nhiệm vụ học tập- GV gọi 1 HS trả lời, và một vài HS nhận xét, bổ sung - GV phân tích kết quả trả lời của HS theo hướng dẫn dắt đến nghiên cứu thông tin SGK thảo luận và trả lời câu hỏi:
Trang 1- Nêu được đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống
- Phân biệt được vật sống và vật không sống
- Phân tích và rút ra được sự đa dạng và phong phú của thực vật
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực phát hiện
và giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên: Bảng phụ: câu hỏi trắc nghiệm, bảng 1
2 Học sinh: Đã nghiên cứu bài mới trước
III Chuỗi các hoạt động học
SINH
NỘI DUNG
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV dẫn: Hằng ngày chúng ta tiếp xúc với
các loại đồ vật, cây cối, con vật khác
nhau Đó là thế giới vật chất xung quanh
ta, chúng bao gồm những vật không sống
và vật sống
GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm (2
HS) để thực hiện nhiệm vụ sau:
- Quan sát môi trường xung quanh, hãy kể
- GV phân tích báo cáo kết quả của HS
theo hướng tạo mâu thuẫn trong nhận thức
để dẫn dắt đến mục hình thành kiến thức
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS báo cáo kết quảtheo sự hướng dẫn củaGV
Trang 2vật Yêu cầu các nhóm HS thảo
luận, cho biết:
sau một thời gian được nuôi
trồng không? Trong khi đó đồ
vật có tăng kích thước không?
- GV gọi đại diện của mỗi nhóm
trình bày nội dung đã thảo luận
- GV chỉ định ngẫu nhiên HS
khác bổ sung
- GV kiểm tra sản phẩm thu được
từ thư kí
- GV phân tích báo cáo kết quả
của HS theo hướng dẫn dắt đến
- GV gọi đại diện của mỗi nhóm
trình bày nội dung đã thảo luận
- GV chỉ định ngẫu nhiên HS
khác bổ sung
- GV kiểm tra sản phẩm thu được
- Mỗi HS quan sát, thảo luậntheo sự phân công của nhómtrưởng, sản phẩm được thư kícủa mỗi nhóm ghi lại
2 Báo cáo kết quả hoạt động
II ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Mỗi HS quan sát, thảo luậntheo sự phân công của nhómtrưởng, sản phẩm được thư kícủa mỗi nhóm ghi lại
2 Báo cáo kết quả hoạt động
- Vật không sống:không lấy thức ăn,không lớn lên, khôngsinh sản
II ĐẶC ĐIỂM CỦA
Trang 3từ thư kí.
- GV phân tích báo cáo kết quả
của HS theo hướng dẫn dắt đến
hình thành kiến thức
- HS tự ghi nhớ kiến thức đãhoàn thiện
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành nhiều nhóm
(mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và
giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các
câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào
vở bài tập
- Giữa vật sống và vật không sống có
điểm gì khác nhau?
- Trong các dấu hiệu sau đây, theo em dấu
hiệu nào là chung cho mọi cơ thể sống:
- GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình bày
nội dung đã thảo luận
- GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác bổ
sung
- GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở bài tập
- GV phân tích báo cáo kết quả của HS
theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn
thiện
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS xem lại kiến thức
đã học, thảo luận để trảlời các câu hỏi
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời
- HS nộp vở bài tập
- HS tự ghi nhớ nộidung trả lời đã hoànthiện
D HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu mỗi HS trả lời các câu hỏi
sau:
- Vì sao di chuyển không phải là đặc
trưng của cơ thể sống?
- Trong những đặc điểm của cơ thể sống
đặc điểm nào giúp cho cơ thể sống tồn
tại?
2 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- Tùy điều kiện, GV có thể kiểm tra ngay
trong tiết học hoặc cho HS về nhà làm rồi
kiểm tra trong tiết học sau
- GV phân tích câu trả lời của HS theo
hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn thiện
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS ghi lại câu hỏi vào
vở bài tập rồi nghiêncứu trả lời
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời câu hỏihoặc nộp vở bài tập choGV
- Di chuyển khôngphải là đặc trưng của
cơ thể sống vì cónhững cơ thể sống
Trang 4Hướng dẫn tự học
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài mới “Nhiệm vụ của sinh
học”, làm các bài tập trong vở BT Sinh
học 6
- HS tự ghi nhớ nộidung trả lời đã hoànthiện
- Học sinh lắng nghe
không có khả năng dichuyển
- Trao đổi chất là đặcđiểm giúp cơ thể sốngtồn tại
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1 Vật nào dưới đây là vật sống?
a Cây mai b Cây chổi c Cây kéo d Cây vàng
Câu 2 Vật nào dưới đây có khả năng lớn lên?
a Cục sắt b Viên sỏi c Con mèo d Con đò
Câu 3 Sự tồn tại của vật nào dưới đây không cần đến sự có mặt của không khí?
a Con ong b Con sóc c Con thoi d Con thỏ
Câu 4 Hiện tượng nào dưới đây phản ảnh sự sống?
a Cá trương phình và trôi dạt vào bờ biển
b Chồi non vươn lên khỏi mặt đất
c Quả bóng tăng dần kích thước khi được thổi
a Cây bút b Con dao c Cây bưởi d Con diều
Câu 7 Điều kiện tồn tại của vật nào dưới đây có nhiều sai khác so với các vật còn lại?
a Cây nhãn b Cây na c Cây cau d Cây kim
Câu 8 Vật sống có thể trở thành vật không sống nếu sinh trường trong điều kiện nào dướiđây?
a Thiếu dinh dưỡng b Thiếu khi oxi
c Thừa khí oxi d Vừa đủ ánh sáng
BẢNG 1
lên Sinhsản chuyểnDi Lấy cácchất
cầnthiết
Loại bỏcácchấtthải
Xếp loại
Vậtsống khôngVật
Trang 5- Kể tên được 4 nhóm sinh vật chính: động vật, thực vật, vi khuẩn, nấm.
- Hiểu được nhiệm vụ của sinh học và thực vật học
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, mô tả, so sánh, tư duy logic
3 Thái độ
- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn - thể hiện tình yêu thiên nhiên
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực phát hiện
và giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên: Ảnh chụp một phần cảnh quan tự nhiên, trong đó có một số đồ vật và cây cối
khác nhau, tranh H2.1, bảng phụ số 1, câu hỏi trắc nghiệm
2 Học sinh: Đọc sgk bài 1 để trả lời các câu hỏi:
- Kể tên các nhóm sinh vật trong tự nhiên?
- Thực vật học có nhiệm vụ gì?
III Chuỗi các hoạt động học
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
để thực hiện nhiệm vụ sau:
- GV gọi ngẫu nhiên 2 HS trả lời
- GV phân tích báo cáo kết quả
của HS theo hướng tạo mâu
- HS lắng nghe
- HS đưa ra câu trả lời
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS báo cáo kết quả theo
Trang 6a Sự đa dạng của giới sinh
- GV gọi đại diện của mỗi
nhóm trình bày nội dung đã
- GV phân tích báo cáo kết quả
của HS theo hướng dẫn dắt đến
hình thành kiến thức
b Các nhóm sinh vật trong
tự nhiên
GV yêu cầu HS làm việc cá
nhân, quan sát lại bảng thống
kê, nghiên cứu thông tin SGK
trang 8, kết hợp với quan sát
hình 2.1 SGK trang 8 Trả lời
câu hỏi:
- Có thể chia thế giới sinh vật
thành mấy nhóm?
- Khi phân chia sinh vật thành
các nhóm đó, người ta dựa vào
2 Đánh giá kết quả thực hiện
a Sự đa dạng của giới sinh vật
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Mỗi HS quan sát, thảo luậntheo sự phân công của nhómtrưởng, sản phẩm được thư
kí của mỗi nhóm ghi lại
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Nhóm trưởng phân công
HS đại diện nhóm trình bày
- HS trả lời
- Thư kí nộp sản phẩm choGV
- HS tự ghi nhớ kiến thức đãhoàn thiện
b Các nhóm sinh vật trong
tự nhiên
HS quan sát bảng, H 2.1 vànghiên cứu thông tin SGKtrả lời câu hỏi
2 Báo cáo kết quả hoạt
a Sự đa dạng của giới sinh vật
- Thế giới sinh vật rấtphong phú và đa dạng.Chúng gồm những sinh vật
có ích và sinh vật có hạicho con người
- Sinh vật được chia thành
Trang 7nhiệm vụ học tập
- GV gọi 1 HS trả lời, và một
vài HS nhận xét, bổ sung
- GV phân tích kết quả trả lời
của HS theo hướng dẫn dắt đến
nghiên cứu thông tin SGK thảo
luận và trả lời câu hỏi: Nhiệm
vụ của sinh học là gì?
2 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV gọi đại diện của mỗi
nhóm trình bày nội dung đã
- GV phân tích báo cáo kết quả
của HS theo hướng dẫn dắt đến
II NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Mỗi HS nghiên cứu thôngtin SGK, thảo luận theo sựphân công của nhóm trưởng,sản phẩm được thư kí củamỗi nhóm ghi lại
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Nhóm trưởng phân công
HS đại diện nhóm trình bày
- HS trả lời
- Thư kí nộp sản phẩm choGV
- HS tự ghi nhớ kiến thức đãhoàn thiện
4 nhóm: Thực vật, độngvật, vi khuẩn và nấm
- Chúng sống ở nhiều môitrường khác nhau, có quan
hệ mật thiết với nhau vàvới con người
II NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC
- Nhiệm vụ của sinh học lànghiên cứu hình thái, cấutạo, đời sống cũng như sự
đa dạng của sinh vật nóichung và của thực vật nóiriêng để sử dụng hợp lý,phát triển và bảo vệ chúngphục vụ đời sống conngười
bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo
luận trả lời các câu hỏi sau và ghi
chép lại câu trả lời vào vở bài tập
- Hãy nêu tên 3 sinh vật có ích và
3 sinh vật có hại cho người theo
bảng SGK trang 9 (bảng 2)
2 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV gọi đại diện của mỗi nhóm
trình bày nội dung đã thảo luận
- GV chỉ định ngẫu nhiên HS
khác bổ sung
- GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở
bài tập
- GV phân tích báo cáo kết quả
của HS theo hướng dẫn dắt đến
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS xem lại kiến thức đãhọc, thảo luận để hoànthành bảng
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời
- HS nộp vở bài tập
- HS tự ghi nhớ nội dungtrả lời đã hoàn thiện
Trang 8câu trả lời hoàn thiện.
D HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
1 Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
GV yêu cầu mỗi HS trả lời các
câu hỏi sau:
- Trong giờ ra chơi chúng ta
thường có những hoạt động như
trước khi ăn chúng ta nên rửa
tay Hãy cho biết những sinh vật
đó thuộc nhóm nào?
2 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- Tùy điều kiện, GV có thể kiểm
tra ngay trong tiết học hoặc cho
HS về nhà làm rồi kiểm tra trong
tiết học sau
- GV phân tích câu trả lời của HS
theo hướng dẫn dắt đến câu trả
lời hoàn thiện
HS ghi lại câu hỏi vào vởbài tập rồi nghiên cứu trảlời
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi hoặcnộp vở bài tập cho GV
- HS tự ghi nhớ nội dungtrả lời đã hoàn thiện
- Những sinh vật đó thuộcnhóm vi khuẩn
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1 Sinh vật nào dưới đây không có khả năng di chuyển?
a Cây chuối b Con cá c Con thằn lằn d Con báoCâu 2 Sinh học không có nhiệm vụ nào dưới đây?
a Nghiên cứu về mối quan hệ giữa các loài với nhau và với môi trường sống
b Nghiên cứu về đặc điểm cấu tạo và hoạt động sống của sinh vật
c Nghiên cứu về điều kiện sống của sinh vật
d Nghiên cứu về sự di chuyển của các hành tinh của hệ Mặt trời
Câu 3 Sinh vật nào dưới đây là vật chủ trung gian truyền bệnh sốt xuất huyết cho người?
a Ruồi nhà b Muỗi vằn c Ong mật d Chuột chũi
Câu 4 Lá của các loài cây nào dưới đây được sử dụng là thức ăn cho con người?
a Lá ngón b Lá trúc đào c Lá mồng tơi d Lá xà cừCâu 5 Nhóm nào dưới đây gồm những loài động vật có ích đối với con người?
a Cóc, thạch sùng, mèo, ngan, cú mèo
b Ruồi nhà, vịt, lợn, sóc, báo
c Ong, ve sầu, muỗi, rắn, bọ ngựa
d Châu chấu, chuột, bò, ngỗng, nai
Trang 9Câu 6 Sinh vật nào dưới đây được xếp vào nhóm thực vật?
a Con bọ cạp b Con hươu c Cây mắt mèo d.Con chồn
Câu 7 Sinh vật nào dưới đây vừa không phải thực vật, vừa không phải là động vật?
a Cây xương rồng b Vi khuẩn lam c Con thiêu thân d Con tò vò
Câu 8 Chương trình Sinh học ở cấp THCS không tìm hiểu về vấn đề lớn nào dưới đây?
Có ích hay
có hại cho con người
- Nêu được đặc điểm chung của thực vật
- Hiểu được sự đa dạng phong phú của thực vật
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, mô tả, so sánh, tư duy logic
3 Thái độ
- Giáo dục tình yêu thiên nhiên, yêu thực vật bằng hành động bảo vệ thực vật
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực phát hiện
và giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên: tranh phóng to H 3.1 → 3.4, bảng phụ
2 Học sinh: Đã nghiên cứu bài mới trước
III Chuỗi các hoạt động học
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
(2 HS) để thực hiện nhiệm vụ sau:
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe
Trang 10- Đặc điểm chung của thực vật là gì?
2 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV gọi ngẫu nhiên 2 HS ở 2 nhóm
khác nhau trả lời
- GV phân tích báo cáo kết quả của
HS theo hướng tạo mâu thuẫn trong
- GV yêu cầu HS quan sát H3.1 →
3.4 thảo luận nhóm trả lời các câu
+ Kể tên một số cây sống trên mặt
nước, theo em chúng có đặc điểm gì
- GV gọi đại diện của mỗi nhóm
trình bày nội dung đã thảo luận
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Mỗi HS quan sát, thảoluận theo sự phân côngcủa nhóm trưởng, sảnphẩm được thư kí của mỗinhóm ghi lại
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Nhóm trưởng phân công
HS đại diện nhóm trìnhbày
- HS trả lời
- Thư kí nộp sản phẩmcho GV
- Mỗi HS quan sát, thảoluận theo sự phân côngcủa nhóm trưởng, sản
I SỰ ĐA DẠNG VÀ PHONG PHÚ CỦA THỰC VẬT
- Thực vật sống ở mọi nơitrên Trái Đất chúng có rấtnhiều dạng khác nhau,thích nghi với môi trườngsống
II ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT
Trang 11- GV gọi đại diện của mỗi nhóm
trình bày nội dung đã thảo luận
- HS trả lời
- Thư kí nộp sản phẩmcho GV
- Phản ứng chậm với cáckích thích từ bên ngoài
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành nhiều nhóm (mỗi
nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và
giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời
các câu hỏi sau và ghi chép lại câu
trả lời vào vở bài tập
- Thực vật nước ta rất đa dạng,
phong phú nhưng vì sao chúng ta
còn cần phải trồng thêm cây và bảo
vệ chúng?
2 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV gọi đại diện của mỗi nhóm
trình bày nội dung đã thảo luận
- GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác
bổ sung
- GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở bài
tập
- GV phân tích báo cáo kết quả của
HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả
lời hoàn thiện
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS xem lại kiến thức đãhọc, thảo luận để trả lờicác câu hỏi
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Thực vật nước ta tuy rấtphong phú nhưng chúng
ta cần phải trồng cây vàbảo vệ chúng vì:
- Dân số tăng, nhu cầulương thực tăng, nhu cầumọi mặt về sử dụng cácsản phẩm từ thực vật tăng
- Tình trạng khai thácrừng bừa bãi, làm giảmdiện tích rừng, nhiều thựcvật quí hiếm bị cạn kiệt
- Vai trò của thực vật vớiđời sống
D HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu mỗi HS quan sát sân
trường hoặc nơi ở của mình hoàn
thành bảng SGK trang 12
2 Đánh giá kết quả thực hiện
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS ghi lại câu hỏi vào vởbài tập rồi nghiên cứu trảlời
2 Báo cáo kết quả hoạt
Trang 12nhiệm vụ học tập
- Tùy điều kiện, GV có thể kiểm tra
ngay trong tiết học hoặc cho HS về
nhà làm rồi kiểm tra trong tiết học
sau
- GV phân tích câu trả lời của HS
theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1 Cây nào dưới đây thường mọc hoang ở vùng trung du?
a Cây sim b Cây quế c Cây xương rồng d Cây lá lốt
Câu 2 Nơi nào dưới đây có hệ thực vật phong phú nhất?
a Rừng lá kim phương Bắc c Rừng mưa nhiệt đới
b Rừng lá rộng ôn đới d Rừng ngập mặn ven biển
Câu 3 Đâu không phải là một trong những đặc điểm của thực vật?
a Tự tổng hợp được chất hữu cơ
b Chỉ sống ở môi trường trên cạn
c Phần lớn không có khả năng di chuyển
d Phản ững chậm với các kích thích bên ngoài
Câu 4 Khi chạm tay vào lá cây nào dưới đây chúng sẽ từ từ khép lại?
a Cây vừng b Cây hồ tiểu c Cây khoai tây d Cây xấu hổ
- Giáo dục tình yêu thiên nhiên, bảo vệ thực vật
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực phát hiện
và giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên: tranh phóng to H 4.1, 4.2, bảng phụ
2 Học sinh: Đã nghiên cứu bài mới trước
III Chuỗi các hoạt động học
Trang 13HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
(2 HS) để thực hiện nhiệm vụ sau:
- Có phải tất cả thực vật đều có hoa
hay không?
- Nếu không thì hãy chỉ ra những
điểm khác nhau giữa chúng?
2 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV gọi ngẫu nhiên 2 HS ở 2 nhóm
khác nhau trả lời
- GV phân tích báo cáo kết quả của
HS theo hướng tạo mâu thuẫn trong
nhận thức để dẫn dắt đến mục hình
thành kiến thức
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp,
quan sát H4.1 và thông tin bảng bên
cạnh
+ Xác định các cơ quan của cây cải
trên tranh câm
+ Hoàn thành bài tập điền từ:
- GV gọi đại diện của mỗi nhóm
trình bày nội dung đã thảo luận
* Xác định các cơ quan của cây cải
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trả lời
- HS tự ghi nhớ kiến thức
đã hoàn thiện
* Phân biệt cây có hoa
và cây không có hoa
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Mỗi HS quan sát, thảoluận theo sự phân công
I THỰC VẬT CÓ HOA
VÀ THỰC VẬT KHÔNG CÓ HOA
- Rễ, thân, lá là cơ quansinh dưỡng, có chức năngnuôi dưỡng cây
- Hoa, quả, hạt là cơ quansinh sản, có chức năngduy trì nòi giống
Trang 14thành mấy nhóm? Đó là những
nhóm nào? Dựa vào đâu em có thể
chia như vậy?
2 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV gọi đại diện của mỗi nhóm
trình bày nội dung đã thảo luận
+ Kể tên một số cây sống lâu năm,
thường ra hoa kết quả nhiều lần
- GV gọi đại diện của mỗi nhóm
trình bày nội dung đã thảo luận
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Nhóm trưởng phân công
HS đại diện nhóm trìnhbày
- HS trả lời
- Thư kí nộp sản phẩmcho GV
- Mỗi HS quan sát, thảoluận theo sự phân côngcủa nhóm trưởng, sảnphẩm được thư kí của mỗinhóm ghi lại
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Nhóm trưởng phân công
HS đại diện nhóm trìnhbày
- HS trả lời
- Thư kí nộp sản phẩmcho GV
- HS tự ghi nhớ kiến thức
đã hoàn thiện
Thực vật có 2 nhóm:
- Thực vật có hoa: cơquan sinh sản là hoa, quả,hạt
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành nhiều nhóm (mỗi
nhóm gồm các HS trong1 bàn) và
giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời
các câu hỏi sau và ghi chép lại câu
trả lời vào vở bài tập
- Xếp các loại cây sau vào 2 nhóm:
cây có hoa và cây không có hoa
Cây cải, cây lúa, cây dương xỉ, cây
xoài, cây ổi, cây mít, cây sanh
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS xem lại kiến thức đãhọc, thảo luận để trả lờicác câu hỏi
Trang 15- Xếp các cây sau vào 2 nhóm: cây
một năm và cây lâu năm
Cây hoa hồng, cây rau muống, cây
su hòa, cây bắp cải, cây hồng xiêm,
cây mít, cây đậu nành, cây xoài
2 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV gọi đại diện của mỗi nhóm
trình bày nội dung đã thảo luận
- GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác
bổ sung
- GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở bài
tập
- GV phân tích báo cáo kết quả của
HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả
lời hoàn thiện
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Vườn nhà bạn Long trồng khá nhiều
tre Long chẳng bao giờ nhìn thấy
hoa tre Long cho rằng cây tre và
cây dương xỉ được xếp cùng một
nhóm là cây không có hoa Theo em
Long đúng hay sai?
2 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- Tùy điều kiện, GV có thể kiểm tra
ngay trong tiết học hoặc cho HS về
nhà làm rồi kiểm tra trong tiết học
sau
- GV phân tích câu trả lời của HS
theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời
HS ghi lại câu hỏi vào vởbài tập rồi nghiên cứu trảlời
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi hoặcnộp vở bài tập cho GV
- HS tự ghi nhớ nội dungtrả lời đã hoàn thiện
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1 Cây nào dưới đây được xếp vào nhóm thực vật có hoa?
a Cây dương xỉ b Cây bèo tây c Cây chuối d Cây lúa
Câu 2 Cơ quan sinh sản của thực vật không bao gồm thành phần nào dưới đây?
Câu 3.Cho các cây sau đây: na, cúc, cam, rau bợ, khoai tây Có bao nhiêu cây được xếp vàonhóm thực vật không có hoa?
Trang 16Câu 4 Cây nào dưới đây có vòng đời kết thúc trong vòng một năm?
a Cây cau b Cây mít c Cây ngô d Cây ổi
Câu 5 Cơ quan nào dưới đây chỉ có ở thực vật có hoa?
Câu 6 Các cây lương thực thường là:
- Nhận biết được các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi
- Biết cách sử dụng kính lúp, nhớ các bước sử dụng kính hiển vi
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, mô tả, so sánh, tư duy logic
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức giữ gìn và bảo vệ kính lúp và kính hiển vi khi sử dụng
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực phát hiện
và giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên: kính lúp, kính hiển vi
2 Học sinh: mẫu vật: cây có đủ rễ, thân, lá
III Chuỗi các hoạt động học
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
(2 HS) để thực hiện nhiệm vụ sau:
- GV phân tích báo cáo kết quả của
HS theo hướng tạo mâu thuẫn trong
nhận thức để dẫn dắt đến mục hình
thành kiến thức
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
Trang 17- GV gọi đại diện của mỗi
nhóm trình bày nội dung đã
thảo luận
- GV chỉ định ngẫu nhiên HS
khác bổ sung
- GV phân tích báo cáo kết
quả của HS theo hướng dẫn
- GV yêu cầu HS, tìm hiểu
thông tin SGK, quan sát hình
H5.3 thảo luận nhóm trả lời:
+ Cấu tạo kính hiển vi gồm
* Thực hành quan sát vật mẫu bằng kính lúp
2 Báo cáo kết quả hoạt động
* Cách sử dụng
- Để mặt kính sát vật mẫu,nhìn vào mặt kính, dichuyển kính lên cho đếnkhi nhìn rõ vật
II KÍNH HIỂN VI VÀ CÁCH SỬ DỤNG
* Cấu tạo
Kính hiển vi có 3 phầnchính:
Trang 18nhóm trình bày nội dung đã
- GV phân tích báo cáo kết
quả của HS theo hướng dẫn
- Chân kính
- Thân kính gồm:
+ Ống kính: Thị kính, đĩaquay, vật kính
+ Ốc điều chỉnh
- Bàn kínhNgoài ra còn có gươngphản chiếu ánh sáng
* Cách sử dụng
- Đặt và cố định tiêu bảntrên bàn kính
- Điều chính ánh sángbằng gương phản chiếuánh sáng
- Sử dụng hệ thống ốcđiều chỉnh để quan sát rõmẫu vật
của kính hiển vi trên kính?
- Nêu chức năng của từng bộ
phận?
2 Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV gọi đại diện của mỗi
nhóm trình bày nội dung đã
- GV phân tích báo cáo kết
quả của HS theo hướng dẫn
dắt đến câu trả lời hoàn thiện
Trang 19- Tùy điều kiện, GV có thể
kiểm tra ngay trong tiết học
hoặc cho HS về nhà làm rồi
kiểm tra trong tiết học sau
- GV phân tích câu trả lời của
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1 Kính lúp có khả năng phóng to ảnh của vật bao nhiêu lần?
Câu 4 Kính hiển vi bao gồm 3 bộ phận chính đó là:
a chân kính, ống kính, bàn kính c thị kính, đĩa quay, vật kính
b thị kính, gương phản chiếu, vật kính d chân kính, thân kính, bàn kính
Câu 5 Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: Trong cấu tạo của kính hiển vi, … là bộ phận đểmắt nhìn vào khi quan sát mẫu vật
a vật kính b chân kính c bàn kính d thị kính
Câu 6 Dùng kính lúp sẽ không quan sát được vật mẫu nào sau đây?
a Vi khuẩn b Cánh hoa c Quả dâu tây d Lá bàng
- Tập vẽ hình đã quan sát được trên kính hiển vi
- Kĩ năng hợp tác và chia sẻ thông tin trong hoạt động làm tiêu bản,quan sát tế bào
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm được phân công trong hoạt động nhóm
- Kĩ năng quản lý thời gian trong quan sát tế bào thực vật và trình bày kết quả quan sát
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức giữ gìn và bảo vệ kính lúp và kính hiển vi khi sử dụng
4 Định hướng phát triển năng lực
Trang 20- Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực phát hiện
và giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên: kính hiển vi, tiêu bản tế bào vảy hành đã nhuộm màu, bản kính, lá kính, nước
cất, ống nhỏ giọt, giấy thấm,kim mũi nhọn, kim mũi mác
2 Học sinh: mẫu vật: củ hành, quả cà chua chín
III Chuỗi các hoạt động học
Hoạt động khởi động
- GV kiểm tra phần chuẩn bị của HS theo nhóm đã phân công, các bước sử dụng kính hiển vi(bằng cách gọi 1-2 HS trình bày)
- GV yêu cầu HS:
+ Làm được tiêu bản tế bào cà chua hoặc vảy hành
+ Vẽ lại hình khi quan sát được
+ Các nhóm không được nói to và đi lại lộn xộn
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân,
trả lời câu hỏi:
- Nêu cách sử dụng kính hiển vi?
2 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV gọi đại diện 1 HS trả lời
- Chỉ định vài HS nhận xét, bổ sung
- GV nêu yêu cầu của bài thực hành
+ Làm được tiêu bản tế bào cà chua
hoặc vảy hành
+ Vẽ lại hình khi quan sát được
+ Các nhóm không được nói to và đi
lại lộn xộn
- GV giới thiệu dụng các dụng cụ
thực hành
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
và tế bào thịt cà chua dưới kính
lá kính, nước cất, ống nhỏ giọt, giấy
thấm, kim mũi nhọn, kim mũi mác
- Các nhóm nhận dụng cụthực hành
Quan sát tế bào biểu bì vảy hành và tế bào thịt
cà chua dưới kính hiển vi
Trang 211 nhóm trưởng và 1 thư kí) làm tiêu
bản biểu bì vảy hành và quan sát
tiêu bản trên kính hiển vi
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện nhóm giớithiệu sản phẩm của nhómmình
- HS lắng nghe, rút kinhnghiệm tiết thực hành sau
- HS vệ sinh dụng cụ
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành nhiều nhóm (mỗi
nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và
giao các nhiệm vụ:
- Nhắc lại các bước tiến hành làm
tiêu bản kính hiển vi tế bào thực
vật?
- Cho HS quan sát tiêu bản biểu bì
vảy hành được làm sẵn dưới kính
hiển vi
2 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV gọi đại diện của mỗi nhóm
trình bày nội dung đã thảo luận
- GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác
bổ sung
- GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở bài
tập
- GV phân tích báo cáo kết quả của
HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả
lời hoàn thiện
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS xem lại kiến thức đãhọc, thảo luận để trả lờicác câu hỏi
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi
- So sánh sự giống nhau và khác
nhau giữa tế bào biểu bì vảy hành và
tế bào thịt quả cà chua chín?
2 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- Tùy điều kiện, GV có thể kiểm tra
ngay trong tiết học hoặc cho HS về
nhà làm rồi kiểm tra trong tiết học
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS ghi lại câu hỏi vào vởbài tập rồi nghiên cứu trảlời
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi hoặcnộp vở bài tập cho GV
Trang 22- GV phân tích câu trả lời của HS
theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời
hoàn thiện
* Hướng dẫn tự học
- Làm bài tập SBT
- Xem lại cách làm tiêu bản
- Chuẩn bị bài mới “Cấu tạo tế bào
- Các cơ quan của thực vật đều được cấu tạo bằng tế bào
- Những thành phần cấu tạo chủ yếu của tế bào
- Khái niệm mô
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, mô tả, so sánh, tư duy logic
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức học tập và lòng yêu thích bộ môn
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực phát hiện
và giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên: tranh phóng to H7.1 → 7.5 SGK
2 Học sinh: đọc trước bài mới
III Chuỗi các hoạt động học
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
(2 HS) để thực hiện nhiệm vụ sau:
GV dẫn: Chúng ta đã quan sát tế bào
biểu bì vảy hành dưới kính hiển vi
- Hãy mô tả lại hình dạng các tế bào
biểu bì vảy hành?
- Có phải tất cả các thực vật, các cơ
quan của thực vật đều có cấu tạo
giống như vảy hành hay không?
2 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV gọi ngẫu nhiên 2 HS ở 2 nhóm
khác nhau trả lời
- GV phân tích báo cáo kết quả của
HS theo hướng tạo mâu thuẫn trong
nhận thức để dẫn dắt đến mục hình
thành kiến thức
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
Trang 23B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I HÌNH DẠNG VÀ KÍCH
THƯỚC CỦA TẾ BÀO
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 8 nhóm (mỗi
nhóm có 1 nhóm trưởng và 1 thư kí)
- GV yêu cầu HS quan sát H7.1,2,3
và tìm hiểu thông tin bảng SGK
trang 24, thảo luận nhóm:
+ Tìm điểm giống nhau cơ bản trong
cấu tạo của rễ, thân, lá
+ Hãy nhận xét hình dạng tế bào
thực vật?
+ Dựa vào thông tin của bảng hãy
nhận xét về kích thước của các loại
tế bào thực vật?
2 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV gọi đại diện của mỗi nhóm
trình bày nội dung đã thảo luận
II CẤU TẠO TẾ BÀO
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm 2 HS, tìm hiểu thông tin SGK,
- GV gọi đại diện 1 HS lên trả lời và
xác định trên tranh câm
chất tế bào có chứa diệp lục làm cho
hầu hết cây có màu xanh và góp
phần vào quá trình quang hợp
III MÔ
I HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA
TẾ BÀO
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Mỗi HS quan sát, thảoluận theo nhóm 2 HS trảlời câu hỏi
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện 1 HS trả lời
- Một vài HS nhận xét, bổsung
- Các cơ quan của thựcvật được cấu tạo bằng tếbào
- Các tế bào có hình dạng
và kích thước khác nhau
II CẤU TẠO TẾ BÀO
Cấu tạo tế bào thực vậtgồm:
- Vách tế bào
- Màng sinh chất
- Chất tế bào chứa một sốbào quan như không bào,lục lạp
- Nhân
III MÔ
Trang 241 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 8 nhóm (mỗi
nhóm có 1 nhóm trưởng và 1 thư kí)
- GV yêu cầu HS quan sát H7.5 thảo
luận nhóm:
+ Hãy nhận xét cấu tạo, hình dạng
các tế bào của cùng một loại mô, các
loại mô khác nhau?
+ Từ đó rút ra kết luận: mô là gì?
2 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV gọi đại diện của mỗi nhóm
trình bày nội dung đã thảo luận
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành nhiều nhóm (mỗi
- GV gọi đại diện của mỗi nhóm
trình bày nội dung đã thảo luận
- GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác
bổ sung
- GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở bài
tập
- GV phân tích báo cáo kết quả của
HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả
lời hoàn thiện
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS xem lại kiến thức đãhọc, thảo luận để trả lờicác câu hỏi
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
sau:
- Trong các bộ phận cấu tạo nên tế
bào, bộ phận nào là quan trọng nhất?
Vì sao?
- Trong cây có nhiều loại mô, vậy
các tế bào thuộc mô nào giúp cây
lớn lên?
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS ghi lại câu hỏi vào vởbài tập rồi nghiên cứu trảlời
Trang 25- Lá cây thường có màu xanh Yếu
cấu tạo nào của tế bào giúp cho lá
cây có màu xanh?
2 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- Tùy điều kiện, GV có thể kiểm tra
ngay trong tiết học hoặc cho HS về
nhà làm rồi kiểm tra trong tiết học
sau
- GV phân tích câu trả lời của HS
theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời
hoàn thiện
Hướng dẫn tự học
- Học bài, làm bài tập trong SBT
- Đọc mục “Em có biết?”
- Chuẩn bị bài mới “Sự lớn lên và
phân chia của tế bào”
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi hoặcnộp vở bài tập cho GV
- HS tự ghi nhớ nội dungtrả lời đã hoàn thiện
- Bộ phận quan trọng nhấttrong tế bào là nhân Vìnhân điều khiển mọi hoạtđộng sống của tế bào Nếu
vì một lí do nào đó mànhân bị hỏng thì các hoạtđộng sống của tế bào diễn
ra không bình thường.Khi đó tế bào sẽ chết, dẫnđến cơ thể thực vật cũngchết theo
- Tế bào mô phân sinhgiúp cây lớn lên
- Trong tế bào lá cây cóbào quan lục lạp chứa cáchạt diệp lục Các hạt nàygiúp lá cây có màu xanh
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1 Trong các loại tế bào dưới đây, tế bào nào dài nhất?
a Tế bào mô phân sinh ngọn c Tế bào thịt quả cà chua
Câu 2 Ở tế bào thực vật, bộ phận nào nằm giữa vách tế bào và chất tế bào?
a Không bào b Nhân c Màng sinh chất d Lục lạp
Câu 3 Dịch tế bào nằm ở bộ phận nào của tế bào thực vật?
a Không bào b Nhân c Vách tế bào d Màng sinh chất
Câu 4 Trong các bộ phận sau, bộ phận nào chỉ có ở tế bào thực vật?
a Chất tế bào b Màng sinh chất c Vách tế bào d Nhân
Câu 5 Các tế bào vảy hành thường có hình đa giác, thành phần nào của tế bào đã quyết địnhđiều đó?
a Không bào b Nhân c Màng sinh chất d.Vách tế bào
Câu 6 Đơn vị cấu tạo nên cơ thể thực vật là gì?
- Học sinh trả lời được câu hỏi: Tế bào lớn lên như thế nào? Tế bào phân chia như thế nào?
- HS hiểu được ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia tế bào ở thực vật chỉ có những tế bào môphân sinh mới có khả năng phân chia
Trang 264 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực phát hiện
và giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên: tranh phóng to H8.1, 8.2 SGK
2 Học sinh: đọc trước bài mới
III Chuỗi các hoạt động học
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
(2 HS) để thực hiện nhiệm vụ sau:
- Thực vật được cấu tạo từ gì?
- Các em thấy thực vật thì lớn lên theo
thời gian Vậy cơ sở nào giúp thực vật
- GV phân tích báo cáo kết quả của
HS theo hướng tạo mâu thuẫn trong
nhận thức để dẫn dắt đến mục hình
thành kiến thức
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
I SỰ LỚN LÊN CỦA TẾ BÀO
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
2 HS, quan sát H8.1 và tìm hiểu thông
tin SGK trang 27, trả lời câu hỏi:
+ Tế bào lớn lên như thế nào?
+ Nhờ đâu tế bào lớn lên được?
- GV gợi ý: Tế bào trưởng thành là tế
bào không lớn thêm được nữa và có
II SỰ PHÂN CHIA TẾ BÀO
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 8 nhóm (mỗi
nhóm có 1 nhóm trưởng và 1 thư kí)
- GV yêu cầu HS quan sát H8.2, tìm
hiểu thông tin SGK trang 28, thảo
luận nhóm:
I SỰ LỚN LÊN CỦA
TẾ BÀO
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe
I SỰ LỚN LÊN CỦA
TẾ BÀO
- Tế bào con có kíchthước nhỏ, lớn dần lênthành tế bào trưởng thànhnhờ quá trình trao đổichất
II SỰ PHÂN CHIA TẾ BÀO
Trang 27+ Tế bào phân chia như thế nào?
+ Các tế bào ở bộ phận nào có khả
năng phân chia?
+ Các cơ quan của thực vật như rễ,
thân, lá… lớn lên bằng cách nào?
+ Sự lớn lên và phân chia của tế bào
có ý nghĩa gì đối với thực vật?
2 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình
bày nội dung đã thảo luận
sự phân bào
- Quá trình phân bào:+ Hình thành 2 nhân + Chất tế bào phân chia+ Vách tế bào hình thànhngăn tế bào cũ thành 2 tếbào con
- Tế bào ở mô phân sinh
có khả năng phân chia
- Sự phân chia và lớn lêncủa tế bào giúp cây sinhtrưởng, phát triển
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành nhiều nhóm (mỗi
nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và
giao các nhiệm vụ:
- Tế bào ở những bộ phận nào của cây
có khả năng phân chia?
- Quá trình phân bào diễn ra như thế
nào?
2 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình
bày nội dung đã thảo luận
- GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác bổ
sung
- GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở bài
tập
- GV phân tích báo cáo kết quả của
HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời
hoàn thiện
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS xem lại kiến thức đãhọc, thảo luận để trả lờicác câu hỏi
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
sau:
- Sự lớn lên và phân chia của tế bào
có ý nghĩa gì đối với thức vật?
2 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS ghi lại câu hỏi vào vởbài tập rồi nghiên cứu trảlời
Trang 28vụ học tập
- Tùy điều kiện, GV có thể kiểm tra
ngay trong tiết học hoặc cho HS về
nhà làm rồi kiểm tra trong tiết học
sau
- GV phân tích câu trả lời của HS theo
hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1 Ở các bộ phận sinh dưỡng, sau khi phân chia thì từ một tế bào mẹ sẽ tạo ra bao nhiêu tếbào con?
Câu 2 Hiện tượng nào dưới đây không phản ánh sự lớn lên và phân chia của tế bào thực vật?
a Sự gia tăng diện tích bề mặt của một chiếc lá
b Sự xẹp, phồng của các tế bào khí khổng
c Sự tăng dần kích thước của củ khoai lang
d Sự vươn cao của thân cây tre
Câu 3 Một tế bào lá tiến hành phân chia liên tiếp 4 lần Hỏi sau quá trình này số tế bào conđược tạo thành là bao nhiêu?
Câu 4 Phát biểu nào dưới đây về quá trình lớn lên và phân chia của tế bào thực vật là đúng?
a Khi tế bào lớn lên đến một kích thước nhất định thì sẽ xảy ra quá trình phân chia
b Sau mỗi lần phân chia, từ 1 tế bào mẹ sẽ tạo ra 3 tế bào con giống hệt mình
c Sự phân tách chất tế bào là giai đoạn đầu tiên trong quá trình phân chia
d Phân chia tế bào không phải là nhân tố giúp tế bào sinh trưởng và phát triển
Trang 29- Giải thích vài ứng dụng trong trồng trọt liên quan đến hiện tượng hô hấp của cây.
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát thí nghiệm tìm kiến thức.
- Tập thiết kế thí nghiệm
3 Thái độ: Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn.
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: - Chuẩn bị thí nghiệm theo SGK.
- Các dụng cụ làm thí nghiệm như SGK
- Tranh vẽ hình 23.1 SGK
2 Học sinh: - Ôn lại kiến thức về quang hợp, kiến thức tiểu học về vai trò của khí oxi
- Báo cáo kết quả làm thí nghiệm ở nhà
III/ CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
(2 HS) để thực hiện nhiệm vụ sau:
+ Những điều kiện bên ngoài nào ảnh
+ Cây hô hấp vào thời gian nào?
+ Bộ phận nào của cây tham gia hô
- GV phân tích báo cáo kết quả của HS
theo hướng tạo mâu thuẫn trong nhận
thức để dẫn dắt đến mục hình thành
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận và đưa ranhận xét
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS báo cáo kết quả theo
sự hướng dẫn của GV
Trang 30cốc nước vôi trong ở chuông
A dày hơn vì cây trong
chuông đã thải ra khí CO2
*Yêu cầu HS rút ra kết luận
b TN 2:
*Yêu cầu HS nghiên cứu SGK
tr.78, trả lời câu hỏi:
- H: Các bạn nhóm An và
Dũng đã làm thí nghiệm nhằm
mục đích gì?
*Yêu cầu HS hoạt động
nhóm, thiết kế thí nghiệm dựa
trên dụng cụ có sẵn và kết quả
thí nghiệm 1
2 Đánh giá kết quả thực
1 Các thí nghiệm chứng minh hiện tượng hô hấp ở cây:
a TN 1:
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Mỗi HS quan sát, thảo luận theo
sự phân công của nhóm trưởng, sảnphẩm được thư kí của mỗi nhómghi lại
1 -2 HS trình bày lại thí nghiệmtrước lớp
Yêu cầu nắm được :
- Không khí trong 2 chuông đều
có khí CO2
- Vì lượng khí CO2 trong chuông
A nhiều hơn và do cây thải ra
a TN 1 của nhóm Lan và Hải:
Khi không có ánh sáng,cây đã thải ra nhiều khí
CO2
b TN 2 của nhóm An
và Dũng
Cây thải ra khí CO2 vàhút khí O2 của khôngkhí
Trang 31hiện nhiệm vụ học tập
*Yêu cầu các nhóm trình bày
cách thiết kế thí nghiệm trước
lớp
*Giúp HS hoàn chỉnh cách
thiết kế thí nghiệm và giải
thích rõ: khi đặt cây vào cốc
thủy tinh rồi đậy miếng kính
lên, lúc đầu tong cốc vẫn có
O2 của không khí, sau một
thời gian, đến khi khẽ dịch
Yêu cầu HS nghiên cứu SGK
tr.78, trả lời câu hỏi:
- H: Hô hấp là gì? Hô hấp có
ý nghĩa như thế nào đối với
đời sống của cây?
- H: Những cơ quan nào của
cây tham gia hô hấp và trao
đổi khí trực tiếp với môi
mới gieo hô hấp?
*GV yêu cầu HS trả lời mục
- Luôn xới xáo cho đất tơi, xốpbảo đảm đủ không khí cho rễ
- Phơi ải đất trước khi cấy và làm
cỏ sục bùn, tạo điều kiện cho đấtchứa được nhiều không khí
- Khi các cây sống trên cạn bịngập phải tìm cách tháo nước ngay
để tránh úng, giúp đất thoáng khí
HS lắng nghe
- Ban đêm cây HH tạo ra nhiều
CO2 nên ta khó thở Ban ngày cây QH tạo ra nhiều O2nên ta thấy dễ chịu
2 Hô hấp ở cây
Cây hô hấp suốt ngàyđêm Tất cả các cơ quancủa cây đều tham gia hôhấp
Trong quá trình hôhấp, cây lấy oxi để phângiải các chất hữu cơ, sảnsinh ra năng lượng cầncho các hoạt động sốngcủa cây, đồng thời thải
ra khí CO2 và hơi nước
Sơ đồ HH: SGK
Trang 32- H: Tại sao khi ngủ đêm
trong rừng ta thấy khó thở,
còn ban ngày thì mát và dễ
thở?
- H: Vsao ban đêm không
nên để nhiều hoa hoặc cây
xanh trong phòng ngủ đóng
kín cửa?
*GV: Cây xanh có HH, trong
qtrình đó cây xanh lấy oxi để
phân giải các chất hữu cơ,
sinh ra năng lượng cần cho
các hđộng sống, đồng thời thải
ra khí cacbonic và hơi nước:
do đó không nên để nhiều cây
xanh trong nhà vào ban đêm
để tránh hiện tượng làm giảm
lượng oxi cần cho HH của con
người
2 Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV gọi đại diện của mỗi
nhóm trình bày nội dung đã
- GV phân tích báo cáo kết
quả của HS theo hướng dẫn
giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các
câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời
vào vở bài tập
+ Muốn chứng minh được cây có hô
hấp, ta phải làm những thí nghiệm gì?
+ Hô hấp là gì? Vì sao hô hấp có ý
nghĩa quan trọng đối với cây?
2 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập:
- GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS xem lại kiến thức đãhọc, thảo luận để trả lời các câu hỏi
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Trang 33bày nội dung đã thảo luận.
- GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác bổ
sung
- GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở bài
tập
- GV phân tích báo cáo kết quả của HS
theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn
thiện
- HS trả lời
- HS nộp vở bài tập
- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện
D HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu mỗi HS trả lời các câu hỏi
sau:
+ Vì sao ban đêm không nên để nhiều
hoa hoặc cây xanh trong phòng ngủ
đóng kín cửa?
+ hãy giải thích ý nghĩa của câu tục ngữ
‘Một hòn đất nỏ bằng một giỏ phân’
+ Vì sao hô hấp và quan hợp trái ngược
nhaunhuwng lại có quan hệ chặc chẽ
với nhau?
2 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- Tùy điều kiện, GV có thể kiểm tra
ngay trong tiết học hoặc cho HS về nhà
làm rồi kiểm tra trong tiết học sau
- GV phân tích câu trả lời của HS theo
hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn
thiện
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS ghi lại câu hỏi vào
vở bài tập rồi nghiêncứu trả lời
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi hoặcnộp vở bài tập cho GV
- HS tự ghi nhớ nộidung trả lời đã hoànthiện
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM :
1/ Chất khí thải ra trong quá trình HH:
a CO2 b O2 c N2 d H2 (a)
2/ Cây HH vào thời gian nào trong ngày ?
a Ban ngày b Ban đêm c Suốt ngày đêm (c)
3/ Để cho hạt và rễ cây HH được thuận lợi, người ta thường:
a Bón nhiều phân b Tưới nhiều nước c Làm cho đất thoáng (c) 4/Ban đêm để hoa trong phòng ngủ đóng kín cửa ta bi ngạt thở vì thiếu khí
a CO2 b O2 c N2 d H2 (a)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
- Học bài và trả lời câu hỏi còn lại trong SGK
- Ôn lại Cấu tạo trong của phiến lá
- Chuẩn bị bài tiếp theo
Trang 34- Lựa chọn được cách thiết kế 1 thí nghiệm chứng minh cho kết luận : Phần lớn nước do rễ
hút vào cây đã được lá cây thải ra ngoài bằng sự thoát hơi nước hoặc cấu tạo lỗ khí phù hợp chức năng thoát hơi nước
- Nêu được ý nghĩa quan trọng của sự thoát hơi nước qua lá
- Nắm được những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước qua lá
- Giải thích được ý nghĩa của một số biện pháp kĩ thuật trong trồng trọt
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng so sánh, nhận biết kết quả thí nghiệm tìm ra kiến thức
3 Thái độ: Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực phát hiện
và giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Tranh vẽ phóng to hình 24.1 – 24.3 SGK.
2 Học sinh: - Xem lại bài Cấu tạo trong của phiến lá.
- Đọc trước bài ở nhà
III/ CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ Muốn chứng minh được cây có hô
hấp, ta phải làm những thí nghiệm
nào?
+ Hô hấp là gì? Vì sao hô hấp có ý
nghĩa quan trọng đối với cây?
2 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV gọi ngẫu nhiên 2 HS ở 2 nhóm khác
nhau trả lời
- GV phân tích báo cáo kết quả của HS
theo hướng tạo mâu thuẫn trong nhận
thức để dẫn dắt đến mục hình thành kiến
thức
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận và đưa ranhận xét
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS báo cáo kết quả theo
sự hướng dẫn của GV
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I Thí nghiệm xác định phần lớn
nước vào cây đi đâu?
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV chia lớp thành 8 nhóm (mỗi
nhóm có 1 nhóm trưởng và 1 thư
I Thí nghiệm xác định phần lớn nước vào cây đi đâu?
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Mỗi HS quan sát, thảo luậntheo sự phân công của nhóm
I Thí nghiệm xác định phần lớn nước vào cây
đi đâu?
Phần lớn nước do rễhút vào cây đã được thải
Trang 35*GV cho HS nghiên cứu SGK tr.
80, trả lời câu hỏi:
*GV ghi vào góc bảng sự lựa chọn
của các nhóm -> yêu cầu đại diện
nhóm trình bày thí nghiệm và giải
thích lí do lựa chọn của nhóm
*GV gợi ý: cho HS nhắc lại dự
đoán ban đầu? Sau đó xem lại thí
nghiệm của nhóm Dũng và Tú đã
chứng minh được điều nào của dự
đoán, còn nội dung nào chưa
chứng minh được? Thí nghiệm của
nhóm Tuấn, Hải chứng minh được
nội dung nào? Giải thích?
2 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV gọi đại diện của mỗi nhóm
trình bày nội dung đã thảo luận trên
+ Trong thí nghiệm các bạn đều
phải sử dụng 1 cây tươi có rễ, thân
mà đã ngắt bỏ lá để làm đối chứng
với cây có đủ rễ, thân, lá Làm như
vậy sẽ chứng minh được vai trò của
lá trong thí nghiệm
+ Kết quả thí nghiệm của nhóm
trưởng, sản phẩm được thư kícủa mỗi nhóm ghi lại
- HS nghiên cứu SGK tr 80, trảlời câu hỏi đạt:
Các nhóm trình bày kết quảthảo luận:
- TN của Dũng và Tú:
Chứng minh cây có sự thoát hơinước qua lá: Vì ở cây bị ngắthết lá thì thành túi vẫn trongsuốt chứng tỏ cây hạn chế thoáthơi nước khi ngắt hết lá; chưachứng minh rõ rễ cây hút mộtlượng lớn nước
- TN của Tuấn và Hải: Nhằmchứng minh rễ cây đã hút nướcliên tục và hút nhiều nước, vàlượng nước hút lên được thoát
Yêu cầu nắm được :
HS trả lời: Nhóm Tuấn, Hảichứng minh được toàn bộ nộidung dự đoán
HS lắng nghe và ghi nhận
ra ngoài bằng sự thoáthơi nước qua lá
Trang 36bạn Tuấn và Hải: Mức nước ở lọ A
(cây có lá) đã bị giảm, chứng tỏ rễ
của cây có lá đã hút một lượng
nước, cán cân lệch về phía đĩa có lọ
B (cây không lá), chứng tỏ chính
lượng nước do rễ hút lên đã được
thoát ra ngoài và qua lá Mức nước
ở lọ B (cây không có lá) gần như
giữ nguyên, chứng tỏ cây không có
lá không hút nước và cũng không
có hiện tượng thoát hơi nước qua lá,
kết quả là lượng nước ở lọ B vẫn
giữ nguyên Do vậy, đĩa cân có lọ B
nặng hơn đĩa cân có lọ A
+ Kết quả thí nghiệm của nhóm
Dũng và Tú: Mới chỉ chứng minh
được ở cây có lá đã có hiện tượng
thoát hơi nước, cây không lá không
có hiện tượng đó Nhưng thí
nghiệm chưa chứng minh được
lượng nước thoát ra là do rễ hút lên,
bởi vì trong hiện tượng hô hấp cây
cũng thải ra hơi nước
*GV cho HS nghiên cứu hình 24.3
II Ý nghĩa của sự thoát hơi nước
+ Vì sao sự thoát hơi nước qua lá có
ý nghĩa rất quan trọng đối với đời
sống của cây?
2 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV gọi đại diện của mỗi nhóm
trình bày nội dung đã thảo luận
mà nước thoát ra ngoài qua lá
II Ý nghĩa của sự thoát hơi nước qua lá:
tạo ra
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Mỗi HS quan sát, thảo luậntheo sự phân công của nhómtrưởng, sản phẩm được thư kícủa mỗi nhóm ghi lại
+ Yêu cầu nêu được:
- Tạo sức hút -> vận chuyểnnước và muối khoáng từ rễ ->
Trang 37*GV tổng kết lại ý kiến -> yêu cầu
HS rút ra kết luận
III Những điều kiện bên ngoài
nào ảnh hưởng đến sự thoát hơi
nước qua lá:
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
*GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK
trả lời câu hỏi SGK tr.82
*GV gợi ý: Khi nào lá cây thoát
hơi nước nhiều? Nếu cây thiếu
nước sẽ xảy ra hiện tượng gì?
*GV giúp HS hoàn thiện đáp án:
- Người ta phải tưới nhiều nước
cho cây trong những ngày nắng
nóng, khô hanh hoặc có gió mạnh
vì trong những ngày đó cây bị mất
nhiều nước Khi cây bị thiếu nước,
lá không quang hợp được, các hoạt
động sống khác cũng bị ngừng, cây
khô héo, có thể bị chết
- Điều đó chứng tỏ sự thoát hơi
nước qua lá phụ thuộc vào những
diều kiện bên ngoài như ánh sáng,
nhiệt độ, độ ẩm của không khí
2 Đánh giá kết quả thực hiện
kiện bên ngoài như: ánhsáng, nhiệt độ, độ ẩm,không khí, ảnh hưởngđến sự thoát hơi nướccủa lá
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành nhiều nhóm
(mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và
giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các
câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào
vở bài tập
+ Hãy mô tả một thí nghiêm chứng minh
có sự thoát hơi nước qua lá
+Vì sao sự thoát hơi nước qua lá có ý
nghiã quan trọng đối với cây?
2 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập:
- GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình bày
nội dung đã thảo luận
- GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác bổ
sung
- GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở bài tập
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS xem lại kiến thức đãhọc, thảo luận để trả lời các câu hỏi
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời
- HS nộp vở bài tập
Trang 38- GV phân tích báo cáo kết quả của HS
theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn
thiện
- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện
D HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu mỗi HS trả lời các câu hỏi
sau:
+Tại sao khi đánh cây đi trồng ở nơi khác
người ta phải chọn ngày râm mát và tỉa
- Tùy điều kiện, GV có thể kiểm tra ngay
trong tiết học hoặc cho HS về nhà làm rồi
kiểm tra trong tiết học sau
- GV phân tích câu trả lời của HS theo
hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn thiện
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS ghi lại câu hỏi vào
vở bài tập rồi nghiêncứu trả lời
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi hoặcnộp vở bài tập cho GV
- HS tự ghi nhớ nộidung trả lời đã hoànthiện
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM :
- GV cho HS làm BTTN: Nhận xét các câu sau đúng hay sai ?
a Sức hút làm nước và MK hòa tan vận chuyển được từ rễ lên lá (Đ)
b Sự thoát hơi nước làm lá nóng lên (S)
c Trời râm mát cây sẽ thoát hơi nước nhiều (S)
c Nước do rễ hút vào cây đã được thải ra ngoài bằng sự thoát hơi nước qua lá (Đ)
I CHUẨN KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG:
1 Kiến thức:
Trang 39- Nêu được những đặc điểm về hình thái môi trường và chức năng của một số loại lá biến
dạng
- Hiểu được ý nghĩa biến dạng của lá
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết kiến thức từ vật mẫu.
3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật.
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực phát hiện
và giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
II CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
- Tranh một số loại lá biến dạng
- Mẫu: một số loại lá biến dạng: Cây mây, đậu hà lan, cây hành, bèo đất, củ riềng, xươngrồng
2 Học sinh:
- Sưu tầm mẫu theo nhóm đã phân công và tiến hành ép khô theo lời dặn của GV
- Kẻ bảng SGK tr.85 vào vở
III/ CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
(2 HS) để thực hiện nhiệm vụ sau:
+ Nêu ý nghĩa của sự thoát hơi nước
qua lá?
+ Những điều kiện bên ngoài nào ảnh
hưởng đến sự thoát hơi nước qua lá?
2 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV gọi ngẫu nhiên 2 HS ở 2 nhóm
khác nhau trả lời
- GV phân tích báo cáo kết quả của HS
theo hướng tạo mâu thuẫn trong nhận
thức để dẫn dắt đến mục hình thành
kiến thức
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận và đưa ranhận xét
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS báo cáo kết quả theo
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập:
I Có những loại lá biến dạng nào?
(Như nội dung bảng )
Trang 40
- GV gọi đại diện của mỗi
nhóm trình bày nội dung đã
thảo luận trên bảng
- GV chỉ định ngẫu nhiên HS
khác bổ sung
- GV kiểm tra sản phẩm thu
được từ thư kí
- GV phân tích báo cáo kết
quả của HS theo hướng dẫn
có biết? -> tìm thêm một vài
loại cây biến dạng nữa
- Mỗi HS quan sát, thảo luận theo
sự phân công của nhóm trưởng, sảnphẩm được thư kí của mỗi nhómghi lại
HS hoạt động nhóm: quan sát hình
và trả lời câu hỏi mục SGK tr.83
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS báo cáo kết quả theo sự hướngdẫn của GV
Đại diện các nhóm hoàn thành bảngbài tập trên bảng
HS tự sửa chữa vào tập
HS đọc mục Em có biết? -> kểthêm một vài loại cây có lá biếndạng
Hlan Lá ngọn có dạng tua cuốn Giúp cây leo lên cao Tua cuốn
Lá mây Lá ngọn có dạng tay có móc Giúp cây bám để leo lên cao Tay móc
Củ dong ta Lá phủ trên thân rễ, có dạng vảy mỏng, màu nâu nhạt Che chở, bảo vệ cho chồi của thân rễ Lá vảy
Củ hành Bẹ lá phình to thành vảy dày, màu trắng Chứa chất dự trữ cho cây Lá dự trữ
Cây bèo đất Trên lá có nhiều lông tuyến tiết chất dính thu hút và có thể tiêu hóa mồi Bắt và tiêu hóa mồi Lá bắt mồi
Gân lá phát triển thành cái bình có nắp