Cho tập hợp các số thực và D . Hàm số xác định trên D là một quy luật f đặt tương ứng mỗi điểm xD với một giá trị duy nhất ( ) . y f x Nếu f là hàm số xác định trên D thì ta kí hiệu : ( ) f D x y f x hoặc y f (x), x D. Tập hợp D được gọi là tập xác định của hàm số f. Ví dụ 1. Cho hàm số 2 y x x 1, x 0 , 4). Khi đó tập xác định của hàm số là 0, 4).
Trang 1BÀI GIẢNG TOÁN CAO CẤP (UEF)
CHƯƠNG I GIỚI HẠN và LIÊN TỤC CỦA HÀM MỘT BIẾN
I.1 HÀM SỐ
1 KHÁI NIỆM
Cho tập hợp các số thực và D Hàm số xác định trên D là một quy luật f đặt
tương ứng mỗi điểm xD với một giá trị duy nhất y f x( )
Nếu f là hàm số xác định trên D thì ta kí hiệu
Lưu ý Khi cho hàm số, người ta phải cho trước tập xác định Trường hợp hàm số
đuợc cho bởi công thức mà không nói gì thêm thì ta quy ước tập xác định là tập hợp
tất cả các giá trị của biến số x để f x( )
Ví dụ 3 Cho hàm số y ln(x 2) Khi đó tập xác định của hàm số là tập hợp các giá
trị x sao cho x 2 0 hay x > 2 Vậy D (2, ).
Trang 2Hàm số f được gọi là hàm sơ cấp nếu nó được cho bởi một công thức, trong đó có
hữu hạn các phép toán cộng, trừ, nhân, chia, lấy hàm hợp của các hàm sơ cấp cơ bản
Dưới đây ta kí hiệu D f là tập xác định của hàm số ( ).f x
Định nghĩa Ta nói số b là giới hạn của hàm số f x( ) khi x a nếu với mọi dãy số x n D f \ a x, n a ta đều có f x( n) b Khi đó ta viết lim ( )
x a
Trong định nghĩa trên, a b, có thể là các số hữu hạn hoặc
Ví dụ 1 Tìm giới hạn sau đây bằng định nghĩa
2 CÁC TÍNH CHẤT CỦA GIỚI HẠN HÀM SỐ
(1) Nếu hàm số f x ( )có giới hạn thì giới hạn đó là duy nhất
(2) Nếu ( ) ( ) ( ) µ lim ( ) lim ( )
Trang 33 MỘT VÀI GIỚI HẠN ĐẶC BIỆT
0
1 0
1lim 0 ( 0)sin
p x x
x x
x x x x
p x
x
p e
- Nhân, chia cho biểu thức liên hợp
- Chia tử, mẫu cho cùng một biểu thức khác không
- Biến đổi làm xuất hiện các giới hạn đặc biệt
- Áp dụng các tính chất của giới hạn của hàm số
- Sử dụng các vô cùng bé tương đương
5 lim
81 lim
2
x
x x
1
x
x x
5 GIỚI HẠN MỘT PHÍA
Trong định nghĩa giới hạn của hàm số f x ( ) khi x a, nếu bổ sung thêm điều kiện
x a, ta có giới hạn bên phải của f x ( ), kí hiệu là lim ( )
Trang 4x x
(iii) Trên (x b0, ] tồn tại các đạo hàm hữu hạn f'( ), '( )x g x và g x'( ) 0;
(iv) Tồn tại giới hạn
0
'( )lim
phải biến đổi, đưa về hai dạng này, sau đó mới áp dụng quy tắc
Ví dụ 6 Sử dụng quy tắc L’ Hospital để tìm giới hạn sau
a)
0
ln lim
ln sin
x
x x
c)
0
ln cos lim
ln cos3
x
x x
Trang 52 CÁC TÍNH CHẤT
(1) Nếu các hàm số f x g x( ), ( )liên tục tại x0thì các hàm số
0
( )( ) ( ) , ( ) ( ) , ( ) ( ) , ( íi ( ) 0)
(3) Hàm sơ cấp liên tục tại mọi điểm thuộc tập xác định
(4) Nếu hàm số f(x) liên tục trên đoạn [a, b] và nhận giá trị trái dấu tại hai đầu mút của đoạn thẳng đó (nghĩa là f(a).f(b) < 0) thì phương trình f(x) = 0 có ít nhất 1 nghiệm x0 ( , )a b
Ví dụ 1 Xét sự liên tục của hàm số sau tại x = 0
Ví dụ 4 Chứng minh rằng phương trình x = mcosx có nghiệm với mọi m
CHƯƠNG II ĐẠO HÀM CỦA HÀM MỘT BIẾN
0
( ) '( ) lim
Trang 60 0
0
( ) ( ) '( ) lim
x
a
ln
1log '
u ' ' '
v u v
u c u
c
v u v u
' '
'
v
v u v u v
Trang 75 BẢNG ĐẠO HÀM CỦA HÀM HỢP
u u
u ' '
lna u a
u e
eu u
a u
u u
a
lnlog
'
u
u u
' '
ln sinu' u' cosu
cosu' u'sinu
u
u u
' '
cos
u
u u
tg
' '
dy hay dx
y
b) Vi phân cấp hai Vi phân của vi phân cấp một được gọi là vi phân cấp hai, kí hiệu và
được tính bởi công thức 2 2
Trang 8Ví dụ 2 Cho hàm số y = y(x) xác định bởi phương trình: y3 y 1 x2 Hãy tính y'(1)
Ví dụ 3 Cho hàm số y = y(x) xác định bởi phương trình: x y2 1 Hãy tính y’(x)
Ví dụ 4 Cho hàm số y = y(x) xác định bởi phương trình: x y 25 Hãy tính y’(x)
II.3 ỨNG DỤNG ĐẠO HÀM KHẢO SÁT HÀM SỐ
1 KHẢO SÁT SỰ BIẾN THIÊN
Định lý 1
Nếu f '( )x 0 với mọi x ( , )a b thì hàm số f tăng trên khoảng (a, b)
Nếu f '( )x 0 với mọi x ( , )a b thì hàm số f giảm trên khoảng (a, b)
Nếu f '( )x 0 với mọi x ( , )a b thì hàm số f là hàm hằng trên khoảng (a, b)
Ví dụ 1 Tìm khoảng tăng, giảm của hàm số
2
2 ( )
1
x
f x
x
2 VIẾT PHƯƠNG TRÌNH TIẾP TUYẾN
Cho đồ thị hàm số y = y(x) là đường cong (c) Phương trình tiếp tuyến với (c) tại điểm (x0,y0)là: y y0 f x'( 0)(x x0), trong đó f x'( 0)là hệ số góc của tiếp tuyến
Định lý 3
Nếu f '( )x 0 tại x0 và f ''(x0) 0 thì x0 là điểm cực đại địa phương
Nếu f '( )x 0 tại x0 và f ''(x0) 0 thì x0 là điểm cực tiểu địa phương
b) Cực trị toàn cục
Định lý 4 Nếu hàm số f x( ) liên tục trên đoạn [a, b] và có đạo hàm trong khoảng (a, b) thì nó có giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất trên [a, b]
Trang 9Lưu ý
Để tìm GTLN, GTNN của hàm số f x( ) trên đoạn [a, b], ta tìm đạo hàm f '( )x và giải phương trình f '( )x 0 để tìm tất cả các điểm dừng Sau đó tính giá trị của hàm số f x( ) tại các điểm dừng rồi so sánh với f(a), f(b) để suy ra GTLN, GTNN
Để tìm GTLN, GTNN của hàm số f x( ) trên khoảng mở (hữu hạn hoặc vô hạn) thì cần lập bảng biến thiên của hàm số trên khoảng đó
Ví dụ 3 Tìm cực trị địa phương của hàm số
2
2 ( )
Nếu f ''( )x 0 với mọi x ( , )a b thì hàm số f lồi ngặt trên khoảng (a, b)
Nếu f ''( )x 0 với mọi x ( , )a b thì hàm số f lõm ngặt trên khoảng (a, b)
Nếu f ''( )x 0 tại x0 và f ''( )x đổi dấu khi đi qua x0thì x0là điểm uốn của hàm số ( )
b) Xét tính lồi lõm và điểm uốn của đồ thị hàm số đó
Ví dụ 9 Một công ty sản xuất thấy rằng khi x (đơn vị tính: ngàn sản phẩm) được bán
ra thì giá của một sản phẩm trên thị trường sẽ là
2
1200 ( )
Trang 10CHƯƠNG III HÀM NHIỀU BIẾN
III.1 KHÁI NIỆM
được gọi là hàm hai biến xác định trên tập hợp D
Như vậy, mỗi cặp số thực ( , )x y D sẽ tương ứng với một số thực z f x y( , )
Ta gọi các biến số x y , là các biến số độc lập, còn biến số z là biến số phụ thuộc vào x y , ;
Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, người ta chỉ cho ánh xạ f mà không cho tập xác định Khi
đó, ta quy ước tập xác định D của hàm số là tập hợp các cặp số ( , )x y R2 sao cho giá trị của biểu thức f x y( , ) là số thực
Ví dụ 2 Cho hàm số bởi biểu thức f x y( , ) yx2
Trang 11III.2 ĐẠO HÀM RIÊNG và VI PHÂN
1 ĐẠO HÀM RIÊNG
Cho hàm hai biến z f x y ( , ) xác định trên tập hợp D
Nếu xem biến số y như hằng số, ta có hàm một biến theo x Lấy đạo hàm của hàm số thu được theo x, ta gọi đó là đạo hàm riêng theo x của hàm hai biến đã cho, kí hiệu là z hoặc 'x z
Thay c y, ta có đạo hàm riêng theo x của hàm số đã cho là z'x 3x2 y.
Tương tự, nếu xem x là hằng số, ta có hàm một biến theo y và ta cũng tính được đạo hàm riêng theo y của hàm hai biến, kí hiệu là z hoặc 'y z
Ở ví dụ 1, ta tính tiếp đạo hàm riêng theo y và được z'y 2y x
Vậy, thực chất đạo hàm riêng theo từng biến số là đạo hàm của hàm một biến khi xem biến số còn lại như hằng số
Ví dụ 2 Tính đạo hàm riêng của hàm 2 biến: z e x y xy
Ví dụ 3 Cho hàm hai biến z e2x y lny Tính z'x(1;1) , z'y(1;1)
Ví dụ 4 Tính đạo hàm riêng của hàm 3 biến: u e xyz xy yz zx
2 VI PHÂN
Cho hàm hai biến z f x y( , ) xác định trên tập hợp D và có các đạo hàm riêng z z'x, 'y
Khi đó, biểu thứcdz z dx'x z dy'y được gọi là vi phân (toàn phần) của hàm hai biến đã cho
Ví dụ 5 Tính đạo hàm riêng và vi phân của hàm số z x3 y3
3 ĐẠO HÀM RIÊNG CẤP HAI
Cho hàm hai biến z f x y( , ) có các đạo hàm riêng z z'x, 'y Ta gọi đây là các đạo hàm riêng cấp một Rõ ràng chúng đều là hàm hai biến nên lại có đạo hàm riêng của mình
Đạo hàm riêng của đạo hàm riêng cấp một được gọi là đạo hàm riêng cấp hai của hàm số ban đầu
Trang 12Ta có 4 đạo hàm riêng cấp hai sau đây:
Ví dụ 9 Tính đạo hàm riêng và vi phân cấp hai của hàm số z x e 2 2 ytại điểm (1;0)
Ví dụ 10 Tính đạo hàm riêng và vi phân cấp hai của hàm số x y
Trang 13CHƯƠNG IV CỰC TRỊ CỦA HÀM NHIỀU BIẾN
IV CỰC TRỊ ĐỊA PHƯƠNG CỦA HÀM HAI BIẾN
Nhận xét: Điều ngược lại không đúng, nghĩa là nếu hàm hai biến có các đạo hàm riêng bằng
0 tại điểm M0 thì chưa chắc điểm này đã là điểm cực trị của hàm số Ta đưa ra tên gọi sau:
Điểm mà tại đó các đạo hàm riêng bằng 0 được gọi là điểm dừng
b) Điều kiện đủ Giả sử M x y0( 0, 0) D là điểm dừng của hàm số f x y( , ) và tại M0 hàm số
có các đạo hàm riêng cấp hai
Trang 14Ví dụ 3 Tìm cực trị địa phương của hàm số z x3 y3 3xy
Giải Ta có tập xác định của hàm số đã cho là D R2.
- Ta tính các đạo hàm riêng cấp 1 để tìm điểm dừng
Do đó ta thu được hai điểm dừng là M1(0,0), M2(1,1) D.
- Ta tính các đạo hàm riêng cấp hai tại từng điểm dừng và xét xem chúng có thoả mãn điều kiện đủ hay không
Trang 153 CÁC BƯỚC TÌM CỰC TRỊ CỦA HÀM HAI BIẾN
1 Tìm tập xác định
2 Tính các đạo hàm riêng cấp 1, cấp 2 của hàm số đã cho
3 Giải hệ phương trình
' '
0 0
x y
z z
5 Kết luận về cực trị của hàm số đã cho và tính cực trị đó (nếu có)
Ví dụ 4 Tìm cực trị địa phương của hàm số z 3x x3 2y y3
Ví dụ 5 Tìm cực trị địa phương của hàm số
a) 4 4
z x y xy b) z x lnx y2 IV.2 CỰC TRỊ CÓ ĐIỀU KIỆN CỦA HÀM HAI BIẾN
1 KHÁI NIỆM
Trong mục IV.1 ta đã xét bài toán tìm cực trị địa phương của hàm hai biến z = z(x,y), trong
đó các biến số x, y không có điều kiện ràng buộc Ta gọi đó là cực trị tự do hay cực trị không điều kiện
Ở mục này ta xét bài toán tìm cực trị của hàm hai biến z khi x, y bị ràng buộc với nhau với một điều kiện nào đó
Ta nói hàm số z f x y( , ) đạt cực đại tại điểm M x y0( 0, 0) với điều kiện ( , )x y 0 nếu tồn tại một lân cận D của điểm M0 sao cho f M( ) f M( 0) với mọi điểm
, trong đó f x y( , ) , ( , ) x y là các hàm số có đạo hàm riêng liên tục
Khi đó tồn tại số sao cho
Trang 16b) Điều kiện đủ: Giả sử điểm M x y0( 0, 0) thoả mãn (1) Ta gọi M0là điểm dừng của bài toán cực trị có điều kiện Ta chuyển bài toán tìm cực trị của hàm số z f x y( , ) với điều kiện
( , )x y 0
thành bài toán tìm cực trị không điều kiện của hàm số Lagange
Xét vi phân cấp hai của hàm số L(x,y) tại điểm M0:
0 ( ) 0
d L M thì M0 là điểm cực tiểu có điều kiện của hàm số đã cho
- Nếu d L M2 ( 0) 0 thì M0 là điểm cực đại có điều kiện của hàm số đã cho
Ví dụ 1 Tìm cực trị của hàm số z = 6 – 4x – 3y với điều kiện x2 y2 1
Ví dụ 2 Tìm cực trị của hàm số f x y( , ) x2 y2 với điều kiện xy 1
Ví dụ 3 Tìm cực trị của hàm số f x y( , ) x y với điều kiện x2 y2 32
Trang 17Người ta thường viết tắt ma trận ở dạng A a ij m n
b) Ma trận vuông: là ma trận có số dòng m bằng số cột n, khi đó thay vì nói ma trận cấp n n ta chỉ nói đó là ma trận vuông cấp n
Trong ma trận vuông cấp n, người ta gọi các phần tử a11,a22, ,a nn là các phần
tử thuộc đường chéo chính của ma trận
c) Ma trận đơn vị: là ma trận vuông có tất cả các phần tử thuộc đường chéo chính
đều bằng 1, các phần tử còn lại đều bằng 0,kí hiệu là I n
d) Ma trận tam giác: là ma trận vuông có tất cả các phần tử nằm phía dưới, hoặc phía
trên đường chéo chính đều bằng 0
Trang 18i) Ma trận bậc thang: là ma trận thoả mãn hai điều kiện sau đây
- dòng có tất cả các phần tử bằng 0 (nếu có) nằm phía dưới dòng có phần tử khác 0;
- phần tử khác 0 đầu tiên (tính từ trái sang phải) của mỗi dòng dưới nằm bên phải so với
phần tử khác 0 đầu tiên của dòng trên
Cho số và ma trận A a ij m n Tích của với ma trận A là một ma trận
Bcùng cấp với Asao cho B b ij ,b ij a ij
Khi đó ta kí hiệu B A
Trang 19- Muốn tìm phần tử ở dòng i, cột j của ma trận tích C AB, ta nhân các phần tử
ở dòng icủa ma trận Alần lượt với các phần tử ở cột j của ma trận Brồi cộng
e) Luỹ thừa một ma trận vuông
KhiA là một ma trận vuông, ta có thêm phép toán luỹ thừa:
Luỹ thừa bậc n của ma trận A là tích của n ma trậnA, nghĩa là
Trang 20Chú ý: Thứ tự thực hiện các phép toán trên ma trận tương tự như đối với các số: nhân
trước, cộng sau Phép trừ A B được xem là hệ quả của phép cộng và phép nhân với một số: A B A ( 1)B
Ví dụ 14 Hãy thực hiện các phép toán sau đây
Trang 22d) Định thức con bù - phần bù đại số
Cho A a ij n n là ma trận vuông cấp nbất kì Khi đó, định thức thu được từ
Abằng cách xoá đi dòng ivà cột jđược gọi là định thức con bù của phần tử aij,
kí hiệu là D ij Số A ij ( 1)i j D ij được gọi là phần bù đại số của phần tử a ij
Trang 233 Định thức có hai dòng giống nhau hoặc tỉ lệ với nhau thì bằng 0
4 Nhân tử chung của một dòng có thể đem ra ngoài định thức
5 Định thức của ma trận tam giác bằng tích các phần tử thuộc đường chéo chính
6 Nếu đổi chỗ hai dòng bất kì thì định thức đổi dấu
7 Định thức không hay đổi, nếu cộng vào một dòng các phần tử tương ứng của dòng khác đã được nhân với cùng một số
8 Các tính chất trên vẫn đúng khi thay chữ “dòng” bởi chữ “cột”
9 Công thức định nghĩa định thức cấp n vẫn đúng khi thay dòng 1 bởi dòng bất kì khác, nghĩa là
Trang 24Định nghĩa: Cho A a ij n n là ma trận vuông cấp n Ma trậnB thỏa mãn điều
kiện AB BA I n được gọi là ma trận nghịch đảo của A và kí hiệu là B A1
khả nghịch (theo ví dụ 1) và ta thấy det A 1 0
Ví dụ 3 Các ma trận sau đây có khả nghịch không?
Trang 251 Tính det A .
- Nếu det A 0thì kết luận ma trận A không có ma trận nghịch đảo
- Nếu det A 0thì A có ma trận nghịch đảo A1
b) Các phép biến đổi sơ cấp đối với ma trận bất kì:
Ta gọi các phép biến đổi sau đây là phép biến đổi sơ cấp dòng đối với một ma trận bất kì:
1 Đổi chỗ hai dòng tuỳ ý của ma trận
2 Nhân tất cả các phần tử của một dòng với một số khác 0
Trang 263 Cộng vào một dòng các phần tử tương ứng của dòng khác đã được nhân với cùng một số
Tương tự ta có các phép biến đổi sơ cấp cột đối với một ma trận bất kì
c)Tìm ma trận nghịch đảo bằng phương pháp biến đổi sơ cấp:
Để tìm ma trận nghịch đảo của ma trận vuông A a ij n n
Trang 27Ta xét vài định thức con củaA
- Định thức con cấp một: 7 7 (giao của dòng 2 với cột 3);
(giao của cả ba dòng với các cột 1, 2, 3)
Ngoài ra ma trậnA còn có 3 định thức con cấp ba khác, tất cả các định thức con cấp
ba củaA đều bằng 0 Các định thức con cấp cao hơn không tồn tại
b) Hạng của ma trận: Ta nói hạng của ma trận A là p nếu trongA có ít nhất một định thức con cấp p khác 0, các định thức con cấp cao hơn đều bằng 0 hoặc không tồn tại
Khi đó ta viết rank A( ) p hoặc r A( ) p
Trang 28Để ý rằngA cũng có định thức con cấp một khác 0, tuy nhiên hạng của nó là 2
Như vậy, hạng của ma trận là cấp cao nhất của định thức con khác 0 của nó
khác 0, mọi định thức con cấp bốn đều bằng 0 vì chứa một dòng bằng 0
Vậy hạng củaB là 3, đúng bằng số dòng có phần tử khác không của nó
Ta có các tính chất sau đây đối với hạng của ma trận
2 TÍNH CHẤT
1 Hạng của ma trận bậc thang bằng số dòng có phần tử khác 0 của nó
2 Mọi phép biến đổi sơ cấp không làm thay đổi hạng của ma trận
Từ hai tính chất trên, ta có phương pháp tìm hạng của ma trận:
Để tìm hạng của một ma trận, ta biến đổi nó thành ma trận bậc thang và áp dụng các tính chất để kết luận
Theo tính chất 2, ta có rank A( ) rank A( ');
Theo tính chất 1 ta lại có rank A( ') 2
Trang 29Ta biến đổiC thành ma trận bậc thang:
CHƯƠNG VII HỆ PHƯƠNG TRÌNH TUYẾN TÍNH
VII.1 KHÁI NIỆM
trong đó a ij, b i là các số cho trước, x j là các ẩn số (i 1,2, ,m j; 1,2, , )n
Trong (1) ta thấy có m phương trình và n ẩn số
Khi đó hệ phương trình (1) được viết ở dạng ma trận AX B (2)
2 NGHIỆM CỦA HỆ PHƯƠNG TRÌNH TUYẾN TÍNH
Nghiệm của hệ phương trình tuyến tính là một bộ gồmn số được sắp thứ tự
1 2
( , , , n) sao cho khi thay x j j (j 1, 2, , )n vào tất cả các phương trình trong
hệ, ta được các đẳng thức đúng