Do vậy, phân tích báo cáo tài chính có ý nghĩa quan trọng không chỉ đối với các chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp mà các thông tin từ việc phân tích báo cáo tài chính còn
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
BÙI THỊ MINH PHƯƠNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH
BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU
TƯ PHÁT TRIỂN NHÀ ĐÀ NẴNG
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Mã số: 60.34.03.01
Đà Nẵng - 2018
Trang 2Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Người hướng dẫn KH: PGS.TS NGÔ HÀ TẤN
Phản biện 1: TS HUỲNH THỊ HỒNG HẠNH
Phản biện 2: PGS.TS NGUYỄN HỮU ÁNH
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Kế toán họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 27 tháng 01 năm 2018
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt hơn Điều này làm cho các nhà đầu tư cần phải cân nhắc kỹ lưỡng hơn khi quyết định đầu tư vào một dự án nào đó và họ mong muốn với sự đầu tư này sẽ đem lại lợi nhuận cao nhất với doanh thu tốt nhất Vì vậy các doanh nghiệp, các nhà đầu tư cần phải có một đội ngũ để giúp doanh nghiệp, các nhà đầu tư phân tích tình hình tài chính thông qua các báo cáo tài chính của doanh nghiệp một cách đầy đủ và đúng đắn
Trên lý thuyết cũng như thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp, phân tích báo cáo tài chính đóng vai trò hết sức cần thiết Mục đích của việc phân tích báo cáo tài chính là giúp người sử dụng thông tin đánh giá được sức mạnh tài chính, khả năng sinh lời và triển vọng của doanh nghiệp Do vậy, phân tích báo cáo tài chính có ý nghĩa quan trọng không chỉ đối với các chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp mà các thông tin từ việc phân tích báo cáo tài chính còn hữu ích đối với các nhà đầu tư, nhà cung cấp, cho vay, người lao động trong doanh nghiệp và các cơ quan quản lý nhà nước về kinh
tế Song, vì những lý do khác nhau, trên thực tế, công tác phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển nhà Đà Nẵng vẫn chưa thực sự trở thành công cụ hữu ích cho các đối tượng liên quan, do vậy chưa thực sự phát huy được vai trò, ý nghĩa tích cực của nó
Xuất phát từ thực tế đặt tra như nêu trên, tôi đã lựa chọn đề tài
“Hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần đầu tư phát triển nhà Đà Nẵng” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Về mặt lý luận: Đề tài nghiên cứu và hệ thống hóa những vấn
Trang 4đề lý luận về phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp;
- Về mặt thực tiễn: Đề tài tìm hiểu thực trạng công tác phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển nhà Đà Nẵng Trên cơ sở đó đánh giá thực trạng công tác này tại Công ty và
đề xuất các giải pháp để hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển nhà Đà Nẵng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn về công tác phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
- Phạm vi nghiên cứu: Phân tích báo cáo tài chính trong phạm
vi Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển nhà Đà Nẵng từ năm
2014-2016
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện luận văn, những phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng là:
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế
- Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp,…
- Sử dụng bảng biểu, đồ thị minh hoạ
5 Ý nghĩa lý luận& thực tiễn của luận văn
- Ý nghĩa lý luận: Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp, từ đó làm cơ sở áp dụng trong phân tích báo cáo tài chính ở các doanh nghiệp
- Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài đã bổ sung, hoàn chỉnh nội dung phương pháp phân tích báo cáo tài chính ở Công ty cổ phần Đầu tư Phát triển nhà Đà Nẵng
6 Kết cấu của luận văn
Chương I: Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
Chương II: Thực trạng công tác phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần Đầu tư Phát triển nhà Đà Nẵng
Trang 5Chương III: Hoàn thiện công tác phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần Đầu tư Phát triển nhà Đà Nẵng
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP 1.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA PHÂN TÍCHBÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm
Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp là việc xem xét đánh giá kết quả của việc quản lý và điều hành tài chính của doanh nghiệp, thông qua các số liệu trên báo cáo tài chính Từ đó, nêu ra những điểm mạnh và khắc phục những điểm yếu, nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
1.1.2 Vai trò của phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
- Đối với nhà quản trị doanh nghiệp: Việc phân tích báo cáo tài chính giúp nhà quản trị xác định điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp để đưa ra các quyết định đúng đắn trong quản lý
- Đối với nhà đầu tư vào doanh nghiệp: Họ cần các thông tin
về điều kiện tài chính, kết quả kinh doanh và tiềm năng tăng trưởng của doanh nghiệp để đưa ra các quyết định liên quan đến doanh nghiệp
- Đối với chủ nợ của doanh nghiệp: Phân tích báo cáo tài chính giúp chủ nợ đưa ra các quyết định cho vay hợp lý với tình hình tài chính của doanh nghiệp
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Phân tích báo cáo tài chính để đánh giá, kiểm tra các hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính tiền tệ của doanh nghiệp có tuân thủ theo đúng chính sách, chế
độ quy định không, tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và khách hàng
Trang 61.2 QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.2.1 Quy trình phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp Bước 1:Chuẩn bị cho công tác phân tích
Bước 2: Tiến hành phân tích
Bước 3: Báo cáo kết quả phân tích
1.2.2 Phương pháp phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
a/ Phương pháp so sánh
Để vận dụng phương pháp so sánh, cần quan tâm đến:
- Tiêu chuẩn so sánh: Là chỉ tiêu gốc được chọn làm căn cứ so sánh Khi phân tích báo cáo tài chính, nhà phân tích thường sử dụng các gốc sau: Sử dụng số liệu tài chính ở nhiều kỳ trước, sử dụng số liệu trung bình ngành, sử dụng các số kế hoạch, các số dự toán
- Điều kiện so sánh: Các chỉ tiêu phân tích phải phản ánh cùng nội dung kinh tế, có cùng phương pháp tính toán và có đơn vị đo lường như nhau và phải tuân thủ theo chuẩn mực kế toán hiện hành
b/ Phương pháp phân tích nhân tố
Là phương pháp thiết lập công thức tính toán các chỉ tiêu kinh
tế, tài chính trong mối quan hệ với các nhân tố ảnh hưởng Có các phương pháp xác định nhân tố ảnh hưởng như sau:
Phương pháp thay thế liên hoàn: Thực hiện vệc xác định ảnh
hưởng của các nhân tố thông qua việc thay thế lần lượt và liên tiếp các nhân tố để xác định trị số của các chỉ tiêu khi nhân tố đó thay đổi
Phương pháp số chênh lệch: Là hệ quả của phương pháp thay
thế liên hoàn, áp dụng khi các nhân tố ảnh hưởng có quan hệ tích số với chỉ tiêu phân tích
Phương pháp cân đối: Dựa trên cơ sở sự cân bằng về lượng
giữa hai mặt của các yếu tố với quá trình kinh doanh, phương pháp
Trang 7này được sử dụng để tính mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố khi chúng có quan hệ tổng với chỉ tiêu phân tích
Phương pháp xác định tính chất của các nhân tố: Chỉ rõ
mức độ ảnh hưởng, xác định tính chất chủ quan, khách quan của từng nhân tố ảnh hưởng, phương pháp đánh giá và dự đoán cụ thể, đồng thời xác định ý nghĩa của nhân tố tác động đến chỉ tiêu đang nghiên cứu, xem xét
c/ Phương pháp phân tích tương quan
Phương pháp phân tích tương quan là phương pháp thống kê
áp dụng vào việc phân tích nhằm biểu hiện và nghiên cứu mối liên hệ tương quan giữa các chỉ tiêu của hiện tượng kinh tế xã hội
1.3 NỘI DUNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.3.1 Phân tích cấu trúc và cân bằng tài chính
Phân tích sự biến động và cơ cấu tài sản:
Nhằm giúp người phân tích tìm hiểu sự thay đổi về giá trị, tỷ trọng của tài sản qua các thời kỳ như thế nào, có phù hợp với việc nâng cao năng lực kinh tế để phục vụ cho chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh của DN hay không
Phân tích sự biến động và cơ cấu nguồn vốn:
Nhằm giúp người phân tích tìm hiểu sự thay đổi về giá trị, tỷ trọng của nguồn vốn qua các thời kỳ như thế nào, có phù hợp với việc nâng cao năng lực tài chính, tính tự chủ tài chính, khả năng tận dụng, khai thác nguồn vốn trên thị trường cho hoạt động sản xuất kinh doanh hay không và có phù hợp với chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh của DN hay không
Trang 8chính của DN và khả năng bù đắp tổn thất bằng Nguồn vốn chủ sở hữu
- Tỷ suất nợ trên vốn chủ sở hữu: Tỷ số này cho biết quan hệ
giữa vốn huy động bằng đi vay và vốn chủ sở hữu
Phân tích tính ổn định của nguồn tài trợ:
- Tỷ suất nguồn vốn thường xuyên: NVTX là nguồn vốn mà
DN được sử dụng thường xuyên, lâu dài vào hoạt động kinh doanh (có thời gian sử dụng trên 1 năm) bao gồm NVCSH và các khoản vay trung và dài hạn của DN
- Tỷ suất nguồn vốn tạm thời: NVTT là nguồn vốn mà DN
sử dụng trong khoảng thời gian 1 năm trở lại, bao gồm các khoản phải trả, nợ người bán, các khoản vay ngắn hạn…
Phân tích cân bằng tài chính: Nhằm giúp DN biết được sự
cân đối giữa các yếu tố của nguồn tài trợ với các yếu tố của tài sản thông qua việc xem xét VLĐ ròng
VLĐ ròng > 0: Việc tài trợ từ các nguồn vốn là tốt
VLĐ ròng = 0: NVTX vừa đủ tài trợ cho TSDH
VLĐ ròng <0: NVTX không đủ để tài trợ cho TSDH
1.3.2 Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản
a/ Đối với tài sản ngắn hạn:
a1/ Vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân
Vòng quay các khoản phải thu: Là một trong những tỷ số tài
chính để đánh giá hiệu quả hoạt động của DN Nó cho biết các khoản phải thu quay được bao nhiêu vòng trong một kỳ báo cáo nhất định
Kỳ thu tiền bình quân: Thông qua sự biến động của hệ số
quay vòng các khoản phải thu hay kỳ thu tiền bình quân, nhà phân
tích có thể đánh giá tốc độ thu hồi các khoản nợ của DN
a2/ Vòng quay hàng tồn kho và số ngày của một vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho: Cho ta biết khả năng quản trị hàng
Trang 9tồn kho của DN Số vòng quay hàng tồn kho cao nghĩa là hàng tồn kho ít, hàng được bán nhanh và vốn không bị ứ đọng vào hàng tồn kho
Số ngày của một vòng quay hàng tồn kho: Vòng quay
hàng tồn kho giảm thì thời gian của một vòng quay hàng tồn kho sẽ tăng, chứng tỏ hàng tồn kho luân chuyển chậm, vốn ứ đọng nhiều hơn, kéo theo nhu cầu vốn của DN tăng (trong điều kiện qui mô sản
xuất không đổi)
b/ Đối với tài sản dài hạn:
b1/ Chỉ tiêu biểu hiện hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn
Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng
TSDH tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản càng cao và ngược lại
Hệ số sinh lời của tài sản dài hạn: Tỷ suất sinh lời của tài sản dài
hạn là một tỷ số tài chính để đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản dài hạn của doanh nghiệp, được tính ra bằng cách lấy lợi nhuận sau thuế chia cho tài sản dài hạn bình quân trong kỳ
b2/ Chỉ tiêu biểu hiện hiệu suất sử dụng TSCĐ
Hiệu suất sử dụng TSCĐ: Chỉ tiêu này phản ánh một đơn vị nguyên
giá TSCĐ đem lại mấy đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSCĐ càng cao và ngược lại
Hệ số trang bị TSCĐ: Chỉ tiêu này phản ánh mức độ trang bị giá trị
TSCĐ cho một người lao động cao hay thấp Hệ số này càng lớn phản ánh mức độ trang bị TSCĐ cho người lao động càng cao, điều kiện lao động càng thuận lợi
1.3.3 Phân tích khả năng sinh lời của doanh nghiệp
a/ Phân tích khả năng sinh lời trên doanh thu
Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu là một tỷ số tài chính dùng để đánh
giá tình hình sinh lợi của DN Nó phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận
và doanh thu của DN
Trang 10b/ Phân tích khả năng sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) là một tỉ số thể
hiện tương quan giữa mức sinh lợi của DN so với tài sản của nó, thể hiện mỗi đồng tài sản sử dụng trong hoạt động kinh doanh có thể mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận
c/ Phân tích tỷ số RE
Chỉ tiêu này gọi là tỉ suất sinh lời kinh tế của tài sản vì lợi nhuận ở tử số của chỉ tiêu này không quan tâm đến cấu trúc nguồn vốn, nghĩa là không tính đến chi phí lãi vay
d/ Phân tích khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu
Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE cho biết cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiều đồng LNST Tỷ số này càng cao thể hiện khả năng sinh lời của VCSH càng lớn, tức là hiệu quả tài chính của DN càng cao
1.3.4 Phân tích khả năng tạo tiền và tình hình luân chuyển tiền
a/ Phân tích khả năng tạo tiền
Phân tích mức độ tạo tiền cung cấp thông tin cho người sử dụng các đánh giá về sự thay đổi trong tài sản thuần, cơ cấu tài chính, khả năng chuyển đổi thành tiền của tài sản, khả năng thanh toán và khả năng của DN trong việc tạo ra các luồng tiền trong quá trình hoạt động
b/ Phân tích tình hình luân chuyển tiền
Tỷ trọng dòng tiền thu vào của từng hoạt động = (tổng tiền thu vào của từng hoạt động/ tổng tiền thu vào trong kỳ)x 100%
- Nếu tỷ trọng dòng tiền thu từ hoạt động kinh doanh cao thể hiện tiền được tạo ra chủ yếu từ hoạt động kinh doanh
- Nếu tỷ trọng tiền thu từ hoạt động đầu tư cao chứng tỏ doanh nghiệp đã thu được lãi từ các hoạt động đầu tư, nhượng bán tài sản
cố định…
Trang 11- Nếu tiền thu được từ hoạt động tài chính thông qua phát hành
cổ phiếu hoặc đi vay thì điều đó cho thấy doanh nghiệp đã sử dụng vốn từ bên ngoài nhiều hơn
1.3.5 Phân tích khả năng thanh toán
a/ Hệ số khả năng thanh toán hiện hành
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành cho biết mỗi đồng nợ ngắn hạn được bù đắp bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn, vì vậy đây là chỉ tiêu phản ánh tổng quát nhất khả năng cân đối giữa tài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn của DN
b/ Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Khả năng thanh toán nhanh là khả năng DN dùng tiền hoặc tài sản có thể chuyển đổi thành tiền để trả nợ ngay khi đến hạn và quá hạn
c/ Hệ số khả năng thanh toán tức thời:
Khả năng thanh toán tức thời cho biết, với số tiền và các khoản tương đương tiền, DN có đảm bảo thanh toán kịp thời các khoản nợ ngắn hạn hay không
1.4 ĐẶC ĐIỂM PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN
1.4.1 Đặc điểm của Công ty cổ phần liên quan đến phân tích BCTC
Về cổ đông công ty cổ phần: Công ty cổ phần là loại hình đặc
trưng của công ty đối vốn, vốn của công ty được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần, người sở hữu cổ phần gọi là cổ đông
công ty cổ phần
Về vốn điều lệ của công ty cổ phần: Vốn điều lệ của công ty
được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần Giá trị mỗi cổ phần gọi là mệnh giá cổ phần và được phản ánh trong cổ phiếu
Về phát hành chứng khoán: Công ty cổ phần là loại hình công
ty có khả năng huy động vốn rất lớn Chính cơ chế huy động linh
Trang 12hoạt này đã tạo điều kiện cho những cá nhân với số tiền nhỏ cũng có
cơ hội đầu tư và hưởng lợi
Về chế độ chịu trách nhiệm: Công ty cổ phần phải chịu trách
nhiệm về các khoản nợ của công ty bằng tài sản của công ty Các cổ đông chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty
Về chuyển nhượng vốn: Ở Công ty cổ phần, các cổ đông
không được quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ cổ phần ưu đãi biểu quyết và cổ phần phổ thông của các sáng lập viên trong ba năm đầu kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký DN
1.4.2 Những đặc điểm của phân tích BCTC trong Công ty
cổ phần
a/ Chỉ số EPS: Đây là phần lợi nhuận mà công ty phân bổ cho
mỗi cổ phần thông thường đang được lưu hành trên thị trường
b/ Chỉ số P/E: Là tỷ lệ phần trăm giữa thị giá một cổ phiếu và
thu nhập trên một cổ phiếu, phán ánh mối quan hệ giữa giá thị trường của cổ phiếu (Market Price – P) và thu nhập trên mỗi cổ phiếu (Earning Per Share – EPS)
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NHÀ ĐÀ NẴNG 2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NHÀ ĐÀ NẴNG
2.1.1 Đặc điểm hoạt động của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển nhà Đà Nẵng
a/ Sự hình thành Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển nhà Đà Nẵng
Công ty Đầu tư Phát triển Nhà Đà Nẵng (DHI) được thành lập
Trang 131992 và được chuyển đổi cổ phần hóa theo quyết định 949/QĐ-TTg ngày 26/07/2007 của UBND thành phố Đà Nẵng
Cổ phiếu được niêm yết trên sàn GDCK Hà Nội theo quyết định số 150/QĐ-SGDHN ngày 05/04/2011 Mã CK niêm yết: NDN
b/ Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty
Công ty kinh doanh trong nhiều lĩnh vực khác nhau: xây lắp, thương mại- dịch vụ, kinh doanh bất động sản…
2.1.2 Cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Đầu tƣ Phát triển nhà
Đà Nẵng
Cơ cấu tổ chức của Công ty được khái quát qua sơ đồ sau:
2.1.3 Tổ chức kế toán của Công ty Cổ phần Đầu tƣ Phát triển nhà Đà Nẵng
a/ Tổ chức bộ máy kế toán
Được khái quát qua sơ đồ sau: