1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Mắt và các tật khúc xạ

30 229 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 900,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mắtchính th ị và mắtkhông khôngchính th ị  Mắt chính thị: cấu tạo hài hòa giữa chiều dài trục nhãn cầu vàcông suất hội tụcủa mắt Khi Khi nhìn một vật ởvô cực (quang sinh quang sinh lý≥ 5m), các tia c tia c tia sáng song ng song ng song từvô cực sẽhội tụtrên VM. trên VM. trên VM.  Mắt không t không chính thị: khiếm khuyết giữa chiều dài trục nhãn cầu trước sau c sau c sau vàcông công suất hội tụcủa mắt Khi Khi nhìn vật ởvô cực các tia c tia c tia sáng không ng không hội tụtrên VM trên VM trên VM (tật khúc xạ)  nhìn mờ.  Tật khúc xạhình cầu: các bình diện khúc xạlàhình cầu, bao gồm cận thịvàviễn thị.  Tật khúc xạkhông không hình Triệuchứng cận thị  Nhìnmờ, th ị lựcnhìnxa giảm.  Hay Hay nheo mắt.  Tiếnlạigầnkhi nhìn: xemxem ti vi, vi, vi, đọcsách … Triệuchứng thựcth ể  Th ị lựckhông không đạttốiđa dùchỉnh kính đủ số.  Đĩath ị giácto hơn hơn bình thường .  Liềmcậnth ị cạnh đĩath ị khi soi đáymắt.  Teo hắcvõng mạc(thoáihóahắcvõng mạc).  Trụcnhãncầudài.  Giãnlồicủng mạc.  Bong Bong dịch kính sausau .  Cóth ể cóbiếnchứng như : huyếtkhốihắcmạc, xuấthuyếtdịch kính và nặng nhấtlàbong võng mạc. Loạn thị Định nghĩa: Định nghĩa: Định nghĩa: Mắt loạn thị khi có công suất khúc xạ khác nhau ở các kinh Mắt loạn thị khi có công suất khúc xạ khác nhau ở các kinh Mắt loạn thị khi có công suất khúc xạ khác nhau ở các kinh Mắt loạn thị khi có công suất khúc xạ khác nhau ở các kinh Mắt loạn thị khi có công suất khúc xạ khác nhau ở các kinh Mắt loạn thị khi có công suất khúc xạ khác nhau ở các kinh Mắt loạn thị khi có công suất khúc xạ khác nhau ở các kinh Mắt loạn thị khi có công suất khúc xạ khác nhau ở các kinh Mắt loạn thị khi có công suất khúc xạ khác nhau ở các kinh Mắt loạn thị khi có công suất khúc xạ khác nhau ở các kinh Mắt loạn thị khi có công suất khúc xạ khác nhau ở các kinh Mắt loạn thị khi có công suất khúc xạ khác nhau ở các kinh Mắt loạn thị khi có công suất khúc xạ khác nhau ở các kinh Mắt loạn thị khi có công suất khúc xạ khác nhau ở các kinh Mắt loạn thị khi có công suất khúc xạ khác nhau ở các kinh Mắt loạn thị khi có công suất khúc xạ khác nhau ở các kinh Mắt loạn thị khi có công suất khúc xạ khác nhau ở các kinh Mắt loạn thị khi có công suất khúc xạ khác nhau ở các kinh Mắt loạn thị khi có công suất khúc xạ khác nhau ở các kinh Mắt loạn thị khi có công suất khúc xạ khác nhau ở các kinh Mắt loạn thị khi có công suất khúc xạ khác nhau ở các kinh Mắt loạn thị khi có công suất khúc xạ khác nhau ở các kinh Mắt loạn thị khi có công suất khúc xạ khác nhau ở các kinh tuyến khác nhau, ánh sáng sau khi đi vào mắt sẽ hội tụ ở các vị trí tuyến khác nhau, ánh sáng sau khi đi vào mắt sẽ hội tụ ở các vị trí tuyến khác nhau, ánh sáng sau khi đi vào mắt sẽ hội tụ ở các vị trí tuyến khác nhau, ánh sáng sau khi đi vào mắt sẽ hội tụ ở các vị trí tuyến khác nhau, ánh sáng sau khi đi vào mắt sẽ hội tụ ở các vị trí tuyến khác nhau, ánh sáng sau khi đi vào mắt sẽ hội tụ ở các vị trí tuyến khác nhau, ánh sáng sau khi đi vào mắt sẽ hội tụ ở các vị trí tuyến khác nhau, ánh sáng sau khi đi vào mắt sẽ hội tụ ở các vị trí tuyến khác nhau, ánh sáng sau khi đi vào mắt sẽ hội tụ ở các vị trí tuyến khác nhau, ánh sáng sau khi đi vào mắt sẽ hội tụ ở các vị trí tuyến khác nhau, ánh sáng sau khi đi vào mắt sẽ hội tụ ở các vị trí tuyến khác nhau, ánh sáng sau khi đi vào mắt sẽ hội tụ ở các vị trí tuyến khác nhau, ánh sáng sau khi đi vào mắt sẽ hội tụ ở các vị trí tuyến khác nhau, ánh sáng sau khi đi vào mắt sẽ hội tụ ở các vị trí tuyến khác nhau, ánh sáng sau khi đi vào mắt sẽ hội tụ ở các vị trí tuyến khác nhau, ánh sáng sau khi đi vào mắt sẽ hội tụ ở các vị trí tuyến khác nhau, ánh sáng sau khi đi vào mắt sẽ hội tụ ở các vị trí tuyến khác nhau, ánh sáng sau khi đi vào mắt sẽ hội tụ ở các vị trí tuyến khác nhau, ánh sáng sau khi đi vào mắt sẽ hội tụ ở các vị trí tuyến khác nhau, ánh sáng sau khi đi vào mắt sẽ hội tụ ở các vị trí tuyến khác nhau, ánh sáng sau khi đi vào mắt sẽ hội tụ ở các vị trí tuyến khác nhau, ánh sáng sau khi đi vào mắt sẽ hội tụ ở các vị trí tuyến khác nhau, ánh sáng sau khi đi vào mắt sẽ hội tụ ở các vị trí tuyến khác nhau, ánh sáng sau khi đi vào mắt sẽ hội tụ ở các vị trí tuyến khác nhau, ánh sáng sau khi đi vào mắt sẽ hội tụ ở các vị trí tuyến khác nhau, ánh sáng sau khi đi vào mắt sẽ hội tụ ở các vị trí tuyến khác nhau, ánh sáng sau khi đi vào mắt sẽ hội tụ ở các vị trí tuyến khác nhau, ánh sáng sau khi đi vào mắt sẽ hội tụ ở các vị trí tuyến khác nhau, ánh sáng sau khi đi vào mắt sẽ hội tụ ở các vị trí nhau chứ không phải tại một điểm. nhau chứ không phải tại một điểm. nhau chứ không phải tại một điểm. nhau chứ không phải tại một điểm. nhau chứ không phải tại một điểm. nhau chứ không phải tại một điểm. nhau chứ không phải tại một điểm. nhau chứ không phải tại một điểm. nhau chứ không phải tại một điểm. nhau chứ không phải tại một điểm. Mắt loạn loạn thị , có 2 tiêu điểm điểm trước trước và sau võngvõng võngmạc Mặt loạn loạn thị có 2 kinh kinhtuyến tuyến chính chính là kinh kinhtuyến có khúc khúc xạ caocao nhất (vồng nhất hay hay cong cong nhất ) và kinh kinhtuyến tuyến có khúc khúc xạ thấp nhất (dẹt nhất ).

Trang 1

TẬT KHÚC XẠ

Ths.BsCK2 Lê Việt Sơn

BV Bạch Mai

Trang 2

MỤC TIÊU HỌC TẬP

 Trình bày được định nghĩa các tật khúc xạ.

 Mô tả được triệu chứng các tật khúc xạ.

 Liệt kê các phương pháp điều trị tật khúc xạ hiện nay.

Trang 3

Khái niệm khúc xạ

 Khúc xạ là sự thay đổi đường đi của tia sáng khi đi từ môi trường trongsuốt này sang môi trường trong suốt khác

 Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng tới

 Góc phản xạ bằng góc tới

 Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và bên kia pháp tuyến

 Sin i/ sin r = n (không đổi)

 Chiết suất của môi trường 2 so với môi trường 1

Trang 4

Các yếu tố tạo ảnh trên võng mạc

 Khi mắt nhìn một vật nào đó  các tia sáng từ vật sẽ đi qua không khí, xuyên qua các môi trường trong suốt của mắt để tới và tạo ảnh trên võng mạc

 Các mt trong suốt: giác mạc, thủy dịch, T3, dịch kính Do có

chiết suất khác nhau  ánh sáng khúc xạ cũng khác nhau

Q/trình tạo ảnh trên VM phụ thuộc vào 3 yếu tố chính:

 Chiều dài nhãn cầu.

 Công suất khúc xạ của quang hệ mắt.

 Chỉ số khúc xạ của quang hệ mắt: ko thay đổi

Chiều dài NC và công suất khúc xạ của quang hệ sẽ thay đổi

các tật khúc xạ: cận thị, viễn thị và loạn thị.

Trang 5

Mắt chính thị và mắt không chính thị

 Mắt chính thị: cấu tạo hài hòa giữa chiều dài trục nhãn cầu và công suất hội tụ của mắt Khi nhìn một vật ở vô cực (quang sinh lý ≥ 5m), các tia sáng song song từ vô cực sẽ hội tụ trên VM.

 Mắt không chính thị: khiếm khuyết giữa chiều dài trục nhãn cầu trước sau và công suất hội tụ của mắt Khi nhìn vật ở

vô cực các tia sáng không hội tụ trên VM (tật khúc xạ)  nhìn mờ.

 Tật khúc xạ hình cầu: các bình diện khúc xạ là hình cầu, bao gồm cận thị và viễn thị.

 Tật khúc xạ không hình cầu: các bình diện khúc xạ là hình elip, là tật loạn thị.

Trang 6

Điều tiết

 Mắt chính thị: nhìn một vật ở vô cực (5m) thấy rõ nét do ảnh hội tụ đúng trên VM Khi vật tiến lại gần, ảnh hội tụ sẽ ra sau VM  hình ảnh mờ nhòe đi N thực tế mắt vẫn nhìn rõ h rõ hơn là nhờ có c/n điều tiết (do cơ thể mi tác động vào T3 )

 K/n điều tiết giảm dần theo tuổi, ở trẻ em biên độ điều tiết lên đến

14 D, người 60 tuổi (1 D).

Trang 7

Cận thị

* Định nghĩa: Mắt cận thị có công suất của quang hệ (giác mạc và thủy tinh thể) có độ hội tụ quá mạnh so với chiều dài trục trước sau của nhãn cầu, vì thế các tia sáng song song đi vào mắt sẽ hội tụ trước võng mạc.

Trang 8

Phân loại cận thị

* Cận thị học đường: gặp ở lứa tuổi học đường, độ cận thường dưới

- 7,00 D NN chính là nhìn gần với cường độ cao, thời gian dài

* Cận thị bệnh lý: (CT thoái hóa, CT bẩm sinh, CT ác tính) Độ CTcao, đa số trên - 7,00 D  > - 20,00 D; gặp ở nữ > nam 2,5 lần, xhsớm ngay từ khi còn nhỏ trước tuổi đi học, tiến triển rất nhanh, vỏ NCbị giãn mỏng nguy cơ bong VM  mù lòa

* Cận thị giả: (co quắp điều tiết) Khi nhìn ở cự ly gần, cơ thể mi co lại(điều tiết) để làm phồng T3 tăng công suất hội tụ (ảnh rõ nét trên VM).Cấu trúc T3trẻ em còn mềm có thể đt 14,00D Một số trẻ nhìn gần t/gdài, mắt không được nghỉ cơ thể mi bị co quắp không duỗi ra đượckhi nhìn xa

Trang 9

Triệu chứng cận thị

 Nhìn mờ, thị lực nhìn xa giảm

 Hay nheo mắt

 Tiến lại gần khi nhìn: xem ti vi, đọc sách…

* Triệu chứng thực thể

 Thị lực không đạt tối đa dù chỉnh kính đủ số

 Đĩa thị giác to hơn bình thường

 Liềm cận thị cạnh đĩa thị khi soi đáy mắt

 Teo hắc võng mạc (thoái hóa hắc võng mạc)

 Trục nhãn cầu dài

 Giãn lồi củng mạc

 Bong dịch kính sau

 Có thể có biến chứng như: huyết khối hắc mạc, xuất huyết dịchkính và nặng nhất là bong võng mạc

Trang 10

Cận thị

Võng mạc cận thị nặng Võng mạc người bình thường

Trang 11

Viễn thị

* Định nghĩa: Mắt viễn thị là mắt có công suất khúc xạ kém so với chiều dài trước sau của mắt, vì thế các tia sáng song song vào mắt sẽ hội tụ sau VM.

* Nguyên nhân:

 Viễn thị trục: trục nhãn cầu ngắn Ở trẻ em mới sinh hầu như tất cả đều có viễn thị sinh lý từ + 2,00D đến 3,00D Trong q/trình phát triển, trục NC dần dài ra  chính thị ở tuổi thiếu niên.

 Viễn thị độ cong: giác mạc giảm độ cong như giác mạc dẹt bẩm sinh, sẹo giác mạc.

 Viễn thị chỉ số khúc xạ như giảm chỉ số khúc xạ T3 ở người già, mắt không có T3.

Trang 12

Triệu chứng viễn thị

 Trẻ nhỏ 2 – 3 tuổi viễn thị sinh lý  ko có TC

 Tuổi đi học: trẻ hay nhức đầu sau các buổi học, sáng ngủ dậy đỡ

 Có thể có lác do điều tiết: lác trong Trẻ có viễn thị đáng kể thường cónguy cơ lác trong khi 4 tuổi

 Người lớn: đọc sách hay mỏi mắt, rát mắt, chảy nước mắt h đau nhức đầu vùng trán, cung mày Nhìn xa Bn vẫn thấy rõ n sau tuổi 40 khi T3 bịlão hóa và xơ cứng, k/n điều tiết suy giảm TL nhìn xa cũng giảm

 Viễn thị nặng: TL nhìn xa và gần đều giảm Sau chỉnh kính TL cũng không đạt tối đa, có khi chỉ 2/10 – 3/10

 Nếu viễn thị 1 mắt, mắt còn lại chính thị h cận thị (lệch khúc xạ) h viễn thị 2 mắt trên + 5,00D  mắt viễn thị có nguy cơ bị nhược thị, lác

 Soi đáy mắt: đĩa thị nhỏ, bờ gai phí mũi hơi mờ

Trang 13

Loạn thị

Trang 14

Loạn thị

* Định nghĩa: Mắt loạn thị khi có công suất khúc xạ khác nhau ở các kinh tuyến khác nhau, ánh sáng sau khi đi vào mắt sẽ hội tụ ở các vị trí khác nhau chứ không phải tại một điểm

Mắt loạn thị, có 2 tiêu điểm trước và sau võng mạc

Mặt loạn thị có 2 kinh tuyến chính là kinh tuyến có khúc xạ cao nhất (vồngnhất hay cong nhất) và kinh tuyến có khúc xạ thấp nhất (dẹt nhất)

Trang 15

Phân loại loạn thị: theo loạn thị đều hay không đều

Loạn thị đều:

 Loạn thị thuận

 Loạn thị ngược

 Loạn thị chéo

Loạn thị ko đều:

Trang 16

Phân loại loạn thị theo sự phối hợp

với các tật khúc xạ khác

Việc PL dựa trên vị trí của các tiêu tuyến so với VM

 Nếu có 1 tiêu tuyến nằm trên VM  loạn đơn

 Nếu tiêu tuyến còn lại nằm trước VM  loạn cận đơn

 Khi tiêu tuyến còn lại nằm sau VM  loạn viễn đơn.

 Nếu cả 2 tiêu tuyến nằm trước VM  loạn cận kép; Nếu cả 2 nằm sau VM  loạn viễn kép.

 Nếu có 1 tiêu tuyến nằm trước VM và 1 tiêu tuyến nằm sau VM  loạn hỗn hợp.

Trang 17

TRIỆU CHỨNG LOẠN THỊ

 Thị lực giảm cả xa và gần.

 Nhìn hình ảnh bị biến dạng: nhầm chữ, nhầm dòng.

 Nhức đầu mỏi mắt vùng trán, thái dương.

 Nheo mắt, chảy nước mắt, mắt bị kích thích.

 Đôi khi không có TC, chỉ phát hiện khi khám sức khỏe

định kỳ hoặc khám khúc xạ để đeo kính đọc sách ở người lớn tuổi.

Trang 18

Khám tật khúc xạ

 Khai thác bệnh sử:

 Khám khúc xạ: PP chủ quan, pp khách quan

 Khám tình trạng thị giác 2 mắt, vận nhãn, điều tiết

 Khám tổng quát về bệnh lý mắt

 Các khám nghiệm khác:

 Chụp đáy mắt.

 Siêu âm AB.

 Đo thị trường.

Trang 19

Phương pháp khám chủ quan

Đo thị lực không kính:

- Thị lực không kính 10/10 thì có thể:

 Mắt chính thị.

 Mắt viễn thị nhẹ.

Muốn biết chính xác, đặt trước mắt kính +0,50D:

 Bn nói nhìn mờ đi: chính thị.

 Bn nói nhìn rõ hơn: viễn thị nhẹ.

- Thị lực không kính < 8/10, cho đeo kính lỗ.

 Nếu thị lực với kính lỗ tăng: có tật khúc xạ Khi đó cho thử với kính cầu âm, cầu dương hoặc kính trụ

 Nếu TL không tăng hoặc mờ đi: bệnh khác ở mắt hoặc nhược thị.

Trang 20

 Giác mạc kế Javal đo loạn thị giác mạc.

 Đo bản đồ giác mạc

Trang 21

-Đối với trẻ nhỏ cần hạn chế thời gian xem TV và chơi game.

-Ngồi cách truyền hình khoảng cách bằng 7 lần chiều rộng của màn hình(khoảng 2.5 đến 3m)

-Tham gia các hoạt động ngoài trời, điều này giúp cho mắt nhìn xa và thịgiác được thư giãn

Trang 22

Điều chỉnh quang học

Thông dụng nhất hiện tại là kính gọng và kính tiếp xúc.

Trang 23

Điều chỉnh quang học

 Một số nguyên tắc khi cho kính gọng:

 Cận thị: kính cầu phân kỳ có công suất nhỏ nhất cho TL tối đa.

 Viễn thị: kính cầu hội tụ có công suất lớn nhất cho thị lực tối đa.

 Loạn thị: Để làm giảm sự méo ảnh xoay trục loạn về gần 900

hoặc 1800 và/hoặc giảm công suất kính trụ Khi giảm công suất kính trụ ta cũng cần thay đổi độ cầu theo công thức cầu tương đương để đảm bảo thị lực đạt được là tối ưu

 Công thức cầu tương đương = độ cầu + 1/2 độ trụ.

Trang 24

Điều chỉnh quang học

Trang 25

 Bn sẽ ít phải điều tiết hơn khi đeo kính tiếp xúc  thoải mái hơn

 Điều chỉnh loạn thị bằng kính gọng dễ dàng và c/xác hơn khi đeo kínhtiếp xúc

Các ưu điểm của kính tiếp xúc:

 Có tính thẩm mỹ cao

 Cho hình ảnh VM có kích thước > kính gọng (t/hợp cận thị nặng)

 T/h bất đồng khúc xạ kính tiếp xúc ít gây bất đồng ảnh VM hơn

 Ko khó chịu do sức nặng của gọng kính, thị trường bị thu hẹp, và tácdụng lặng kính mà bệnh nhân gặp phải khi đeo kính gọng

 Kính tiếp xúc (loại cứng thấm khí)  làm giảm sự tiến triển của cận thị

Trang 26

Điều chỉnh quang học

Chỉnh giác mạc bằng kính tiếp xúc cứng thấm khi.

 Đây là phương pháp sử dụng các kính tiếp xúc cứng thấm khí đeo trong một thời gian nhất định (thường là đeo qua đêm, ban ngày tháo ra)

 T/dụng: làm dẹt vùng trung tâm giác mạc trong một thời

gian (sau khi đã tháo kính tiếp xúc ra) Điều này giúp điều chỉnh được cận thị.

 Kính này có thể kiểm soát việc gia tăng độ cận thị ở trẻ em.

Trang 27

PHẪU THUẬT KHÚC XẠ

Phẫu thuật trên giác mạc.

Phẫu thuật rạch giác mạc

 Rạch giác mạc hình nan hoa

 Rạch giác mạc điều trị loạn thị

 Phẫu thuật bề mặt: PRK, LASEK, EpiLASIK.

 Phẫu thuật cắt lớp: LASIK

 Phẫu thuật Femtosecond Laser

Trang 28

PHẪU THUẬT KHÚC XẠ

Trang 30

PHẪU THUẬT NỘI NHÃN

Đặt bổ sung thủy tinh thể nhân tạo (Phakic IOL)

Đây là phương pháp đặt bổ sung một thấu kính nhân tạo nội nhãn ở tiền phòng hoặc hậu phòng

Ngày đăng: 29/12/2018, 18:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w