1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

bài giảng cắt lớp vi tính chấn thương gan

47 946 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 10,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CT scan, đặc biệt là CT scan có cản quang giúp xác định vị trí, phân độ tổn thương gan và các chấn thương liên quan một cách chính xác, cung cấp những thông tin quan trọng cho công tác điều trị. CT scan xoắn ốc (spiral CT scan) hữu ích hơn nếu có. Multidetectorrow CT scan nâng cao tốc độ quét hình lên nhiều lần (quét trong các pha cụ thể khi tiêm thuốc cản quang) và thu được những lát cắt mỏng của một vùng lớn (cho phép tái tạo hình ảnh chất lượng cao). CT scan không cản quang không có nhiều giá trị trong chấn thương gan, nhưng lại giúp xác định hoặc theo dõi tình trạng chảy máu trong khoang phúc mạc.CT scan được dùng để theo dõi diễn tiến bệnh. Chấn thương gan có thể gây ra tụ máu dưới bao gan hay tụ máu trong gan, dập gan, chấn thương mạch máu, đứt đường mật. Tiêu chuẩn CT scan để phân độ chấn thương gan dựa trên độ tổn thương gan AAST (American Association for the Surgery of Trauma – Hiệp hội phẫu thuật chấn thương Hoa Kỳ):Độ 1: Tụ máu dưới bao gan có chiều dài lớn nhất nhỏ hơn 1cm, rách bao gan, rách phần nhu mô ít hơn 1cm chiều sâu, có dấu hiệu máu cô lập quanh tĩnh mạch cửa.

Trang 1

CHẤN THƯƠNG GAN

Trần Công Hoan

BV Hữu nghị Việt Đức - Hà nội

Trang 2

chung và chấn thương gan nói riêng tăng

lên rõ rệt

Chấn thương gan là tổn thương thứ 2 hay gặp sau chấn thương lách

Trang 3

Hiện nay 60% ở người lớn và 97% ở trẻ em

được điều trị bảo tồn (Ali Nawaz Khan, Heman Vadeyar Manchester, England)

Trang 4

C¸C PH¬NG TIÖN CHÈN ®O¸N H×NH ¶NH

Siêu âm:

- Phát hiện các dấu hiệu như CLVT:chảy máu

trong æ bụng , máu tụ dưới bao, đường vỡ,

đụng dập nhu mô…,

- Trong hoàn cảnh cấp cứu là thăm khám đầu

tiên, có giá trị sàng lọc, phát hiện được tæn

thương nhưng không đánh giá chính xác mức

độ tổn thương

- Siêu âm còn có giá trị theo dõi đối với những

tổn thương không phẫu thuật

Trang 5

C¸C PH¬NG TIÖN CHÈN ®O¸N H×NH ¶NH

để chẩn đoán chỉ thực hiện với muc đích điều

trị như nút mạch trong trường hợp tổn thương mạch (thoát thuốc cản quang trên CLVT)

Trang 6

C¸C PH¬NG TIÖN CHÈN ®O¸N H×NH ¶NH

thực hiện được khi BN tỉnh táo, không cần hồi sức, thời gian thăm khám kéo dài, hơn nữa kết quả cũng không nhiều lợi ích so với CLVT

Trang 7

Kü thuËt chôp CLVT

Thuốc cản quang Telebrix 35 (35% Iode)

Kỹ thuật chụp: Trước và sau tiêm thuốc cản quang từ vòm hoành tới xương mu bề dày 5-10mm theo kiểu xoắn ốc

Máy CLVT Prospeed S

của hãng GE, có chương trình cắt

xoắn ốc (Scanner Hélicodal)

Trang 8

Lîi Ých cña chôp CLVT

BN có huyết động ổn định chụp CLVT là cần thiết cho phép đánh giá chính xác mức độ tổn thương để quyết định phương thức điều trị

Phát hiện những tổn thương phối hợp (CT

lách, thận, thượng thận )

Trang 9

VÞ trÝ tæn th¬ng

Christoph D Becker MD Switzerland (RSNA)

Thuỳ phải 75%

Thuỳ trái 25%

Trang 10

ư

Trang 11

Ph©n lo¹i cña MOORE

Grade I: Tæn thư¬ng xÐ <1cm hoÆc m¸u tô díi bao

Grade IV: M¸u tô díi bao hoÆc ë trung t©m >10cm

hoÆc ph¸ huû mét thuú

Grade V: Ph¸ huû 2 thuú gan hoÆc tæn th¬ng tÜnh

m¹ch gan hoÆc tÜnh m¹ch chñ díi sau gan

 Ph©n lo¹i nµy kh«ng cã gi¸ trÞ dù ®o¸n khi can thiÖp phÉu thuËt Nhng lu ý r»ng Grade I, II,III tû lÖ tö vong thÊp h¬n (0-14%) so víi grade IV,V (43-100%)

Trang 12

Phân loại dựa trên CLVT

Stade I: Rách (déchirure) vỏ bao đơn thuần

Stade II: Rách nhu mô <5cm không chảy máu

Stade III: Rách nhu mô đang chảy máu, vết ương đâm xuyên chảy máu, tổn thương nhu

Trang 13

Phân loại CLVT chấn thƯơng gan (theo

Mirvis)

Grade1: Tổn thương vỏ bao, xé bề mặt độ sâu

<1cm, máu tụ dới bao gan bề dày <1cm, tràn dịch ổ bụng

Grade2: Tổn thương xé sâu 1-3cm, máu tụ

dưới bao gan hoặc trung tâm ĐK 1-3cm

Grade3: Tổn thương xé sâu >3cm, máu tụ

dưới bao gan hoặc trung tâm ĐK >3cm

Grade 4: Máu tụ ở trung tâm hoặc dưới bao

>10cm phá huỷ cấu trúc gan và mạch máu

Grade5: Phá huỷ cấu trúc gan và mạch máu

Trang 14

PHÂN LOẠI CHẤN THƯƠNG GAN

(American Association for Surgery Trauma- AAST)

 Độ 1: Máu tụ dưới bao gan <10% diện tích bề mặt hay rách nông dưới bề mặt <1cm

 Độ 2: Máu tụ dưới bao 10-50% diện tích bề mặt, tụ máu trong

nhu mô <10cm hoặc rách nhu mô sâu 1-3cm dài 10cm

 Độ 3: Máu tụ dưới bao >50% diện tích bề mặt, vỡ tụ máu trong nhu mô >10cm hay lan rộng hoặc rách nhu mô sâu >3cm

 Độ 4: Rách nhu mô 25-75% trong 1 thuỳ gan hay 1-3 phân thuỳ trong 1 thuỳ gan

 Độ 5: Rách nhu mô >75% trong 1 thuỳ gan hay >3phân thuỳ

trong 1 thuỳ gan, tổn thương tĩnh mạch gan (TM gan hay

TMCD)

 Độ 6: Đứt TM gan hay mạch cuống gan

Trang 15

M¸u tô dưíi bao gan

Trang 16

Đường vỡ thông với ổ

máu tụ dưới bao gan

ổ đụng dập trong nhu mô gan

Trang 17

§ông dËp HPT VII, VIII

Trang 18

Cã m¸u tô dưíi bao ë

mám gan

Cã tæn thư¬ng m¹ch

VSH, VIC

Trang 19

Tæn thư¬ng xÐ ë trung t©m nhu m« gan (cã tæn thư¬ng l¸ch phèi hîp)

Trang 21

§é II

Tô m¸u díi bao 10 - 50% diÖn tÝch bÓ mÆt

Tô m¸u trong nhu m« < 10cm

§ưêng vì s©u vµo nhu m« 1- 3cm

Trang 22

Độ II điều trị bảo tồn: BN nam, 43t, tại nạn xe máy Sau tai nạn: Tỉnh, đau dưới sườn phải vào BV Bắc Ninh chuyển Việt Đức SÂ

có dịch ổ bụng

Trang 23

BN nam 36t: Chấn thương gan

độ II, tụ máu hố thượng thận

phải (không mổ)

Trang 24

§é III

- Tô m¸u dưíi bao > 50% diÖn tÝch bÒ mÆt

- Tô m¸u trong nhu m« > 10cm

§êng vì s©u vµo nhu m« > 3cm

Trang 25

BN nam 30t, TN XM-ôtô, vào viện sau 1h30’, M: 90l/ph, HA 90/60 Đau nửa bụng trái, sonde BQ có máu Mổ: Vỡ thượng thận phải, vỡ thận phải độ IV, vỡ gan độ III, vỡ lách độ IV

Trang 26

Vỡ gan độ IV, thận độ III thoát thuốc cản quang thì ĐM

Trang 27

BN nam 70t: Vỡ gan độ III

HPT VI

Trang 28

BN nam 18t: Chấn thương gan độ III , thận và thượng thận phải

Trang 29

BN nam 29t: Vỡ gan độ IV (mổ) Đụng dập phổi vỡ lách

Trang 30

§é IV

Ph¸ huû, mÊt m¹ch 1-3 HPT

trong mét thuú

Trang 31

BN nam 23t, TNGT M: 90l/ph HA 110/70CLVT: độ IV, không mổ , chuyến tuyến dưới

Trang 32

§é V

MÊt m¹ch nhu m« > 3 HPT gan

(II, III, IV, V)

Trang 33

TrƯíc mæ (§ộ III)

BN nam 29t: Khâu gan vỡ, rách

TM gan giữa 1cm sát TMCD (độ

V) Vỡ tuyến thượng thận phải

Đụng dập phổi phải Chấn thương

cột sống

Trang 34

BIẾN CHỨNG

 Bilome

Chảy mỏu sau mổ đa chấn thương phải mổ lại

 Giả phồng động mạch

Trang 35

SAU MỔ 15 NGÀY

Bilome

-C

+C

Trang 36

Sau mæ CTG 2 ngµy ( gi¶ phång §M)

Trang 39

Tổn thương ĐM thận P

Trang 41

định phẫu thuật

 Theo dõi những BN điều trị bảo tồn, giúp phát hiện các biến chứng

Trang 42

Trân thành cảm ơn

sự chú ý theo dõi

Trang 43

H×nh ¶nh tæn th Ư¬ng gan §é I

Tô m¸u nhá díi

Trang 44

H×nh ¶nh tæn th Ư¬ng gan §é II

§ưêng vì

Trang 45

H×nh ¶nh tæn th Ư¬ng gan §é III

§ưêng vì nhu m«

s©u > 3cm

Tô m¸u dưíi bao, trong

nhu m« > 10cm

Trang 46

VI

Ngày đăng: 22/10/2017, 10:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

CáC PHơNG TIệN CHẩN đOáN HìNH ảNH - bài giảng cắt lớp vi tính chấn thương gan
CáC PHơNG TIệN CHẩN đOáN HìNH ảNH (Trang 4)
CáC PHơNG TIệN CHẩN đOáN HìNH ảNH - bài giảng cắt lớp vi tính chấn thương gan
CáC PHơNG TIệN CHẩN đOáN HìNH ảNH (Trang 5)
CáC PHơNG TIệN CHẩN đOáN HìNH ảNH - bài giảng cắt lớp vi tính chấn thương gan
CáC PHơNG TIệN CHẩN đOáN HìNH ảNH (Trang 6)
Hình ảnh tổn thƯơng gan Độ I - bài giảng cắt lớp vi tính chấn thương gan
nh ảnh tổn thƯơng gan Độ I (Trang 43)
Hình ảnh tổn thƯơng gan Độ II - bài giảng cắt lớp vi tính chấn thương gan
nh ảnh tổn thƯơng gan Độ II (Trang 44)
Hình ảnh tổn thƯơng gan Độ III - bài giảng cắt lớp vi tính chấn thương gan
nh ảnh tổn thƯơng gan Độ III (Trang 45)
Hình ảnh tổn thƯơng gan Độ IV - bài giảng cắt lớp vi tính chấn thương gan
nh ảnh tổn thƯơng gan Độ IV (Trang 46)
Hình ảnh tổn thƯơng gan Độ V - bài giảng cắt lớp vi tính chấn thương gan
nh ảnh tổn thƯơng gan Độ V (Trang 47)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w