Tại sao sự “phù hợp hơn” này lại xảy ra với LIFO?Phương pháp tính giá hàng tồn kho theo LIFO được cho là sẽ tạo ra kết quả phù hợp hơn giữa Khi áp dụng phương pháp LIFO, giá xuất kho đư
Trang 2GVHD: Th.S Mã Văn Giáp
Thành viên nhóm:
Đỗ Quốc Huy Trần Thị Thảo Đặng Thị Thanh Thuỷ
Lê Thị Thuỳ Vân
Lý Vĩnh Cường
GVHD: Th.S Mã Văn Giáp
Thành viên nhóm:
Đỗ Quốc Huy Trần Thị Thảo Đặng Thị Thanh Thuỷ
Lê Thị Thuỳ Vân
Lý Vĩnh Cường
Trang 3BT 3.4 BT 3.5 BT 3.6 BT 3.7
KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO
BT3.2
Trang 4a Tại sao sự “phù hợp hơn” này lại xảy ra với LIFO?
Phương pháp tính giá hàng tồn kho theo LIFO được cho là sẽ tạo ra kết quả phù hợp hơn giữa
Khi áp dụng phương pháp LIFO, giá xuất kho được xác định trên số hàng nhập kho gần nhất giá xuất kho phù hợp với giá thị trường tại thời điểm bán hàng hơn loại bỏ được biến động của giá
cả theo thời gian
Doanh thu tính trên giá bán (giá thị trường)
Chi phí tính trên giá vốn hàng bán (giá xuất kho)
Doanh thu & Chi phí đều phản ánh theo giá thị trường
Kết quả phù hợp hơn
Doanh thu & Chi phí đều phản ánh theo giá thị trường
Kết quả phù hợp hơn
3.1
Trang 5b Tác động lên giá trị hàng tồn kho cuối kỳ trên bảng cân đối kế toán khi
phương pháp LIFO thay vì FIFO được sử dụng trong giai đoạn lạm phát
3.1
LẠM PHÁT: Giá hàng nhập đầu kì < Giá hàng nhập cuối kì
FIFO: Giá trị hàng tồn kho cuối kì tính
theo giá hàng nhập kho ở thời điểm cuối
kì/ gần cuối kì còn lại
LIFO: Giá trị hàng tồn kho cuối kì tính theo
giá hàng nhập kho ở thời điểm đầu kì/ gần đầu kì còn lại
Giá trị hàng tồn kho cuối kì sẽ giảm đi nếu áp dụng phương pháp LIFO thay vì FIFO.
Trang 6Công ty NATCO sử dụng phương pháp tính giá hàng tồn kho theo FIFO Trong năm, giá cả có
xu hường tăng lên, công ty báo cáo lợi nhuận là 120 triệu đồng và giá trị tài sản bình quân là
600 triệu đồng.
Nếu công ty NATCO sử dụng phương pháp LIFO trong năm đó thì giá vốn hàng bán sẽ cao hơn
20 triệu đồng so với sử dụng FIFO và tài sản bình quân sẽ thấp hơn 20 triệu so với sử dụng
FIFO.
a Tính ROI của công ty theo mỗi phương pháp tính giá và rút ra nhận xét.
Trang 7ROI (Return On Investment)
Tỉ lệ hoàn vốn đầu tư hay hệ số thu nhập trên đầu tư
ROI là một phương tiện so sánh khoản thu về từ đồng tiền công ty đã bỏ ra với
lợi nhuận có được từ những nơi khác
= x
Trang 8- Lợi nhuận: 120 triệu.
17 20
Trang 10b Giả định rằng 2 năm sau giá cả giảm, công ty sử dụng phương pháp tính giá FIFO đối với hàng tồn kho, lợi nhuận và tài sản bình quân lần lượt là 130 triệu và 650 triệu đồng Nếu công ty sử dụng phương pháp LIFO trong năm đó, giá trị hàng tồn kho sẽ thấp hơn so với sử dụng phương pháp FIFO là 30 triệu và giá vốn hàng bán
sẽ thấp hơn 10 triệu
Tính ROI theo mỗi phương pháp.
- Lợi nhuận: 130 triệu.
- Tài sản: 650 triệu.
FIFO
%
20 650
Trang 1122 620
Trang 12Trong giai đoạn giá cả có xu hướng giảm, áp dụng LIFO, lợi nhuận lớn hơn khi áp dụng FIFO
ROILIFO > ROIFIFO : gây ra sai lầm khi đánh giá hiệu quả đầu tư
3.2b
Trang 13Một doanh nghiệp thương mại áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho, kinh doanh
duy nhất mặt hàng A, trong tháng 6 phát sinh các nghiệp vụ liên quan đến hàng tồn kho như sau:
Ngày Nội dung
nghiệp vụ Số lượng
Đơn giá (ngàn đồng)
Trang 14a Tính giá vốn hàng bán tháng 6 và giá trị hàng tồn kho cuối tháng theo phương pháp
FIFO, LIFO, bình quân gia quyền liên hoàn và bình quân gia quyền cuối kì.
Trang 1515/06 30/06
Trang 163.3a Bình quân gia quyền liên hoàn
Đơn giá hàng xuất kho =
Giá trị xuất kho = 140 x 50,62 = 7.086,8
50 90
200
52 90
50
200
= +
+ x x
21 ,
52 300
) 140 290
(
53 300
62 ,
50 )
140 290
(
= +
−
+
Trang 173.3a Bình quân gia quyền cuối kì
Đơn giá hàng xuất kho tháng 6:
Giá trị xuất kho = 140 x 52,27 = 7.317,8
Giá trị xuất kho = 200 x 52,27 = 10.454
27 ,
52 150
300 90
200
54 150
53 300
52 90
50
200
= +
+ +
+ +
x
Trang 18 Lãi gộp = Doanh thu – Giá vốn hàng bán
Lãi gộp = Doanh thu – Giá vốn hàng bán
Trang 193.4 Tồn kho đầu kỳ vật liệu N :200kg, đơn giá 5.000đ/kg
1) Mua vật liệu N nhâp kho 500kg, đơn giá chưa thuế 5.200đ/kg, thuế GTGT 10%, đã trả bằng tiền gửi ngân hàng Chi phí vận chuyển, bốc dỡ vật liệu đã trả bằng tiền nặt 110.000đ, trong đó thuế GTGT 10%
Nghiệp vụ Bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kết quả hoạt động kinh doanh
-2.860.000
-2.860.000 HĐKD
1.b NVL: +100.000 Thuế GTGT
được khấutrừ: +10.000 Tiền mặt: -110.000
-110.000 HĐKD
Trang 212) Mua vật liệu N của công ty K chưa trả tiền, số lượng nhập kho 1.300kg, đơn giá chưa thuế 5.400đ/kg, thuế GTGT 10%.
Chi phí vận chuyển ,bốc dỡ đã được trả bằng tiền tạm ứng 330.000đ, trong đó thuế GTGT 30.000đ
Nghiệp vụ Bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kết quả hoạt động kinh doanh
BC LCTT
TS = NPT + VCSH LN = DT - CP 2.a NVL: +7.020.000
Thuế GTGT được khấu trừ:
-330.000
Trang 22Gía gốc vật liệu N: 7.320.000 Đơn giá nhập kho
=(7.020.000+300.000)/1300 = 5630đ/kg
Trang 23Nghiệp vụ Bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kết quả hoạt động kinh
doanh BC LCTT
TS = NPT+ VCSH LN = DT - CP
3 NVL:
-120.000Thuế GTGT được khấutrừ:
-12.000
Phải trả cho người bán: : -132.0003) Do mua khối lượng lớn, công ty K cho DN hưởng khoản chiết khấu thương mại 120.000đ, thuế GTGT 10%.
Trang 25Nghiệp vụ Bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kết quả hoạt động kinh doanh
BC LCTT
TS = NPT + VCSH LN = DT - CP 4.a Công cụ, dụng cụ:
+2.000.000 Thuế GTGT được khấu trừ:
+200.000
Phải trả người bán:
+2.200.000
4.b Công cụ, dụng cụ +110.000
Thuế GTGT được khấu trừ:
+10.000 Tiền mặt:
-120.000
-120.000 HĐKD4)Nhập kho một số công cụ chưa trả tiền , theo hoá đơn giá chưa thuế 2.000.000đ, thuế GTGT 10% Chi phí vận chuyển trả bằng tiền mặt 120.000đ, trong đó thuế GTGT 10.000đ
Trang 27Nghiệp vụ Bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kết quả hoạt
động kinh doanh BC LCTT
TS = NPT+ VCSH LN =DT - CP
5 Tiền gửi ngân hàng:
-4.000.000Ứng trước tiền cho người bán:
-4.000.000
-4.000.000HĐKD5)Chuyển TGNH ứng trước cho công ty X tiền mua hàng là 4.000.000đ, đã nhận được giấy báo Nợ của ngân hàng
Trang 28Nợ 131: 4.000.000
Có 112: 4.000.000
Trang 29Nghiệp vụ Bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kết quả hoạt động kinh doanh
6)Nhập kho lô hàng của công ty H theo hoá đơn GTGT gồm 1.000đv, đơn giá chưa thuế 30.000đ/đv,thuế GTGT 5% Chi phí vận chuyển đã chi bằng tiền tạm ứng là 1.100.000đ (trong đó thuế GTGT 100.000).
Trang 317)Nhận được hàng và hoá đơn GTGT của công ty X gửi đến gồm 600đv hàng B, đơn giá chưa thuế 10.000đ/đv,
Trang 328)Chuyển tiền gửi NH trả hết nợ cho công ty X sau khi trừ đi khoản chiết khấu thanh toán được hưởng bằng 1% giá thanh toán trên hóa đơn,
đã được ngân hàng báo Nợ
Nghiệp vụ Bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kết quả hoạt động kinh doanh
Nợ 331: 2.600.000
Có 515: 66.000 (=1%*6.600.000)
Có 112: 2.534.000 (=99%*6.600.000)
Trang 339)Xuất vật liệu N dùng để trực tiếp sản xuất sản phẩm 1.000 kg và dùng cho cửa hàng 200 kg
Tính giá xuất kho theo giá gốc
Giá xuất cho 1000kg vật liệu N:
Trang 34Nghiệp vụ Bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 3510)Mua một số công cụ nhập kho giá hoá đơn chưa thuế là 8.000.000đ, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán tiền cho người bán Chi phí vận chuyển, bốc dỡ về đến DN là 300.000đ đã trả bằng tiền mặt
NV Bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kết quả hoạt động kinh
Trang 36a.Nợ 153:8.000.000 b.Nợ 153:300.000
Nợ 133.1:800.000 Có 111: 300.000
Trang 3711) Sau đó DN dùng TGNH chuyển trả hết nợ cho bên bán sau khi trừ
đi khoản chiết khấu thanh toán được hưởng bằng 1% trên giá hoá đơn chưa thuế
Nghiệp vụ Bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kết quả hoạt động kinh
Nợ 331: 8.800.000
Có 515: 80.000(=1%*8.000.000)
Có 112: 8.720.000
Trang 3812)Xuất kho công cụ dùng cho các bộ phận sau:
Phân xưởng: 3.000.000 đ
Bộ phận bán hàng:1.500.000 đ
Bộ phận QLDN: 2.000.000 đ
Nghiệp vụ Bảng cân đối kế toán Bảng cân đối
kết quả hoạt động kinh doanh BC LCTT
TS = NPT + VCSH LN = DT - CP
12 Công cụ
dụng cụ:
-6.500.000 Chi phí sxkd dở dang:
+3.000.000
Chi phí:
+3.500.000
Trang 39Nợ 627: 3.000.000
Nợ 641: 1.500.000
Nợ 642: 2.000.000
Có 153: 6.500.000
Trang 4013)Mua một số công cụ chuyên dùng giá hoá đơn chưa thuế 1.600.000đ, thuế GTGT 10% đã trả bằng tiền mặt , chuyển sử dụng ngay ở Phân xưởng sản xuất
Nghiệp vụ Bảng cân đối kế toán Bảng cân đối
kết quả hoạt động kinh doanh BC LCTT
TS = NPT + VCSH LN = DT - CP
13 Tiền mặt:
-1.760.000 Thuế GTGT được khấutrừ: +160.000 Chi phí sxkd dở dang:
+1.600.000
-1.760.000 HĐKD
Nợ 627: 1.600.000
Nợ 133.1: 160.000
Có 111: 1.760.000
Trang 4114)Mua một số công cụ và nhập kho, giá hoá đơn chưa thuế 9.600.000đ, thuế GTGT 10% đã trả bằng chuyển khoản Chi phí vận chuyển, bốc dỡ về đến DN là 220.000đ, trong đó thuế GTGT 20.000đ đã trả bằng tiền mặt
Nghiệp vụ Bảng cân đối kế toán Bảng cân đối
kết quả hoạt động kinh doanh
+960.000
-10.560.000 HĐKD
14.b Công cụ dụng cụ: +200.000
Tiền mặt: -220.000 Thuế GTGT được khấutrừ:
+20.000
-220.000 HĐKD
Trang 4315)Xuất dùng công cụ loại phân bổ dần dùng cho bộ phận văn phòng 4.000.000đ Số công cụ này được phân bổ trong 4 tháng kể từ tháng này
Nghiệp vụ Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kết quả hoạt động kinh doanh BC LCTT
TS = NPT + VCSH LN = DT - CP
15 Chi phí trả trước ngắn hạn:
+3.000.000 Công cụ, dụng cu:
Trang 45a Tính số dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Tên hàng Giá gốc Giá trị thuần
có thể thực hiện được Mức dự phòng giảm giá HTK
Trang 47Nợ 632 17.000.000
Có 159 17.000.000
159SDĐK: 10
Tổng phát sinh tăng: 0 Tổng phát sinh giảm: 17
SDCK: 27
Trang 48TÀI SẢN Mã số Số cuối năm A.Tài sản ngắn hạn
IV Hàng tồn kho
1.Hàng tồn kho
2.Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
100140141149
853880(27)
b.Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính
theo giá trị thuần có thể thực hiện được
H àng tồn kho = 155+20+17+95+78+270+150+50+18=853
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Ngày 31/12/201X
Đơn vị: triệu đồng
Trang 49Tên hàng Giá gốc Giá trị thuần có thể thực
c Theo giả thiết của đề bài, ta có:
GT thuần có thể thực hiện được của máy phát điện
và máy bơm nước lúc này là 300.000.000 và 170.000.000
Trang 51TÀI SẢN Mã số Số cuối năm A.Tài sản ngắn hạn
IV Hàng tồn kho
1.Hàng tồn kho
2.Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
100140141149
Trang 53Gọi x là giá trị HTK của công ty ngày 31/12/N
Trang 543.7a Công ty Hoàng Dung có dữ liệu về hàng tồn kho tại thời điểm 31/12/N
Tổng giá gốc hàng tồn kho 31/12/N (triệu đồng):
57x3 + 30x7 + 12x24 + 65x4 + 50x6
= 1229
Mặt hàng Số lượng (sản phẩm)
Đơn giá (triệu đồng)
Giá gốc Giá trị thuần có thể thực hiện được
Trang 56a) SDĐK (159) = 0 SDCK (159) = 153.000.000
Nên:
Nợ 632 153.000.000
Có 159 153.000.000
3.7c
Trang 57b) SDĐK (159) = 92.000.000 SDCK (159) =153.000.000
Nên:
Nợ 632 61.000.000
Có 159 61.000.000
3.7c
Trang 58c) SDĐK (159) = 110.000.000 SDCK (159) = 153.000.000
Nên:
Nợ 632 43.000.000
Có 159 43.000.000
3.7c
Trang 591.076.000.0001.229.000.000(153.000.000) 0
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Ngày 31/12/N
Đơn vị: Đồng
Trang 601.076.000.0001.229.000.000(153.000.000) (92)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Ngày 31/12/N
Đơn vị: Đồng
Trang 611.076.000.0001.229.000.000(153.000.000) (110)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Ngày 31/12/N
Đơn vị: Đồng
Trang 62Thank You!