1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phương pháp động não

14 271 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 221,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

khái niệm: Động não Brainstorming là hoạt động tập trung vào một câu hỏi và sau đó đưa ra rất nhiều ý tưởng hay lời giải khác nhau cho câu hỏi đó, kể cả các câu trả lời phù hợp hay không

Trang 1

Phương pháp động não (Brainstorming)

Trang 2

“Cách tốt nhất để có được một ý tưởng tốt là bạn phải có thật nhiều

ý tưởng”

(The best way to get a good idea is to get a lot of ideas – Linus Carl Pauling – Nobel hòa bình 1963)

 

Trang 3

Phương pháp động não

1 khái niệm:

Động não (Brainstorming) là hoạt động tập trung vào một câu hỏi và sau đó đưa ra rất nhiều ý tưởng hay lời giải khác nhau cho câu hỏi đó, kể cả các câu trả lời phù hợp hay

không phù hợp

Các ý tưởng ở phạm vi càng rộng càng tốt, đưa ra càng nhanh càng tốt nhằm hình thành trong não bộ người học tư duy phản ứng

nhanh và sự linh hoạt trong sáng tạo

Trang 4

2 Bản chất

 Huy động nhiều ý kiến, ý tưởng khác nhau

trong thời gian ngắn.

 Kích thích sự tưởng tượng, liên tưởng và sáng tạo của người học.

 Vấn đề đưa ra được nhìn nhận, xem xét từ

nhiều góc độ, nhiều cách nhìn khác nhau.

 Mục đích của Phương pháp này không phải là tìm được chính xác một ý tưởng hoàn thiện mà

là đưa ra được nhiều ý tưởng càng tốt.

Trang 6

3 Mối quan hệ giữa người dạy và người học

 Người dạy

- Đưa ra những câu hỏi (mở),

những vấn đề(có nhiều cách

giải quyết) đòi hỏi HS phải suy

nghĩ.

- GV thu thập, liệt kê tất cả

những câu trả lời, những

phương án.

- GV phân loại, làm sáng tỏ các

ý kiến.

- Tổng hợp ý kiến.

 Người học

- Suy nghĩ đưa ra những câu trả lời, những giải pháp, lời bình luận…

- Đưa ra những thắc mắc, ý kiến bổ sung.

Trang 7

4 Ví dụ minh họa

Thiết kế bài giảng

Luyện từ và câu

Lớp 4

Bài: Tổng kết vốn từ

Trang 8

1 Mục tiêu bài học

 - Kiến thức: HS biết và hiểu nghĩa các câu tục

ngữ, thành ngữ, ca dao về mối quan hệ gia đình, thầy trò, bạn bè

 - Kĩ năng: HS tìm và phân loại được các câu tục ngữ, ca dao, thành ngữ về mối quan hệ thầy trò, bạn bè, gia đình

 - Thái độ: HS biết yêu quý gia đình, bạn bè, thầy

cô giáo và biết tôn trọng, đối xử tốt với mọi

người

 - Rèn cho HS khả năng huy động vốn kiến thức

và kinh nghiệm về một số câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ về các mối quan hệ gia đình, bạn bè, thầy cô

Trang 9

 Hoạt động của GV

 1 Giới thiệu bài:

 Trong cuộc sống chúng ta có

rất nhiều mối quan hệ nào gia

đình, thầy cô, bạn bè, làng xóm

láng giềng…Và trong kho tàng

dân gian Việt Nam có rất nhiều

những câu ca dao, tục ngữ,

thành ngữ nói về các mối quan

hệ đó Bài học hôm nay sẽ giúp

chúng ta hiểu thêm về các câu

tục ngữ, thành ngữ, ca dao ấy

 Hoạt động của HS

 1’ HS lắng nghe

2 Kế hoạch chi tiết

Trang 10

 Hoạt động của GV

 2 GV nêu yêu cầu bài tập:

 “ Hãy tìm các câu tục ngữ,

thành ngữ, ca dao nói về

mối quan hệ gia đình, thầy

cô, bạn bè”

 - YC HS suy nghĩ và làm

việc cá nhân, bạn nào đưa

ra được nhiều câu tục ngữ,

ca dao, thành ngữ thì sẽ

được thưởng

 Hoạt động của HS

 2’ HS lắng nghe

 - HS suy nghĩ và làm việc cá nhân

Trang 11

 Hoạt động của GV

 3’’ GV liệt kê ý kiến của tất

cả HS lên bảng lớp:

1 Chị ngã, em nâng

2 Chim có tổ, người có tông

3 Máu chảy ruột mềm

4 Kính thầy yêu bạn

5 Bốn biển một nhà

6 Buôn có bạn, bán có phường

7 Ăn cây nào rào cây ấy

8 Con có cha như nhà có nóc

9 Có công mài sắt có ngày nên kim

10 Uống nước nhớ nguồn

11 Tay đứt ruột sót

12 Muốn sang thì bắc cầu kiều

Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy

13 Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại thành hòn núi cao

14 Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

15 Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

 Hoạt động của HS:

 3 HS lần lượt phát biểu ý kiến

Trang 12

 Hoạt động của GV

4 YCHS phân loại các câu tục

ngữ theo các mối quan hệ:

gia đình, bạn bè, thầy cô

- YCHS xem xét những câu tục

ngữ chưa đúng với quan hệ

của đề bài

- GV giúp HS hiểu nghĩa của

những câu chưa đúng với

yêu cầu đề bài.:

- VD:+ Ăn cây nào rào cây ấy

- + Bầu ơi thương lấy bí cùng

- Tuy rằng khác giống nhưng

chung một giàn

- + Uống nước nhơ nguồn

- + Có công mài sắt có ngày

nên kim

 Hoạt động của HS

 4’ HS suy nghĩ cá nhân

và trả lời

Mối quan hệ gia đình:

1 Chị ngã, em nâng

2 Chim có tổ, người có tông

3 Máu chảy ruột mềm 11.Tay đứt ruột sót

Mối quan hệ thầy trò:

12 Muốn sang thì bắc cầu kiều Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy

4 Kính thầy yêu bạn…

Mối quan hệ bạn bè:

13 Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại thành hòn núi cao…

6 Buôn có bạn, bán có phường

Trang 13

 Hoạt động của GV

 5 GV nhận xét, đánh

giá

 GV có thể bổ sung và

giải thích một số câu

thành ngữ, tục ngữ, ca

dao để giúp HS hiểu

nghĩa

 6 Tổng kết hoạt động:

 GV khen thưởng một số

HS nêu câu đúng và đặt

đúng mối quan hệ

 Hoạt động của HS

 5’ HS lắng nghe

Trang 14

Bài học trên giúp chúng ta hiểu được điều

gì?

Ngày đăng: 23/12/2018, 20:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w