Bài giảng dành cho sinh viên y khoa, bác sĩ đa khoa, sau đại học. ĐH Y Dược TP Hồ Chí Minh. giới thiệu tình hình bệnh tật sinh lý mắt sinh lý bệnh các tật khúc xạ chẩn đoán các tật khúc xạ điều trị các tật khúc xạ phòng ngừa tật khúc xa
Trang 1TẬT KHÚC XẠ
ThS,BS Trần Anh Tuấn
Bệnh viện Đại Học Y Dược
Trang 2Tật khúc xạ, trong đó chủ yếu là cận thị chiếm tỷ lệ không nhỏ trong cộng đồng: Theo Young tỷ lệ cận thị tại Mỹ là khoảng 13,5% dân số, tương
đương với tỷ lệ tại châu Âu Tại một số quốc gia khác, tỷ lệ này còn có thể cao hơn như ở Nhật,
khoảng từ từ 22 đến 44% (Sato-1957)
Trang 3Tại Việt Nam, theo tổng kết của Viện mắt Trung ương (Hà Nội) tỷ lệ bệnh nhân đến khám mắt có tật khúc xạ chiếm 30%, trong đó cận thị chiếm đa số Theo các điều tra taị một số trường học ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Mình, tỷ lệ cận thị là 23-28%.
Trang 4Hệ quang học của mắt là
hệ quang học đồng trục
Trang 5Mắt được ví như một máy ảnh
Trang 6Mắt chính thị
Mắt chính thị là mắt có chiều dài trục nhãn cầu
khoảng 22,5-23 mm, tương ứng với độ hội tụ của mắt khoảng 62 D Lúc đó ảnh của vật ở vô cực sẽ hội tụ trên võng mạc
Trang 7Maét chính thò (Emmetropia)
Trang 8Mắt khi nghỉ và khi điều tiết
Trang 9Mắt không chính thị
Mắt không chính thị là mắt có chiều dài trục nhãn cầu không tương ứng với độ hội tụ của mắt Lúc đó ảnh của vật ở vô cực sẽ hội tụ trước võng mạc (cận thị), sau võng mạc (viễn thị), loạn thị
Trang 11Cận thị
Trang 12Mắt cận thị
Trang 13Tật cận thị (Cận thị nhẹ):
Độ cận thị < - 6 Dioptries
Độ cận thị ngưng sau tuổi trưởng thành
Thị lực đạt 10/10 sau khi điều chỉnh kính, không gây tổn thương cho nhãn cầu
Trang 14Bệnh cận thị (Cận thị nặng):
+ Độ cận thị > -6 Dioptries, hoặc chiều dài trục
nhãn cầu lớn hơn 26 mm
+ Độ cận thị tiếp tục tăng sau tuổi trưởng thành, + Thị lưc thường không đạt 10/10 sau khi điều
chỉnh kính
+ Có tổn thương đáy mắt do giãn phình củng mạc, gây nhiều biến chứng như: xuất huyết võng mạc, bong võng mạc, đục thủy tinh thể, vẩn đục pha lê thể
Trang 15+ Hoặc do trục của nhãn cầu ngắn hơn bình
thường (trường hợp này chiếm đa số)
Trang 16Maét vieãn thò
Trang 17Maét vieãn thò
Trang 19Triệu chứng:
Mờ mắt khi nhìn gần, sau một lúc thấy nhòa nhìn không rõ, muốn rõ thì phải đưa ra xa hoặc ngừng một lát Đọc sách lâu thường chóng mỏi mắt
Trang 20KHÁM BỆNH NHÂN BỊ TẬT KHÚC XẠ
Trang 21Đo thị lực
-Thực hiện ở từng mắt
- Đo thị lực (TL) không kính và thị lực có kính
- Thị lực nhìn xa và TL nhìn gần
Trang 22Thị lực nhìn xa
- Khoảng cách thử: 5-6 m, Ánh sáng 100 Lux
- Làm quen với ánh sáng 10-15 phút trước khi thử
Các loại bảng thị lực xa:
- Bảng Monoyer:Mẫu chữ latin
- Bảng Snellen: Mẫu chữ E
- Bảng Landolt: Mẫu chữ C
- Bảng hình vẽ: dùng cho trẻ em
Khi TL < 1/10 ta cho BN đếm ngón tay (ĐNT), bóng bàn tay (BBT), nhận biết sáng tối (ST) và hướng ánh sáng (HAS)
Trang 23Thị lực nhìn gần
Khoảng cách thử: 33 cm
Các loại bảng thị lực gần:
- Bảng Parinaud: gồm các câu văn,thơ
- Bảng Rossano: gồm các chữ E
- Bảng Rossano - Weiss: gồm các hình ảnh, dùng cho trẻ em
Trang 24Khám khúc xạ
1/-Đo khúc xạ với KXK tự động Autorefractometre: có giá trị tham khảo, không chính xác khi làm kính 2/-Đo loạn thị bằng Javal kế: xác định LT do GM.3/-Thử kính bằng phương pháp chủ quan của
Donders
4/-Soi bóng đồng tử ( skiascopie): chính xác, đặc biệt là cho trẻ em
5/-Có thể làm siêu âm A để xác định chiều dài
trục nhãn cầu
Trang 25CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH
TẬT KHÚC XẠ
Trang 26Các phương pháp không phẫu thuật
1- Kính gọng:
- Thông dụng, dễ thay đổi, dễ bảo quản
- Chọn công xuất thấp nhất cho thị lực cao nhất với kính cận thị
- Chọn công xuất cao nhất cho thị lực cao nhất với kính viễn thị
Trang 272- Kính tiếp xúc:
- Không làm mất thẩm mỹ
- Thích hợp cho một số nghề: diễn viên, ngườI
dị vật)
Trang 28Các phương pháp phẫu thuật
1- Phẫu thuật can thiệp lên giác mạc
2- Phẫu thuật can thiệp vào nội nhãn
3- Phẫu thuật lên củng mạc (Vỏ nhãn cầu) PP này
ít làm
Trang 29Phẫu thuật can thiệp lên giác mạc
1- Rạch giác mạc hình nan hoa
2- Phẫu thuật bằng laser EXCIMER: PRK, LASIK3- Đặt vòng trong giác mạc
Trang 30Rạch giác mạc hình nan hoa
Trang 31Rạch giác mạc hình nan hoa
Trang 32Rạch giác mạc hình nan hoa
Trang 33Phẫu thuật bằng laser EXCIMER: PRK
Trang 34Phẫu thuật bằng laser EXCIMER: PRK
Trang 35Phẫu thuật bằng laser EXCIMER: PRK
Trang 36Biến chứng của PRK: Haze 2+
Trang 37Phẫu thuật bằng laser EXCIMER: LASIK
Trang 38Phẫu thuật bằng laser EXCIMER: LASIK
Trang 39Phẫu thuật bằng laser EXCIMER: LASIK
Trang 40Phẫu thuật bằng laser EXCIMER: LASIK
Trang 41Phẫu thuật bằng laser EXCIMER: LASIK
Trang 42Phẫu thuật bằng laser EXCIMER: LASIK
Trang 43Phẫu thuật bằng laser EXCIMER: LASIK
Trang 44Phẫu thuật can thiệp vào nội nhãn
- Áp dụng cho các trường hợp cận thị nặng trên 12.D , không thể điều chỉnh bằng phẫu thuật
Laser hoặc không dung nạp với kính tiếp xúc
- Có 2 phương pháp:
1- Đặt kính nội nhãn cho mắt còn thủy tinh thể
2- Lấy thủy tinh thể còn trong và đặt thủy tinh thể nhân tạo
Trang 45Đặt kính nội nhãn cho mắt còn thủy tinh thể
- Là một kỹ thuật mới được phổ biến
- Có 3 loại kính nội nhãn:
+ Kính nội nhãn đặt ở tiền phòng, có càng dựa
vào góc tiền phòng
+ Kính nội nhãn đặt ở tiền phòng, có càng cố định vào mống mắt
+ Kính nội nhãn đặt ở hậu phòng, có càng dựa
vào Sulcus
Trang 46Phẫu thuật đặt kính nội nhãn (KNN)
trên mắt còn thủy tinh thể
Trang 47Lấy thủy tinh thể còn trong và đặt thủy tinh thể nhân tạo
- Phẫu thuật đơn giản, rẻ tiền
- Làm mất khả năng điều tiết, sau mổ nhìn gần khó, phải đeo kính lão
- Nguy cơ giống như các phẫu thuật vào nội nhãn:
Nhiễm trùng, xuất huyết, tăng nhãn áp, bong võng mạc…
Trang 48Phẫu thuật lấy TTT và đặt KNN
nằm trong bao thủy tinh thể
Trang 49PHÒNG NGỪA
- Học hành nơi đủ ánh sáng, tránh các tư thế xấu như cúi đầu thấp, đọc sách gần mắt
- Mang kính đúng độ và thường xuyên
- Khi thấy trẻ nheo mắt khi nhìn hoặc bị lác mắt thì phải đi khám chuyên khoa ngay
- Tập thể dục, ăn các thức ăn có nhiều vitamine như rau, trái cây, thịt cá trứng v.v
Trang 50- Theo dõi cận thị mỗi 6 tháng hoặc 1 năm
- Bệnh nhân cận nặng không nên chơi các môn thể thao dễ gây chấn thương vùng đầu mặt vì dễ gây bong võng mạc: quyền anh, võ đối kháng v.v
- Có thể dùng thêm một số thuốc tăng cường bảo vệ mạch máu võng mạc: Relvène, Difrarel E