Từ tầm quan trọng của quản trị tiền lương và thực trạng quản trị tiền lương tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Đại Hồng Phúc, em chọn đề tài “Quản trị tiền lương tại Công ty cổ phần
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
DƯƠNG QUỐC PHONG
QUẢN TRỊ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG ĐẠI HỒNG PHÚC
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.01.02
Đà Nẵng - 2018
Trang 2Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Người hướng dẫn KH: TS Đoàn Gia Dũng
Phản biện 1: PGS.TS Đào Hữu Hòa Phản biện 2: TS Huỳnh Huy Hòa
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 19 tháng 8 năm 2018
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Quản trị tiền lương là một nội dung rất quan trọng trong quản trị doanh nghiệp với chức năng thực hiện việc phân bổ chi phí kết nối thành tích của nhân viên với mục tiêu của doanh nghiệp; tạo điều kiện thuận lợi cho toàn thể nhân viên gắn bó, phát triển cùng doanh nghiệp Bên cạnh đó, nó còn giúp Nhà nước quản lý chặt chẽ phần thu ngân sách Với hệ thống tiền lương và tiền công tốt sẽ thu hút, duy trì được đội ngũ nhân viên, đảm bảo sự công bằng của tất cả mọi người, nâng cao năng suất và chất lượng lao động, giúp doanh nghiệp thu hút và giữ lại những nhân viên giỏi
Công ty cổ phần đầu tư & xây dựng Đại Hồng Phúc là một trong những doanh nghiệp kinh doanh t r o n g l ĩ n h vự c x â y dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Trong những năm qua, Công
ty đã cố gắng hoàn thiện công tác quản trị tiền lương tại đơn vị góp phần đáng kể vào những thành tích trong sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, công tác này chưa thật sự đạt được kết quả tốt, không khai thác hết khả năng làm việc, trí tuệ của người lao động, ở một khía cạnh nào đó còn làm giảm động lực làm việc của người lao động dẫn đến năng suất công việc còn thấp
Từ tầm quan trọng của quản trị tiền lương và thực trạng quản trị tiền lương tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Đại Hồng Phúc,
em chọn đề tài “Quản trị tiền lương tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Đại Hồng Phúc” làm luận văn thạc sĩ kinh tế với mong
muốn đóng góp những ý kiến của mình vào công tác quản trị tiền lương tại doanh nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài hướng đến giải quyết một số mục tiêu cơ bản sau đây:
Trang 4Mục tiêu thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiền lương, quản trị tiền lương, những nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương và công tác quản trị tiền lương trong doanh nghiệp
Mục tiêu thứ hai: Đánh giá thực trạng công tác quản trị tiền lương tại
Cty CP ĐT&XD Đại Hồng Phúc
Mục tiêu thứ ba: Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị tiền lương tại Cty CP ĐT&XD Đại Hồng Phúc
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài được xác định là công tác quản trị
tiền lương tại Cty CP ĐT&XD Đại Hồng Phúc
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung vào nghiên cứu tình hình quản trị tiền lương của Cty CP ĐT&XD Đại Hồng Phúc trong giai đoạn năm 2015 – 2017
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: phương pháp so sánh, thống kê, mô tả, phân tích, tổng hợp, đánh giá …
5 Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
được trình bày gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về quản trị tiền lương
Chương 2: Thực trạng công tác quản trị tiền lương tại Cty CP
ĐT&XD Đại Hồng Phúc
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị
tiền lương tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Đại Hồng Phúc
Trang 56 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Các tài liệu nghiên cứu trong đề tài này:
- Giáo trình “Quản lý nguồn nhân lực trong tổ chức” của các
tác giả PGS TS Nguyễn Ngọc Quân và ThS Nguyễn Tấn Thịnh (2011) giáo trình đã cung cấp cho độc giả một cách toàn diện về quản lý nguồn nhân lực và trong đó quản trị tiền lương là một phần không thể thiếu Giáo trình cung cấp những kiến thức nền tảng về bản chất, các nguyên tắc, chế độ tiền lương, các yếu tố cấu thành và cách thức xây dựng thang lương và trình tự xây dựng hệ thống trả lương của doanh nghiệp
- Sách “Quản trị nguồn nhân lực” của tác giả Trần Kim Dung
đã khái quát các vấn đề lý luận về tiền lương, cấu trúc lương, các yếu tố ảnh hưởng đến lương, quy trình xây dựng bảng lương tổng quát trong doanh nghiệp
- Nghị định số 4 9 /2013/NĐ - CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ Luật lao
động về tiền lương
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ TIỀN LƯƠNG 1.1 KHÁI NIỆM TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN TRỊ TIỀN LƯƠNG 1.1.1 Tiền lương
1.1.2 Quản trị tiền lương
1.1.3 Mục tiêu của quản trị tiền lương
lao động, quy định về lao động trẻ em, các khoản phụ cấp trong lương, các quy định về phúc lợi xã hội…
1.2 QUẢN TRỊ TIỀN LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP
Trang 6Hình 1.1 Quy trình quản trị tiền lương trong doanh nghiệp
1.2.1 Phân tích công việc
Phân tích công việc là quá trình thu thập các thông tin liên quan đến công việc một cách có hệ thống Phân tích công việc được tiến hành nhằm để xác định các nhiệm vụ thuộc phạm vi công việc
đó và các kỹ năng, năng lực quyền hạn và trách nhiệm cụ thể cần phải có để thực hiện công việc đó một cách tốt nhất
Mục tiêu cụ thể của phân tích công việc là xây dựng Bản
mô tả côngviệc và Bản tiêu chuẩn công việc
Trang 7Các thông tin khảo sát lương là cơ sở để hình thành nên chiến lược trả lương của doanh nghiệp Thường có ba chiến lược chính về trả lương:
- Chiến lược tiền lương cao:
- Chiến lược tiền lương thấp:
- Chiến lược trả lương tương đương:
1.2.3 Định giá công việc
Có bốn phương pháp định giá công việc thường được sử dụng:
b) Xác định các mức lương cho mỗi ngạch lương
c) Bậc lương và thang lương
1.2.5 Phương pháp trả lương người lao động
a Quỹ tiền lương
b Cơ cấu hệ thống trả công
Thu nhập của người lao động từ việc làm bao gồm các khoản: tiền lương cơ bản, phụ cấp, tiền thưởng và các loại phúc lợi
c Các hình thức trả lương
- Hình thức tiền lương trả theo thời gian đơn giản: Là chế độ
trả công mà tiền lương nhận được của mỗi người dựa trên mức lương
và thời gian làm việc thực tế quyết định
- Hình thức trả lương theo thời gian có thưởng: Là hình thức
kết hợp giữa trả lương theo thời gian giản đơn và tiền thưởng gắn với các chỉ tiêu lao động nhất định như: số lượng và chất
Trang 8lượng lao động, kỷ luật lao động, an toàn lao động
- Hình thức tiền lương sản phẩm cá nhân trực tiếp: Tiền lương
trả trực tiếp cho cá nhân người lao động theo số lượng sản phẩm, đúng chất lượng mà họ đã sản xuất ra trong một đơn vị thời gian
- Hình thức tiền lương sản phẩm tập thể: Tiền lương trả cho
các đơn vị làm lương sản phẩm theo cả nhóm như các công việc: lắp ráp sản phẩm, sửa chữa, làm việc trong dây chuyền sản xuất…
- Hình thức trả lương khoán: Hình thức trả lương này áp
dụng chủ yếu trong xây dựng cơ bản và một số công việc trong nông nghiệp
1.2.6 Tổ chức thực hiện công tác quản trị tiền lương
a Trách nhiệm của bộ phận nhân lực
b Trách nhiệm của những nhà quản trị trực tuyến
1.2.7 Tăng lương và điều chỉnh lương
a Tăng lương theo yếu tố thâm niên và kỹ năng của nhân viên
b Tăng lương dựa vào thành tích
c Tăng lương theo khen thưởng cá nhân
d Điều chỉnh lương
1.2.8 Kiểm tra công tác quản trị tiền lương
Các nhà quản trị phải luôn theo dõi tình hình làm việc của công nhân, năng suất lao động của người lao động tăng hay giảm, tinh thần làm việc ra sao, có những khiếu nại gì về lương hay không
Về các biểu hiện trên là tốt thì chính sách tiền lương đã có lợi cho người lao động Ngược lại, nếu có biểu hiện chưa tốt thì buộc phải
rà soát lại quá trình thiết lập thang lương, bảng lương của doanh nghiệp
Trang 91.3 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TIỀN LƯƠNG
1.3.1 Những nhân tố thuộc thị trường lao động
1.3.2 Những nhân tố thuộc môi trường doanh nghiệp 1.3.3 Những nhân tố thuộc bản thân người lao động 1.3.4 Những nhân tố thuộc giá trị công việc
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG
ĐẠI HỒNG PHÚC 2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG ĐẠI HỒNG PHÚC
2.1.1 Giới thiệu công ty
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Đại Hồng Phúc được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần mã số doanh nghiệp: 4000463189 đăng ký lần đầu ngày 11/05/2007, Đăng ký thay đổi lần thứ 5: ngày 15/10/2014 của Sở
Kế hoạch Đầu tư Quang Nam cấp;
- Tên công ty: Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Đại Hồng Phúc
- Tên công ty bằng tiếng nước ngoài: DAI HONG PHUC INVESTMENT AND CONSTRUCTION JOINT STOCK
COMPANY
- Tên công ty viết tắt: DHP.CORP
- Địa chỉ trụ sở chính: Thôn Agrồng, Xã ATiêng, Huyện Tây Giang, Quảng Nam
- Mã số doanh nghiệp: 4000463189
Trang 10Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Đại Hồng Phúc (Công
ty CP ĐT&XD Đại Hồng Phúc) với ngành nghề kinh doanh chính là: Xây dựng các công trình dân dụng, giao thông, thuỷ lợi, các công trình cấp thoát nước, cho thuê thiết bị xe máy vận chuyển, kinh doanh bất động sản, sản xuất đá Xây dựng, vật liệu xây dựng
2.1.2 Sơ đồ cơ cấu và tổ chức của Công ty
2.1.3 Các nguồn lực cơ bản
a Nguồn nhân lực
b) Cơ sở vật chất
c Nguồn lực tài chính
2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty
Bảng 2.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn
4 Số lao động bình quân (người) 523 530 585
5 Thu nhập bình quân/
người/tháng
(Nguồn: Tài liệu từ phòng kế toán Công ty Đại Hông Phúc)
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CP ĐT&XD ĐẠI HỒNG PHÚC
2.2.1 Quản lý quỹ tiền lương tại Công ty cổ phần Đầu tư
và Xây dựng Đại Hồng Phúc
a Phân tích tình hình quỹ lương
Trang 11Bảng 2.5 Tình hình quỹ tiền lương và tiền lương bình quân của Cty CPĐT&XD Đại Hồng Phúc giai đoạn 2015 – 2017
Chỉ tiêu ĐVT 2015 2016 2017
1 Doanh thu Triệu đồng 83.668 85.898 92.410
2 Quỹ tiền lương Triệu đồng 21.994 25.948 32.057
4.Tiền lương bình quân 1 lao động Triệu đồng 3,5 4,1 5,1
b Xác định quỹ tiền lương và cơ cấu quỹ tiền lương
Quỹ tiền lương kế hoạch của Công ty CP ĐT&XD Đại Hồng Phúc được xác định theo công thức:
QTL = Số lượng lao động x Tiền lương bình quân
Bảng 2.6 Cơ cấu quỹ tiền lương Công ty CP ĐT&XD Đại Hồng
Phúc
Quỹ tiền lương trả trực tiếp cho người lao động 80%
2.2.2 Cấu trúc lương của Công ty CP ĐT&XD Đại Hồng Phúc
a Xác định mức tiền lương tối thiểu vùng theo quy định của Nhà nước
Tiền lương tối thiểu có điều chỉnh (TLminđc) mà doanh nghiệp được áp dụng để xây dựng đơn giá tiền lương có giới hạn dưới là tiền lương tối thiểu chung do Nhà nước quy định theo từng
Trang 12năm: cụ thể là Tlmin(2015) = 2.150.000/tháng (theo nghị định số: 103/2014/NĐ-CP ngày 11/11/2014 của Chính phủ); Tlmin(2016)
= 2.400.000/tháng (theo nghị định số: 122/2015/NĐ-CP ngày 14/11/2015 của Chính phủ); Tlmin(2017) = 2.580.000/tháng (theo nghị định số: 153/2016/NĐ-CP ngày 14/11/2016 của Chính phủ) và giới hạn trên là TLminđc được tính như sau:
TLminđc = TLmin x (1 + Kđc) Trong đó:
TLminđc: tiền lương tối thiểu điều chỉnh tối đa doanh nghiệp được phép áp dụng
Kđc : hệ số điều chỉnh tăng thêm Kđc = K1 + K2 K1 : hệ số điều chỉnh theo vùng
Công ty CP ĐT&XD Đại Hồng Phúc có thể lựa chọn bất cứ mức lương tối thiểu TLminđc nào nằm trong giới hạn 2.150.000 đồng đến 4.945.000 đồng phù hợp với hiệu quả sản xuất kinh doanh
và khả năng thanh toán của công ty để xây dựng đơn giá tiền lương
b Cách thức xây dựng cấu trúc lương
Dựa vào đặc điểm lao động của CBCNV, Công ty CP ĐT&XD Đại Hồng Phúc chia lao động ra thành 3 nhóm cơ bản:
Trang 13Nhóm 1: Chức vụ quản lý doanh nghiệp Nhóm 2: Nhân viên chuyên môn, nghiệp vụ Nhóm 3: Lao động trực tiếp
Những nhóm này bao gồm một số chức danh khác nhau, công
ty tiến hành ấn định mức lương bậc 1 (bậc thấp nhất)
Bảng 2.7 Lương bậc 1 của các chức danh trong công ty
Chức danh Lương bậc 1 HS lương
II Nhân viên chuyên môn, nghiệp vụ
1 Chuyên viên, kinh tế viên, kỹ sư chính 6.708.000 2,60
2 Chuyên viên, kinh tế viên, kỹ sư 5.676.000 2,20
3 Cán sự, kỹ thuật viên( Nhân viên văn
Trang 14Từ hệ số lương bậc 1, công ty tiến hành xây dựng hệ số lương cho các bậc tiếp theo bằng cách cộng thêm hệ số tăng thêm:
Hệ số lương bậc n + 1 = Hệ số lương bậc n + Hệ số tăng thêm Với hệ số tăng thêm đối với mỗi chức danh cũng khác nhau:
Bảng 2.8 Hệ số tăng thêm của các chức danh trong công ty
I Chức vụ quản lý doanh nghiệp
II Nhân viên chuyên môn, nghiệp vụ
1 Chuyên viên, kinh tế viên, kỹ sư chính 0,33
2 Chuyên viên, kinh tế viên, kỹ sư 0,31
c Hệ thống thang lương, bảng lương
Công ty áp dụng thang bảng lương theo Nghị định số 205/2004/NĐ ngày 14/12/2004 về việc quy định hệ thống thang
Trang 15lương bảng lương và chế độ phụ cấp trong công ty Nhà nước làm căn cứ để tham khảo Tuy nhiên công ty có thay đổi một số điểm cho phù hợp với đặc điểm kinh doanh và tình hình kinh doanh hiện tại của công ty (thực hiện theo Nghị định 49/2013/NĐ-CP) Công ty CP ĐT&XD Đại Hồng Phúc đã tiến hành xây dựng hệ thống thang lương, bảng lương, mức lương đối với từng chức danh, công việc như sau:
Mỗi chức danh công việc có 7 bậc lương và 7 mức lương tương ứng Hệ số lương của mỗi chức danh thay đổi dựa trên thâm niên công tác tại đơn vị của người lao động
Bảng 2.9 Bậc lương, mức lương của từng nhóm công việc
- Chức vụ quản lý doanh nghiệp
Đốc
- Hệ số 3,50 3,90 4,30 4,70 5,10 5,50 5,90
- Mức lương 9.030 10.062 11.094 12.126 13.158 14.190 15.222 03-Kế toán
trưởng
- Hệ số 3,50 3,80 4,10 4,40 4,70 5.00 5,30
- Mức lương 9.030 9.804 10.578 11.352 12.126 12.900 13.674
Trang 16- Nhân viên chuyên môn, nghiệp vụ
Chức danh công việc
Bậc/hệ số, mức lương
I II III IV V VI VII 13- Chuyên viên
- Hệ số 1,20 1,40 1,60 1,80 2,00 2,20 2,40
- Mức lương 3.096 3.612 4.125 4.644 5.160 5.676 6.192 04- Nhân viên phục
Trang 17Chức danh công việc Bậc/hệ số, mức lương
Cấp 1
- Hệ số 1,20 1,59 1,98 2,37 2,76 3,15 3,54
- Mức lương 3.096 4.102 5.108 6.115 7.121 8.127 9.133 02- Kỹ thuật viên –
Cấp 2
- Hệ số 1,50 1,85 2,20 2,55 2,90 3,25 3,60
- Mức lương 3.870 4.773 5.676 6.579 7.482 8.385 9.288 03- Kỹ thuật viên –
Cấp 3
- Hệ số 2,20 2,58 2,96 3,34 3,72 4,10 4,48
- Mức lương 5.676 6.656 7.637 8.617 9.598 10.578 11.558 04- Thủ kho
- Hệ số 1,70 2,06 2,42 2,78 3,14 3,50 3,86
- Mức lương 4.386 5.315 6.244 7.172 8.101 9.030 9.959 05- Nhân viên lái xe
Hệ số 1,20 1,59 1,98 2,37 2,76 3,15 3,54 Mức lương 3.096 4.102 5.108 6.115 7.121 8.127 9.133
2.2.3 Phương pháp trả lương tại Công ty CP ĐT&XD Đại Hồng Phúc
a Hệ số phụ cấp và mức phụ cấp
Lương trả cho cán bộ công nhân viên gồm 2 phần: Lương
cơ bản và phụ cấp Hiện nay công ty áp dụng ba khoản phụ cấp cho