Giác mạc: Chiếm 15 chu vi trước Là một màng trong suốt, rất dai, hìnhchỏmcầurỗng, khôngcó mạchmáu, dày 0,5 –1mm, đườngkính khoảng 11 mm, bán kính cong 7,7mm, công suất 45 D. Gồm 5 lớp: + Biểu mô: biểu mô lát tầng không sừng hóa. + MàngBowman: + Nhu mô: chiếm 910 + MàngDescemet: dai + Nộimô: chỉ có 1 lớp tế bào Củngmạc: Chi•ếm45phiasaunhãncấu Là•tổchứcmôxơdai,chắc,màutrắng.MặtngoàigiápvớibaoTenon;mặttronggiápvớihắcmạc. Trêndiệncủngmạccócáccơvậnđộngnhãncầubám. Dày•0,3–1,35mm. Cực•saucólỗthủng1,5mm,lỗthủngcólá Củngmạc: Chi•ếm45phiasaunhãncấu Là•tổchứcmôxơdai,chắc,màutrắng.MặtngoàigiápvớibaoTenon;mặttronggiápvớihắcmạc. Trêndiệncủngmạccócáccơvậnđộngnhãncầubám. Dày•0,3–1,35mm. Cực•saucólỗthủng1,5mm,lỗthủngcólá
Trang 1ĐẠI CƯƠNG GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ MẮT
Ths.BsCKII Lê Việt Sơn
BV Bạch Mai
Trang 3ĐẠI CƯƠNG CƠ QUAN THỊ GIÁC
Cơ quan thị giác của người gồm ba bộ phận:
- Nhãn cầu
- Bộ phận bảo vệ nhãn cầu: hốc mắt, mi mắt, lệ bộ
- Đường dẫn truyền thần kinh thị giác và cơ sở thị giáctrung ương (vỏ não)
Trang 4Nhãn cầu
▪ Hình cầu, đường kính trước sau khoảng 22 - 24 mm
▪ Cấu tạo nhãn cầu gồm:
+ Giác mạc – củng mạc (vỏ bọc)
+ MBĐ: mống mắt, thể mi, hắc mạc
+ Võng mạc (màng thần kinh)
+ Tiền phòng và hậu phòng
+ Các môi trường trong suốt: thủy dịch, TTT, dịch kính
Trang 5Nhãn cầu
Trang 6Vỏ nhãn cầu
Giác mạc: Chiếm 1/5 chu vi trước
Là một màng trong suốt, rất dai, hình chỏm cầu rỗng, không
có mạch máu, dày 0,5 – 1mm, đường kính khoảng 11 mm, bán kính cong 7,7mm, công suất 45 D
Gồm 5 lớp:
+ Biểu mô: biểu mô lát tầng không sừng hóa
+ Màng Bowman:
+ Nhu mô: chiếm 9/10
+ Màng Descemet: dai
+ Nội mô: chỉ có 1 lớp tế bào
Trang 7Tổ chức học giác mạc
Trang 8Vỏ nhãn cầu:
Dinh dưỡng GM: quá trình thẩm thấu: phía trước bằngthẩm thấu nước mắt, mạch máu vùng rìa, phía sau bằngthẩm thấu thuỷ dịch
Thần kinh chi phối : nhánh mắt DTK số V
Chức năng:
- Cho ánh sáng đi qua, khúc xạ ánh sáng
- Bảo vệ nhãn cầu có hình thể nhất định
Trang 11Màng bồ đào
(Mống mắt, thể mi, hắc mạc).
•Mống mắt:
•+ Màu đen, nâu đen, xanh
+ Hình đồng xu, giữa có lỗ thủng gọi là đồng tử Trước: giáp tiền
phòng; Sau: giáp hậu phòng và tựa trên TTT.
Mô học:
+ Nội mô ở mặt trước, tiếp giáp với nội mô giác mạc.
+ Nhu mô ở giữa chứa tế bào sắc tố, các co vòng làm co đồng tử (DTK III), cơ nan hoa làm giãn đồng tử (DTK giao cảm)
+ Biểu mô ở mặt sau:
C/n: điều chỉnh lượng ánh sáng đến võng mạc thông qua thay đổi kích thước của lỗ đồng tử.
Trang 12Màng bồ đào
Thể
• mi:
• Nối tiếp với mống mắt, là vùng nhô lên của MBĐ
• Mặt ngoài: áp sát củng mạc, mặt trong: áp sát dịch kính.
Gồm 2 phần:
Các
➢ cơ thể mi: cơ trơn xếp hướng dọc (cơ Brucke ), hướng vòng (cơ Muller) và hướng tâm (cơ nan hoa) làm nhiệm vụ điều tiết giúp mắt nhìn gần.
Các
➢ tua mi: vùng thể mi có khoảng 80 nếp nhăn nhô lên hình thành những tua mi, ở bề mặt của tua mi có những TB lập phương bài tiết ra thuỷ dịch.
Trang 14Màng bồ đào
Hắc mạc:
Nối tiếp với thể mi; Là một hệ mạch máu, thần kinh, sắc tốdầy đặc Mặt trong giáp võng mạc, mặt ngoài giáp củngmạc
Tổ chức học:
- Lớp thượng hắc mạc ở ngoài
- Lớp hắc mạc chính danh: nhiều mạch máu
- Lớp màng Bruch trong cùng
C/n: Dinh dưỡng cho nhãn cầu; Nhiều tế bào mang sắctố đen (hắc tố) tạo thành buồng tối giống máy ảnh
Trang 15❖ ĐM mi dài sau: có 2 đm xuyên qua củng mạc 2 bên thị TK , qua khoang thượng hắc mạc đến bờ ngoài mống mắt chia nhánh tạo nên vòng động mạch lớn của mống mắt Chi phối cho mống mắt và thể mi.
Trang 16Màng bồ đào
Trang 17Tĩnh mạch:
Máu từ MBĐ theo các tĩnh mạch nhỏ dồn về 4 tĩnh mạch lớn gọi là tĩnh mạch xoắn (trích trùng) ra ngoài nhãn cầu tĩnh mạch mắt xoang tĩnh mạch hang.
Trang 18Màng bồ đào
Thần kinh
Có 2 loại sợi là thần kinh mi dài và mi ngắn xuyên qua củng mạc ở cực sau nhãn cầu xung quanh TTK
➢ Thần kinh mi dài từ nhánh mắt của DTK V.
➢ TK mi ngắn xuất phát từ hạch mi gồm 3 loại: giao cảm từ hạch giao cảm cổ, cảm giác từ DTK V1 và vận động từ DTK III.
(Hạch mi nằm trong hốc mắt, sau nhãn cầu, phía
ngoài DTK II)
Trang 19Màng bồ đào
Hạch mi
Trang 20VÕNG MẠC
Võng mạc
▪ Là một màng mỏng ở mặt trong NC, ngoài giáp hắc mạc, trong giáp dịch kính võng mạc
▪ Là một tổ chức tk cảm giác, tiếp nhận ánh sáng
và thông qua một loạt
những phản ứng lý hoá phức tạp dẫn truyền
những thông tin thị giác vào trung tâm thị giác
Trang 22➢ TB 2 cực dẫn truyền xung động TK
từ TB thị giác đến TB hạch
➢ TB hạch (TB đa cưc): có sợi trục dàitạo nên DTK thị giác
Trang 23Võng mạc
Mạch máu
➢ Động mạch: ĐM trung tâm võng mạc là 1 nhánh của ĐM mắt,khi tới cách cực sau nhãn cầu khoảng 10mm thì chui vào thịthần kinh và đi tới đĩa thị chia làm 2 nhánh trên và dưới, mỗinhánh lại tiếp tục chia đôi thành nhánh thái dương và nhánhmũi Các nhánh lại tiếp tục phân đôi như hình cành cây khôngnối tiếp với nhau
➢ Tĩnh mạch: đi kèm động mạch
Trang 24Võng mạc
Mạch máu
Trang 25Tiền phòng và hậu phòng
Tiền phòng: Là 1 khoang gh phía trước là mặt sau giác mạc, phía sau là mống mắt và T 3 Bên trong tiền phòng chứa thủy dịch
➢ Độ sâu – nông: thay đổi theo tuổi, trục NC, bệnh lý…
➢ Sâu nhất ở trung tâm: 3 – 3,5mm
➢ Vai trò: đảm bảo sự lưu thông của thủy dịch giữ cho nhãn áp ổn định ở mức bình thường.
Trang 26Tiền phòng và hậu phòng
Góc tiền phòng:
- Là vị trí quan trọng: nơi thủy dịch đi qua và thoát ra ngoài, vị trí phẫu thuật
- Giới hạn phía trước là giác – củng mạc, phía sau là mống mắt thể mi
Trang 27Tiền phòng và hậu phòng
Thành phần góc TP
- Vòng Schwalbe: là nơi tận hết
của màng descemet
- Dải bè: nhiều lá sợi xếp chồng
lên nhau, có nhiều khe lỗ để thủy
Trang 29Các môi trường trong suốt
Tuần hoàn thủy dịch: Từ TB lập pương của thể mi → Hậu phòng
→ Lỗ đồng tử → Tiền phòng → Trabeculum → Ống Schlemm
→ Tĩnh mạch nước → Đám rối TM thượng củng mạc → Hệ
thống tuần hoàn chung
Trang 30Các môi trường trong suốt
Thể thủy tinh
Trang 31Các môi trường trong suốt
Cấu trúc TTT
- Bao TTT: dai, đàn hồi
- Biểu mô dưới bao: chỉ có ở mặttrước và 1 lớp tế bào
- Sợi TTT: là các TB biểu mô kéo dài,tạo ra không ngừng suốt cuộc đời →càng nhiều tuổi TTT càng cứng
Vai trò TTT:
- Khúc xạ
- Điều tiết
Trang 32Các môi trường trong suốt
Dịch kính
Là
➢ chất lỏng như lòng trắng trứng nằm toàn bộ phần sau nhãn cầu, lớp ngoài cùng là màng hyaloid, dính với mặt sau TTT ở người dưới 35 tuổi.
Thành
- Protein dạng sợi.
- Axit hyaluronic
Trang 33Bộ phận bảo vệ nhãn cầu
Hốc mắt
Được tạo nên từ các xương sọ và xương mặt, hình tháp đáy quay
ra trước, đỉnh hướng về phía sau
- Các xương tạo nên hốc mắt: Xương
trán, xương bướm, xương gò má, xương
hàm trên, xương khẩu cái, xương lệ,
xương sàng
- Kích thước:
Cao: 40mm, Rộng đáy: 40mm, Cao
đáy: 35mm, Thể tích: 29ml
Trang 34➢ chữ V có 2 phần: phần trên là khe hốc mắt trên (khe
bướm), phần dưới là khe hốc mắt dưới (rãnh bướm hàm) CácDTK số III, IV, V (trán, mũi, lệ), VI, tĩnh mạch mắt
Trang 35A Nhìn từ trên B Nhìn từ ngoài
1 Cơ nâng m trên 2 Cơ thẳng trên 3 Cơ thẳng ngoài 4 TK thị 5 Giao thoa
6 Cơ thẳng trong 7 Cơ chéo trên 8 Cơ thẳng dưới 9 Cơ chéo dưới
Các thành phần chính của hốc mắt
Trang 36Động tác và thần kinh chi phối
Co đồng tử Co đồng tử III
Giãn đồng tử Giãn đồng tử ∑
Thẳng trên Nhìn lên III
Thẳng dưới Nhìn xuống dưới III
Thẳng trong Nhìn vào trong III
Thẳng ngoài Nhìn ra ngoài VI
Cơ chéo bé Nhìn lên trên hơi xoay ra ngoài III
Cơ chéo lớn Nhìn xuống hơi xoay ra ngoài IV
Trang 37Cơ mi: cơ nâng mi trên: chỉ có ở mi trên
➢ mở mắt, xuất phát từ vòng Zinn ở đỉnh hốc mắt đi về phía trước nằm trên cơ thẳng trên tận dính ở da mi trên Tổn thương dây III sụp mi.
Cơ vòng cung mi: có nhiều thớ hình vòng đồng tâm xếp chồng lên
➢
nhau nằm trước sụn mi, sát da mi nhiệm vụ nhắm mắt
Sụn mi: hình lá; sụn mi trên cao
➢ 8 mm, sụn mi dưới cao 4 mm.
Kết mạc: màng mỏng trong, nhiều mạch máu,
➢ 3 phần: KM mi, KM nhãn cầu, KM túi cùng.
Trang 38lệ dẫn vào 2 lỗ lệ trên và lỗ lệ dưới ở góc trong của mắt, đi vào lệ quản trên và
lệ quản dưới rồi vào ống lệ chung trước khi đổ vào túi lệ đi xuống ống lệ mũi trước khi đổ xuống ngách mũi dưới và
xuống miệng.
Trang 39Đường dẫn truyền thị giác
Dây thần kinh thị giác: từ cực sau NC đến giao thoa thị giác
+ Đoạn 1 (nằm trong nhãn cầu) Từ đĩa thị các sợi thị giác chui qua lá sàng của củng mạc tạo thành dây thần kinh Đoạn này không có bao myelin.
+ Đoạn 2 (nằm trong hốc mắt) Từ cực sau nhãn cầu tới lỗ thị giác, chiều dài 24
mm Phần trước của đoạn này có chứa bó động mạch và tĩnh mạch trung tâm võng mạc.
+ Đoạn 3 (nằm trong ống thị giác) Ống thị giác dài 8 – 9mm, nằm trong xương bướm Dây thần kinh thị giác và động mạch mắt cùng đi trong ống thị giác Trên đường đi dây thần kinh thị giác áp sát thành xoang bướm, chỉ cách xoang này bởi một thành xương mỏng.
+ Đoạn 4 (từ lỗ sau của ống thị giác tới giao thoa thị giác) Đoạn này dài 10 mm, hướng từ trong ra ngoài Động mạch mắt đi phía dưới ngoài dây thần kinh Phía ngoài dây thần kinh thị giác ở đoạn này liên quan mật thiết với xoang hang.
Trang 40Đường dẫn truyền thị giác
Giao thoa thị giác: Tất cả những sợi trục thuộc nửa vùng võng mạc phía mũi chạy chéo sang dải thị giác bên đối, còn những sợi trục của tế bào đa cực thuộc nửa vùng võng mạc bên thái dương thì đi về dải thị giác cùng bên, chỗ bắt chéo của sợi trục gọi là giao thoa thị giác.
Dải thị giác: Dải thị giác mỗi bên bao gồm sợi trục nửa võng mạc phía thái dương mắt cùng bên và nửa võng mạc phía mũi của mắt bên kia.
Thể gối ngoài : Các sợi trục tận cùng ở thể gối ngoài Đây là một hạch thần kinh, tế bào của hạch này nhận xung động thần kinh từ võng mạc và chuyển lên vỏ não vùng chẩm.
Tia thị giác: Sợi trục của những tế bào ở thể gối ngoài tạo thành tia thị giác và tận cùng ở vỏ não thuỳ chẩm.
Trang 41Trung tâm thị giác:
vỏ não thuỳ chẩm vùng 17, 18 và 19
1.2.3 Thị trường
4 Võng mạc mũi
5 Võng mạc thái dương
6 Dây thần kinh thị giác
7 Giao thoa thị giác