1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng luật thuế_bài 1

15 687 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Quan Về Thuế
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Luật Thuế
Thể loại Bài Giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 175,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng luật thuế_bài 1.

Trang 1

TỔNG QUAN VỀ THUẾ

1 / MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ

BẢN VỀ THUẾ

1.1/ Một số khái niệm và đặc

trưng cơ bản của thuế;

1.2/ Bản chất của thuế

Trang 2

1.3 / Chức năng của thuế

1.3.1 / Chức năng phân phối và

phân phối lại

1.3.2 / Chức năng điều tiết vĩ mô

nền kinh tế

1.4/ Các sắc thuế ở nước ta hiện nay 1.4.1/ Nhóm thuế gián thu bao gồm: 1.4.2/ Nhóm thuế trực thu:

Trang 3

Một số khái niệm và

đặc trưng cơ bản của

thuế;

 Thuế ra đời tồn tại và phát triển là một tất yếu

khách quan, nó gắn liền với sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước.

 Trong chế độ phong kiến phân quyền ý niệm về thuế rất đơn giản chỉ mang tính tượng trưng,

nhưng trong chế độ phong kiến tập quyền thuế là

sự đóng góp tiền bạc của dân chúng nhằm cung cấp lương bổng cho bộ máy cai trị.

 Khi giai cấp tư sản lên nắm chính quyền và thực hiện mô hình Nhà nước không can thiệp vào kinh

tế, thuế chỉ đóng vai trò huy động nguồn lực tài chính tối thiểu để nuôi sống bộ máy Nhà nước và đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho quốc phòng an ninh.

Trang 4

 Sau khủng hỏang kinh tế 1929 – 1933 mô hình này không đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội do đó

mô hình kinh tế mới ra đời, đó là nền kinh tế thị

trường có sự can thiệp của Nhà nước, Thuế được Nhà nước Tư bản sử dụng như là công cụ sắc bén

để điều tiết nền kinh tế

C Mác định nghĩa về thuế như sau: “Thuế là cơ

sở kinh tế của bộ máy Nhà nước, là thủ đọan giản tiện cho kho bạc thu tiền” (22, tr 493),

luận bàn về thuế Ph Ăng ghen viết “Đặc trưng

thứ hai của Nhà nước là sự thiết lập một trật

tự công cộng… Để duy trì quyền lực công

cộng đó cần có sự đóng góp của công dân,

của Nhà nước, đó là thuế má…” (23, tr.262)

Lênin lại cho rằng “Thuế là cái Nhà nước thu

của dân mà không bù lại …” (21, tr.177)

Trang 5

Ở nước ta có một số khái

niệm về thuế như sau:

“Thuế là một phần thu nhập mà mỗi tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ đóng góp cho Nhà nước theo

luật định để đáp ứng yêu cầu chi tiêu theo chức năng của Nhà

nước; người đóng thuế được

hưởng hợp pháp phần thu nhập còn lại”

Trang 6

“ Thuế là khỏan nộp mang tính chất bắt buộc, được Nhà nước quy định

thành Luật để mọi thành viên trong

xã hội phải thực hiện trong từng thời

kỳ nhất định nhằm đáp ứng nhu cầu

sử dụng của ngân sách Nhà nước”.

Theo Từ điển Tiếng Việt “ Thuế là

một khỏan tiền hay hiện vật mà

người dân hoặc các tổ chức kinh

doanh tùy theo tài sản, thu nhập,

nghề nghiệp….buộc phải nộp cho

Nhà nước theo mức quy định”

Trang 7

Từ các khái niệm trên ta thấy thuế có 3 đặc trưng cơ bản

sau:

Tính cưỡng chế: Người nộp thuế

phải nộp một khỏan thuế theo quy định của pháp luật.

Tính không hòan lại : Thuế là một khỏan thu của Nhà nước không

hòan lại trực tiếp cho người nộp.

Tính ổn định: Số thuế phải nộp

được giữ ổn định trong một thời

gian

Trang 8

Bản chất của thuế

Nhìn nhận từ góc độ kinh tế: Thuế có tính chất kinh tế

bởi vì nó được xây dựng dựa trên cơ sở giá trị hàng hóa, dịch vụ đã được tiêu thụ, hoặc tính trên cơ sở doanh thu của các cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặc tính trên cơ sở quy mô và tính chất họat động sản xuất kinh doanh

Nhìn từ góc độ pháp luật: thuế là một đạo luật do cơ

quan quyền lực cao nhất của Nhà nước ban hành Nó thể hiện quyền lực của Nhà nước trong lĩnh vực tài chính

được Hiến pháp quy định

Nhìn trên giác độ chính trị - xã hội: Xét về bản chất,

thuế ra đời là do sự đòi hỏi của Nhà nước Nhà nước đại diện cho quyền lợi giai cấp thống trị xã hội, do đó bản

chất của Nhà nước quyết định bản chất của thuế Nhà

nước mang bản chất giai cấp nào thì thuế cũng mang

bản chất giai cấp đó

Trang 9

Chức năng của thuế

 Khi nói đến chức năng của thuế là nói đến công dụng vốn có của nó đối với đời sống kinh tế - xã hội, có nhiều ý

kiến bàn về các chức năng của thuế:

 Có ý kiến cho rằng thuế có 2 chức

năng :

+ Chức năng phân phối

+ Chức năng kiểm tra, giám đốc ;

Trang 10

 Hoặc có ý kiến cho rằng thuế có 4 chức năng,

đó là:

+ Tạo lập nguồn thu cho ngân sách Nhà nước + Điều tiết vĩ mô nền kinh tế

+ Điều hòa thu nhập

+ Hướng dẫn tiêu dùng…

 Ở góc độ tổng quát nhất có thể nhận thấy rằng chức năng quan trọng nhất của thuế là chức

năng phân phối và phân phối lại thu nhập để hình thành quỹ tập trung của Nhà nước và chức năng điều tiết vĩ mô nền kinh tế

Trang 11

Chức năng phân phối và

phân phối lại

 Thuế chỉ phát sinh khi có “thu nhập” Vậy, thu nhập do

đâu mà có? Xét tổng thể trong quy trình sản xuất vật

chất (từ sản xuất, phân phối, trao đổi đến tiêu dùng) thì thuế tác động vào quá trình phân phối Phân phối ở đây được hiểu là phân chia thu nhập ra cho các bên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất đó là Nhà nước, tập thể và người lao động

 Đây là chức năng cơ bản, đặc thù nhất của thuế mà tất

cả các nước đều phải sử dụng Thông qua chức năng này của thuế, các quỹ tiền tệ của Nhà nước được hình thành

và trên cơ sở đó tạo nguồn lực cho sự hoạt động và tồn tại của Nhà nước Chính chức năng phân phối và phân phối lại của thuế đã tạo tiền đề cho Nhà nước thực hiện phân phối lại một bộ phận GDP, GNP nhằm huy động

nguồn thu vào ngân sách Nhà nước

Trang 12

Chức năng điều tiết vĩ

mô nền kinh tế

 Phạm vi ảnh hưởng của thuế liên quan trực tiếp

đến tổng thể nền kinh tế , liên quan trực tiếp đến

SX và tiêu dùng, nó luôn có mối quan hệ hữu cơ với nhau Sản xuất là tiền đề của tiêu dùng, tiêu dùng là mục tiêu của SX , Sản xuất - tiêu dùng

được kết nối với nhau thông qua quan hệ phân

phối và trao đổi Nếu mục đích bên ngoài của SX

là phục vụ tiêu dùng thi mục đích bên trong của sản xuất là thu lợi nhuận

 Thuế có vị trí quan trọng trong việc hướng dẫn và khuyến khích sản xuất phát triển, góp phần điều chỉnh các cân đối lớn của nền kinh tế quốc dân

(giữa tích lũy và tiêu dùng, giữa tiền và hàng,

Trang 13

 Thông qua việc thu thuế, Nhà nước định hướng luồng đầu tư vào những họat động

SX kinh doanh có hiệu quả, có lợi thế cạnh tranh và ngược lại.

cung - cầu hàng hoá trên thị trường, từ đó làm thay đổi cả sản xuất và tiêu dùng

Thuế góp phần đảm bảo sự công bằng,

bình đẳng giữa các thành phần kinh tế,

thông qua việc áp dụng một hệ thống thuế được thống nhất

Trang 14

Nhóm thuế gián thu bao

gồm:

Trang 15

Nhóm thuế trực thu bao

gồm:

nhập cao

Ngày đăng: 19/10/2012, 16:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN