giáo án thực tập sinh học 11 3 cột gồm các bài sinh học 11: Truyền tin qua xinap, sinh học 10 thực hành lên men etylic và lactic, sinh trưởng ở thực vật. giáo án mẫu thực tập môn sinh 10, sinh 11. cs cả kịch bản powerpoint.
Trang 1Trường THPT Nguyễn Sinh Cung Ngày 26 tháng 02 năm 2011 Lớp : 11B 7 Tiết :31
GVHD : Lê Thị Duyên SVTT : Nguyễn Thị Kim Quý
GIÁO ÁN SỐ 1
BÀI 30 : TRUYỀN TIN QUA XINAP
I Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức.
- Nêu được khái niệm xinap
- Mô tả được cấu tạo của xinap
- Trình bày được quá trình truyền tin qua xinap
2 Kỹ năng.
- Rèn luyện kỹ năng quan sát và phân tích tranh, đoạn phim để tìm tòi, tái hiện kiến thức
- Phát triển kỹ năng hoạt động nhóm và làm việc độc lập với SGK
- Phát triển các kỹ năng sống : trình bày tự tin trước lớp, đảm nhận trách nhiệm – hợp tác
3 Thái độ.
- Vận dụng các kiến thức về quá trình truyền tin qua xinap và đặc điểm truyền xung thần kinh trong cung phản xạ để làm cơ sở để giải thích về cơ chế tác dụng của một số loại thuôc giảm đau và nguyên nhân của một số bệnh (như bệnh tâm thần phân liệt, bệnh mất cảm giác, )
- Có niềm tin vào khoa học và yêu môn học hơn
II Nội dung trọng tâm.
- Quá trình truyền tin qua xinap
III Phương pháp dạy học.
- Phương pháp quan sát tranh - tìm tòi
- Phương pháp hỏi đáp - tìm tòi
- Phương pháp tổ chức học sinh làm việc độc lập với SGK
IV Phương tiện dạy học.
- Máy chiếu
- Hình ảnh về thí nghiệm chứng minh sự truyền XTK theo 2 chiều trên dây TK
- Hình về cung phản xạ ở người (phản xạ đầu gối)
- Hình 30.1, 30.3 SGK Sinh học 11 cơ bản
- Hình về cấu tạo của xinap hóa học
- Đoạn phim về quá trình truyền tin qua xinap
- Phiếu học tập ( phụ lục)
Trang 2V Tiến trình tổ chức tiết học.
1 Ổn định tổ chức lớp (1’).
2 Kiểm tra bài cũ.(5’)
Câu hỏi: So sánh sự lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh không
có bao myelin và sợi thần kinh có bao myelin
3 Tiến trình giảng dạy bài mới.
Đặt vấn đề:
Thời
gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2’ GV chiếu tranh câm về cung phản xạ
đầu gối và yêu cầu HS cho biết cácthành phần của một cung phản xạ
? Nhận xét về sự truyền xung thầnkinh trong cung phản xạ
Vậy tại sao khi kích thích tại mộtđiểm bất kỳ trên sợi thần kinh thìXTK được truyền theo 2 chiều còntrong một cung phản xạ thì XTK chỉđược truyền theo một chiều từ cơquan thụ cảm đến cơ quan đáp ứng ?
Để giải thích và làm rõ vấn đề này ta
sẽ đi nghiên cứu “bài 30 :Truyền tin qua xinap”
HS: gồm 5 thành phần: cơ quanthụ cảm, dây thần kinh hướng tâm,tủy sống (TWTK) dây thần kinh litâm và cơ quan đáp ứng
HS: Trong cung phản xạ thì xungthần kinh được truyền theo mộtchiều từ cơ quan thụ cảm đến cơquan đáp ứng
HS lắng nghe
Trang 3gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học
12’ Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm và cấu tạo của
nhau cuối cùng đến TB của
cơ quan đáp ứng Nơi tiếp
giáp giữa TBTK với TBTK
hoặc giữa TBTK với TB
của cơ quan đáp ứng (TB
cơ, TB tuyến…) được gọi
là xinap Vậy xinap là gì ?
HS: Xinap là nơi tiếp giáp giữa TBTK với TBTK, giữa TBTK với
TB của cơ quan đáp ứng
HS ghi bài
HS: xinap TK-TK là diện tiếp xúc giữa TBTK với TBTK, xinapTK-cơ là diện tiếp xúc giữa TBTK với TB cơ
và xinap TK-tuyến là diện tiếp xúc giữa
1 Khái niệm xinap.
Xinap là diện tiếpxúc giữa TBTK vớiTBTK, giữa TBTK với
TB của cơ quan đáp ứng(TB cơ, TB tuyến )
Trang 4+ GV kết luận : Xinap
TK-TK là diện tiếp xúc giữa
TBTK với TBTK, xinap
TK-cơ là diện tiếp xúc giữa
TBTK với TB cơ và xinap
TK-tuyến là diện tiếp xúc
giữa TBTK với TB tuyến
- GV: Có 2 loại xinap là
xinap điện và xinap hóa
học Nhưng trong cơ thể
xinap hóa học là loại phổ
biến hơn nên ta chỉ đi
nghiên cứu về xinap hóa
học Vậy xinap hóa học có
cấu tạo như thế nào? Ta sẽ
làm rõ trong mục 2
- GV chiếu hình cấu tạo
của xinap Yêu cầu HS
quan sát hình và cho biết
xinap có cấu tạo như thế
- Màng sau xinap chứa các thụ thể tiếp nhận CTGHH
HS nghe giảng
2 Cấu tạo của xinap.
Trang 5trước và màng sau xinap
được gọi là khe xinap
- GV cho HS ghi bài
- Với cấu tạo như trên thì
quá trình truyền tin qua
xinap được diễn ra như thế
- Màng trước xinap
- Khe xinap
- Màng sau xinap: có thụthể tiếp nhận cácCTGHH và có các enzimphân hủy các CTGHH
Trang 6nhóm khác chấm và lấy
điểm sau
- GV yêu cầu HS xem phim
và quan sát hình kết hợp
nghiên cứu SGK và hoàn
thành nội dung 3 giai đoạn
của quá trình truyền tin qua
xinap trong 5 phút
- GV giới thiệu đoạn phim
là quá trình truyền tin qua
xinap với CTGHH là
axêtincôlin
- GV chiếu phim (chỉ chiếu
đến giai đoạn 3) và yêu cầu
? Sau đó có sự thay đổi như
thế nào ở trong chùy xinap
( chú ý đến sự biến đổi của
các bóng CTGHH)
? CTGHH gắn vào thụ thể
màng sau xinap thì hiện
tượng gì đã xảy ra
- GV yêu cầu một nhóm trả
lời nội dung giai đoạn 1
+ GV gọi nhóm khác lên
nhận xét
+ GV hỏi : Vì sao ion Ca2+
lại tràn vào trong chùy
xinap ?
HS xem phim, lắngnghe
HS hoàn thành phiếuhọc tập
Nhóm trả lời giai đoạn1: Xung thần kinhtruyền đến tận cùng củamỗi sợi thần kinh tớichùy xinap làm Ca2+
tràn từ dịch mô vàotrong chùy xinap
HS bổ sung
HS trả lời: là do xungthần kinh truyền đến
Gồm 3 giai đoạn(gđ):
Trang 7+ GV : XTK truyền đến
làm thay đổi tính thấm của
màng đối với ion làm cho
nó đi vào trong chùy xinap
+ GV bổ sung : Vai trò của
của màng đối với ionCa2+ làm nó đi vàotrong chùy xinap
HS trả lời phần nộidung giai đoạn 2: Ca2+
vào làm các bóng chứaaxêtincôlin gắn vàomàng trước và vỡ ra,giải phóng axêtincôlinvào khe xinap
HS bổ sung
HS trả lời nội dung giaiđoạn 3: Axêtincôlin gắnvào thụ thể trên màngsau làm xuất hiện xungthần kinh lan truyền đitiếp
HS nhận xét
HS trả lời : làm thay đổitính thấm của màng đốivới ion Na + và làm xuấthiện điện thế hoạt đông
ở màng sau
HS trả lời
- Nội dung gđ 1( tờ nguồn PHT)
- Nội dung gđ 2 tờ nguồn PHT
Trang 8CTGHH (axêtincôlin) là
làm thay đổi tính thấm của
màng đối với các ion Na+
và với ion K+ làm cho
màng sau bị mất phân cực,
đảo cực và tái phân cực Từ
đó làm xuất hiện điện thế
hoạt động lan truyền đi tiếp
vì vậy gọi là xinap hóa
GV chiếu phim ‘‘quá
trình truyền tin qua xinap’’
cho học sinh xem lại và
Axêtincôlin được phânhủy thành axetat vàcôlin Axetat và côlinquay trở lại chùy xinap
và tái tạo lạiaxêtincôlin
axêtincôlinesteraza
HS ghi bài
- Nội dung gđ 3 tờ nguồn PHT
- Axêtincôlin được enzim
axêtincôlinesteraza phân hủy thành axêtat vàcôlin
Sau đó, axêtat và côlin
Trang 9Axetat và côlin quay trở lại
chùy xinap và tái tổng hợp
lại axêtincôlin chứa trong
các bóng
- GV yêu cầu các nhóm
hoàn thành câu 2 (PHT)
‘‘Tại sao truyền tin qua
xinap chỉ theo một chiều từ
hóa nội dung câu 2 (PHT) :
Ở phía màng sau (sợi
nhánh của TBTK sau hoặc
tế bào của cơ quan đáp
XTK chỉ được truyền theo
một chiều từ cơ quan thụ
cảm đến cơ quan đáp ứng ?
HS hoàn thành PHT
HS trả lời: vì ở màngsau không có CTGHH
và màng trước cũngkhông có thụ thể tiếpnhận CTGHH
HS trả lời
HS ghi nội dung trả lờicâu 2 vào PHT
HS: Giữa các TBTKhay giữa các TBTK và
TB của cơ quan đáp
và đi vào chùy xinap để tái tạo lại axêtincôlin
Trang 10 GV giải thích : Mặc dù
trên sợi thần kinh các XTK
được truyền theo 2 chiều
nhưng trong một cung phản
xạ thì các TBTK hay giữa
TBTK với TB của cơ quan
đáp ứng liên hệ với nhau
qua xinap, mà xinap chỉ
cho XTK truyền theo 1
không được truyền qua
xinap Vì vậy trong cung
dụng của các loại thuốc an
thần, thuốc giảm đau :
+ Cạnh tranh với các
ứng là các xinap màxinap chỉ cho XTKtruyền qua 1 chiều
HS lắng nghe
HS sửa bài
HS:XTK không đượctruyền qua xinap Vìvậy trong cung phản xạXTK không thể truyền
từ cơ quan thụ cảm đến
cơ quan đáp ứng
HS lắng nghe
HS lắng nghe
Trang 11màng sau, không cho các
CTGHH gắn vào thụ thể
( ví dụ như thuốc giảm đau
atropin sulphat) GV nói
về cơ chế giảm tác dụng
của thuốc atropin sulfat
+ Làm tăng nồng độ các
enzim phân hủy các
CTGHH trong khe xinap,
làm cho các CTGHH bị
phân hủy khi vừa giải
phóng vào khe xinap, dẫn
đến nó không gắn được vào
thụ thể ở màng sau
4 Củng cố (5’)
Câu 1: Điền vào ô được đánh số từ thích hợp:
5: thụ thể tiếp nhận CTGHH 6: ti thể
7: các bóng CTGHH
Trang 12Câu 2: Nối 1, 2 và 3 tương ứng với A, B, C, D hoặc E sao cho phù hợp:
A. Xung thần kinh từ cơ quan đáp ứng truyền đến làm Ca2+ vào chùy xinap.
B Axêtincôlin gắn vào thụ thể ở màng sau làm xuất hiện XTK lan truyền đi tiếp.
C. Ca2+ vào làm các bóng chứa axêtincôlin vỡ
ra trong chùy xinap và giải phóng axêtincôlin trong chùy xinap.
D. Xung thần kinh truyền đến tận cùng mỗi sợi thần kinh làm thay đổi tính thấm của màng đối với ion Ca2+ làm Ca2+ vào chùy xinap.
E. Ca2+ vào làm các bóng chứa axêtincôlin gắn vào màng trước và vỡ ra, giải phóng axêtincôlin vào khe xinap.
Đáp án : 1- D, 2- E, 3- B.
Câu 3: Ở màng sau xinap KHÔNG có :
A. Các thụ thể tiếp nhận CHHTG
B. Các enzim phân hủy CHHTG
C. Các kênh Natri và Kali
Trang 13Câu 5 : Vai trò của CTGHH là :
A. Làm xuất hiện xung thần kinh đi đến xinap và thay đổi tính thấm của màng trước
B. Làm thay đổi tính thấm của màng sau xinap và làm xuất hiện xung thần kinh lan truyền đi tiếp
C. Làm xuất hiện điện thế hoạt động đến xinap
D. Truyền xung thần kinh đến khe xinap
Đáp án: B.
Câu 6: Tại sao tốc độ lan truyền xung thần kinh qua xinap lại chậm hơn
so với trên sợi thần kinh?
Đáp án : Vì khi truyền tin qua xinap diễn ra nhiều giai đoạn và mất một giai đoạn tin
được chuyển giao nhờ sự khuếch tán của các CTGHH trung gian hóa học qua môi trường lỏng còn tin truyền trên sợi thần kinh thì liên tục
5 BTVN.(1’)
- Trả lời câu hỏi SGK
- Nghiên cứu bài ‘‘ Tập tính’’ :
Trang 14PHIẾU HỌC TẬP TÌM HIỂU QUÁ TRÌNH TRUYỀN TIN QUA XINAP
Câu 1: Xem phim “Quá trình truyền tin qua xinap” kết hợp quan sát hình dưới đây
và nghiên cứu mục III (SGK) hoàn thành bảng sau :
Trang 15ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP TÌM HIỂU QUÁ TRÌNH TRUYỀN TIN QUA XINAP
Câu 1: Xem phim “Quá trình truyền tin qua xinap” kết hợp quan sát hình dưới đây
và nghiên cứu mục III (SGK) hoàn thành bảng sau
1 Xung thần kinh truyền đến tận cùng của mỗi sợi thần kinh tới chùy xinap làm Ca2+ tràn từ dịch mô vào trong chùy xinap
2 Ca2+ vào làm các bóng chứa axêtincôlin gắn vào màng trước và vỡ ra, giải phóng axêtincôlin vào khe xinap.
3 Axêtincôlin gắn vào thụ thể trên màng sau làm xuất hiện xung thần kinh lan truyền đi tiếp.
Câu 2: Tại sao truyền tin qua xinap chỉ theo một chiều từ màng trước đến màng sau ?
Vì : - Ở phía màng sau (sợi nhánh của TBTK sau hoặc tế bào của cơ quan đáp ứng) không có chất trung gian hóa học để đi về phía màng trước _
- Ở phía màng trước không có các thụ thể tiếp nhận các chất trung gian hóa học.
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực tập
Lê Thị Duyên Nguyễn Thị Kim Quý
Trang 16KỊCH BẢN
BÀI 30 : TRUYỀN TIN QUA XINAP
II Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức.
- Nêu được khái niệm xinap
- Mô tả được cấu tạo của xinap
- Trình bày được quá trình truyền tin qua xinap
4 Kỹ năng.
- Rèn luyện kỹ năng quan sát và phân tích tranh, đoạn phim để tìm tòi, tái hiện kiến thức
- Phát triển kỹ năng hoạt động nhóm và làm việc độc lập với SGK
- Phát triển các kỹ năng sống : trình bày tự tin trước lớp, đảm nhận trách nhiệm – hợp tác
5 Thái độ.
- Vận dụng các kiến thức về quá trình truyền tin qua xinap và đặc điểm truyền xung thần kinh trong cung phản xạ để làm cơ sở để giải thích về cơ chế tác dụng của một số loại thuôc giảm đau và nguyên nhân của một số bệnh (như bệnh tâm thần phân liệt, bệnh mất cảm giác, )
- Có niềm tin vào khoa học và yêu môn học hơn
II Nội dung trọng tâm.
- Quá trình truyền tin qua xinap
III Phương pháp dạy học.
- Phương pháp quan sát tranh - tìm tòi
- Phương pháp hỏi đáp - tìm tòi
- Phương pháp tổ chức học sinh làm việc độc lập với SGK
IV Phương tiện dạy học.
- Máy chiếu
- Hình ảnh về thí nghiệm chứng minh sự truyền XTK theo 2 chiều trên dây TK
- Hình về cung phản xạ ở người (phản xạ đầu gối)
- Hình 30.1, 30.3 SGK Sinh học 11 cơ bản
- Hình về cấu tạo của xinap hóa học
- Đoạn phim về quá trình truyền tin qua xinap
- Phiếu học tập ( phụ lục)
Trang 17V Nội dung bài học.
1 Khái niệm xinap.
- Xinap là diện tiếp xúc giữa TBTK với TBTK, giữa TBTK với TB của cơ quan đáp ứng (TB cơ, TB tuyến )
2 Cấu tạo xinap.
Xinap có cấu tạo gồm 4 phần :
- Chùy xinap : chứa ty thể và các bóng chứa CTGHH ( như axêtincôlin,
3 Quá trình truyền tin qua xinap.
- Giai đoạn 1: Xung thần kinh truyền đến tận cùng của mỗi sợi thần kinh tới chùy xinap làm Ca2+ tràn từ dịch mô vào trong chùy xinap
- Giai đoạn 2: Ca2+ vào làm các bóng chứa axêtincôlin gắn vào màng trước và
vỡ ra, giải phóng axêtincôlin vào khe xinap
- Giai đoạn 3: Axêtincôlin gắn vào thụ thể trên màng sau làm xuất hiện xung thần kinh lan truyền đi tiếp
- Axêtincôlin được enzim axêtincôlinesteraza phân hủy thành axêtat và côlin.Sau đó, axêtat và côlin quay trở lại màng trước và đi vào chùy xinap để tái tạo lại axêtincôlin
Trang 18VI Dự kiến slide.
Slide Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Slide 1
Slide 2
- Kiểm tra bài cũ.
+ Câu hỏi: So sánh sự truyền xung thần kinh trên sợi có bao myelin và trên sợi không có bao myelin ?
Truyền XTK trên sợi TK theo 2 chiều.
HS trả lời.
Slide 3
ĐVĐ:
- Nêu thành phần của một cung phản xạ?
- Nhận xét sự truyền XTK trên cung px?
- Tại sao khi kích thích tại một điểm bất kỳ trên sợi thần kinh thì XTK được truyền theo 2 chiều còn trong một cung phản xạ thì XTK chỉ được truyền theo một chiều từ cơ quan thụ cảm đến cơ quan đáp ứng Để giải thích và làm rõ
- HS : Gồm 5 phần: cq thụ cảm, dây TK hướng tâm, tủy sống (TWTK), dây TK li tâm và cq đáp ứng.
- HS: chỉ truyền theo 1 chiều.
HS lắng nghe.
Trang 19“bài 30 :Truyền tin qua
- GV dẫn dắt HS đến khái niệm xinap.
- GV hỏi HS : xinap là gì ? HS : Xinap là diện tiếp
xúc giữa TBTK với TBTK, giữa TBTK với
TB của cơ quan đáp ứng (TB cơ, TB tuyến ).
Slide 6
- GV chính xác hóa khái niệm : Xinap là diện tiếp xúc giữa TBTK với TBTK, giữa TBTK với TB của cơ quan đáp ứng (TB cơ, TB tuyến ).
- GV giới thiệu hình của các kiểu xinap và yêu cầu HS cho biết kiểu xinap TK-TK, xinap TK-cơ, xinap TK-tuyến là gì?
- GV bổ sung : có xinap hóa
và xinap điện.
GV dẫn dắt HS chuyển sang mục 2.
HS ghi bài
HS : xinap TK-TK là diện tiếp xúc giữa TBTK với TBTK.
xinap TK-cơ là diện tiếp xúc giữa TBTK với TB cơ
xinap TK-tuyến là diện tiếp xúc giữa TBTK với TB tuyến
Trang 20- GV : Hãy nêu đặc điểm của chùy xinap, màng sau xinap?
HS quan sát hình
HS: gồm có chùy xinap, màng trước xinap, màng sau xinap
và khe xinap.
HS:
- Chùy xinap có chứa ti thể và các bóng chất trung gian hóa học (CTGHH).
- Màng sau xinap chứa các thụ thể tiếp nhận CTGHH
serotonin ).
- Màng trước xinap.
- Khe xinap.
- Màng sau xinap: có thụ thể tiếp nhận các CTGHH và có các enzim phân hủy các CTGHH.
HS ghi bài.
Slide 9
GV dẫn dắt HS chuyển sang nghiên cứu mục 3: quá trình truyền tin qua xinap.
HS lắng nghe.
Trang 21Slide 10
- GV chia lớp 2 người một nhóm để hoàn thành PHT tìm hiểu ‘‘quá trình truyền tin qua xinap’’.
- GV sẽ thu 3 nhóm xong trước và thu bất kì 3 nhóm tiếp theo để lấy điểm miệng.
- GV phát PHT và yêu cầu HS xem phim kết hợp quan sát hình và nghiên cứu SGK để hoàn thành nội dung 3 giai đoạn của quá trình truyền tin qua xinap.
- GV chiếu phim ‘‘QT truyền tin qua xinap’’ với CTGHH là axêtincôlin và đặt các câu hỏi đinh hướng cho HS để hoàn thành PHT.
HS lắng nghe.
HS xem phim kết hợp quan sát hình.
HS kết hợp nghiên cứu SGK để hoàn thành phiếu.
Slide 11
cứu nội dung giai đoạn 1.
- Gọi một nhóm trả lời nội dung giai đoạn 1.
- HS: là do xung thần kinh truyền đến làm thay đổi tính thấm của màng đối với ion Ca2+ làm nó đi vào trong chùy xinap.
- HS lắng nghe.
cứu nội dung giai đoạn 2.
- Gọi 1 nhóm trả lời nội dung của giai đoạn 2.
- GV yêu cầu nhóm khác nhận xét.
- GV bổ sung chính xác hóa nội dung giai đoạn 2.
HS: Ca2+ vào làm các bóng chứa axêtincôlin gắn vào màng trước và
vỡ ra, giải phóng axêtincôlin vào khe xinap.
Trang 22Slide 12
Slide 13
cứu nội dung giai đoạn 3
- Gọi 1 nhóm trả lời nội dung giai đoạn 3
- GV chính xác hóa nội dung
Gđ 3 và cho HS sửa bài.
HS : Axêtincôlin gắn vào thụ thể trên màng sau làm xuất hiện xung thần kinh lan truyền đi tiếp.
HS nhận xét
HS : làm thay đổi tính thấm của màng đối với ion Na + và làm xuất hiện điện thế hoạt đông
ở màng sau
Slide 14
- GV chiếu lại phim và yêu cầu HS xem lưu ý đến sự biến đổi của CTGHH (cụ thể là axêtincôlin).
- GV: CTGHH (axêtincôlin)
có bị ứ đọng ở màng sau không ?
- GV bổ sung và cho HS ghi bài.
HS xem phim.
HS : CTGHH (axêtincôlin) không bị
ứ đọng ở màng sau Axêtincôlin được phân hủy thành axetat và côlin Axetat và côlin quay trở lại chùy xinap
và tái tạo lại axêtincôlin.
HS ghi bài.
- GV gọi đại diện 1 nhóm trả lời câu 2 của PHT.
- GV gọi các nhóm khác nhận xét.
- GV bổ sung và chính xác hóa nội dung câu 2.
HS: Vì ở màng sau không có CTGHH và màng trước cũng không
có thụ thể tiếp nhận CTGHH.
Trang 23- GV nhận xét và bổ sung.
HS : Giữa các TBTK hay giữa các TBTK và
TB của cơ quan đáp ứng là các xinap mà xinap chỉ cho XTK truyền qua 1 chiều.
- GV bổ sung và dẫn dắt đến
cơ chế tác dụng của một số loại thuốc giảm đau, thuốc an thần…
HS: XTK không được truyền qua xinap Vì vậy trong cung phản xạ XTK không thể truyền
từ cơ quan thụ cảm đến
cơ quan đáp ứng.
Trang 24Slide 19
- GV đưa ra cơ chế làm giảm đau của một số loại thuốc nói chung:
+ Cạnh tranh với các CTGHH, làm phong tỏa màng sau, không cho các CTGHH gắn vào thụ thể ( ví dụ như thuốc giảm đau atropin sulphat)
GV nói về cơ chế giảm tác dụng của thuốc atropin sulfat.
+ Làm tăng nồng độ các enzim phân hủy các CTGHH trong khe xinap, làm cho các CTGHH bị phân hủy khi vừa giải phóng vào khe xinap, dẫn đến nó không gắn được vào thụ thể ở màng sau.
- GV giải thích về cơ chế tác dụng của thuốc atropine sulfat.
Trang 25Slide 22
- Đáp án câu 1:
1: chùy xinap ; 2: màng trước xinap ; 3: khe xinap ; 4:màng sau xinap; 5: thụ thể tiếp nhận CTGHH; 6: ti thể ; 7: bóng CTGHH.
Slide 25
- Nội dung câu hỏi 3:
- Đáp án : D
HS trả lời : D
Trang 26Slide 28
-Nội dung câu hỏi 6.
- Đáp án :Vì khi truyền tin qua xinap mất một giai đoạn chuyển giao qua các CTGHH.
HS nghiên cứu và trả lời: Vì khi truyền tin qua xinap mất một giai đoạn chuyển giao qua các CTGHH.
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực tập
Lê Thị Duyên Nguyễn Thị Kim Quý
Trang 27Trường THPT Nguyễn Sinh Cung Ngày 07 tháng 03 năm 2011Lớp : 11B2 Tiết : 36
GVHD : Lê Thị Duyên SVTT : Nguyễn Thị Kim Quý
GIÁO ÁN SỐ 3
BÀI 34 : SINH TRƯỞNG Ở THỰC VẬT
I Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức
- Trình bày được khái niệm sinh trưởng
- Trình bày được đặc điểm của sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp
- Nêu được vai trò của các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng của thực vật
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp và so sánh
- Rèn luyện kỹ năng quan sát tranh, phát hiện kiến thức
- Rèn luyện kỹ năng hoạt động nhóm
- Rèn luyện các kỹ năng sống : tự tin trình bày trước lớp
3 Thái độ
- Nhận thức được đúng đắn về quá trình sinh trưởng, vai trò của các nhân tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng ở thực vật, từ đó có ý thức bảo vệ cây trồng
II Nội dung trọng tâm
Sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp
III Phương pháp dạy học
- Phương pháp quan sát tranh- tìm tòi
- Phương pháp hỏi đáp- tìm tòi
- Phương pháp tổ chức học sinh hoạt động độc lập với SGK
IV Phương tiện dạy học
GV: Hãy nêu các đặc trưng cơ bản của cơ thể sống ?
HS : Chuyển hóa vật chất và năng lượng
Cảm ứng
Sinh trưởng và phát triển
Sinh sản
Trang 28GV : Chúng ta đã nghiên cứu quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng; cảm
ứng ở 2 chương I và chương II Chúng ta tiếp tục nghiên cứu thêm đặc trưng
tiếp theo “sinh trưởng và phát triển” ở chương III Vậy sinh trưởng ở thực vật là
gì, có những nhân tố nào ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng ở thực vật, chúng
ta đi nghiên cứu “bài 34: Sinh trưởng ở thực vật”.
Thời
gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học
7’
Hoạt động 1: Tìm hiểu
khái niệm sinh trưởng.
- GV treo tranh sự sinh
trưởng của cây đậu
Nhận xét sự biến đổi về
kích thước và khối lượng
của cây đậu từ giai đoạn cây
con đến giai đoạn cây
trưởng thành ?
- GV thông báo : Đó là biểu
hiện của quá trình sinh
trưởng ở thực vật
Tại sao kích thước và
khối lượng của cây tăng
HS : Do sự tăng về kích thước và số lượng tế bào
HS: Là quá trình tăng về kích thước và khối lượngcủa cơ thể do sự tăng về kích thước và số lượng
Trang 29- GV : Ở thực vật có 2 kiểu
sinh trưởng, đó là sinh
trưởng sơ cấp và sinh
trưởng thứ cấp Đặc điểm
của 2 quá trình này như thế
nào, bộ phận nào của cây
Cho biết đặc điểm của
các tế bào ở chồi ngọn, chồi
- GV thông báo: Có 3 loại
mô phân sinh là mô phân
sinh đỉnh, mô phân sinh bên
và mô phân sinh lóng
HS: Tế bào chưa phân hóa, có khả năng phân chia liên tục
HS: Là nhóm tế bào chưa phân hóa, có khả năng phân chia liên tục
II Sinh trưởng sơ cấp
và sinh trưởng thứ cấp.
1 Mô phân sinh.
- Mô phân sinh: Nhóm tếbào chưa phân hóa, có khả năng nguyên phân liên tục
- Phân loại: có 3 loại mô phân sinh
+ Mô phân sinh đỉnh.+ Mô phân sinh bên.+ Mô phân sinh lóng
Trang 30- GV gọi 1 nhóm trả lời nội
dung 1, mô phân sinh đỉnh
- GV gọi nhóm khác nhận
xét
- GV chính xác nội dung
phần mô phân sinh đỉnh
- GV gọi 1 nhóm trả lời nội
dung 2, mô phân sinh bên
- GV gọi nhóm khác nhận
xét
- GV chính xác nội dung
phần mô phân sinh bên
- GV gọi 1 nhóm trả lời nội
dung 3, mô phân sinh lóng
Chức năng : làm cây cao lên, rễ dài ra
HS nhận xét
HS trả lời:
Phân bố: tầng sinh mạch,tầng sinh vỏ
Chức năng: làm lóng dài ra
HS nhận xét
Trang 31- GV tổng kết: Như vậy mô
phân sinh có chức năng làm
cây cao lên hoặc to ra
- GV gọi 1 nhóm trả lời nội
dung 1, sinh trưởng sơ cấp
- GV gọi nhóm khác nhận
xét
- GV chính xác nội dung
phần sinh trưởng sơ cấp:
+ Sinh trưởng theo chiều
dài (hoặc cao) của thân, rễ
+ Do hoạt động của mô
phân sinh đỉnh
HS ghi bài
HS : Cây 1 lá mầm thường có kích thước nhỏ, cây 2 lá mầm thường có kích thước lớn
HS:
- Sinh trưởng theo chiều
dài (hoặc cao) của thân, rễ
- Do hoạt động của mô phân sinh đỉnh
- Cây một lá mầm và phần thân non của cây 2
Trang 32+ Cây một lá mầm và
phần thân non của cây 2 lá
mầm
- GV gọi 1 nhóm trả lời nội
dung 2, sinh trưởng thứ cấp
- GV gọi nhóm khác nhận
xét
- GV chính xác nội dung
phần sinh trưởng thứ cấp:
+ Sinh trưởng theo chiều
ngang (chu vi) của thân và
rễ
+ Do hoạt động của mô
phân sinh bên
+ Gỗ dác : Màu sáng, vận chuyển nước và ion khoáng
+ Vỏ : Ngoài cùng, bao quanh thân
Trang 33khác nhau gọi là vòng gỗ
hàng năm Dựa vào vòng gỗ
hàng năm người ta tính tuổi
chức năng làm giá đỡ cho
cây, sinh trưởng thứ cấp vẫn
tạo ra gỗ mới, làm nhiệm vụ
dẫn nước và ion khoáng
sinh trưởng sơ cấp còn có
sinh trưởng thứ cấp làm cho
cây to ra theo thời gian
HS : Vì phần gỗ lõi chỉ
có chức năng làm giá đỡ cho cây, sinh trưởng thứ cấp vẫn tạo ra gỗ mới, làm nhiệm vụ dẫn nước
và ion khoáng nuôi cây (phần dác)
HS: Do cây 1 lá mầm chỉ
có sinh trưởng sơ cấp, làm tăng chiều cao Còn
ở cây 2 lá mầm ngoài sinh trưởng sơ cấp còn
có sinh trưởng thứ cấp làm cho cây to ra theo thời gian
HS lắng nghe
Trang 34 Tại sao những cây một lá
mầm như cây dừa, cây cau
lại có thân rất lớn ?
- GV chính xác: Mặc dù cây
những cây một lá mầm như
cây dừa, cây cau không có
mô phân sinh bên nhưng có
mô phân sinh sinh trưởng
thứ cấp ở các chồi lá và
phân cha theo hướng sông
song với bề mặt để tạo
thành những tế bào phía
ngoài theo hướng thẳng góc
với bề mặt sản phẩm là các
tế bào mô mềm, các mô
mềm phân chia và tăng kích
thước Kiểu sinh trưởng này
gọi là sinh trưởng thứ cấp
phân tán Ở cây dừa và cau
sự sinh trưởng này diễn ra
rất lớn nên cây vẫn có thân
rất lớn
ở cây lúa, không có mô
phân sinh bên nhưng thân
vẫn to ra do kích thước tế
bào to dần ra
HS: Do cây có hoạt độngcủa mô phân sinh sinh trưởng sơ cấp giống với
mô phân sinh sinh trưởng thứ cấp
5’ Hoạt động 3: Tìm hiểu các
nhân tố ảnh hưởng đến sự
sinh trưởng của thực vật.
- GV : Yêu cầu HS nghiên
cứu SGK và cho biết có
những nhân tố nào ảnh
hưởng đến sự sinh trưởng
của thực vật
HS : Nhân tố di truyền, các hoocmôn thực vật, nhiệt độ, ánh sáng, nước
và các chất dinh
III Các nhân tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng.
Trang 35nhân tố di truyền được gọi
là những nhân tố bên trong
Ngoài ra sự sinh trưởng của
thực vật còn bị ảnh hưởng
bởi các nhân tố bên ngoài
như : Nước, nhiệt độ, ánh
sáng, phân bón…
Ví dụ :
Mỗi loại cây có tốc độ sinh
trưởng khác nhau, tre sinh
trưởng nhanh, lim sinh
- Các chất ức chế sinh trưởng: axit abbxisic, chất phenol…
2 Nhân tố bên ngoài
A.Mô phân sinh đỉnh rễ C Mô phân sinh bên
B.Mô phân sinh đỉnh thân D.Mô phân sinh lóng
Câu 2:Mô phân sinh nào sau đây của cây 2 lá mầm không có sinh trưởng sơ cấp.
A.Mô phân sinh chồi đỉnh C.Mô phân đỉnh rễ
B.Mô phân sinh chồi nách D.Mô phân sinh bên
Trang 36Câu 3: Loại mô phân sinh không có ở cây lúa là:
A.Mô phân sinh bên C.Mô phân sinh đỉnh thân
B.Mô phân sinh đỉnh rễ D.Mô phân sinh lóng
5 BTVN
- Trả lời các câu hỏi SGK
- Đọc và nghiên cứu bài 35 : Hoocmon thực vật
+ Khái niệm Hoocmôn thực vật
+ Nơi sản xuất và tác dụng sinh lí
+ Ứng dụng của nghiên cứu hoocmôn thực vật
6.Phụ lục
Phiếu học tập số 1.
Tìm hiểu các loại mô phân sinh
Mô phân sinh đỉnh
Mô phân sinh lóng
Mô phân sinh bên
Đáp án phiếu học tập số 1 Tìm hiểu các loại mô phân sinh
Mô phân sinh đỉnh Chồi ngọn, chóp rễ Làm cây cao lên, hoặc rễ
dài ra
Mô phân sinh lóng ở các đốt giữa các lóng Kéo dài lóng
Mô phân sinh bên Tầng phát sinh bần và tầng phát
sinh mạch
Làm thân và rễ to ra
Phiếu học tập số 2 Tìm hiểu sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp
Khái niệm
Nguyên nhân – cơ chế
Đối tượng
Trang 37Đáp án phiếu học tập số 2 Tìm hiểu sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp
Nguyên nhân – cơ chế Do hoạt động của mô phân
sinh đỉnh, mô phân sinh lóng
Do hoạt động của mô phân sinh bên
Đối tượng Cây một lá mầm và phần thân
non của cây 2 lá mầm
Cây 2 lá mầm
Sơ đồ 1 :
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực tập
Lê Thị Duyên Nguyễn Thị Kim Quý
Trang 38Trường THPT Nguyễn Sinh Cung Ngày 09 tháng 03 năm 2011Lớp : 10B10 Tiết : 27
GVHD : Lê Thị Duyên SVTT : Nguyễn Thị Kim Quý
GIÁO ÁN SỐ 3
BÀI 25: SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
I Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức.
- Phát biểu được khái niệm sinh trưởng của vi sinh vật
- Trình bày được các đặc điểm của sự sinh trưởng của vi sinh vật
- Nêu được ý nghĩa của thời gian thế hệ
- Phân biệt được nuôi cấy liên tục và nuôi cấy không liên tục
- Trình bày được 4 pha sinh trưởng của quần thể vi sinh vật trong môi trường nuôicấy không liên tục
2 Kĩ năng.
- Quan sát tranh hình - phát hiện kiến thức
- Hoạt động nhóm
- Các kĩ năng tư duy logic: phân tích, so sánh
- Rèn luyện các kĩ năng sống cơ bản cho học sinh : kĩ năng trình bày tự tin trướclớp, kỹ năng lắng nghe tích cực, kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin
II Trọng tâm bài học.
- Các pha của quá trình sinh trưởng ở sinh vật
III Phương pháp dạy học.
- Phương pháp hỏi đáp - tìm tòi
- Phương pháp quan sát tranh - tìm tòi
- Phương pháp tổ chức hoạt động độc lập với SGK
IV Phương tiện dạy học.
- Tranh phóng to hình 25 SGK
- Bảng sự sinh trưởng của E.Coli
- Phiếu học tập
Trang 39V Tiến trình tổ chức bài học
1 Ổn định lớp(1’)
2 Kiểm tra bài cũ (không kiểm tra bài cũ.)
3 Tiến trình giảng dạy bài mới
*Đặt vấn đề:
Ở chương trước, chúng ta đã tìm hiểu về sự chuyển hóa vật chất và năng lượng của
vi sinh vật Kết quả của quá trình đó là giúp cho vi sinh vật sinh trưởng và sinh sản
Để tìm hiểu kĩ hơn về 2 quá trình này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu chương II: “Sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vật”.
- GV: Để đánh giá sự sinh trưởng của động vật hay thực vật thì chúng ta dựa vàonhững yếu tố nào?
- HS: Dựa vào kích thước và khối lượng của sinh vật
- GV: Vậy liệu sự sinh trưởng của vi sinh vật có thể được đánh giá bằng khốilượng và kích thước các tế bào vi sinh vật được không, chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu bài
25: “Sinh trưởng của vi sinh vật”.
Thời
gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh Nội dung
14’ Hoạt động 1: Tìm hiểu khái
niệm sinh trưởng của vi sinh
vật.
- GV đưa ví dụ:
Quần thể VK E.Coli:
+ Sau 20’ số lượng tế bào
tăng lên gấp đôi
+ Sau 2 h số lượng của
quần thể tăng lên gấp 64 lần số
lượng ban đầu
Sự tăng số lượng tế bào của
quần thể VK E.Coli được gọi
là quá trình sinh trưởng của
quần thể VK E.Coli
- GV yêu cầu HS nghiên cứu
SGK và trả lời câu hỏi :
Sinh trưởng của quần thể
VSV là gì?
- GV chính xác và cho HS ghi
bài
HS: là sự tăng sốlượng tế bào
I Khái niệm về sinh trưởng của vi sinh vật.
- Sinh trưởng của quần thể
vi sinh vật là sự tăng sốlượng tế bào của quần thể
Trang 40- GV nhấn mạnh lại: Do kích
thước của vi sinh vật rất bé và
vi sinh vật là đơn bào nên trong
thực tế, khi nghiên cứu sự sinh
trưởng của vi sinh vật, người ta
xét sự sinh trưởng của cả quần
thể vi sinh vật
- GV treo bảng số liệu Sinh
trưởng của E.Coli
Thời
gian
(phút)
Sốlầnphân
chia
Số tếbào
- GV yêu cầu HS hãy nhận xét:
+ Sự tăng số lượng tế bào ?
+ Mối quan hệ giữa số lượng tế
bào và số lần phân chia ?
- GV: Vậy giả sử trong quần
thể ban đầu có N0 tế bào vi sinh
vật, thì sau n lần phân chia, số
lượng tế bào của quần thể là
n là số lần phânchia
HS: Nt = N0 x 2n