ đ; P

Bâu ơi thương lấy bí cùng P đó hướng đến a

Tuy rằng khác giống, nhưng chung một giàn (Ca đao)

Trang 36

Chiến thuật ôn > ~~ > AM W2 ST ww

2 Thưa ông, chúng cháu ở Gia Lâm lén ddya (Lang - Kim Lan)

3 Ông lão bỗng ngừng lại, ngờ ngợ như lời mình không được đúng lắm Chã nhẽ cái bọn ở làng lại đốn

4 Hãy bảo vệ trái đất, ngôi nhà chung của chúng ta trước những nguy cơ gây nhiễm môi trường đang

gia tăng

5 Ôi kì lạ và thiêng liêng bếp lửa! (Bếp lửa - Bằng Việt)

6 Lan, bạn thân nhất của tớ, đã chuyển lên thành phố

7 Có lẽ chiêu nay trời sẽ mưa

9, Than ôi! Thời oanh liệtnaycòn đâu (Nhớ rừng- Thế Lữ)

10 Hình như đó là bạn Lan

11 Chúng tôi, mọi người- kể cả anh, đêu tưởng con bé sẽ đứng yên đó thôi

(Chiếc lược ngà - Nguyến Quang Sáng)

12 Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: Hôm nay tôi đi học

(Tôi đi học - Thanh Tịnh)

13 Quê hương ơi! Lòng tôi cũng như sông

Tình Bắc Nam chung chảy một dòng (Nhớ con sông quê hương - Tế Hanh)

14 Chao ôi, bắt gặp một người như anh ta là một cơ hội hạn hữu cho sáng tác, nhưng hoàn thành sáng

tác còn là một chặng đường dài (Lặng lẽ Sa Pa - Nguyễn Thành Long)

15 Cảm ơn cụ, nhà cháu đã tỉnh táo như thường Nhưng xem ý hãy còn lề bề lệt bệt chừng như vẫn mệt

16 Hôm nay có lẽ trời sẽ nắng

Xét theo mục đích giao tiếp, các câu được gạch chân trong đoạn văn sau thuộc kiểu câu nào?

Đứa con gái lớn gồng đôi thúng không bước vào „ Ông cất tiếng hỏi:

- Ởngoài ấy làm gì mà lâu thế mày? „

Không để đứa con kịp trả lời, ông lão nhỏm dậy vơ lấy cái nón:

- Ởnhà trông em nhái „ Đừng có đi đâu đấy „;

d) Nay! Ong gido a! Cdi giéng né cling khôn

Trang 37

a) Thành phần tình thái: có lẽ b) Thanh phan cam than: Chao 6i c) Thành phần tình thái: Chả nhẽ

oo Thành phần phụ chú: a) chắc rằng hai cậu bàn cãi mái

b) bạn thân của tôi Thành phần khởi ngữ: c)cònôi,

d) keo day

Thành phần gọi - đáp trong câu ca dao: Bầu ơi Bâu: từ ẩn dụ, hướng đến tất cả mọi người (đồng bào)

3 Chã nhẽ (Tình thái) 4 Ngôi nhà chung của chúng ta (Phụ chú)

5 Ôi (Cảm thán) 6 Bạn thân nhất của tớ (Phụ chú)

11 Kể cả anh (Phụ chú) 12 Hôm nay tôi đi học (Phụ chú)

g6ng déi thing khéng buéc vy Lay : câu kể (trần thuật)

-Ởn

- Ởnhà trông em nhái „ Ð , Đừng có đi đâu đấy „: câu cầu khiến,

Trang 38

TK <

- Khái niệm: Là hoạt động giao tiếp trong đó vai xã hội (vị trí của người tham gia hội thoại) được xác

định bằng các quan hệ xã hội (thân - sơ, trên - dưới )

- _ Vai xã hội là vị trí của người tham gia hội thoại đối với người khác trong cuộc thoại Vai xã hội được

+ Quan hệ trên - dưới hay ngang hàng (theo tuổi tác, thứ bậc trong gia đình, xã hội)

+ Quan hệ thân - sơ (theo mức độ quen biết thân tình)

- _ Xưng hô: Vì quan hệ xã hội vốn rất đa dạng nên vai xã hội của mỗi người cũng đa dạng, nhiều chiều

Khi tham gia hội thoại, mỗi người cần xác định đúng vai của mình để chọn cách nói cho phù hợp

- _ Lượt lời trong hội thoại:

+ Trong hội thoại ai cũng được nói Mỗi lần có một người tham gia hội thoại nói được gọi là một lượt lời

+ Để giữ lịch sự, cần tôn trọng lượt lời của người khác, tránh nói tranh lượt lời, cắt lời hoặc chêm

vào lời người khác

+ Nhiều khi, im lặng khi đến lượt lời của mình cũng là một cách biểu thị thái độ

- Phuong cham vé lượng

Trong giao tiếp, cần cung cấp cho người tham gia hội thoại lượng thông tin đúng như đòi hỏi của

mục đích hội thoại, không được nói thiếu hoặc thừa thông tin; đó là phương cham về lượng

Nếu lời nói chỉ có những nội dung mà người hỏi đã biết là nói thiếu về lượng thông tin Nếu nói

thừa những điều cần trả lời là nói thừa về lượng thông tin

Có nuôi được không?

Một anh, vợ có thai mới hơn bảy tháng mà đã sinh con Anh ta sợ không nuôi được, gặp ai cũng hỏi:

Một người bạn an ủi:

- Không can gì mà sợ Bà tôi sinh ra bố tôi cũng đẻ non trước hai tháng đấy!

Anh kia giật mình hói lại:

- _ Thế à? Rồi có nuôi được không? (Truyện cười dân gian Việt Nam)

Trong giao tiếp, không nói những điều mà mình không tin là đúng Khi nói những điều không

đúng sẽ không có lợi đối với người đối thoại

Trong giao tiếp, nói những điều mà mình không có bằng chứng sát thực sẽ làm giảm độ tin cậy của

người khác đối với thông tin nói ra

Ví dụ:

Hai anh chàng vào khu vườn trồng bí Một anh thấy quả bí to kêu lên

- Chà quả bí này to thật!

Anh bạn kia có tính hay nói khoác, cười lên mà bảo rằng:

- Thế thì đã lấy gì làm to Tôi đã từng thấy những quả bí to hơn nhiều Có một lân, tôi tận mắt trông thấy

một quả bí to bằng cái nhà kia kìa

Anh kia nói ngay:

- Thế thì lấy gì làm lạ Tôi còn nhớ, một bận tôi trông thấy một cái nôi to bằng cả cái đình làng ta

- Cái nồi ấy dùng để làm gì mà to đến như vậy?

Trang 39

42

Op <2 —

Anh kia giải thích: “ 2- nuả bí anh vừa nói ấy Tễ"

-À, thế anh không biết à? Cái nồi ấy dùng dé luộc qu sa chuyện khác:

Anh nói khoác biết bạn chế nhạo mình, mới nói lảng "

Khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài giao tiep, tránh nói '4

hội thoại sẽ không có kết quả

Trong giao tiếp, người nhận tin phải nắm được n

mới có hiệu quả

Ví dụ:

kĩa thực của câu nói ở người phát tÌn thì giao tạ,

Một cậu bé cho trâu ra đồng ăn cỏ Một lúc sau, cậu ta chạy về nhà vừa khóc,

- Bố ơi! Trâu nhà ta ăn lúa bị người ta bắt mất rồi

Ông bố vội hỏi:

- Khổ thật! Thế trâu ăn ở đâu?

Thằng bé đang mếu máo bỗng nhanh nhảu:

- Dạ trâu ăn ở miệng q

Ông bố đang tức giận vẫn phải bật cười

vừa mếu gọi bố:

- Phuong cham lich su

Khi giao tiếp, cần chú ý đến sự tế nhị, khiêm tốn và tôn trọn

đề khéo léo, dễ nghe, không xúc phạm người khác, Khiê

người khác là thái độ nhã nhặn khi nói, khi đối thoại với

1h

Ð phải giữ được thể diện của mọi người và c2 Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng

Tre non đủ lá đan sàng nên chăng?

Chàng hỏi thiếp cũng xin vâng Tre non đủ lá nên chăng hỡi chàng?

Bài ca dao là lời tỏ tình kín đáo tế nhị và lịch sự

m ton là không tu dé cao minh Ton trond

mọi người,

Ngày đăng: 15/05/2019, 09:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w