Các miền của rễ có chức năng quan trọng , nhưng vì sao miền hút lại là phần quan trọng nhất của rễ .Nó có cấu tạo phù hợp với việc hút nước và muối khoáng hòa tan trong đất như thếnào..
Trang 1Tuần 1 Tiết 1
Bài 1: ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG
I MỤC TIÊU:
-Nêu được đặc điểm chủ yếu cua cơ thể sống
-Phân biệt vật sống và vật không sống
-Rèn kỹ năng tìm hiểu đời sống sinh vật
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Tranh vẽ một vài nhóm sinh vật(H2.1), bảng phụ SGK trang 6
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:Hằng ngày chúng ta tiêp xúc với các loại đồ vật, cây cối, con vật khác nhau Đó
là thế giới vật chất xung quanh ta, chúng bao gồm vật không sống và vật sống(sinh vật) Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về vật sống,chúng có đặc điểm gì giúp ta khẳng định đó là vật sống?
HOẠT ĐỘNG 1:
1/ NHẬN DẠNG VẬT SỐNG VÀ VẬT KHÔNG SỐNGGV: yêu cầu học sinh kể tên một số: cây,
con,đồ vật xung quanh
GV:chọn các đại diện cho học sinh quan
sát:cây đậu, con gà, hòn đá
GV:yêu cầu học sinh thảo luận nhóm để
trả lời câu hỏi:
-Con gà, cây đậu cần điều kiện gì để
sống?
-Cái bàn có cần điều kiện giống như con
gà, cây đậu không?
-Sau một thời gian chăm sóc, đối tượng
nào tăng kích thước, đối tượng nào
không tăng kích thước?
GV: Đại diện nóm trả lời và nhận xét
Trang 2GV: các em hãy trả lời câu hỏi 1 và 2 trong SGK.
GV: Em hãy chọn câu trả lời đúng trong bài tập sau:
Bài tập: Những dấu hiệu của một cơ thể sống là:
a) Thường xuyêncĩ sự trao đổi chất của mơi trường, lấy chất cần thiết, loại bỏ chất thải.b) Thường xuyên cĩ sự vận động thích ứng với mơi trường xung quanh
c)Lớn lên và sinh sản
d)Cả câu a, b và c đều đúng
GV; Các em về nhà học bài,đọc trươc bài mới
-Mổi tổ đem 2 loại cây(trên cạn, dưới nước), nấm, bù cào, giun đất
Tuần 1 Tiết 2
BÀI 2: NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức :
- Nêu được một số VD để thấy được sự đa dạng của SV với những mặt lợi, hại của chúng.
- Biết được 4 nhóm SV chính : Vi khuẩn, nấm, thực vật, động vật.
- Biết được nhiệm vụ của SH và TVH.
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh, nhận biết.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
Trang 3II/ CÁC THIẾT BỊ DẠY HỌC
GV: + Tranh vẽ 4 nhóm sinh vật.
+ Bảng phụ SGK.
HS: Tranh ĐV –TOC5.
III/HOẠT ĐỘNG DẠY VA ØHỌC
1 Ổn định lớp : (1p )
2 kiểm tra bài cũ : (3p )
- Vật sống và vật không sống có gì khác nhau ? kể tên 5 vật sống ?
- Đặc điểm chung của cơ thể sống là gì ?
3 Giới thiệu bài mới : (1p )
Xung quanh chúng ta có nhiều SV, hợp lại thành giới Sv trong tự nhiên Trong đó có những
SV có lợi nhưng cũng có những Sv có hại Do đó đặt ra cho ngành SH một nhiệm vụ quan trọng Vậy SH có nhiệm vụ gì ?
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐÔNG CỦA HS NỘI DUNG
HĐ1:Tìm hiểu sự đa dạng và phong phú
của SV
GV: Cho HS làm bài tập SGKang3
GV: nhận xét , hoàn thiện bảng :
GV : Nhấn mạnh, bổ xung
GV : Dựa vào bảng thống kê :
- Chia SV thành mấy nhóm ?
- ĐV là những SV nào ?
- TV là những SV nào ?
-Còn những SV nào thuộc nhóm khác ?
GV: Những nhóm sinh vật này có đặc điểm
gì ?
GV nhận xét
HS : hoàn thiện bảng
Đại diện 1 HS trả lời
HS chia thành 4 nhóm
HS : con chó, con mèo …
HS: Cây mít, cây bèo tây…
HS nêu được 4 nhóm sinh vật
HS nêu được: Động vật có khả năng di chuyển, thực vật có màu xanh, nấm không có lá, VSV nhỏ bé
1.sự đa dạng và phong phú của sinh vật :
Trong tự nhiên SV rất phong phú và đa dạng Được chia thành 4 nhóm : Động vật,
thực vật, nấm, vi khuẩn
Trang 4HĐ2 : Tìm hiểu nhiệm vụ của sinh học
GV : Yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK
GV : - Sinh học có nhiệm vụ của là
gì ?
- Thực vật học có nhiệm vụ gì ?
GV : cho học sinh rút ra kết luận HS: các nhóm đọc
thông tin trong SGK
2 Nhiệm vụ của sinh học :
4 /Củng cố : (4 p )
- Kể tên một số sinh vật sống trên cạn, dưới nước, cơ thể người ?
- Cho các sinh vật sau : con muỗi, cây cau, vi rút HIV, con cá, vi khuẩn lao, nấm đông cô, nấm men, cây ổi
hãy xếp chúng vào 4 nhóm sinh vật chính ?
5 Dặn dò : (1 )
- Về ôn lại kiến thức quang hợp
- Sưu tầm ảnh thực vật ở các môi trương khác nhau
- Nắm được đặc điểm chung của thực vật
- Tìm hiểu sự phong phú, đa dạng của TV.
2 kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh
3 Thái độ : Yêu thích môn học, có ý thức BVTV.
Trang 5II CHUẨN BỊ :
GV : + Tranh vườn cây, sa mạc, ao, hồ, …
+ Bảng phụ SGK HS: Tranh, ảnh TV ở các môi trường khác nhau.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định lớp : ( 1p )
2 Kiểm tra bài cũ : ( 3p )
- Sự đa dạng của giới sinh vật được thể hiện như thế nào?
- Sinh học có nhiệm vụ gì?
3 Giới thiệu bài mới: ( 1p )
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA
TRÒ HĐ1: Tìm hiểu sự đa dạng và phong
phú của thực vật.
GV: cho hs quan sát H3.1-H3.4 và
tranh, ảnh mang theo.
GV: chia nhóm, cho HS thảo luận trả
lời các câu hỏi :
_ Thực vật sống được ở những nơi
nào trên trái đất ?
_ Ke åtên 1 số thực vật sống ở đồng
bằng, sa mạc, ao, hồ, đồi núi ,…?
_ Nơi nào thực vật phong phú nhất?
_ Kể tên 1 số thực vật có thân cứng,
sống lâu năm?
_ Kêû tên 1 số thực vật có thân nhỏ,
mềm yếu ?
_ Thực vật ở cạn và thực vật ở nước
có gì khác nhau?
_ nhận xét gì về thực vật ?
GV : Nhận xét, nhấn mạnh sự đa
dạng của thực vật và cho HS rút ra
GV : Nhận xét , hoàn thiện bảng:
Stt Tên cây Có k/n tạo chất d d DC
HS quan sát hình 3.1- hình 3.4 SGK
HS thảo luận theo yêu cầu của giáo viên:
+ Đồng bằng, đồi núi ,
HS các nhóm lên hoàn thành bảng
1.Sư’ đa dạng và phong phú của thực
Kết luận
Thực vật có mặt ở mọi nơi trên trái đất , có nhiều dạng khác nhau thích nghi với nhiều môi trường sống khác nhau.
2 Đặc điểm chung của thực vật:
Trang 6_ Sư tử phát hiện con mồi thì lao
thật nhanh đến và ngược lại con mồi
cũng tìm cách chạy thoát thân.
_ Trồng cây trong chậu , đặt ở cửa
sổ thấy ngọn cây cong về phía có ánh
sáng
GV : nhận xét, đưa thêm 1 số vd khác
đểû học sinh thấy được khả năng phản
ứng của TV với kích thích của môi
trường.
GV : thực vật có đặc điểm chung gì ?
HS suy nghĩ và đưa ra nhận xét
Kết luận:
_ Thực vật có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất đơn giản.
_ Phần lớn không có khả năng di chuyển.
_Phản ứng chậm với kích thích của môi trường.
4.Củng cố : ( 3p )
_ Đặc điểm chung của thực vật là gì ? _ Thực vật ở nước ta rất phong phú và đa dạng nhưng vì sao chúng ta phải trồng và bảo vệ chúng ?
- Phân biệt được cây 1 năm và cây lâu năm.
2 Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh.
3 Thái độ : Có ý thức bảo vệ thực vật.
II CHUẨN BỊ :
Trang 7GV : +Tranh H4.1-4.2 SGK.
+ Mẫu một số cây có hoa : đậu, cà chua, hoa hồng,…
HS : Mẫu cây dương xỉ, hoa hồng, ớt, sen, cúc…
III PHƯƠNG PHÁP :Trực quan, vấn đáp.
IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định lớp : (1p )
2 Kiểm tra bài cũ : ( 3p )
- Thực vật có đặc điểm chung gì ?
- Sự đa dạng và phong phú của thực vật được thể hiện như thé nào ?
3 Giới thiệu bài mới : (1p ) Thựcv ật có một số đặc điểm chung, nhưng nếu quan sát kỹ ta sẽ thấy giữa chúng có sự khác nhau Vậy sự khác nhau đó là gì ?
HĐ1: Tìm hiểûu sự khác nhau giữa
thực vật có hoa và thực vật không
có hoa :
GV : cho HS quan sát H4.1 và
các cây mang theo, đối chiếu với
bảng1 SGK.T13
GV hỏi:
_ Cây cải có những cơ quan
nào ?
_ Nêu chức năng cuả từng loại
cơ quan đó ?
( + cơ quan sinh dưỡng
nuôi dưỡng cây
+ cơ quan sin sản
duy trì nòi giống)
GV nhận xét, hỏi tiếp:
_ cơ quan sinh dưỡng gồm
những bộ phận nào ?
_ cơ quan sinh sản gồm những
bộ phận nào?
( + cơ quan sinh dưỡng gồm : rễ,
thân, lá.
+cơ quan sinh sản gồm : hoa,
quả, hạt )
GV : cho hs làm bài tập bảng 2 ,
đánh dấu vào những cơ quan
mà cây có
( các nhóm điền bảng, báo cáo
HS quan sát đối chiếu bảng
HS: + Cơ quan sinh dưỡng + Cơ quan sinh sản
HS : Cơ quan sinh dưỡnggồm : rễ, thân, lá
Cơ quan sinh sản gồm : hoa quả hạt.
HS đọc và ghi nhớ phần nội dung
1 Thực vật có hoa và thực vật không có hoa :
- Thực vật có hoa : Là thực vật mà cơ quan sinh sản hoa, quả, hạt -Thực vật không có hoa :
Cơ quan sinh sản không phải là hoa, quả, hạt _Thực vật có 2 loại cơ quan :
Trang 8GV: nhận xét, hoàn thiện bảng :
Tên cây Cơ quan sinh
dưỡng Rễ Thân Lá
GV: Dựa vào cơ quan sinh sản
có thể chia cây thành mấy
nhóm ?
( chia thành 2 nhóm cây : cây có
hoa và cây không có hoa )
GV : nhận xét bằng tranh và mẫu
thật Sau đó cho HS quan sát
H4.2 điền từ vào chổ trống
( Cây cải : cây có hoa
Cây lúa : cây có hoa
Cây dương xỉ : cây không có
hoa )
GV : lưu ý HS trường hợp cây
dương xỉ không có hoa nhưng có
cơ quan sinh sản đặc biệt
GV : cho HS đọc thông tin
SGK T13
GV : bổ sung thêm 1 số cây
không có hạt, không có hoa….Sau
đó cho HS rút ra kết luận.
HĐ2 : Tìm hiểu cây một năm và
cây lâu năm:
GV : Đưa ra một vài loại cây :
lúa, ngô, đậu, xoài, dừa, cau,
thông, ….
GV : Trong những cây trên cây
nào là cây 1năm, cây nào là cây
lâu năm ?
GV : Làm thế nào để phân biệt
cây 1 năm và cây lâu năm ?cho
mỗi loại một vd ?
…
- cây lâu năm : ra hoa và kết
quả nhiềøu lần trong vòng đời
vd : cây nhãn, cây đa, sắn,
2 Cây một năm và cây lâu năm :
- Cây 1 năm : Ra hoa, kết quả 1 lần trong vòng đời.
- Cây lâu năm : Ra hoa kết quả nhiều lần trong vòng đời.
Trang 9GV : nhận xét, nhấn mạnh và
cho học sinh rút ra kết luận.
4 Củng cố : (2p)
- Dựa vào đặc điểm nào để nhận biết TV có hoa và TV không có hoa.
- Cho những cây sau Trong những cây trên cây nào là cây 1 năm ,cây nào là
cây lâu năm ?
a cây điệp b.cây tre c.cây dừa d.cây chuối e.cây móng tay f.cây rau dừa
5 Dặn dò: ( 1p ) + Làm bài tập SGK.T15 + Rễ hành, cây dâm bụt
Tuần 3 Tiết 5
Bài 5: KÍNH LÚP, KÍNH HIỂN VI VÀ CÁCH SỬ DỤNG
I MỤC TIÊU:
- Biết được các bộ phận kính lúp
- Biết được các bộ phận của KHV
Thái độ :
- Có ý thức giữ gìn và bảo vệ kính lúp và KHV khi sử dụng
II CHUẨN BỊ :
Trang 10- GV :
+ Kính lúp , KHV+ Tranh SGK
- HS : Mẫu cành cây , lá cây
III PHƯƠNG PHÁP :
- Trực quan, vấn đáp
IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định lớp : (1 p)
2 Kiểm tra bài cũ :( 3p )
-Dựa vào đặc điểm nào để nhận biết cây có hoa và cây không có hoa?
- Thế nào là cây một năm? Kể tên 3 cây một năm ?
3 Giới thiệu bài mới :( 1 p )
HOẠT ĐỘNG CỦA
HĐ1: Tìm hiểu cách sử
dụng kính lúp
GV: Cho HS đọc thông
tin SGK, qs tranh và kính
GV : nhận xét , cho HS
tập quan sát mẫu cành
cây bằng kính lúp
GV : cho HS rút ra kết
luận về cấu tạo và cách
sử dụng kính lúp
-HS đọc và nắm cấu tạo của kính lúp1-2 HS nêu cấu tạo,
HS khác nhận xét
Kính lúp có cấu tạo 2 phần:
Tay cầm bằng nhựa
Tấm kính trong
2 mặt dày, lồi
- HS các nhóm tập quan sát mẫu
HS đọc và qs tranh ghi nhớ cấu tạo, chức năng
- Đại diện 1-2 HS trình bày, HS khác nhận xét , bổ xung
1 Kính lúp và cách sử dụng:
KẾT LUẬN : + Cấu tạo : gồm 2 phần Tay cầm bằng nhựa Tấm kính trong 2 mặt dày, lồi
+ Cách sử dụng : Để mặt kính sát vật mẫu, mắt nhìn vào kính Từ từ đưa kính lên đến khi nhìn rỏ vậ mẫu
2 Kính hiển vi và cách sử
dụng :
KẾT LUẬN : + Cấu tạo : gồm 3 phần Chân kính
Thân kính :
- Ống kính ( thị kính, đĩa
Trang 11HĐ2 :Tìm hiểu cấu tạo
và cách sử dụng KHV
GV : Cho HS đọc thông
tin, quan sát tranh, KHV
GV : + KHV có cấu tạo
như thế nào ?
+ Nêu chức năng
từng bộ phận ?
GV: Nhận xét, làm mẫu
thao tác sử dụng KHV để
cả quan sát
HS rút ra kết luận về cấu tạo và cách sử dụng KHV
quay, vật kính )
- Ốc điều chỉnh ( ốc to, ốc nhỏ )
Bàn kính Ngoài ra còn gương phản chiếu ánh sáng
+ Cách sử dụng : Đặt và cố định tiêu bản trên bàn kính
Điều chỉnh ánh sáng bằng gương phản chiếu ánh sáng Sử dụng hệ thống ốc điều chỉnh để quan sát rõ mẫu vật
4 Củng cố : ( 4p )
- Gọi 1-2 HS lên xác định cấu tạo và chức năng từng bộ phận của KHV ?
- Nêu các bước sử dụng KHV ?
5 Hướng dẫn học ở nhàø :( 1p )
Chuẩn bị củ hành, quả cà chua chín
Trang 12+ Vẽ hình quan sát được
+ Bảo vệ và giữ gìn dụng cụ
+Trung thực , chỉ vẽ hình quan sát được
II.CHUẨN BỊ :
- GV : + KHV ( bản kính, lá kính )
+ Tranh phóng to H.2-H6.3
+ Kim mũi mác, cốc đựng nước cất, ống nhỏ giọt, giấy thấm
- HS : Củ hành, quả cà chua chín
III PHƯƠNG PHÁP : Thực hành, trực quan , vấn đáp
IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC ':
1 Ổn định lớp : (1p )
2 Kiểm tra bài cũ : ( 3p )
-Kính hiển vi có ccáu tạo như thế nào ?
- Trình bài cách sử dụng KHV ?
3 Giới thiệu bài mới : ( 1p )
Cac em đã biết cách sử dụng KHV, hôm nay ta sẽ tiến hành quan sát TBTV trên KHV ( cụ thể là tế bào vảy hành và tế bào thịt quả cà chua chín
HĐ1 : Quan sát tế bào vảy hành -
tế bào thịt quả cà chua chín
GV: Giới thiệu yêu cầu và nội dung
bài thực hành
GV : Chia lớp thành 4 nhóm, phân
công và phát dụng cụ :
+ Nhóm 1-2 : Làm tiêu bản tế bào
vảy hành
+ Nhóm 3-4: Làm tiêu bản tế bào
thịt quả cà chua chín
GV : Hướng dẫn và làm mẫu đểû lớp
quan sát từng bước thực hành :
+ Ở tế bào vảy hành phải lột lấy
một lớp thật mỏng trải lên bản kính
+ Ở tế bào thịt quả cà chua chỉ
quệt lấy một lớp thật mỏng
GV: Theo dõi , đi đến các nhóm
nhắc nhở và giải đáp thắc mắc của
1 Quan sát tế bào vảy hành - tế bào
thịt quả cà chua chín :
HS các nhóm nhận dụng cụ , đọc cách tiến hành
- HS các nhóm tiến hành làm các tiêu bản
Trang 13HS
GV : Trình bày các bước tiến hành
làm tiêu bản tế bào vảy hành ? và tế
bào thịt quả cà chua ?
GV : Cho các nhóm trao đổi , quan
sát tiêu bản
HĐ2 : Vẽ hình quan sát được
GV : Treo tranh giới thiệu :
+ Củ hành và tế bào biểûu bì vảy
hành
+ Quả cà chua và tế bào thịt quả cà
chua chín
GV : Yêu cầu HS quan sát nhận biết
vách tế bào, nhân, chất tế bào ?
+ So sánh điểm giống và khác nhau
giữ tế bào biẻu bì vảy hành và tế
bào thịt quả cà chua chín
+ Nhỏ 1 giọt nước lên bản kính, đặt tế bào vảy hành lên rồi nhẹ nhàng đậy lá kính lại + Cố định tiêu bản lên bàn kính, điều chỉnh gương phản chiếu ánh sáng và ốc điều chỉnh quan sát mẫu
- Ở tế bào thịt quả cà chua cũng tương tự
2 Vẽ hình :
HS quan sát tranh nhận biết vách tế
bào, nhân, chất tế bào ?
1-2 HS trình bày điểm giống và khác nhau của 2 loại tế bào, lớp nhận xét, bổ xung
Giống nhau : Đều có vách tế bào, nhân, chất tế bào
Khác nhau : + Te ábào biểu bì vảy hành : Tế bào hình đa giác dài, các tế bào liền nhau +Tế bào thịt quả cà chua chín : Tế bào hình trứng, các tế bào rời
Trang 144 Củng cố :( 4p )
- Trình bày các bước tiến hành làm một tiêu bản TBTV ?
- Nhận xét, đánh giá buổi thực hành
5 Dặn dò : (1p ) Về sưu tầm một số tranh, ảnh về hình dạng TBTV
Tuần 4 Tiết 7
BÀI 7 : CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT
I MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : HS xác định được :
- Các cơ quan TV đều được câu stạo bằng tế bào
- Nắm được các thành phần chủ yếu của tế bào
- Nắm được khái niệm về mô
Trang 152 Kỹ năng :
- Rèn luyện kỹ năng quan sát hình vẽ
- Nhận biết được kiến thức
3 Thái độ : Yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ :
- GV : Tranh phóng to H7.1-7.5
- HS : Tranh, ảnh về hình dạng các tế bào
III PHƯƠNG PHÁP : Trực quan, vấn đáp.
IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định lớp : ( 1p )
2 Kiểm tra bài cũ : ( 4p )
- So sánh sự giống và khác nhau của tế bào vảy hành và tế bào thịt quả cà chua
- Trình bày các bước tiến hành làm một tiêu bản TBTV ?
3 Giới thiệu bài mới : (1p )
Ở bài trước ta đã quan sát tế bào biểu bì vảy hành dưới KHV Đó là những tế bào hình đa giác xếp sát nhau Vậy có phải tất cả các cơ quan thực vật đều có cấu tạo giống tế bào vảy hành ? Bài học hôm nay giúp ta hiểu rỏ vấn đề này
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG
hình mang theo, thảo luận
trả lời câu hỏi :
- Tìm điểm giống nhau cơ
bản trong cấu tạo của rễ,
thân, lá ?
- Nhận biết hình dạng của
tế bào ?
- Trong cùng một cơ quan
các tế bào có giống nhau
không ?
GV : Nhận xét và cho HS
- HS qs tranh, thảo luận nhóm, nêu được :
+ Điểm giống nhau cơ bản trong cấu tạo của rễ, thân, lá là đều có cấu tạo bằng tế bào
+ Các tế bào có nhiều hình dạng khác nhau + Trong cùng một cơ quan các tế bào không giống nhau
- Lớp nhận xét
1 Hình dạng, kích thước của tế bào :
a Hình dạng :
KẾT LUẬN :
- Tất cả các cơ quan của
TV đêu được cấu tạo bằng tế bào.
- Các tế bào có nhiều hình dạng khác nhau ( hình trứng, đa giác, sợi dài, )
- Ngay trong cùng một cơ quan có nhiều loại tế bào khác nhau ( Thân cây gồm các tế bào : thịt vỏ,
Trang 16rút ra kết luận về hình
dạng của tế bào
GV : Cho HS đọc thông
tin , xem bảng và, nhận xét
về kích thước của TBTV ?
GV Nhận xét, bổ xung :
- Các tế bào có kích
thước khác nhau
- Có những tế bào có
kích thước rất nhỏ mà mắt
thường không nhìn thấy
được : tế bào biểu bì vảy
hành, tế bào mô phân
sinh, Nhưng cũng có
những tế bào có kích thước
lớn mà mắt nhìn thấy
được : tế bào sợi gai, tép
bưởi,
GV : nhận xét gì về chiều
dài và đường kính của các
tế bào ?
GV : Cho HS rút ra kết
luận về kích thước của tế
bào
- HS đọc thông tin , xem bảng , nêu được : các tế bào có kích thước khác nhau
- Đại diện 1-2 HS trảlời lớp nhận xét
+ Tế bào mô phân sinh và tế bào thịt quả cà chua có chiều dài và rộng bằng nhau
+ Tế bào sợi gai và tế bào tép bưởi có chiều dài gấp nhiều lần chiều rộng
HS đọc thông tin, quan sát H7.4
-HS nêu được các bộ phận của tế bào gồm :
+ Vách tế bào + Màng sinh chất + Chất tế bào + Nhân
+ Không bào
b Kích thước :
KẾT LUẬN : TBTV có kích thước khác nhau
2 Cấu tạo của tế bào :
KẾT LUẬN : Các bộ phận của tế bào gồm :
+ Vách tế bào + Màng sinh chất + Chất tế bào + Nhân
Trang 17HÑ2 : Tìm hieơu caâu táo teâ
baøo
GV : Cho HS ñóc thođng tin,
quan saùt H7.4 ghi nhôù noôi
dung
GV : Treo tranh gói 1-2 Hs
leđn xaùc ñònh caùc boô phaôn
cụa teâ baøo ? Neđu chöùc
naíng töøng boô phaôn ?
GV : Nhaôn xeùt, boơ xung :
Tuy teẫ baøo coù hình dáng,
kích thöôùc khaùc nhau
nhöng ñeău coù caùc thaønh
phaăn chính laø : vaùch teâ baøo,
maøng sinh chaât, nhađn, chaât
teâ baøo,khođng baøo
GV : Cho hs ruùt ra keât
luaôn
HÑ3 :Tìm hieơu khaùi nieôm
veă mođ
GV : Treo tranh caùc loái
mođ, yeđu caău hóc sinh quan
saùt H7.5 nhaôn xeùt :
- Hình dáng caùc teâ baøo cụa
cuøng 1 loái mođ vaø cụa caùc
loái mođ khaùc nhau nhö theâ
naøo ?
GV : Nhaôn xeùt, cung caâp
cho hóc sinh 1 soâ loái mođ
thöïc vaôt : mođ daên, mođ
meăm, mođ tieât ,
- Hs neđu ñöôïc : + Hình dáng caùc teâ baøo cụa cuøng 1 loái mođ gioâng nhau
+ Giöõa caùc loái mođ khaùc nhau
- ÔÛ thöïc vaôt coù 1 soâ loái mođ sau : Mođ bì , mođ cô, mođ nađng ñôõ,
4 Cụng coâ: ( 4p )
- Teâ baøo thöïc vaôt coù hình dáng , kích thöôc nhö theâ naøo ?
- Vì sao teâ baøo coù hình dáng nhaât ñònh ?
- Mođ laø gì ? Keơ teđn 1 soâ loái mođ coù ôû thöïc vaôt ?
Trang 185 Dặn dò : (1p )
- Về vẽ hình 7.4 vào vở
- Đọc trước bài 8 : SỰ LỚN LÊN VÀ PHÂN CHIA CỦA TẾ BÀO
BÀI 8 :SỰ LỚN LÊN VÀ PHÂN CHIA CỦA TẾ BÀO I/ MỤC TIÊU
1 Kiến thức : HS trả lời được các câu hỏi :
- Tế bào lớn lên như thế nào ?
Trang 19- Tế bào phân chia như thế nào ?
- Hiểu được ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia của tế bào thực vật Ở tế bào thực vật chỉ có tế bào mô phân sinh mới có khả năng phân chia
2 Kỹ năng :
- Rèn luyyện kỹ năng quan sát, phân tích
3 Thái độ : Yêu thích môn học
II/CÁC THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV : Tranh phóng to H8.1- H8.2 SGK
- Hs : Ôn lại khái niệm trao đổi chất ở cây xanh
III/ HOẠT ĐÔNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp : ( 1p )
2 Kiểm tra bài cũ : (3p )
- Tế bào có hình dạng như thế nào ? Tại sao tế bào có hình dạng nhất định ?
- Thế nào là mô ? Kể tên 1 số loại mô ở thực vật
3 Giới thiệu bài mới : (1p )
Cơ thể thực vật lớn lên do sự tăng số lượng tế bào qua quá trình phân chia và tăng kích thước của từng tế bào Vậy TBTV lớn lên được là do đâu ? Bài học hôm nay giúp ta hiểu rỏ vấn đề này
HOẠT ĐỘNG CỦA
HĐ1 : Tìm hiểu sự lớn
lên của tế bào
GV : Cho hs đọc thông
tin quan sát H8.1 SGK
thảo luận các câu hỏi :
- Tế bào lớn lên như
thế nào ?
- Vách tế bào, chất tế
bào, không bào như thế
nào ?
- Nhờ đâu tế bào lớn
lên được ?
GV : nhận xét cho hs
rút ra kết luận
GV : chuyển ý vào
- HS đọc, quan sát H8.1 thảo luận các câu hỏi
- 1-2 hs trả lời, lớp nhận xét :
+ Tế bào non kích thước nhỏ lớn dần thành tế bào trưởng thành
+ Vách tế bào, chất tế bào, không bào lớn lên
+Tế bào lớn lên được là nhờ quá trình trao đổi chất
1 Sự lớn lên của tế bào :
kết luận :
+ Tế bào non nhỏ lớn dần thành tế bào trưởng thành thông qua quá trình trao đổi chất
+ Vách tế bào, chất tế bào, không bào lớn lên
Trang 20phần 2 :
Nhờ sự trao đổi chất
mà tế bào lớn lên đến 1
kích thước nhất định thì
tế bào bắt đầu phân
chia
HĐ2 : Tìm hiểu sự phân
chia của tế bào
GV : Yêu cầu học sinh
đọc , quan sát H8.2
thảo luận câu hỏi :
- Tế bào phân chia như
thế nào ?
GV nhận xét, bổ xung :
Nếu các tế bào này lại
tiếp tục phân chi a tạo
thành 4 tế bào, rồi 8 và
cứ tiếp tục như vậy làm
cho số lượng tế bào
tăng lên
GV hỏi :
- Tế bào ở bộ phận
nào có khă năng
phân chía ?
- Các cơ quan của rễ,
thân, lá lớn lên
bằng cách nào ?
- Sự lớn lên của các
cơ quan thực vật
như rễ, thân, lá có
ý nghĩa gì đối với
đời sống của thực
-HS sinh đọc , quan sát H8.2 thảo luận câu hỏi :
1-2 hs trả lời, lớp nhận xét
+ Một nhân hình thành 2 nhân+ Chất tế bào phân chia, xuất hiện vách ngăn giữa 2 tế bào chia tế bào cũ thành 2 tế bào mới
+ Các tế bào con tiếp tục phân chia
2 nhân tách xa nhau
- Chất tế bào phân chia, xuất hiện vách ngăn chia tế bào cũ thành 2 tế bào mới
- Tế bào con tiếp tục lớn lên đến khi bằng tế bào mẹ
Trang 21vật ?
GV : cho học sinh rút ra
kết luận
4.Củng cố : (4p )
- Các tế bào ở mô nào có khả năng phân chia trong các mô sau :
a Mô che chở
b Mô bì
c Mô phân sinh
- Các tế bào sau thì tế bào nào có khả năng phân chia :
a Tế bào non
b Tế bào già
c Tế bào trưởng thành
5 Hướng dãn học ở nhà :ø : ( 1p )
Sưu tầm một số loại rễ cây của : Lúa, ngô, đậu, hành,…
Trang 22+ Phân biệt được cấu tạo và chức năng các miền của rễ
2 Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng quan sát, hoạt động nhóm.
3 Thái độ : Có ý thức bảo vệ thực vật
II.CÁC THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV : + Tranh phóng to H9.1- H9.3 SGK
+ Các tờ bìa ghi chức năng, cấu tạo của rễ
- HS : Một số loại rễ cây của : Lúa, ngô, đậu, hành,OC5:
- Thực hành, trực quan, vấn đáp
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Oån định lớp : (1p )
2 Không kiểm tra bài cũ:
3 Giới thiệu bài mới : (1p )
Rễ giúp cây mọc trên đất, hút nước và muối khoáng hòa tan Vậy có phải tất cả các loại cây đều có cùng 1 loại rễ không ?
HOẠT ĐỘNG CỦA
HĐ1 : Tìm hiểu các loại
rễ
GV : Treo tranh H9.1
SGK, yêu cầu hs đặt các
loại cây lại , kiểm tra
phân loại chúng thành 2
nhóm A hoặc B
GV : Theo dõi và hướng
dẫn hs phân loại
GV : Cho hs làm bài tập
trong bảng SGK
HS Trao đổi về tên cây, xếp cây vào nhóm A hoặc B
HS điền bảng
HS điền được :
- Có 2 loại rễ chính:
+ Rễ cọc và rễ chùm
+ Rễ cọc có rễ cái to, khỏe đânm sâu
1/ Các loại rễ :
KẾT LUẬN :
Trang 23GV : Nhận xét, cho hs
điền từ vào chổ trống
GV : Cho hs quan sát
H9.2 hoàn thành bài tập
SGK
GV : Nhận xét, cho rút
ra kết luận
GV : Mở rộng độ ăn sâu
của 2 loại rễ khác nhau
và đưa ra các biện pháp
kỹ thuật giúp rễ phát
triển tốt
HĐ2 : Tìm hiểu cấu tạo
và chức năng các miền
rễ
GV : hướng dẫn hs quan
sát H9.3 đối chiếu với
bảng bên nhận biết cấu
rạo và chức năng các
xuống đất
+ Rễ chùm gồm nhiều rễ to , dài gần bằng nhau, mọc tỏa
ra từ gốc thân Lớp nhận xét 1-2 hs điền từ :+Cây có rễ cọc là : Cây bưởi, cải, hồng xiêm ,
+ Cây có rễ chùm là : Cây tỏi tây,mạ
HS quan sát H9.3 đối chiếu với bảng bên nhận biết cấu rạo và chức năng các miền của rễ
1 hs trả lời, lớp nhận xét
-Rễ được chia làm 4 miền :
+ Miền trưởng thành+ Miền sinh trưởng+ Miền hút
+ Miền chóp rễ
-.Rễ cọc : To ,khỏe, đâm sâu xuống đất , có nhiều rễ con và rễ phụ
- Rễ chùm : Gồm nhiều rễ to, dài gần bằng nhau , mọc tỏa
+ Miền chóp rễ : Che chở cho đầu rễ
STT Tên cây Rễ cọc Rễ chùm
Trang 24GV hỏi :
- Rễ cây được chia làm
mấy miền ?
GV : Treo tranh ,gọi hs
lên gắn các tờ bìa đã
viết sắn để xác định các
miền của rễ và chức
năng của từng miền
GV : Cho hs rút ra kết
luận
4 củng cố : (4 p )
- Trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK
5 Hướng dẫn học ở nhàø : ( 1p )
- Về làm bài tập SGK
- Đọc trước bài 10
Trang 25Tuần 5 Tiết 10
Bài 10 : CẤU TẠO MIỀN HÚT CỦA RỄ
I/ Mục tiêu
_ Học sinh hiểu được cấu tạo và chức năng các bộ phận miền hút của rễ
_ Quan sát, nhận xét thấy được đặc điểm cấu tạo của các bộ phận phù hợp với chức năng của chúng
_ Biết ứng dụng những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tương thực tế có liên quan đến rễ cây
I/ Chuẩn bị
Tranh vẽ phóng to hình 10.1→2 hình 7.4 SGK
III/ Các bước tiến hành
1/ Oån định lớp : kiểm diện hs
2/ Kiểm tra bài cũ : kiểm tra 15 phút
3/ Bài mới: Ta đã biết rễ gồm có 4 miền và chức năng của mỗi miền Các miền của
rễ có chức năng quan trọng , nhưng vì sao miền hút lại là phần quan trọng nhất của rễ Nó có cấu tạo phù hợp với việc hút nước và muối khoáng hòa tan trong đất như thếnào ?
Hoạt động 1
TÌM HIỂU CẤU TẠO MIỀN HÚT CỦA RỄ
• Mục tiêu : Thấy được cấu tạo miền hút của rễ gồm 2 phần : vỏ và trụ giữa
• Tiến hành :
HOẠT ĐỘNG CỦA
GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NÔÏI DUNG
Gv : treo tranh h 1 và
2 giới thiệu
+ Lát cắt ngang qua
miền hút và tế bào
lông hút
+ Miền hút gồm 2
phần vỏ và trụ giữa
( chỉ giới hạn các
phần trên tranh)
Gv kiểm tra học sinh
bằng cách gọi học
sinh nhắc lại
Hs : theo dõi tranh trên bảng ghi nhớ được 2 phần vỏ và trụ giữa
Hs xem chú thích của hình 10.1 SGK tr32→ghi ra giấy các bộ phận của vỏ và trụ giữa
_ 1≡2 nhắc lại cấu tạo của phần vỏ và trụ giữa học sinh khác
Trang 26Gv ghi sơ đồ lên
bảng→ cho học sinh
điền tiếp các bộ
phận
_ Gv cho học sinh
nghiên cứu SGK tr 32
_ GV yêu cầu học
sinh quan sát lại hình
10.2 trên bảng trao
đổi trả lời câu hỏi :
+ Vì sao mỗi lông
hút là 1 tế bào ?
_ GV nhận xét giúp
học sinh rút ra kết
luận
nhận xét ,bổ sung
Hs lên bảng điền vào
sơ đồ của giáo viên≡học sinh khác bổ sung
HS đọc nội dung ở cột
2 của bảng “Cấu tạo và chức năng của miền hút” ghi nhớ nội dung chi tiết cấu tạo của biểu bì , thịt vỏ, mạch rây, mạch gỗ, ruột
_ 1 HS đọc lại nội dung trên để cả lớp cùng nghe
_ HS chú ý cấu tạo của lông hút có vách tế bào, màng tế bào…
để trả lời lông hút là tế bào
Kết luận : Miền hút của rễ gồm
2 phần : vỏ và trụ giữa
Hoạt động 2
TÌM HIỂU CHỨC NĂNG CỦA MIỀN HÚT
• Mục tiêu : HS thấy được từng bộ phận của miền hút phù hợp với chức năng
• Tiến hành
GV cho học sinh nghiên cứu
SGK tr 32 Bảng “ Cấu tạo
và chức năng của miền hút”
quan sát hình 7 4
_ Cho HS thảo luận theo 3
vấn đề
+ Cấu tạo miền hút phù hợp
với chức năng thể hiện như
thế nào?
Thảo luận đưa ra được ý kiến + Phù hợp giữa cấu tạo và HS đọc cột 3 trong bảng kết hợp với hình vẽ 10 1 và cột 2 ≡ ghi nhớ nội dung
chức năng của biểu
bì : các tế bào xếp
Kết luận: biểu bì bảo vệ các phần bên
Trang 27+ Lông hút có tồn tại mãi
không ?
+ Tìm sự giống nhau và
khác nhau giữa té bào lông
hút ?
GV gợi ý : Tế bào lông hút
có không bào lớn, kéo dài
để tìm thức ăn
_ GV đưa ra câu hỏi : Trên
thực tế bộ rễ thường ăn sâu
lan rộng, nhiều rễ con, hãy
giải thích ?
sát nhau ≡ Bảo vệ , lông hút: là tế bào biểu bì kéo dài…
+ Lông hút không tồn tại mãi, già sẽ rụng đi
+ Tế bào lông hút không có diệp lục
Đ ại diện của 1 ≡2 trình bày, nhóm khác nhận xét ≡ bổ sung
HS dựa vào cấu tạo miền hút, chức năng của lông hút trả lời
trong rễ Lông hút , hút nước và muối khoáng hòa tan Thịt vỏ, chuyển các chất từ lông hút vào trụ giữa
Mạch rây : vận chuyển chất hữu cơ
đi nuôi cây
Mạch gỗ : chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên thân lên lá.
Ruột chứa chất dự trữ.
IV/ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
Hãy đánh dấu x vào cho ý trả lời đúng của câu sau :
Miền hút là phần quan trọng nhất của rễ vì :
Gồm hai phần vỏ và trụ giữa
Có mạch gỗ và mạch rây vận chuyể các chất
Có nhiều lông hút giữ chức nănh hút nước và muối khoang hòa tan Có ruột chứa chất dự trữ
V / Hướng dẫn học ở nhà
Học bài
Làm bài tập ( chuẩn bị cho bài sau )
TIẾN HÀNH KIỂM TRA 15 PHÚT
Trang 28Tuần 6 Tiết 11, 12.
Bài 11 SỰ HÚT NƯỚC
VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ
I/ Mục tiêu bài học
1/ kiến thức
• HS biết quan sát nghiên cứu kết quả thí nghiệm để tự xác định được vai trò của nước và một số loại muối khoáng chính đối với cây
• Xác định được con đường rễ cây hút nước và muối khoáng hòa tan
• Hiểu được nhu cầu nước và muối khoáng của cây phụ thuộc vào những điều kiện nào ?
• Tập thiết kế thí nghiệm đơn giản nhằm chứng minh cho mục đích nghiên cứu của SGK đề ra
2/ Kỹ năng
• Thao tác bước tiến hành thí nghiệm
• Biết vận dụng kiến thức đã học để bước đầu giải thích một số hiện tượng trong thiên nhiên
3/ Thái độ
Yêu thích môn học
II/ Các thiết bị cấn thiết
• GV: tranh hình 11.1 , 11.2 SGK
• HS : Kết quả của các mẫu thí nghiệm ở nhà
III/ Hoat động học tập
1/ ổn định lớp
2/ kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi : Tại sao miền hút là phần quan trọng nhất cúa rễ ?
Hãy nêu cấu tạo và chức năng miền hút của rễ ?
3/ Bài mới : Rễ không những giúp cây bám chặt vào đất mà còn giúp cây hút nước và
muối khoáng hòa tan từ đất
Vậy cây cần nước và muối khoáng như thế nào ?
Rễ cây hút nước và muối khoáng hòa tan như thế nào ?
I/ CÂY CẦN NƯỚC VÀ CÁC LOẠI MUỐI KHOÁNG
Hoạt động 1
TÌM HIỂU NHU CẦU NƯỚC CỦA CÂY
• Mục tiêu: Thấy được nước rất cần cho cây nhưng tùy lại cây và giai đoạn phát triển
Trang 29GV bao quát lớp
nhắc nhở các nhóm
Sau khi học sinh đã
trình bày kết quả
→ Gv thông báo
kết quả đúng
+ Thí nghiệm 2 GV
: Cho các nhóm
báo cáo kết quả thí
nghiệm cân rau ở
em có nhận xét gì
về nhu cầu nước
của cây ?
+ Hãy kể tên
những cây cần
nhiều nước , những
cây cần ít nước
( HS hoạt động nhóm ) Từng cá nhân trong nhóm đọc thí nghiệm SGK chú ý tới : Điều kiện thí nghiệm , tiến hành thí nghiệm
_ Thảo luận nhóm
→thống nhất ý kiến
→ghi lại nội dung cần đạt được : Đó là cây cần nước như thế nào và dự đoán cây chậu B sẽ héo dần vì thiếu nước
Đại diện của 1 →2 nhóm trình bày kết quả
→ nhóm khác bổ sung
_ Các nhóm báo cáo →đưa ra nhận xét chung về khối lượng rau quả sau khi phơi khô là bị giảm
_ HS đọc mục SGK tr
35 → thảo luận theo 2 câu hỏi ở mục ∇ thứ 2 đưa ra ý kiến thông nhấtNêu được cây lúa, cây xương rồng …
Dựa vào điền kiện thí nghiệm, thông tin SGK trả lời
Kết luận : Nước rất cần
cho cây thiếu nước cây sẽ chết
Kết luận : Nước cần
nhiều hay ít còn phụ thuộc vào loại cây, các giai đoạn sống, các bộ phận khác nhau của cây
Trang 30+ Nhu cầu nước
của cây cần phụ
thuộc vào yếu tố
nào ?
* Vì sao cung cấp
đủ nước cây , đúng
lúc cây sẽ sinh
trưởng tốt, cho
năng suất cao ?
Hoạt đông 2
TÌM HIỂU NHU CẦU MUỐI KHOÁNG CỦA CÂY
• Mục tiêu : HS thấy đước cây rất cần 3 loại muối khoáng chính : Đạm lân , kali
thiết kế thí nghiệm
gồm các bước :
+ Mục đích thí
nghiệm
+ Đối tương thí
nghiệm
+ Tiến hành : Điều
kiện và kết quả
_ GV nhận xét và bổ
sung cho các nhóm
_ GV cho HS đọc
SGK trả lời câu hỏi
mục ∇
? Em hiểu như thế
nào về nhu cầu muối
khoáng của cây
_ HS đọc SGK , kết hợp với quan sát tranh và bảng số liệu ở SGK
tr 36 → trả lời câu hỏi thí nghiệm 3
_ Mục đích thí nghiệm : xem nhu cầu muối đạm của cây
_ HS trong sẽ thiết kế thí nghiệm theo hướng dẫn của GV
_ 1 →2 nhóm trình bày thí nghiệm
_ HS đọc mục SGK trả lời câu hỏi ghi vào vở
HS muối khoáng giúp cây sinh trưởng và phát triển
HS rễ chỉ hấp thụ muối
Kết luận : Rễ cây chỉ
hấp thụ muối khoáng hòa tan trong đất
_Muối khoáng giúp cây sinh trưởng và phát triển
_Cây cần 3 loại muối khoáng chính là : Đạm , lân, kali.
Trang 31? Qua kết quả thí
nghiệm cung với bảng
số liệu trên giúp em
khẳng định điều gì
GV nhận xét ý kiến
của học sinh và đưa ra
TÌM HIỂU CON ĐƯỜNG RỄ CÂY HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG
• Mục tiêu : Thấy được rễ cây hút nước và muối khoáng nhờ lông hút
• Tiến hành :
GV cho hs nghiên
cứu SGK → làm bài
tập mục ∇ SGK tr 37
GV viết nhanh bài
tập lên bảng và treo
tranh phóng to hình
11.2 SGK
Gvcho HS sinh
nghiên cứu SGK trả
lời câu hỏi
+ Bộ phận nào của
rễ chủ yếu làm
nhiệm vụ hút nước
và muối khoáng hòa
tan ?
+ Tại sao sự hút
nước và muối
khoáng không thể
tách rời nhau ?
GV cho học sinh rút
ra kết luận
_ HS quan sát kỹ hình 11.2 chú ý đường đi của mũi tên màu đỏ và đọc phần chú thích
_ HS chọn từ điền vào chỗ trống sau đó dọc lại cả câu xem đã phù hợp chưa
HS : cần điền các từ
1 lông hút 2 vỏ , 3
mạch gỗ, 4 lông hút
HS đọc mục Kết hợp với bài tập trước trả lời câu hỏi
+ Lông hút là bộ phận chủ yếu của rễ hút nước và muối khoáng hòa tan
+ Vì cây chỉ hút được muối khoáng hòa tan
Kết luận : Rễ cây hút
nước và muối khoáng hòa tan nhờ lông hút
Nước và muối khoáng trong đất được lông hút hấp thụ chuyển qua tới mạch gỗ đi lên các bộ phận khác của cây.
Hoạt động 2 :
Trang 32TÌM HIỂU NHỮNG ĐIỀU KIỆN BÊN NGOÀI ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ HÚT NƯỚC
VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA CÂY
• Mục tiêu : Biết được các điều kiện như : Đất, khí hậu , thời tiết ảnh hưởng đến
sự hút muối khoáng
• Tiến hành :
Gc thông báo những
điều kiện ảnh hưởng
tới sự hút nước và muối
khoáng của cây : đất
trồng,thời tiết ,khí hậu…
a Các loại đất
trồng khác nhau
_ GV yêu cầu HS
nghiên cứu SGK →
trả lời câu hỏi : Đất
trồng đã ảnh hưởng
tới sự hút nước và
muối khoáng của
của cây như thế
nào? Cho ví dụ cụ
thể ?
GV ? Địa phương
em có đất trồng
thuộc loại nào
b Thời tiết khí hậu
GV yêu cầu HS
nghiên cứu thông
tin SGK trả lời câu
hỏi : Thời tiết , khí
hậu ảnh hưởng như
thế nào đến sự hút
nước và muối
khoáng của cây ?
GV gợi ý : Khi nhiệt
độ xuống dưới 00C
nước đóng băng,
muối khoáng không
hòa tan, rễ cây
_ HS đọc mục SGK tr 38 trả lời câu hỏi của GV là có 3 loại đất :
+ Đất đá ong : nước và mkhoáng trong đất ít → Sự hút của rễ khó khăn
+ Đất phù sa : nước và muối khoáng nhiều → Sự hút của rễ thuận lợi + Đất đỏ ba zan…
HS : nêu được là đất phù
sa
HS đọc thông tin SGK tr38 thảo luận và nêu được : ảh hưởng của băng giá, khi ngập úng lâu ngày sự hút nước và muối
khoáng bị ngừng hay mất
HS rút ra kết luận
HS dựa vào thông trong SGK phần “ Em có biết “
+ Các yếu tố bên ngoài : như thời tiết ,hí hậu , các loại đất khác nhau… có ảnh hưởng đến sự hút nước và muối khoang của cây
+ Cần cung cấp đủ nước và muối khoáng thì cây trồng mới sinh trưởng và phát triển tốt
Trang 33không hút được
+ Như vậy muốn cây
trồng phát triển tốt thì
ta phải làm gì ?
GV : Vì sao bộ rễ cây
thường ăn sâu , lan
rộng, số lượng rễ con
lại nhiều ? GV có thể
cho điểm nếu HS trả
lời đúng
IV / Kiểm tra đánh giá
HS trả lời câu hỏi SGK tr 39
+ Tại sao khi trời nắng , nhiệt độ cao cần tưới nhiều nước cho cây ?
+ Cày , cuốc, xới đất có lợi gì ?
V/ Dặn dò
Học bài
Về nhà làm bài tập : Gieo hạt đậu vào khai có các ẩm cho đến khi cây ra lá thật thứ nhất Sau đó chọn 2 cây đậu cao bằng nhau ngắt ngọc 1 cây ( ngắt từ đoạn có lá thật ) Sau 3 ngày đo lại chiều cao của 1 cây ngắt ngọn và 1 cây không ngắt ngọn Ghi lại kết quả:
Nhóm cây Chiều cao ( cm ) Ngắt ngọn
Không ngắt ngọn
Trang 34- Có khả năng nhận dạng một số loại rễ biến dạng đơn giản thường gặp.
- Giải thích vì sao phải thu hoạch củ trước khi ra hoa
II Phương pháp :
Đàm thoại, quan sát, thuyết trình
III Chuẩn bị :
HS : Mẫu vật gồm : Củ sắn, củ cải, củ cà rốt, dây trầu, tiêu, tầm gởi, dây tơ hồng, dây khoai mì (sắn).
GV : Tranh 12.1 SGK : Tranh cây bần, cây mắm, cây đước,
IV Thực hiện bài giảng :
1 Ổn định lớp :(1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ (4 phút)
- Bộ phận nào của rể hấp thụ nước và muối khoáng ?
- Điều kiện nào ảnh hưởng đến sự hút nước và muối khoáng ?
3 Giảng bài mới :(35 phút)
a. Giới thiệu bài :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
Hoạt động 1 : Tìm hiểu đặc
điểm hình thái chức năng
của các loại rễ
Rễ hút nước và muối khoáng
giúp cây đứng vững Ngoài
ra một số rễ cấu tạo thay đổi
làm cho rễ biến dạng và có
chức năng riêng biệt
GV : Chia lớp thành nhóm
và kiểm tra mẫu vật của HS
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HS thảo luận và phân nhóm rễ
GV : Đưa ra ba đặc điểm
của rễ để HS phân biệt
- Rễ ở mặt dất, rễ ở các mấu
HS : Thảo luận đồng
thời trả
Trang 35thân, rễ bám vào thân cây
chủ
lời các câu hỏi mà GV đề ra
Hoạt động 2 : Khái niệm về
các loại rễ biấn dạng cấu tạo
và chức năng
GV : Cho HS điền bảng
SGK vào vở bài tập mà HS
chuẩn bị trước ở nhà
? kể tên các loại rễ củ, đặc
điểm và chức năng của nó?
? Kể tên rễ móc, đặc điểm
& chức năng ?
? Kể tên rễ thở, chức năng ?
? Rễ giác mút, đặc điểm và
chức năng ?
GV : Treo tranh 12.1 HS
quan sát và điền vào câu trả
lời trong bảng SGK
GV : Kết luận, thông báo về
đặc điểm và chức năng của
các loại rễ cho HS nắm
2 Cấu tạo và chức năng của các loại rễ:
- Rễ củ chứa chất dự trữ cho cây dùng khi ra hoa
tạo quả (củ sắn, củ cải )
- Rễ móc bám vào trụ giúp
cây leo lên (rễ trầu, tiêu )
- Rễ thở giúp cây hô hấp trong
không khí (rễ bần, )
- Giác mút lấy thức ăn từ cây
chủ (tầm gửi )
4 Củng cố và hoàn thiện: (4 phút )
- Kể tên các loại rễ biến dạng, đặc điểm và chức năng của chúng
- Tại sao phải thu hoạch củ trước khi cây ra hoa tạo quả ?
5 Hướng dẫn học ở nhà: 1 phút
- Học bài và làm bài tập trong SGK Xem trước bài 13 Kẻ bảng vào vở bài tập.
- Chuẩn bị cho bài sau : Cây Bìm Bìm, cây đậu, rau má
Trang 36- Nhận biết, phân biệt các loại thân : Thân đứng, thân leo, thân bò.
II Phương pháp :
Đàm thoại, trực quan, diễn giảng.
III Chuẩn bị :
HS : Mẫu vật : Rau má, cây trầu, dây mướp
GV : Tranh, ảnh phóng to như các tranh ở SGK.
IV Thực hiện bài giảng :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Có mấy loại rễ ? Chức năng của từng loại ?
- Tại sao phải thu hoạch củ trước khi ra hoa ?
3 Giảng bài mới :
a Giới thiệu bài : Thân là cơ quan sinh dưỡng của cây có chức năng vận chuyển
các chất trong thân và nâng đỡ tàn, lá,
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
Hoạt động 1 : Tìm hiểu các
bộ phận bên ngoài của thân
GV : Cho HS đặt mẫu vật
lên bàn và chia nhóm gợi ý
cho ? Thân mang những bộ
? Bộ phận chồi ngọn phát
triểm thành bộ phận nào ?
GV : Nhận xét đồng thời cho
- Cành do chồi nách phát
triển thành Thân do chồi
ngọn phát triển thành
HS thảo luận đồng thời treo tranh 13.1
HS : Thảo luận và lần lượt
trả lời các câu hỏi
HS quan sát và so sánh sự giống và khác nhau giữa thân và cành
1 Cấu tạo ngoài của thân :
Thân cây gồm : Thân chính, cành, chồi ngọn, chồi nách
Ở ngọn thân và cành có
Trang 37GV : Cho HS quan sát tranh
13.2 HS quan sát đối chiếu
với hình vẽ
GV : Hướng dẫn HS trả lời
câu hỏi SGK
GV : Nhận xét và bổ sung.
Hoạt động 2 : Phân biệt các
loại thân
GV : cho HS thảo luận và
chia các loại thân giống
nhau, phân biệt chúng
? Có mấy loại thân ?
GV : Nhận xét và bổ sung.
GV : Cho HS hoàn thiện
bảng ghi trong SGK trang
2 Các loại thân :
Có 3 loại thân :
- Thân đứng có 3 dạng :+ Thân gỗ : Cứng, cao, có cành
+ Thân cột : Cứng, cao, không có cành
+ Thân cỏ : Mềm yếu, thấp
- Thân leo : Leo bằng nhiều cách như bằng thân cuốn, tua cuốn, gai móc
- Thân bò : Mềm yếu, bò sát mặt đất
4 Củng cố và hoàn thiện :
- Thân gồm những bộ phận nào ?
- Phân biệt sự khác nhau giữa chồi hoa và chồi lá
- Có mấy loại thân ? Kể tên một số cây có các loại thân đó
5 Hướng dẫn học ở nhà :
Học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK Làm bài tập 1 & 2 trang 45 SGK.
Trang 38Tuần : 8; Tiết : 15
Bài 14 : THÂN DÀI RA DO ĐÂU
I Mục tiêu :
- Qua các thí nghiệm, HS tự phát hiện : Thân dài ra do ngọn.
- Biết vận dụng cơ sở khoa học của bấm ngọn, tỉa cành để giải thích một số hiện tượng thực tế trong sản xuất
II Phương pháp :
Đàm thoại, trực quan, diễn giảng.
III Chuẩn bị :
- HS : Các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm đã dặn từ trước
- GV : Tranh phóng to 14.1, hai chậu cây : 1 chậu cây có bấm ngọn, 1 chậu không
IV Thực hiện bài giảng :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Trình bày đặc điểm cấu tạo ngoài của thân ?
- Có mấy loại thân, đặc điểm của từng loại Cho ví dụ
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
Hoạt động 1 : Tìm hiểu
thân dài ra do phần nào của
cây
Các nhóm báo cáo thí
nghiệm đã làm ở nhà
GV : Nhận xét & ghi lại kết
quả
GV cho HS trình bày lại
cách làm thí nghiệm ở nhà
GV : Cho HS đọc phần
cung cấp kiến thức trong
SGK
GV treo tranh 14.1 để diễn
giảng, các cành cũng có
hiện tượng như ở thân
Sự dài ra của các thân
không giống nhau tùy từng
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HS thảo luận, giáo viên nhận xét
? Thân dài ra do bộ phận nào ?
? Tại sao phải bấm ngọn trước khi cây ra hoa ?
NỘI DUNG
1 Sự dài ra của thân :
Thân dài ra do phần ngọn do phần ngọn có mô sinh ngọn, các tế bào này phân chia và lớn lên làm cho thân dài ra
2 Giải thích hiện tượng
Trang 39loại cây.
Hoạt động 2 : Giải thích
những hiện tượng thực tế
? Các loại thân dài ra có
giống nhau không ?
? Loại thân nào dài ra
nhanh loại thân nào dài ra
chậm ?
? Lợi ích của việc bấm
ngọn như thế nào? Những
loại thân cây nào cần bấm
ngọn, những loại thân cây
nào cần tỉa cành ?
Bấm ngọn tỉa cành nhằm mục đích gì ?
thực tế :
- Sự dài ra của thân ở những loại cây không giống nhau :
Thân leo dài nhanh, thân gỗ dài chậm
- Bấm ngọn những cây thu hoạch quả, lá
- Tỉa cành những cây lấy gỗ
Bấm ngọn tỉa cành nhằm tăng thu hoạch
4 Củng cố :
- Trình bày lại thí nghiệm để biết cây dài ra do bộ phận nào ?
- Mục đích của việc bấm ngọn tỉa cành Cho ví dụ những loai cây cần bấm ngọn, tỉa cành?
5 Hướng dẫn học ở nhà :
- Học bài, làm bài tập ở nhà, giải ô chữ
- Xem trước bài 15 “Cấu Tạo Trong Của Thân Non”.
Trang 40Tuần : 8; Tiết : 16
Bài 15 : CẤU TẠO TRONG CỦA THÂN NON
I Mục tiêu :
- Biết tiến hành so sánh đặc điểm cấu tạo trong của thân non với cấu tạo trong của rễ
- Nêu được đặc điểm cấu tạo của vỏ, trụ giữa phù hợp với chức năng của chúng
II Phương pháp :
Đàm thoại, trực quan, diễn giảng
III Chuẩn bị :
GV : - Kính hiển vi 8 cái, tiêu bản mẫu vật
- Tranh vẽ 15.1 phóng to
IV Thực hiện bài giảng :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Nêu lợi ích của việc bấm ngọn tỉa cành, cho ví dụ
3 Giảng bài mới :
a Giới thiệu bài :
Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo trong của thân non.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
Phần non của tất cả các loại
cây là phần ngọn thân,
ngọn cành, chúng đều có
màu xanh lục
GV : Treo tranh 15.1 SGK,
? Cấu tạo trong của thân
non như thế nào?
Chúng bao gồm những phần
nào ?
GV nhận xét đồng thời cho
HS ghi phần cấu tạo trong
và chức năng các bộ phận
của thân non vào tập đã kẻ
sẵn ở nhà GV hướng dẫn,
HS sinh cùng thảo luận và
ghi phần chức năng
Hoạt động 2 : So sánh cấu
tạo trong của thân non với
miền hút của rễ
GV treo tiếp tranh 10.1,
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HS quan sát mẫu vật trên kính hiển vi
HS quan sát hình, trả lời
HS tự quan sát, so sánh