PLC Một khái niệm quan trọng, giúp nhà quản trị marketing hiểu rõ hơn quá trình vận ñộng và biến ñổi của sản phẩm trên thị trường, những ñộng thái cạnh tranh của ñối thủ và cách thức ti
Trang 1TS Phạm Thị Huy ền Tháng 4/2014
KHOA MARKETING HỌC PHẦN MARKETING CHIẾN LƯỢC
CHƯƠNG 6 CHU KỲ SỐNG SẢN PHẨM VÀ
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM MỚI
Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích quá trình phát triển sản phẩm mới và xác ñịnh lý
do phải phát triển sản phẩm mới
Phát triển các chiến lược theo quá trình tồn tại và phát triển của sản phẩm sản phẩm – chu kỳ sống sản phẩm
Nội dung nghiên cứu
Khái quát về
chu kỳ sống
của sản phẩm
Quá trình phát triển sản phẩm mới
Phát triển chiến lược qua chu kỳ sống của sản phẩm
Khái quát về chu kỳ sống sản phẩm
Trang 2Khái niệm
Chu kỳ sống của sản phẩm là thuật ngữ mô tả sự biến ñổi của
doanh số tiêu thụ kể từ khi sản phẩm ñược tung ra thị trường cho
ñến khi nó phải rút lui ra khỏi thị trường
Chu kỳ sống của sản phẩm có thể ñược xem xét cho từng mặt
hàng cụ thể, từng nhóm chủng loại, thậm chí từng nhãn hiệu sản
phẩm
Ý nghĩa của việc nghiên cứu CKSSP (PLC)
Một khái niệm quan trọng, giúp nhà quản trị marketing hiểu rõ hơn quá trình vận ñộng và biến ñổi của sản phẩm trên thị trường, những ñộng thái cạnh tranh của ñối thủ và cách thức tiếp cận cần thiết của doanh nghiệp ñối với những giai ñoạn khác nhau của chu kỳ sống sản phẩm.
Nó mô tả sinh ñộng các giai ñoạn trong quá trình tiêu thụ của một sản phẩm
Tương ứng với những giai ñoạn này là những cơ hội và những vấn ñề cần giải quyết ñối với chiến lược marketing và khả năng sinh lời.
Các sản phẩm khác nhau có chu kỳ sống khác nhau với ñộ dài - ngắn của các giai ñoạn khác nhau, mức tiêu thụ và lợi nhuận ở những giai ñoạn khác nhau cũng khác nhau Điều ñó cũng ñòi hỏi doanh nghiệp phải có chiến lược marketing, tài chính, sản xuất, cung ứng và nhân sự khác nhau trong mỗi giai ñoạn thuộc chu kỳ sống của mỗi sản phẩm.
Những lưu ý chính
Khái niệm chu kỳ sống có cấp ñộ áp dụng khác nhau trong mỗi
trường hợp
Loại sản phẩm (product class) có chu kỳ sống dài nhất Doanh số của
nhiều loại của sản phẩm có thể ñứng lâu dài ở giai ñoạn bão hòa (xe hơi,
nước hoa, tủ lạnh, sắt thép).
Các kiểu sản phẩm (product form), trái lại có xu hướng thể hiện chu kỳ
sống ngắn hơn loại sản phẩm do những cải tiến về công nghệ bổ sung
tính năng mới cho sản phẩm (máy ảnh, ñiện thoại, TV )
Còn ñối với các nhãn hiệu, quá trình doanh số có thể thất thường, vì sự
cạnh tranh luôn biến ñổi Nhãn hiệu khi ñã trở thành thương hiệu có thể
tồn tại rất lâu, tùy thuộc vào nỗ lực phát triển thương hiệu.
Các tiêu chí ñược sử dụng khi phân tích CKSSP
Khách hàng
Sản lượng bán và doanh số
Chi phí ñơn vị Lợi nhuận
Mức ñộ cạnh tranh
Trang 3Đặc ñiểm của giai ñoạn giới thiệu
Lần ñầu tiên sản phẩm ñược ñem ra bán trên thị trường
Việc giới thiệu phải mất một số thời gian nên mức tăng doanh số
sẽ rất chậm
Mức lãi có thể là âm hoặc rất thấp vì doanh số ít mà chi phí phân
phối và truyền thông lại cao
Chỉ có một số ít ñối thủ cạnh tranh và họ có thể sản xuất những
mặt hàng về cơ bản giống với mặt hàng mới vì thị trường lúc này
chưa thích hợp cho những cải tiến sản phẩm
Đặc ñiểm của giai ñoạn giới thiệu
Khách hàng trong giai ñoạn ñầu là khách hàng tiên phong – những người luôn muốn dẫn ñầu xu hướng hoặc những người kiếm tìm sự khác biệt Họ thường là người có khả năng chi trả cao
Doanh thu tăng chậm vì khách hàng chưa biết nhiều ñến sản phẩm
Chi phí ñơn vị cao vì chưa ñạt hiệu quả kinh tế theo quy mô
Lợi nhuận âm, hoặc thấp
Tỷ lệ thất bại khá lớn
Tốn kém chi phí ñể hoàn thiện sản phẩm và nghiên cứu thị trường
Các chiến lược cho giai ñoạn giới thiệu
Định hướng chiến lược
Chuẩn bị vốn cho giai ñoạn sau
Hoàn thiện chất lượng sản phẩm: Cải tiến chất lượng sản phẩm trên
cơ sở phản ứng/ñánh giá của khách hàng
Sử dụng một trong hai chiến lược giá: Giá xâm nhập hoặc giá hớt
váng
Hệ thống phân phối vừa ñủ ñể phân phối và giới thiệu sản phẩm
Truyền thông có trọng ñiểm: Hướng trực tiếp tới khách hàng tiềm
năng nhưng không quên truyền thông nhằm tạo nhận biết và khuyến
khích dùng thử
Ma trận chiến lược giá và truyền thông
Chiến lược hớt váng nhanh:
Tung sản phẩm mới ra thị trường với mức giá ban ñầu cao
và truyền thông rầm rộ,
Chiến lược hớt váng chậm:
Tung sản phẩm mới ra thị trường với mức giá ban ñầu cao nhưng truyền thông ít
Chiến lược thâm nhập nhanh:
Tung sản phẩm mới ra thị trường với mức ñộ truyền thông cao và mức giá ban ñầu thấp.
Chiến lược thâm nhập chậm:
Tung sản phẩm mới ra thị trường với mức giá ban ñầu thấp và mức ñộ truyền thông
thấp
Trang 4Đặc ñiểm của giai ñoạn phát triển
Sản phẩm ñã có ñược lòng tin của khách hàng; ngày càng có
nhiều người tìm mua/bị thuyết phục/nhận ra nhu cầu về sản
phẩm Khách hàng cấp tiến và hướng tới hiệu quả
Doanh số và sản lượng bán ra ngày càng tăng, làm giảm giá thành
sản phẩm giảm ñáng kể chí phí, doanh thu và lợi nhuận tăng
nhanh
Đối thủ cạnh tranh ñã tiếp cận ñược phần nào cách thức kinh
doanh, tìm cách nhảy vào ñể khai thác cơ hội thị trường Sản
phẩm của họ có những ñiểm mới có khả năng hấp dẫn khách
hàng
Mục tiêu chiến lược cho giai ñoạn tăng trưởng
Mục tiêu cơ bản của giai ñoạn này là phát triển thị trường và giữ chân khách hàng; xâm nhập vào những thị trường mới hay len lỏi vào những ñoạn mới của những thị trường ñã có Đồng thời không ngừng cũng cố và hoàn thiện chất lượng cũng như tính năng của sản phẩm ñã ñược khách hàng chấp nhận
Tăng cường khả năng chấp nhận sản phẩm và phát triển thị trường nhằm chiếm giữ thị phần lớn ñảm bảo cho khai thác lợi nhuận ở giai ñoạn tiếp theo
Gợi ý marketing cho giai ñoạn tăng trưởng
Chính sách sản phẩm: Tập
trung vào cải tiến sản phẩm
ñể phù hợp với nhu cầu thị
trường; bao gồm cả cải tiến
sản phẩm và thích nghi với
các thị trường mới
Giá cả có thể vẫn giữ ở mức
cũ hoặc áp dụng các biện pháp khuyến mãi nếu như công ty ñã ñạt ñược doanh số
và bù ñắp ñược cho chi phí của giai ñoạn trước.
Kênh phân phối: Mở rộng
phạm vi thị truờng ñòi hỏi
phát triển kênh phân phối
mới và hoàn thiện cách thức
quản lý và chính sách cho
các thành viên kênh
Truyền thông nên tập trung vào duy trì nhận biết, ñồng thời giữ chân khách hàng bằng PR, marketing trực tiếp
Bán hàng cá nhân vẫn có thể
sử dụng ñể tiếp cận khách hàng có quy mô lớn
Giai ñoạn bão hòa
Đến một thời ñiểm nào ñó, mức tăng doanh số của sản phẩm sẽ chậm dần lại
và sản phẩm bước vào giai ñoạn bão hòa
Giai ñoạn này thường kéo dài hơn những giai ñoạn trước ñó, ñặt ra những thử thách gay go ñối với các nhà quản trị marketing Đa số các sản phẩm ñều ñang trong giai ñoạn bão hòa của chu kỳ sống và gần như toàn bộ công việc quản trị marketing ñều nhằm vào giải quyết những vấn ñề của sản phẩm trong giai ñoạn này.
Chia làm 3 thời kỳ
Bão hòa tăng trưởng Bão hòa ổn ñịnh Bão hòa suy thoái
Trang 5Đặc ñiểm của giai ñoạn bão hòa
Tăng trưởng doanh số chậm lại tạo ra tình trạng dư thừa năng lực
sản xuất trong ngành và làm cho cạnh tranh ngày càng gay gắt
Các ñối thủ cạnh tranh thường giảm giá, ñẩy mạnh quảng cáo và
tăng cường quan hệ với các trung gian phân phối và khách hàng,
bổ sung thêm kinh phí nghiên cứu và phát triển ñể tạo ra những
mẫu mã tốt hơn cho sản phẩm
Lợi nhuận giảm sút
Một số ñối thủ cạnh tranh yếu bắt ñầu rút khỏi thị trường Trong
ngành chỉ còn lại những doanh nghiệp vững chắc mà xu thế chủ
yếu của họ là cố gắng giành ưu thế cạnh tranh
Phản ứng ñúng trong giai ñoạn bão hòa
Trong giai ñoạn bão hòa, các doanh nghiệp thường tìm cách loại
bỏ những sản phẩm yếu kém và tập trung nguồn lực vào các sản phẩm có lời nhiều hơn, và ñôi khi xem thường tiềm năng to lớn của những sản phẩm cũ hiện có của mình
Những người làm marketing cần phải xem xét một cách có hệ thống các chiến lược thị trường, sản phẩm và cải tiến marketing – mix
Giai ñoạn suy thoái
Sau một thời gian có mặt trên thị trường, hầu hết các sản phẩm và nhãn
hiệu sẽ giảm dần doanh số bán của mình Sự suy giảm doanh số có thể
nhanh hay chậm, hoặc ổn ñịnh ở một mức thấp trong thời gian khá dài,
nhưng về cơ bản không còn khả năng sinh lời như trước nữa
Doanh số sụt giảm có thể vì nhiều lý do khác nhau, như sự ñổi mới về
công nghệ, sự thay ñổi sở thích của khách hàng, sự cạnh tranh ngày càng
tăng lên Tất cả ñều dẫn tới tình trạng dư thừa năng lực sản xuất, giá cả
sản phẩm ngày càng giảm xuống kéo theo sự suy giảm nhanh chóng của
lợi nhuận
Khi doanh số và lợi nhuận suy giảm, một số doanh nghiệp rút lui khỏi thị
trường, những doanh nghiệp còn lại có thể giảm bớt sản lượng, từ bỏ
những phân ñoạn thị trường nhỏ và thu hẹp mạng lưới phân phối sản
phẩm Họ cũng có thể cắt giảm chi phí truyền thông và giảm giá bán
xuống thấp hơn nữa.
Chiến lược cho giai ñoạn suy thoái
Việc lựa chọn chiến lược marketing trong giai ñoạn suy thoái của sản phẩm phụ thuộc rất nhiều vào mức ñộ hấp dẫn tương ñối của ngành và sức mạnh cạnh tranh của doanh nghiệp trong ngành ñó
Doanh nghiệp cần phải xem xét lại những sản phẩm yếu kém của mình không còn ñược thị trường ưa chuộng nữa Công việc trước hết là xác ñịnh những sản phẩm ñó ñã ñến giai ñoạn suy thoái hay chưa bằng cách thường xuyên xem lại doanh số, thị phần, chi phí
và chiều hướng lợi nhuận của từng sản phẩm
Trang 6Chiến lược cho giai ñoạn suy thoái
Khi sản phẩm ñang ở giai ñoạn suy thoái, các nhà quản trị phải
quyết ñịnh xem nên thực hiện chiến lược marketing nào: duy trì,
thu hoạch vét hay loại bỏ nó
Quyết ñịnh duy trì hiệu quả của nó bằng cách ñầu tư thêm với hy
vọng các ñối thủ cạnh tranh sẽ từ bỏ ngành này.
Quyết ñịnh thu hoạch nốt sản phẩm nghĩa là cắt giảm các loại chi phí
(cơ sở và thiết bị, bảo trì, R&D, quảng cáo, số lượng nhân viên bán
hàng) và hy vọng rằng doanh số vẫn ñứng vững trong một thời gian
nữa Nếu thành công, giải pháp này cũng làm tăng lợi nhuận cho
doanh nghiệp trong một thời gian ngắn
Quyết ñịnh loại bỏ hẳn sản phẩm ra khỏi danh mục sản phẩm của
mình hay bán nó cho một doanh nghiệp khác
Lưu ý
Chiến lược thích hợp trong giai ñoạn suy thoái phụ thuộc vào mức ñộ hấp dẫn tương ñối của ngành & sức cạnh tranh của công
ty trong ngành ñó
Ví dụ, một công ty trong một ngành không hấp dẫn nhưng lại có sức cạnh tranh thì cần xem xét việc co cụm có chọn lọc Tuy nhiên, nếu công ty ñó ở trong một ngành hấp dẫn & có sức cạnh tranh thì nó cần suy tính ñến việc củng cố vốn ñầu
tư của mình, Procter & Gamble trong một số thị trường ñã chấp nhận những nhãn hiệu làm khách hàng không hài lòng ở những thị trường mạnh & khôi phục lại chúng.
Lưu ý
Nếu phải lựa chọn giữa thu hoạch & giải thể:
Thu hoạch ñòi hỏi phải giảm dần chi phí của sản phẩm hay kinh doanh khi cố
gắng duy trì mức tiêu thụ của nó Chi phí ñầu tiên cần cắt giảm là chi phí R&D,
ñầu tư xưởng & thiết bị Công ty cũng có thể giảm chất lượng sản phẩm, quy
mô lực lượng bán hàng, các dịch vụ phụ & chi phí quảng cáo Cần cắt giảm
những chi phí này mà không ñể cho khách hàng, ñối thủ cạnh tranh & công
nhân biết rằng mình ñang dần dần rút ra khỏi việc kinh doanh ñó Nếu khách
hàng biết ñược ñiều ñó thì họ sẽ chuyển sang những nhà cung ứng khác Nếu
ñối thủ cạnh tranh biết ñiều ñó thì họ sẽ nói cho khách hàng biết Nếu một công
nhân viên biết ñiều ñó thì họ sẽ bỏ ñi tìm việc làm mới ở nơi khác Như vậy,
việc thu hoạch là một chiến lược nước ñôi về ñạo ñức & cũng rất khó thực hiện
Tuy vậy, nhiều sản phẩm sung mãn vẫn biện hộ cho chiến lược này Thu hoạch
có thể làm tăng ñáng kể lưu kim hiện tại của công ty, ñảm bảo mức tiêu thụ
không bị giảm sút.
Quá trình phát triển sản phẩm mới
phẩm mới
Thu thập ý tưởng sản phẩm mới
Lựa chọn
ý tưởng
Điều tra
sơ bộ
phẩm
Xác ñịnh quy cách sản phẩm
Phát triển sản phẩm
Thử nghiệm thị trường
Thương mại hoá
Trang 7Thu thập ý tưởng sản phẩm mới
Việc thu thập ý tưởng về sản phẩm mới là công việc quan trọng
ñể giúp tận dụng ñược khả năng sáng tạo từ nhiều nguồn cũng
như có ñược những ý tưởng từ thực tế nhu cầu thị trường
Có nhiều nguồn cung cấp ý tưởng về sản phẩm mới, bao gồm tất
cả các ñối tượng hữu quan như người bán hàng trong và ngoài
doanh nghiệp; khách hàng; kỹ sư, phụ trách sản xuất, dây chuyền
công nghệ; nhà cung cấp, cạnh tranh, chính quyền; quản lý…
Ý tưởng có thể phát sinh từ bên trong hay bên ngoài doanh
nghiệp Bên trong có thể xuất phát từ bộ phận nghiên cứu và phát
triển (R&D), bộ phận nghiên cứu marketing, nhân viên bán hàng,
các nhà quản lý… Bên ngoài có thể từ các nguồn như các trung
gian phân phối, khách hàng, các nhà cung cấp, ñối thủ cạnh tranh,
các chuyên gia, chính phủ…
Các bước ñể khuyến khích cung cấp ý tưởng
Thành lập bộ phận ñể trao ñổi, thu nhận các ý tưởng, bộ phận này phải thuận tiện và ñược mọi người biết ñến
Tổ chức những buổi họp với sự có mặt ñại diện của các phòng ban khác nhau ñể xem xét các ý tưởng một cách toàn diện
Hồi âm cho người ñóng góp ý tưởng bằng văn bản, ñiện thoại hay gặp gỡ trực tiếp
Ghi nhận sự ñóng góp dù ý tưởng không thành công, khen thưởng thoả ñáng, kịp thời cho những ý tưởng thành công
Sàng lọc ý tưởng
Xem xét tính khả thi, tính bền vững, khả năng tổ chức của doanh
nghiệp, khả năng sản xuất, lợi thế và khả năng lợi nhuận, qua ñó
xây dựng tiêu chuẩn ñánh giá và ñánh giá các ý tưởng trong mối
liên hệ mới mục tiêu marketing và mục tiêu kinh doanh; thị
trường và số lượng bán tiềm năng, khả năng cống hiến của sản
phẩm với nguồn lực phải bỏ ra, từ ñó lựa chọn ý tưởng sản phẩm
mới
Đây là bước ñánh giá và chọn lọc các ý tưởng Các công việc cần
tiến hành:
Xây dựng danh
mục các tiêu
chuẩn ñánh giá
Đánh giá mức ñộ quan trọng và xác ñịnh trọng số
Xây dựng bản chỉ dẫn cụ thể cho từng tiêu chí
Xác ñịnh cách cho ñiểm cho từng tiêu chí
Các tiêu chí sử dụng ñánh giá ý tưởng
Độ tương thích của ý tưởng sản phẩm mới với mục tiêu chung của doanh nghiệp, và các mục tiêu chức năng như marketing sản xuất, hình ảnh của doanh nghiệp
Quy mô thị trường, dự kiến doanh số lợi nhuận cho sản phẩm mới
Chi phí ñầu tư cho sản phẩm mới
Năng lực của doanh nghiệp trong việc marketing, sản xuất, nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới
Độ tương thích của sản phẩm mới với các sản phẩm hiện có của doanh nghiệp
Mức ñộ cạnh tranh khi tung ra sản phẩm mới
Lợi thế cạnh tranh của sản phẩm mới so với các sản phẩm cùng loại
Trang 8Xác ñịnh thông số cho sản phẩm
Xác ñịnh quy cách sản phẩm là việc trình bày chính xác, chi tiết
những tính năng ñặc ñiểm cần có của sản phẩm Quy cách phải
ñược diễn ñạt, mô tả chính xác về mặt kỹ thuật, ñể các thành viên
của quy trình hiểu rõ cần làm gì Quy cách bao gồm các yếu tố
như: Chiều cao, ñộ rộng, sâu, trọng lượng, màu sắc, năng lượng
sử dụng, bao gói, các bộ phận cấu thành, các yêu cầu về pháp lý,
các yếu tố về sản xuất
Cần trình bày chi tiết, chính xác các tính chất mong muốn ở một
sản phẩm ñể cho các bên liên quan biết ñược sản phẩm sẽ phải
như thế nào, sẽ như thế nào: hình dạng, kích thước, trong số, chất
lượng, sai số cho phép, sử dụng năng lượng gì, bao gói màu sắc,
các bộ phận cấu thành, các yêu cầu pháp lý (tỷ lệ nội ñịa hoá)…
Phát triển sản phẩm mới tại phòng R&D
Sản xuất và thử nghiệm sản phẩm dựa trên những thông số ñã xác ñịnh và cân nhắc những dịch vụ ñi kèm ñể xem xét mức ñộ và khả năng thành công trên thương trường
Lúc này, các ý tưởng và quy cách ñược phát triển thành các sản phẩm hay dịch vụ cụ thể Các sản phẩm mẫu ñược chế tạo trong phòng thí nghiệm Các sản phẩm sẽ ñược mô phỏng, chỉnh sửa, thử nghiệm, các chức năng, theo dõi kiểm tra các thông số kinh tế
- kỹ thuật, khả năng thực hiện vai trò của từng bộ phận, chi tiết cấu thành
Cũng có nhiều quy cách sản phẩm không ñược thông qua ñược bước này vì bộ phận chế tạo không thể tạo ra một sản phẩm phù hợp với các quy cách ñược mô tả ở bước trên
Thử nghiệm sản phẩm mới
NSX thường sản xuất một số lượng nhỏ các sản phẩm theo ý
tưởng sản phẩm và ñưa ra chào bán trên thực tế thị trường ñể
kiểm tra mức ñộ chấp nhận của thị trường với sản phẩm mới ñó
Giai ñoạn giúp xác ñịnh những thông số cần thay ñổi/giữ nguyên
(nếu thấy sản phẩm thực sự có tiềm năng) ñể hoàn thiện; hoặc sẽ
ngừng việc giới thiệu sản phẩm nếu thấy tiềm năng thị trường cho
sản phẩm ñó không ñủ hấp dẫn với doanh nghiệp
Được thực hiện với mục tiêu kiểm tra hoạt ñộng của sản phẩm và
phản ứng của khách hàng Đối tượng ñược thử nghiệm là khách
hàng, các chuyên gia có kinh nghiệm, các nhà kinh doanh Phản
ứng, nhận xét của các ñối tượng sẽ ñược thu thập, xem xét làm cơ
Giới thiệu sản phẩm mới
Để việc giới thiệu sản phẩm mới thành công, ñặc biệt với các sản phẩm công nghệ, sản phẩm có chu kỳ sống không dài, doanh nghiệp cần quyết ñịnh về vị trí ñịa lý và thời gian thực hiện việc giới thiệu này
Về vị trí ñịa lý, tuỳ theo nguồn lực và tài chính cũng như tình hình cạnh tranh, doanh nghiệp có thể tập trung vào một ñịa phương, một vùng hay nhiều vùng, cả nước hay thị trường nước ngoài
Về thời gian: Có 3 lựa chọn
Tung sản phẩm sớm nhất
Tung song song với ñối thủ
Trang 9Thương mại hoá sản phẩm
Thương mại hóa sản phẩm là bước cuối cùng của quá trình phát
triển sản phẩm mới nhưng sẽ là nửa cuối trong giai ñoạn ñầu của
chu kỳ sống sản phẩm Doanh nghiệp sẽ tìm cách sản xuất với
quy mô lớn và những chương trình marketing ñược hoạch ñịnh,
và kế ñó sản phẩm ñược tung ra Đến thời ñiểm này của quá trình
phát triển sản phẩm, nhà quản lý hầu như có một sự kiểm soát
hoàn toàn trên sản phẩm Tất nhiên, môi trường cạnh tranh bên
ngoài trở thành yếu tố quyết ñịnh chủ yếu ñến vận mệnh của nó
Những lưu ý
Chu kỳ sống của sản phẩm bắt ñầu khi sản phẩm ñược thử nghiệm trên thương trường
Chi phí trước khi sản phẩm ñược ñưa ra thử nghiệm ñược xem là chi phí ñầu tư
Các yếu tố giúp của sản phẩm mới thành công
Sản phẩm có tính cạnh tranh cao trên phương diện ñáp ứng tốt
hơn nhu cầu của khách hàng, cung cấp các tiện ích quan trọng và
ñộc ñáo hơn so với ñối thủ cạnh tranh
Doanh nghiệp có năng lực marketing tốt
Doanh nghiệp có công nghệ cao và khả năng chuyên sâu về sản
xuất
Thị trường mục tiêu rõ ràng, nhu cầu của khách hàng ñựoc hiểu
rõ trước khi giới thiệu sản phẩm
Các nguyên nhân thất bại của sản phẩm
Doanh nghiệp không có ñủ năng lực marketing, không có lợi thế cạnh tranh cần thiết, không có hiểu biết về thị trường
Sản phẩm không mang lại cho khách hàng bất cứ một lợi ích quan trọng nào so với ñối thủ cạnh tranh, thậm chí sản phẩm không ñáp ứng yêu cầu kỹ thuật của khách hàng
Thiếu các nỗ lực marketing khi giới thiệu sản phẩm ra thị trường, hay những nỗ lực này không ñược thực hiện tốt
Sản phẩm có những khuyết ñiểm về công nghệ và thiết kế
Giá quá cao