Các mạch máutại mắt lànơi duy nơi duy nơi duy nhất cóthểquan sát trực tiếp. Các tổn thương cơ bản Động mạch thu ch thu ch thu ch thu nhỏkích ch thước. Xơ cứng động mạch , thành mạch dàylên lên Xuấttiếtmềm(vếtdạng bông ) do ) do tắctiểumao mạch dẫntớithiếumáunuôi dưỡng gây ph ù lớpsợithầnkinh kinh . Xuấttiếtcứng , cókhi khitạothành dấuhiệusao saohoàng điểm. Dấu hiệu hiệu Salus Salus – Gunn: động mạch xơ cứng cứng chèn chèn ép tĩnh tĩnh mạch làm làmcho chokhông không thấy thấy cột cột máu ở 2 bên chỗ chỗ bắt chéo chéo . Xuấthuyếtvõng mạchình ngọnnến. Ph ù gai th ị.Bệnh VM THA Phân Phân Phân loại bệnh võng mạc THA c THA c THA Độ I: Động mạch co nhỏ, giống Độ I: Động mạch co nhỏ, giống Độ I: Động mạch co nhỏ, giống Độ I: Động mạch co nhỏ, giống Độ I: Động mạch co nhỏ, giống Độ I: Động mạch co nhỏ, giống Độ I: Động mạch co nhỏ, giống Độ I: Động mạch co nhỏ, giống Độ I: Động mạch co nhỏ, giống Độ I: Động mạch co nhỏ, giống Độ I: Động mạch co nhỏ, giống “sợi dây đồng sợi dây đồng sợi dây đồng sợi dây đồng sợi dây đồng ” , thành động mạch xơ vữa, dày hơn. động mạch xơ vữa, dày hơn. động mạch xơ vữa, dày hơn. động mạch xơ vữa, dày hơn. động mạch xơ vữa, dày hơn. động mạch xơ vữa, dày hơn. động mạch xơ vữa, dày hơn. Độ II: Giống độ I nhưng nhìn rõ hơn, có dấu hiệu động Độ II: Giống độ I nhưng nhìn rõ hơn, có dấu hiệu động Độ II: Giống độ I nhưng nhìn rõ hơn, có dấu hiệu động Độ II: Giống độ I nhưng nhìn rõ hơn, có dấu hiệu động Độ II: Giống độ I nhưng nhìn rõ hơn, có dấu hiệu động Độ II: Giống độ I nhưng nhìn rõ hơn, có dấu hiệu động Độ II: Giống độ I nhưng nhìn rõ hơn, có dấu hiệu động Độ II: Giống độ I nhưng nhìn rõ hơn, có dấu hiệu động Độ II: Giống độ I nhưng nhìn rõ hơn, có dấu hiệu động Độ II: Giống độ I nhưng nhìn rõ hơn, có dấu hiệu động Độ II: Giống độ I nhưng nhìn rõ hơn, có dấu hiệu động Độ II: Giống độ I nhưng nhìn rõ hơn, có dấu hiệu động Độ II: Giống độ I nhưng nhìn rõ hơn, có dấu hiệu động Độ II: Giống độ I nhưng nhìn rõ hơn, có dấu hiệu động Độ II: Giống độ I nhưng nhìn rõ hơn, có dấu hiệu động Độ II: Giống độ I nhưng nhìn rõ hơn, có dấu hiệu động Độ II: Giống độ I nhưng nhìn rõ hơn, có dấu hiệu động Độ II: Giống độ I nhưng nhìn rõ hơn, có dấu hiệu động Độ II: Giống độ I nhưng nhìn rõ hơn, có dấu hiệu động Độ II: Giống độ I nhưng nhìn rõ hơn, có dấu hiệu động Độ II: Giống độ I nhưng nhìn rõ hơn, có dấu hiệu động Độ II: Giống độ I nhưng nhìn rõ hơn, có dấu hiệu động Độ II: Giống độ I nhưng nhìn rõ hơn, có dấu hiệu động Độ II: Giống độ I nhưng nhìn rõ hơn, có dấu hiệu động tĩnh mạch bắt chéo (Salus tĩnh mạch bắt chéo (Salus tĩnh mạch bắt chéo (Salus tĩnh mạch bắt chéo (Salus tĩnh mạch bắt chéo (Salus tĩnh mạch bắt chéo (Salus – Gunn). Độ III: như độ II thêm xuất huyết hình ngọn lửa, tiết Độ III: như độ II thêm xuất huyết hình ngọn lửa, tiết Độ III: như độ II thêm xuất huyết hình ngọn lửa, tiết Độ III: như độ II thêm xuất huyết hình ngọn lửa, tiết Độ III: như độ II thêm xuất huyết hình ngọn lửa, tiết Độ III: như độ II thêm xuất huyết hình ngọn lửa, tiết Độ III: như độ II thêm xuất huyết hình ngọn lửa, tiết Độ III: như độ II thêm xuất huyết hình ngọn lửa, tiết Độ III: như độ II thêm xuất huyết hình ngọn lửa, tiết Độ III: như độ II thêm xuất huyết hình ngọn lửa, tiết Độ III: như độ II thêm xuất huyết hình ngọn lửa, tiết Độ III: như độ II thêm xuất huyết hình ngọn lửa, tiết Độ III: như độ II thêm xuất huyết hình ngọn lửa, tiết Độ III: như độ II thêm xuất huyết hình ngọn lửa, tiết cứng, xuất tiết mềm. cứng, xuất tiết mềm. cứng, xuất tiết mềm. cứng, xuất tiết mềm. cứng, xuất tiết mềm. Độ IV: Như độ III nhưng thêm phù đĩa thị Độ IV: Như độ III nhưng thêm phù đĩa thị Độ IV: Như độ III nhưng thêm phù đĩa thị Độ IV: Như độ III nhưng thêm phù đĩa thị Độ IV: Như độ III nhưng thêm phù đĩa thị Độ IV: Như độ III nhưng thêm phù đĩa thị Độ IV: Như độ III nhưng thêm phù đĩa thị Độ IV: Như độ III nhưng thêm phù đĩa thị Độ IV: Như độ III nhưng thêm phù đĩa thị Độ IV: Như độ III nhưng thêm phù đĩa thị Độ IV: Như độ III nhưng thêm phù đĩa thị Độ IV: Như độ III nhưng thêm phù đĩa thị Độ IV: Như độ III nhưng thêm phù đĩa thị Độ IV: Như độ III nhưng thêm phù đĩa thị
Trang 1MẮT VÀ BỆNH TOÀN THÂN
Bs Lê Việt Sơn Khoa Mắt – BV Bạch Mai
Trang 2 Liệt kê được các triệu chứng bệnh nhãn giáp
Trình bày TW toàn thân, tại mắt HC Stevens - Johnson
Mô tả các triệu chứng phù gai thị
Kể tên một số bệnh mắt do virus
Trang 3Bệnh VM tăng huyết áp (THA)
Các mạch máu tại mắt là nơi duy nhất có thể quan sát trực tiếp
Các tổn thương cơ bản
Động mạch thu nhỏ kích thước.
Xơ cứng động mạch, thành mạch dày lên
Xuất tiết mềm (vết dạng bông) do tắc tiểu mao mạch dẫn tới thiếu máu nuôi dưỡng gây phù lớp sợi thần kinh.
Xuất tiết cứng, có khi tạo thành dấu hiệu sao hoàng điểm.
Dấu hiệu Salus – Gunn: động mạch xơ cứng chèn ép tĩnh
mạch làm cho không thấy cột máu ở 2 bên chỗ bắt chéo.
Xuất huyết võng mạc hình ngọn nến.
Phù gai thị.
Trang 4Bệnh VM THA
*Phân loại bệnh võng mạc THA
Độ I: Động mạch co nhỏ, giống “sợi dây đồng” , thành động mạch xơ vữa, dày hơn
Độ II: Giống độ I nhưng nhìn rõ hơn, có dấu hiệu động tĩnh mạch bắt chéo (Salus – Gunn)
Độ III: như độ II thêm xuất huyết hình ngọn lửa, xuất tiết cứng, xuất tiết mềm
Độ IV: Như độ III nhưng thêm phù đĩa thị
Trang 5Bệnh VM THA
Trang 6Bệnh VM THA
Trang 7Tắc ĐM TT VM
ĐM TTVM là 1 nhánh của động mạch mắt, cấp máu nuôi dưỡng cho nửa trong võng mạc Đặc điểm là mạch tận không có tuần hoàn bàng hệ
Nguyên nhân: huyết khối hoặc mảng xơ vữa
Triệu chứng:
Thị lực mất đột ngột
Mắt không đau nhức
Võng mạc phù trắng lan rộng
Động mạch thu nhỏ, cột máu bị ứ trệ và phân đoạn
Hoàng điểm màu anh đào
Chụp đáy mắt huỳnh quang: động mạch chậm lấp đầy fluorescein
Trang 8Tắc ĐM TTVM
“Hoàng điểm anh đào”
Trang 9 Truyền tĩnh mạch Methyl prednisolon 500mg.
Thuốc chống đông
Thở oxy liều cao
Trang 10Tắc TM TT VM
Nguyên nhân: Xơ cứng động mạch chèn ép gây tắctĩnh mạch đoạn có bao chung
Triệu chứng:
Thị lực giảm
Mắt không đau nhức
Tĩnh mạch TTVM giãn to, ứ máu
Xuất huyết hình ngọn lửa nhiều khắp võng mạc
Xuất tiết bông
Phù hoàng điểm
Chụp huỳnh quang: thời gian động tĩnh mạch chậm, thấyvùng thiếu máu ở gđ muộn
Trang 11Tắc TM TTVM
Điều trị
Phù hoàng điểm: Anti VEGF tiêm nội nhãn, corticoid phóng thích chậm cấy nội nhãn, laser dạng lưới
Laser vùng thiếu máu võng mạc
Tắc TMTTVM
Tắc nhánh TMTTVM
Trang 12Bệnh VM đái tháo đường
Đái tháo đường gây nhiều tổn thương ở mắt:
Chắp lẹo tái phát
Đục thể thủy tinh
Liệt cơ vận nhãn
Bệnh võng mạc đái tháo đường
Bệnh võng mạc ĐTĐ là nguyên nhân gây mù lòa hàngđầu ở các nước công nghiệp Sau khi mắc ĐTĐ 10 – 15năm, hầu hết người bệnh đều có tổn thương võng mạc
Trang 13Bệnh VM ĐTĐ
Cơ chế:
- Tắc nghẽn mạch.
- Tăng tính thấm
Trang 14Bệnh VM ĐTĐ
Phân loại bệnh võng mạc ĐTĐ
Bệnh võng mạc ĐTĐ chưa tăng sinh:
+ Bệnh võng mạc ĐTĐ chưa tăng sinh nhẹ.+ Bệnh võng mạc ĐTĐ chưa tăng sinh vừa.+ Bệnh võng mạc ĐTĐ chưa tăng sinh nặng
Trang 15Bệnh VM ĐTĐ
Trang 16Điều trị
Kiểm soát tốt đường huyết và các yếu tố nguy cơ như RL lipid máu, béo phì, THA, bệnh lý thận
Điều trị phù hoàng điểm: thuốc Anti VEGF, laser lưới
Laser vùng võng mạc thiếu máu, laser toàn võng mạc
Phẫu thuật cắt dịch kính, phẫu thuật bong võng mạc
Trang 17Bệnh Basedow
Triệu chứng:
Mi mắt phù nề.
Co rút cơ mi trên, nếu bị 1 bên dễ nhầm với sụp mi mắt còn lại.
Mất đồng vận khi nhìn xuống.
Lồi mắt cả 2 bên, lúc đầu lồi 1 bên.
Chảy nước mắt.
Phù kết mạc.
Loét giác mạc do hở mi.
Song thị, có thể có lác do xơ hóa các cơ vận nhãn.
Giảm thị lực do chèn ép thị thần kinh.
Tăng nhãn áp.
Trang 18Bệnh Basedow
Điều trị:
Chống lồi mắt, phì đại cơ bằng corticoid ở giai đoạnhoạt động Nếu không đáp ứng thì dùng thuốc ức chế miễn dịch
Xạ trị
Phẫu thuật giảm áp hốc mắt
Trang 19Bệnh miễn dịch dị ứng
Hội chứng Stevens-Johnson
Là bệnh da - niêm mạc cấp tính và trầm trọng, thường gặp ở người trẻ tuổi Do phản ứng dị ứng quá mẫn với thuốc (nhất
là các sulfamit, aspirin, các thuốc chống viêm), một số
trường hợp do thức ăn
Triệu chứng toàn thân:
Sốt
Ban đỏ đa dạng
Mụn phỏng ở niêm mạc (miệng, sinh dục)
Trang 20Bệnh miễn dịch dị ứng
Hội chứng Lyell
Tổn thương mắt nhẹ hơn HC Stevens – Johnson nhưng toàn thân nặng hơn.
Trang 21Phù gai thị
Phù gai thị: Đĩa thị sưng phù do TALSN
Phù đĩa thị: Các phù do nguyên nhân khác
Trang 22 Xuất tiết bông.
Thị trường: điểm mù sinh lý to ra
Trang 23Phù gai thị
Tiến triển:
Nếu giải quyết tốt TALNS, phù gai sẽ hết sau 6 – 7 tuần
Teo gai thị nếu TALSN kéo dài, thị lực mất trầm trọng hoặc mù hẳn
Trang 24Hội chứng giao thoa
Nguyên nhân: Các loại u bướu
Giảm thị lực
Tổn thương thị trường
Teo gai thị
Trang 25Hội chứng giao thoa
Trang 26Hội chứng xoang hang
Nguyên nhân:
Viêm tĩnh mạch huyết khối xoang hang do nấm,
vi khuẩn từ các xoang hoặc vùng mặt
U màng não.
Viêm giả u.
Phình động mạch cảnh trong đoạn xoang hang.
Thông động mạch cảnh - xoang hang.
Trang 27Hội chứng xoang hang
Trang 28 Soi đáy mắt có củ lao kích thước từ 1/4 đến 2 lần
đường kính đĩa thị
Kèm theo phù đĩa thị,
Viêm mạch máu võng mạc, viêm dịch kính
Có tổn thương lao ở cơ quan khác
Trang 29Viêm MBĐ do lao
Trang 31Bệnh viêm loét giác mạc do Herpes
Loét GM hình cành cây Loét GM hình bản đồ
Viêm GM hình đĩa
Trang 32Bệnh Zona
Viêm GM hình đồng tiền
Trang 34Bệnh viêm võng mạc do cytomegalovirus (CMV)
“Sốt cà chua” “Cây thông Noel”
→ Làm sẹo
Trước ĐT TL: ĐNT 1m
Sau ĐT TL: 8/10