Đây chính là vấn đề đặt ra mà yêu cầu giáoviên phải lựa chọn và sử dụng những phơng pháp dạy học cho phù hợp.Một trong những phơng pháp nhằm đáp ứng đợc yêu cầu trên khôngthể không nói t
Trang 1Lời cảm ơn!
Chúng tôi đã hoàn thành đề tài “Sử dụng phơng pháp
động não trong dạy học môn Đạo đức ở tiểu học” trong một
thời gian ngắn với điều kiện không ít khó khăn.
Những gì mà chúng tôi đạt đợc là nhờ sự giúp đỡ của thầy cô giáo, cùng sự động viên của bạn bè Đặc biệt là sự chỉ bảo tận tình chu đáo của Thạc sỹ Chu Thị Lục – Ngời trực tiếp hớng dẫn tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa GDTH cùng bạn bè đã dộng viên, giúp đỡ tôi Cảm ơn các thầy cô giáo và các em học sinh trờng tiểu học Cửa Nam I đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành đề tài này Với lần đầu tiên nghiên cứu khoa học, lại thực hiện trong một thời gian không nhiều nên sẽ không tránh khỏi thiếu sót Tôi mong nhận đợc sự góp ý của các thầy cô giáo cùng bạn bè.
Tác giả
Thái Thị Vân Anh
Trang 2phần mở đầu
1 Lý do chọn đề tài:
Khi bàn về vấn đề đạo đức, Bác Hồ kính yêu đ từng nói: ã từng nói: “Có tài
mà không có đức là ngời vô dụng” Nh vậy, dù ở trong thời đại nào
thì vấn đề giáo dục đạo đức luôn phải đợc quan tâm
Với mục tiêu của giáo dục tiểu học hiện nay thì giáo dục đạo đức
đợc xem là một trong những mặt quan trọng để giáo dục nhân cách họcsinh Trong các môn học ở tiểu học, môn Đạo đức giữ vị trí quan trọngtrong giáo dục đạo đức cho học sinh Bởi vì môn học này bao gồm một
hệ thống các chuẩn mực đạo đức, phản ánh những mối quan hệ chủ yếucủa học sinh Thông qua môn học này, học sinh sẽ nắm đợc các chuẩnmực đạo đức Từ đó tạo nền móng nhân cách vững chắc cho các em
Hiện nay, đất nớc ta đang phát triển mạnh mẽ, đòi hỏi ngànhgiáo dục không ngừng nâng cao chất lợng, nhằm đào tạo ra thế hệ trẻ
có tri thức, có năng lực, phẩm chất tốt để đáp ứng sự phát triển của xã từng nói:
hội
Với yêu cầu đó nên hiện nay đ có sự thay đổi về nội dung, chã từng nói: ơngtrình sách giáo khoa Với sự thay đổi đó thì cần phải có sự thay đổi vềphơng pháp dạy học, tức là cần phải sử dụng phơng pháp dạy học tíchcực, mới gây hứng thú học tập tích cực cho học sinh, học sinh chủ độngtrong việc tìm kiếm và lĩnh hội tri thức Nhờ đó mà chất lợng dạy học đ-
ợc nâng cao
Trong các phơng pháp dạy học mới thì phơng pháp động n o cóã từng nói:
khá nhiều u điểm và phù hợp với môn học đạo đức Với phơng pháp
động n o sẽ góp phần rèn luyện khả năng nhanh nhạy trí n o cho họcã từng nói: ã từng nói:
sinh Tuy nhiên, phơng pháp này còn ít giáo viên sử dụng và sử dụngcòn cha đúng cách thức Một phơng pháp có nhiều u điểm nhng lại cha
đợc nghiên cứu nhiều và có hệ thống Chính vì thế, mà chúng tôi xin
chọn vấn đề : “Sử dụng phơng pháp động não trong dạy học đạo
đức ở tiểu học” làm đề tài nghiên cứu của mình.
2 Mục đích nghiên cứu.
Mục đích nghiên cứu của đề tài này là nhằm góp phần nâng caochất lợng dạy học môn Đạo đức ở tiểu học
3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu.
3.1 Khách thể nghiên cứu:
Trang 3Quá trình dạy học môn Đạo đức ở tiểu học.
3.2 Đối tợng nghiên cứu:
Việc sử dụng phơng pháp động n o trong dạy học đạo đức ở tiểuã từng nói:
học
4 Giả thuyết khoa học.
Có thể nâng cao đợc chất lợng dạy học môn Đạo đức ở tiểu họcnếu sử dụng tốt phơng pháp dạy học động n o.ã từng nói:
5 Nhiệm vụ nghiên cứu.
5.1 Tìm hiểu cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu.
5.2 Thiết kế các bài dạy đạo đức ở lớp 2, 3 theo phơng pháp động nã từng nói: o.
5.3 Thực nghiệm s phạm để kiểm chứng tính khả thi của vấn đề nghiên cứu và đề xuất ý kiến.
6 Phạm vi nghiên cứu
Chúng tôi giới hạn phạm vi nghiên cứu sử dụng phơng pháp động
n o trong dạy học đạo đức ở khối lớp 2 và khối lớp 3.ã từng nói:
Trang 47 Phơng pháp nghiên cứu.
7.1 Phơng pháp nghiên cứu lý thuyết.
Đọc và nghiên cứu, phân tích tổng hợp các tài liệu có liên quan
đến vấn đề nghiên cứu
7.2 Phơng pháp nghiên cứu thực tiễn.
- Chuẩn bị lớp thực nghiệm, lớp đối chứng
- Thiết kế bài dạy thực nghiệm
- Tiến hành thực nghiệm giáo án của mình
7.4 Phơng pháp điều tra toán học:
Phơng pháp này nhằm đúc kết số liệu, lập bảng phần trăm, trêncơ sở đó so sánh kết quả thu đợc giữa 2 nhóm đối chứng và thựcnghiệm
Trang 5Nội dung nghiên cứu.
Ch ơng I : Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu.
I Cơ sở lý luận.
1 Vị trí, nhiệm vụ của môn Đạo đức:
1.1 Vị trí của môn Đạo đức ở tiểu học:
Môn Đạo đức ở tiểu học có vị trí rất quan trọng trong việc giáodục đạo đức cho học sinh tiểu học và là một trong những môn học bắtbuộc ở tiểu học Bởi vì giáo dục đạo đức cho học sinh ở tiểu học phải đợcgiáo dục một cách có hệ thống thông qua một môn học riêng chứ khôngphải thông qua một môn học khác nh quan niệm trớc đây Nếu giáo dục
đạo đức mà không có hệ thống thì học sinh khó hình thành và pháttriển theo chiều hớng tốt, nếu có hình thành đi chăng nữa thì cũngkhông vững chắc và mang tính máy móc
Môn Đạo đức giữ vai trò quan trọng trong việc hình thành nhâncách ban đầu cho học sinh tiểu học và là môn học có khả năng giáo dục
đạo đức một cách có hệ thống theo một chơng trình khá chặt chẽ, giúphọc sinh hình thành ý thức đạo đức ở mức độ sơ giản, định hớng cho các
em rèn luyện một cách tự giác những hành vi và thói quen đạo đức tơngứng Môn Đạo đức bảo đảm cho học sinh lĩnh hội hệ thống tri thức mộtcách chắc chắn Qua đó rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo, thói quen đạo đức,tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tốt môn giáo dục công dân ở bậctrên
1.2 Nhiệm vụ của môn Đạo đức ở tiểu học.
Môn Đạo đức ở tiểu học có vị trí rất quan trọng trong sự hìnhthành ý thức đạo đức cho học sinh Chính vì thế mà môn Đạo đức cónhững nhiệm vụ sau đây:
Một là, cung cấp cho học sinh những tri thức sơ đẳng về các
chuẩn mực đạo đức, gắn liền với các kinh nghiệm đạo đức Từ đó giúpcho các em bớc đầu hình thành đợc năng lực định hớng giá trị đạo đức,biết phân biệt cái đúng, cái sai, biết đấu tranh với những biểu hiện saitrái, xấu xa, độc ác
Hai là, bồi dỡng cho các em cảm xúc đạo đức , biến những chuẩn
mực đạo đức sơ giản thành động cơ bên trong, thôi thúc các em hành
động theo những chuẩn mực đạo đức đ đã từng nói: ợc quy định.
Trang 6Ba là, trên cơ sở đó xây dựng cho các em những hành vi và thói
quen phù hợp với những chuẩn mực đạo đức đ đã từng nói: ợc học.
2 Phơng pháp dạy học:
Nói đến phơng pháp dạy học là nói đến sự gia công s phạm và sựsáng tạo công nghệ của nhà giáo dục trong lĩnh vực dạy học Dù có sáchgiáo khoa, sách hớng dẫn, sách tham khảo hay đến mấy thì chúng vẫnchỉ là những yếu tố cần nhng cha đủ để dạy tốt, dạy hay, dạy hấp dẫn
có hiệu quả và những thứ đó cũng cha đủ để học sinh có chất lợng
Phơng pháp dạy học là một trong những yếu tố quan trọng nhấtcủa quá trình dạy học Cùng một nội dung nh nhau nhng học sinh họctập có tích cực, có hứng thú, có phát huy đợc sự sáng tạo hay không, có
để lại những dấu ấn sâu sắc và khơi dậy những tình cảm trong sáng,lành mạnh trong tâm hồn các em hay không, phần lớn đều phụ thuộcvào phơng pháp dạy học của giáo viên
Không những thế, một phơng pháp đợc lựa chọn đúng đắn phảixuất phát từ chính bản thân môn học, phải dựa trên cơ sở nghiên cứulịch sử phát triển của ngành tri thức đó, phải quy định bởi mục đích củanhà trờng, phải dựa trên thành tựu của tâm lý học hiện đại, trên sựhiểu biết toàn diện về trẻ em, về các đặc điểm lứa tuổi của trẻ và các
đặc điểm đó đợc khúc xạ nh thế nào trong môi trờng tơng ứng với thời
đại đang xét Vấn đề phơng pháp dạy học là một trong những vấn đề cơbản nhất của lý luận dạy học Đây là vấn đề tồn tại nhiều ý kiến khácnhau, cho nên còn có nhiều định nghĩa khác nhau về phơng pháp dạyhọc
Theo I.Ia- lec –ne thì: Phơng pháp dạy học là một hệ thống nhữnghành động có mục đích của giáo viên nhằm tổ chức hoạt đông nhậnthức và thực hành của học sinh, đảm bảo cho các em lĩnh hội tốt nộidung học vấn
- Theo Lukbabanxki thì: Phơng pháp dạy học là cách thức tơngtác giữa thầy và trò nhằm giải quyết các nhiệm vụ giáo dỡng, giáo dục
và phát triển trong quá trình dạy học
Trang 7- Theo ID Dverep thì: Phơng pháp dạy học là cách thức hoạt độngtơng hỗ giữa thầy và trò nhằm đạt đợc mục đích dạy học Hoạt độngnày đợc thể hiện trong việc sử dụng các nguồn nhận thức, các thủ thuậtlôgic, các dạng hoạt động độc lập của học sinh và cách thức điều khiểnquá trình nhận thức của giáo viên.
Ngoài ra còn nhiều định nghĩa khác nữa Tóm lại, có thể hiểu
ph-ơng pháp dạy học là tổ hợp các cách thức hoạt động của cả thầy và tròtrong quá trình dạy học, dới sự chỉ đạo của thầy và với vai trò tích cựcchủ động của trò nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học
3 Phơng pháp động nã từng nói: o.
3.1 Khái niệm:
Hiện nay, vấn đề đổi mới phơng pháp dạy học đang đợc thực hiện
ở các cấp học, bậc học với mục đích là mang lại hứng thú cho ngời học,tạo điều kiện cho học sinh tích cực, chủ động trong việc tìm kiếm vàlĩnh hội tri thức Qua đó, nhằm phát triển trí tuệ, sự thông minh,nhanh nhẹn của học sinh Đây chính là vấn đề đặt ra mà yêu cầu giáoviên phải lựa chọn và sử dụng những phơng pháp dạy học cho phù hợp.Một trong những phơng pháp nhằm đáp ứng đợc yêu cầu trên khôngthể không nói tới phơng pháp động n o.ã từng nói:
Phơng pháp động n o đã từng nói: ợc hiểu một cách đầy đủ và chính xác làphơng pháp giúp cho học sinh trong một thời gian ngắn nảy sinh đợcnhiều ý tởng, nhiều giả định về một vấn đề nào đó mà giáo viên đa ra
Nh vậy, phơng pháp động n o là phã từng nói: ơng pháp kích thích học sinhtrả lời nhanh và tất cả các học sinh đều đợc tham gia xây dựng kết quảchứ không phải một em đợc trả lời Chính vì thế mà chúng ta khôngnên nhầm phơng pháp này với phơng pháp đàm thoại
Chúng ta sử dụng phơng pháp động n o là tạo điều kiện cho họcã từng nói:
sinh tự do trình bày những hiểu biết của mình Qua đó, nhằm rènluyện trí nhớ, phát triển trí tuệ, sự thông minh và nhanh nhạy trongsuy nghĩ của các em
Sử dụng phơng pháp động n o là các em cùng nhau xây dựng kếtã từng nói:
quả Chính vì thế, mà vấn đề học sinh lĩnh hội luôn luôn đợc đầy đủ vàchính xác hơn
Trang 83.2 Đặc trng và ý nghĩa của phơng pháp động não:
Phơng pháp động n o đã từng nói: ợc đa ra là để áp dụng cho tất cả các mônhọc Đối với một môn học phơng pháp động n o lại có cách tiếp cận vấnã từng nói:
đè riêng Khi dạy học đạo đức ở tiểu học bằng phơng pháp động n o thìã từng nói:
nó có những đặc trng cơ bản sau đây:
* Đặc trng thứ nhất:
Phơng pháp này có thể dùng để lý giải cho bất kỳ một vấn đề nào,song nó phù hợp nhất là với những vấn đề ít nhiều học sinh đ quenã từng nói:
thuộc trong thực tế cuộc sống của các em
Sử dụng phơng pháp động n o là đã từng nói: a ra những vấn đề khích lệ họcsinh trả lời nhanh và đa ra càng nhiều ý kiến càng tốt Để đáp ứng đợc
điều đó thì những vấn đề đa ra để tìm hiểu phải là những vấn đề ítnhiều học sinh đ biết Có nhã từng nói: vậy thì học sinh mới có cơ sở, mạnh dạnxây dựng ý kiến, mỗi em đa ra một ý kiến thì tổng hợp các ý kiến lại sẽ
là chuẩn mực mà học sinh cần chiếm lĩnh
* Đặc trng thứ hai:
Tất cả các ý kiến mà học sinh đa ra đều đợc giáo viên hoannghênh chấp nhận mà không cần phê phán, nhận định đúng sai
Những vấn đề đa ra tìm hiểu là những vấn đề ít nhiều học sinh
đ quen thuộc, do đó các em sẽ đã từng nói: a ra đợc những ý kiến đúng, không thể
có ý kiến sai Nếu có trờng hợp học sinh đa ra những ý kiến cha đợc rõràng thì giáo viên giúp các em diễn đạt cho rõ ràng Tránh tình trạngphê phán, loại bỏ những ý kiến của học sinh
Đặc trng này của phơng pháp động n o có ý nghĩa rất quan trọngã từng nói:
đối với học sinh tiểu học Bởi ở lứa tuổi này các em rất thích đợc khen.Những ý kiến phát biểu của các em các em luôn mong đợc mọi ngờichấp nhận Nh vậy, sử dụng phơng pháp này là tạo ra đợc niềm vui,niềm tin vào khả năng của học sinh Do đó mà kích thích đợc hứng thúhọc tập của các em
đóng góp ý kiến chung của tất cả các học sinh Nh vậy, một vấn đề đa
ra không phải do một em trả lời là đủ mà cần có sự tham gia đóng góp ýkiến chung của các học sinh trong lớp Chính vì vậy, mà kết quả bao giờcũng đầy đủ, chính xác hơn Do đó mà học sinh lĩnh hội kiến thức đầy
Trang 9đủ hơn, sâu sắc hơn Hơn nữa khi giáo viên kết luận kết quả này là kếtquả chung của tất cả các em, nh vậy sẽ làm cho các em tự hào khinhững ý kiến phát biểu của các em có ý nghĩa nhằm tạo nên một kếtquả đầy đủ cho cả lớp cùng chiếm lĩnh.
Với những đặc trng trên với những phơng pháp động n o cóã từng nói:
những ý nghĩa sau đây:
- Phơng pháp động n o phát huy đã từng nói: ợc tích cực của học sinh tronggiờ học môn Đạo đức Trong phơng pháp động n o các bài đạo đức đã từng nói: ợc
thiết kế trên cơ sở: “Trẻ em là trung tâm, là chủ thể của hoạt động nhận thức” Trớc một vấn đề đa ra, học sinh phát biểu ý kiến của
mình một cách độc lập, các em thi nhau trình bày ý kiến, cùng nhaugiải quyết nhiệm vụ học tập, kết quả là do các em xây dựng nên chứkhông phải là do giáo viên áp đặt Chính vì thế mà học sinh chủ độngtrong học tập, chủ động trong việc tìm kiếm tri thức, các em hoàn toànkhông rơi vào tình trạng thụ động Qua đó nhằm phát huy đợc tính tíchcực, chủ động, phát triển trí nhớ, sự nhanh nhạy của học sinh trong mọihoạt động
- Phơng pháp động n o phát huy tối đa vốn sống, vốn hiểu biếtã từng nói:
của học sinh
Kiến thức trong chơng trình môn Đạo đức là những vấn đề xungquanh các em, các em đ đã từng nói: ợc tiếp xúc, va chạm Vả lại chơng trình có
cấu trúc đồng tâm, do đó sử dụng phơng pháp động n o là cơ hội tốt đểã từng nói:
giáo viên khai thác tối đa vốn hiểu biết của học sinh, khích lệ các emnhớ lại những gì các em đ biết để cùng đã từng nói: a ra trớc lớp, các em khác sẽ
bổ sung cho hoàn chỉnh Nh vậy, với phơng pháp này giáo viên dễ dàngnắm đợc những gì các em đ biết, qua đó mà bổ sung kịp thời, tránhã từng nói:
tình trạng dạy lặp lại kiến thức, làm cho học sinh chán nản, mệt mỏi,không có niềm tin vào tri thức mới
- Sử dụng phơng pháp động n o tiết kiệm đã từng nói: ợc thời gian giải quyếtvấn đề đa ra Do đó mà giáo viên có điều kiện để bổ sung, mở rộng kiếnthức cho học sinh
Khi sử dụng phơng pháp động n o là giáo viên đã từng nói: a ra vấn đề cầntìm hiểu trớc lớp và khích lệ cho học sinh trả lời nhanh, không phải suynghĩ lâu, không bàn bạc hay ghi chép, do đó không tốn thời gian Nhờ
đó mà giáo viên có thời gian bồi dỡng, bổ sung, mở rộng kiến thức làmcho học sinh nắm bắt và hiểu sâu sắc bài học, kết quả học tập đợc nângcao
Trang 10Nh vậy với phơng pháp động n o có nhiều ý nghĩa, đáp ứng đã từng nói: ợcyêu cầu đào tạo con ngời hiện nay và góp phần nâng cao chất lợng dạyhọc Ngời giáo viên cần lựa chọn vấn đề và sử dụng phơng pháp này chothích hợp nhằm mang lại hiệu quả cao trong dạy học.
3.3 Cách thức tiến hành phơng pháp động não.
Mỗi một phơng pháp đều có cách thức tiến hành khác nhau.Muốn sử dụng phơng pháp dạy học có hiệu quả đòi hỏi giáo viên phải tổchức đúng theo các bớc tiến hành của nó Nếu không sử dụng đúng cáchthức thì sẽ không mang lại hiệu quả trong dạy học Đối với phơng pháp
động n o là một phã từng nói: ơng pháp dạy học mới Muốn sử dụng phơng phápnày có hiệu quả cần phải tiến hành đúng theo các bớc sau:
- Giáo viên nếu vấn đề cần đợc tìm hiểu trớc cả lớp hoặc trớcnhóm
- Khích lệ học sinh phát biểu, đóng góp ý kiến càng nhiều càngtốt
- Liệt kê tất cả các ý kiến đa lên bảng hoặc giấy to, không loại trừ
Tóm lại: Phơng pháp động n o có rất nhiều ã từng nói: u điểm nổi bật, phù
hợp với quá trình dạy học đạo đức ở tiểu học hiện nay Theo tôi việc vậndụng phơng pháp động n o vào dạy đạo đức là rất đúng đắn và sẽ mangã từng nói:
lại hiệu quả cao
II Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu.
1 Khảo sát thực trạng nhận thức và mức độ sử dụng
ph-ơng pháp động nã từng nói: o trong dạy học môn Đạo đức ở tiểu học:
1.1.Mục đích, đối tợng, nội dung, phơng pháp khảo sát
điều tra.
- Mục đích điều tra:
Trang 11Khảo sát nhằm đánh giá thực trạng sử dụng phơng pháp động
n o của giáo viên Từ đó xác lập cơ sở thực tiễn cho việc xây dựng quyã từng nói:
trình tổ chức, thực hiện phơng pháp động n o trong dạy học môn Đạoã từng nói:
đức ở tiểu học
- Đối tợng điều tra:
Chúng tôi tiến hành điều tra trên 50 giáo viên của các trờng tiểuhọc trên địa bàn thành phố Vinh – Nghệ An Số giáo viên đó chủ yếu là
đang dạy môn Đạo đức ở các lớp 1,2,3
- Nội dung điều tra:
+ Nhận thức của giáo viên về khái niệm phơng pháp động n o.ã từng nói:
+ Nhận thức của giáo viên về vai trò của việc sử dụng phơng pháp
động n o đối với chất lã từng nói: ợng dạy học môn Đạo đức
+ Mức độ sử dụng phơng pháp động n o.ã từng nói:
+ Cách thức tổ chức phơng pháp động n o.ã từng nói:
- Các phơng pháp điều tra, khảo sát:
+ Điều tra bằng an két
+ Quan sát quá trình dạy học trên lớp của giáo viên
+ Dự các giờ dạy đạo đức
1.2 Phân tích kết quả điều tra:
* Thực trạng nhận thức của giáo viên về khái niệm phơng pháp động não:
TT Các quan niệm về phơng pháp động nã từng nói: o Số ý
3 Là phơng pháp học sinh học tập, trao đổi kinh
4 Là phơng pháp trong thời gian ngắn nhất kích
Trang 12Bảng 1: Nhận thức của giáo viên tiểu học về khái niệm
ph-ơng pháp động não.
Nh vậy, quá trình điều tra chúng tôi thu đợc:
- Có 16 ý kiến đồng ý với phơng án trả lời thứ nhất, chiếm 32%
Số giáo viên này cũng đ nắm đã từng nói: ợc yêu cầu của phơng pháp là phải tổchức cho học sinh đa ra đợc nhiều ý kiến cho mỗi câu hỏi Tuy nhiên, họ
vẫn còn cha hiểu, “động não ” là phải trả lời nhanh Nếu theo quan
niệm nh vậy, thì khi sử dụng phơng pháp động n o vẫn không thể kíchã từng nói:
thích hứng thú học tập của học sinh Nếu giáo viên nêu câu hỏi rồi chờ
đợi câu trả lời của học sinh mà không kích thích học sinh trả lời nhanhthì sẽ không mang lại kết quả nh đúng của nó Vậy số giáo viên này chanắm đợc đầy đủ bản chất của phơng pháp động n o.ã từng nói:
- ở phơng án trả lời thứ hai có 12 ý kiến đồng ý, chiếm 24% ởphơng án này đ quá đề cao vai trò ngã từng nói: ời học Số giáo viên này hiểu nhvậy là cha đúng Mặc dù động n o là do học sinh suy nghĩ ở trong đầuã từng nói:
rồi phát biểu, nhng để học sinh t duy suy nghĩ tìm ra câu trả lời nhanhthì phải có sự tổ chức, hớng dẫn và kích thích của giáo viên Điều nàychứng tỏ giáo viên cha hiểu đợc bản chất của các phơng pháp dạy họcmới
- Với phơng án thứ 3, có 8 ý kiến đồng ý chiếm 16% Nhìn chung
số giáo viên này cha hiểu thế nào là phơng pháp động n o Có lẽ họ đã từng nói: ã từng nói:
nhầm phơng pháp này với phơng pháp thảo luận
- ở phơng án thứ t, đây là cách hiểu đúng đắn và đầy đủ nhất vềphơng pháp động n o Có 14 ý kiến đồng ý với phã từng nói: ơng án này, chiếm tỷ
lệ 28% Mặc dù là cách hiểu đúng đắn nhng số giáo viên đồng ý vẫn chacao Điều đó chứng tỏ lợng giáo viên cha nắm chắc khái niệm phơngpháp dạy học nói chung, khái niệm phơng pháp động n o nói riêng Nhã từng nói:
vậy, qua điều tra chúng tôi thấy lợng giáo viên cha nắm rõ bản chất củaphơng pháp động n o còn nhiều.ã từng nói:
* Mức độ nhận thức của giáo viên tiểu học về vai trò của phơng pháp
Trang 13Bảng 2: Mức độ nhận thức của giáo viên về cai trò phơng
pháp động não.
Từ bảng 2 cho ta thấy: Hầu hết giáo viên đều nhận thức đợc tầmquan trọng của việc sử dụng phơng pháp động n o Có 40% giáo viênã từng nói:
cho rằng việc sử dụng phơng pháp động n o là cần thiết Có đến 52%ã từng nói:
giáo viên cho rằng việc sử dụng phơng pháp động n o là rất cần thiết.ã từng nói:
Nh vậy chứng tỏ rằng hầu hết các giáo viên đều nhận thức đợc tầmquan trọng của phơng pháp động n o trong dạy học đạo đức.ã từng nói:
Trang 14* Mức độ sử dụng phơng pháp động não trong dạy học đạo đức:
ơng pháp này vào sử dụng thờng xuyên
* Cách thức tổ chức cho học sinh học tập theo phơng pháp động não:
Qua dự giờ của một số giáo viên có sử dụng phơng pháp động n oã từng nói:
trong dạy học đạo đức, tôi thấy đa số giáo viên cha biết cách thức sửdụng phơng pháp này, giáo viên tổ chức cha đúng quy trình, cha đi
đúng các bớc, tức là đi tắt bỏ qua một số bớc Chính vì thế mà đ khôngã từng nói:
mang lại hiệu quả cao khi sử dụng phơng pháp này
Các bớc tiến hành phơng pháp thảo luận nhóm của giáo viên nhsau:
Bớc 1: Giáo viên nêu vấn đề cần tìm hiểu trớc lớp
Bớc 2: Một số học sinh xung phong trả lời.
Bớc 3: Giáo viên tổng hợp các ý kiến và chốt kiến thức.
Nh vậy với 3 bớc đi của giáo viên nh vậy là cha đúng cách thứcthực hiện của phơng pháp động n o Hầu nhã từng nói: là giáo viên đ bỏ quaã từng nói:
những bớc quan trọng của phơng pháp này Không có bớc khích lệ học
sinh đa ra nhiều ý kiến Những ý kiến học sinh đa ra giáo viên đã từng nói:
không liệt kê lên bảng và đ không tổ chức cho học sinh thảo luận sâuã từng nói:
từng ý Nhất là những ý cha đợc rõ ràng Chính vì thế mà cha kíchthích sự nhanh nhạy sáng tạo của học sinh, cha làm cho học sinh hiểusâu những ý kiến đa ra Do đó mà làm giảm hiệu quả dạy học, khôngmang lại hiệu quả nh đúng thực của phơng pháp động n o.ã từng nói:
1.3 Đánh giá chung về thực trạng.
Trang 15Qua khảo sát thực trạng tôi nhận thấy một số điều nh sau:
- Phần lớn giáo viên tiểu học hiện nay đ nhận thức đã từng nói: ợc tầmquan trọng của phơng pháp động n o Tuy nhiên, nhiều giáo viên cònã từng nói:
cha hiểu rõ đợc bản chất và quy trình tổ chức khi sử dụng phơng phápnày
Mặc dù có đánh giá cao về vai trò của phơng pháp này trong dạyhọc đạo đức nhng số lợng giáo viên sử dụng phơng pháp này còn quá ít
Có một số giáo viên có sử dụng thì cũng không đi đúng các bớc Điềunày chứng tỏ giáo viên còn coi nhẹ môn học này, cha có sự đầu t đúngmức Sử dụng phơng pháp này cũng qua loa, chủ yếu là hình thức, chachú ý đến kết quả cần đạt khi sử dụng phơng pháp này
2 Nguyên nhân thực trạng.
2.1 Về phía giáo viên.
Đối với học sinh tiểu học, trớc hết yêu cầu, đòi hỏi các em phảihọc tốt tất cả các môn học Song giáo viên tiểu học vẫn còn một số chanhận thức đợc điều đó mà chỉ coi trọng các môn nh Toán, Tiếng Việt.Một điều rất đáng tiếc là phần lớn giáo viên cha ý thức đợc tầm quantrọng của môn Đạo đức Môn Đạo đức là môn học quan trọng để xâydựng nền tảng nhân cách cho học sinh, con ngời nhân cách là quantrọng hàng đầu
Chính vì không nhận thức rõ đợc điều đó nên các giáo viên đã từng nói:
không bỏ công đầu t, xây dựng bài dạy, do đó mà đ ít sử dụng phã từng nói: ơngpháp động n o – một phã từng nói: ơng pháp có nhiều u điểm phù hợp với môn Đạo
đức
Một lý do nữa đó là giáo viên ngại ghi bảng các ý kiến trả lời củahọc sinh Do đó không muốn sử dụng phơng pháp này Nếu có sử dụngthì họ cũng bỏ qua bớc đó Vì thế mà chất lợng không cao, không gâyhứng thú, niềm tin cho các em
- Môn Đạo đức ở tiểu học phần lớn là giáo viên số 2 dạy Số giáoviên này có trình độ cha cao nên tiếp thu những phơng pháp dạy họcmới còn kém, vả lại họ lại rất quen với phơng pháp truyền thống nênkhó thay đổi bằng phơng pháp mới Chính vì thế mà họ tiếp cận phơngpháp động n o chã từng nói: a đầy đủ, cho nên nếu có sử dụng thì cũng không
đúng quy trình
2.2 Về sự chỉ đạo của các cấp quản lý giáo dục:
Mặc dù có tổ chức bồi dỡng chuyên đề theo sách mới, phổ biếnsáng kiến kinh nghiệm nhng chỉ mang tính chất hình thức Đặc biệt là
Trang 16việc bồi dỡng chuyên môn cho giáo viên số 2 còn ít, cha có sự đầu t chogiáo viên này.
- Các cấp quản lý cha đẩy mạnh kiểm tra, giám sát quá trình dạyhọc của giáo viên này một cách chặt chẽ, do đó mà cha tạo đợc cho giáoviên sự tự học, tự tìm tòi để áp dụng những phơng pháp mới vào dạyhọc đạo đức cho hiệu quả
Tóm lại: Từ cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề mà chúng tôi
đ phân tích Chúng tôi khẳng định rằng việc vận dụng phã từng nói: ơng pháp
động n o vào dạy học đạo đức sẽ mang lại hiệu quả cao nếu biết sửã từng nói:
dụng đúng quy trình và có sự đầu t của giáo viên
Trang 17Ch ơng II : Thiết kế các bài dạy đạo đức lớp 2,3 theo phơng
pháp động não.
I Cơ sở để thiết kế.
1 Đặc điểm của môn Đạo đức có liên quan:
Các chuẩn mực hành vi đạo đức đợc quy định trong chơng trình
đạo đức tiểu học có tính đồng tâm
Tính đồng tâm đợc thể hiện ở chỗ một số loại chuẩn mực hành vi
đạo đức đợc lặp đi lặp lại nhiều lần từ lớp dới lên lớp trên Song cànglên lớp trên thì yêu cầu của các chuẩn mực hành vi đợc nâng cao hơn,tổng hợp hơn, khái quát hơn Tính đồng tâm này là cơ sở cần thiết đểgiáo viên sử dụng phơng pháp động n o thành công và có hiệu quả.ã từng nói:
2 Đặc điểm nhận thức của học sinh tiểu học lớp 2,3:
Phơng pháp động n o là một phã từng nói: ơng pháp nhằm phát huy tối đa
sự suy nghĩ độc lập của học sinh Các em phải tìm ra câu trả lời nhanhtrong một thời gian ngắn Qua nghiên cứu về đặc điểm nhận thức củahọc sinh thì tôi thấy các em đ có đủ khả năng để tiếp cận phã từng nói: ơng phápnày có hiệu quả
- Về mặt giải phẩu sinh lý:
Thể lực của các em ở lứa tuổi này phát triển khá êm ả và đồng
đều Đối với trẻ em 7 tuổi trong lợng n o bằng 1,250g Trẻ em 9 tuổiã từng nói:
bằng 1,300g Ngời lớn thì1,360g Điều này chứng tỏ rằng bộ n o của họcã từng nói:
sinh tiểu học đ khá phát triển, đảm bảo cho các em ghi nhớ kiến thứcã từng nói:
tốt Qua đó mà giáo viên dễ khai thác những điều các em đ biết.ã từng nói:
- Về mặt nhận thức:
+ Về trí nhớ:
ở lứa này đang phát triển cả ghi nhớ có chủ định và không có chủ
định Nhất là ở giai đoạn đầu của bậc tiểu học, ghi nhớ không chủ định
là chiếm u thế Vì vậy giáo viên cần phải tổ chức cho học sinh tự giácsuy nghĩ, tìm ra tri thức thì mời giúp các em nhớ lâu, mới biến ghi nhớkhông chủ định thành ghi nhớ có chủ định Trong quá trình dạy họcgiáo viên cần phải sử dụng câu hỏi gợi mở để giúp khơi dậy điều các em
đ biết để các em phát biểu Nhã từng nói: vậy sử dụng phơng pháp động n o thìã từng nói:
sẽ đáp ứng đợc những yêu cầu này
+ Về t duy:
Trang 18T duy của học sinh tiểu học đang chuyển dần từ tính cụ thể, trựcquan sang tính trừu tợng khái quát Chính vì thế mà các em cha có khảnăng t duy, suy luận để rút ra đợc một kết luận thật đầy đủ Các emmới chỉ dừng lại ở việc biết một ít ý kiến, vì thế với một câu hỏi khôngthể chỉ yêu cầu một em trả lời đúng, đầy đủ đợc Do đó mà giáo viênphải tổ chức dới hình thức động n o để rèn tã từng nói: duy cho học sinh, mỗi emmột ý kiến thì sẽ tổng hợp đợc một kết quả đầy đủ, chính xác hơn Hơnnữa, sử dụng phơng pháp động n o không có chỉ giúp cho học sinh đã từng nói: a
ra ý kiến nhanh mà còn giúp cho học sinh phát triển t duy qua việc giáoviên hớng dẫn cho học sinh liệt kê và phân loại các ý kiến Quá trìnhliệt kê, phân tích phân loại các ý kiến thì phải sử dụng các thao tác của
t duy Quá trình này lặp đi lặp lại nhiều lần thì giúp học sinh pháttriển khả năng t duy
Tóm lại: Học sinh tiểu học đ có khả năng ghi nhớ, ghi nhậnã từng nói:
những điều đ học và có trong thực tế Vấn đề là phải giúp các em suyã từng nói:
nghĩ, tái hiện những điều đ biết trên cơ sở đó mà bổ sung thêm cho cácã từng nói:
em nắm vững kiến thức Dạy học cần phải tôn trọng vốn hiểu biết củacác em, những gì các em đ biết cần phải tạo cơ hội cho các em đã từng nói: ợc bày
tỏ Làm nh vậy sẽ đáp ứng đợc yêu cầu phát triển khả năng học tập củacác em Phơng pháp động n o là một trong những phã từng nói: ơng pháp đáp ứng
đợc yêu cầu trên, góp phần nâng cao chất lợng, hiệu quả dạy học
II Hệ thống bài dạy đạo đức lớp 2 – 3 đợc thiết kế theo phơng pháp động não.
1 Yêu cầu của giáo án:
- Đa ra đợc những vấn đề mà học sinh tìm đợc nhiều câu trả lời
- Tổ chức đợc các hoạt động học tập của học sinh nhằm kích thíchhọc sinh suy nghĩ, vận dụng những điều đ biết để đã từng nói: a ra câu trả lờinhanh
2 Các giáo án cụ thể:
* Chơng trình lớp 2
Bài 8: Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng (tiết 1)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh hiểu:
- Vì sao cần giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng?
- Cần làm gì và cần trán những việc làm gì để giữ trật tự vệ sinhnơi công cộng?
Trang 192 Kỹ năng:
Học sinh biết giữ gìn trật tự vệ sinh nơi công cộng
3 Thái độ:
Học sinh có thái độ tôn trọng những quy định về trật tự vệ sinh
nơi công cộng và quý trọng những ngời biết giữ trật tự vệ sinh nơi côngcộng
II.Chuẩn bị:
- Tranh bài tập 1, bài tập 2 ở sách giáo khoa đợc phóng to
- Đồ dùng đóng vai (bài tập 2)
- Học sinh có vở bài tập đạo đức 1
III Các hoạt động dạy học.
1 Bài cũ:
- Hôm trớc ta học bài gì?
- Vì sao phải giữ gìn trờng lớp cho sạch đẹp?
- Em đ làm việc gì cụ thể để giữ gìn trã từng nói: ờng lớp cho sạch đẹp?
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Trờng lớp là nơi học tập nên phải giữ gìn trờng lớp cho sạch đẹp.Thế ở những nơi công cộng thì có phải giữ gìn gì không? Để biết điều đó,
hôm nay ta học bài “Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng”.
b Dạy – học bài mới :
Hoạt động 1: Phân tích tranh
* Mục tiêu: Học sinh biết đợc một biểu hiện cụ thể về giữ gìn trật
tự nơi công cộng
* Cách tiến hành:
- Giáo viên treo tranh cho học sinh quan sát
- Giáo viên đa câu hỏi:
+ Câu hỏi 1: Nội dung tranh vẽ gì?
HS trả lời: Nội dung tranh vẽ cảnh trên sân trờng có biểu diễnvăn nghệ Một số bạn học sinh đang xô đẩy nhau để chen lên gần sấnkhấu
+ Câu hỏi 2: Theo em việc chen lấn, xô đẩy nhau nh thế sẽ gâynên tác hại gì?
- Giáo viên khích lệ học sinh suy nghĩ, trả lời Giáo viên ghi các ýkiến lên bảng
- Phân loại các ý kiến
- Làm sáng tỏ những ý cha rõ ràng và thảo luận sâu từng ý
- Tổng hợp ý kiến, gọi bổ sung
Trang 20Giáo viên chốt: Việc chen lấn, xô đẩy nhau nh thế sẽ gây nên
những tác hại là gây ồn ào, làm mất trật tự, làm mọi ngời xung quanhkhông xem đợc văn nghệ, ảnh hởng đến việc biểu diễn văn nghệ Nhvậy, sự xô đẩy, chen lấn đó chính là gây mất trật tự ở nơi công cộng
+ Câu hỏi 3: Qua sự việc này em rút ra điều gì?
HS: ở những nơi công cộng, mọi ngời phải biết giữ trật tự đểtránh gây nên tác hại cho những ngời xung quanh
Nội dung tình huống:
Trên ô tô, một bạn nhỏ tay cầm bánh ăn, tay kia cầm lá bánh và
nghĩ “Bỏ rác vào đâu bây giờ”.
- Giáo viên kết luận:
Vứt rác bừa b i sẽ làm bẩn sàn xe, đã từng nói: ờng sá, có khi còn gây nguyhiểm cho ngời khác Vì vậy, cần gom rác lại cho vào túi ni lông để khi xedừng thì vứt đúng nơi quy định Làm nh vậy là biết giữ vệ sinh ở nơicông cộng
Hoạt động 3: Động nã từng nói: o
* Mục tiêu:
Trang 21Học sinh biết tác hại của việc không giữ trật tự, vệ sinh nơi côngcộng.
- Làm sáng tỏ các ý cha rõ ràng, thảo luận sâu từng ý
- Tổng hợp ý kiến, gọi bổ sung
Giáo viên chốt: Nếu không biết giữ gìn vệ sinh nơi công cộng thì
sẽ gây ra rất nhiều tác hại cho con ngời nh làm cản trở sinh hoạt vàcông việc của mọi ngời, môi trờng ô nhiễm, gây nên tai nạn, bệnh tật,làm cho sức khoẻ con ngời bị ảnh hởng xấu
Chính vì thế chúng ta phải luôn luôn giữ trật tự, vệ sinh nơi côngcộng
- Các đội thi nhau kể, giáo viên ghi kết quả cho 2 đội
- Thảo luận, làm sáng tỏ các ý kiến
- Tổng hợp: Phân thắng cuộc, đội nào kể đợc nhiều thì thắng.Giáo viên chốt lại, khuyên học sinh nên làm nhiều việc nên làm
và tránh những việc không nên làm
3 Củng cố - Dặn dò:
+ Vì sao phải giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng?
Trang 22+ Dặn học sinh phải luôn có ý thức và làm những việc làm cụ thể
để giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng Đó là thể hiện nếp sống văn minh,con ngời lịch sự
Trang 23Bài 12: Lịch sự khi đến nhà ngời khác (tiết 1)
Học sinh có thái độ đồng tình, quý trọng những ngời biết c xử lịch
sự khi đến nhà ngời khác và không đồng tình với những ngời không biết
c xử lịch sự khi đến chơi nhà ngời khác
II Chuẩn bị:
- Truyện “Đến chơi nhà bạn”
- Học sinh có vở bài tập đạo đức 2
III Các hoạt động dạy học.
1 Bài cũ:
- Hôm trớc ta học bài gì?
- Vì sao cần phải lịch sự khi gọi và nhận điện thoại?
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Giáo viên đa ra câu chuyện:
Hai bạn Mai và Tuấn đến chơi nhà ngời bạn thân Vừa bớc racổng Tuấn đ lên hái một quả ăn Mai nóiã từng nói: : “Cậu phải giữ phép lịch
sự chứ”, Tuấn đáp lại: “Nhà bạn thân cần gì phải giữ phép lịch sự”.
Liệu Mai hay Tuấn là ngời nói đúng? Để biết đợc điều đó, hôm
nay lớp ta học bài: “Lịch sự khi đến chơi nhà ngời khác”.
b Dạy – học bài mới:
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm phân tích truyện giúp cho
học sinh bớc đầu biết thế nào là lịch sự khi đến chơi nhà ngời khác.
+ Bớc 1: Giáo viên kể chuyện: “Đến chơi nhà bạn”.
+ Bớc 2: Học sinh thảo luận nhóm về 3 câu hỏi sau:
- Mẹ bạn Toàn đ nhắc nhở Dũng điều gì?ã từng nói:
- Sau khi đợc nhắc nhở, bạn Dũng có thái độ, cử chỉ nh thế nào?
- Câu chuyện trên muốn nói với ta điều gì?
+ Bớc 3: Đại diện nhóm trình bày, lớp tranh luận, bổ sung
+ Bớc 4: Giáo viên chốt lại nội dung truyện:
Trang 24Cần phải lịch sự khi đến nhà ngời khác Cụ thể là phải gõ cửahoặc bấm chuông, phải lễ phép, chào hỏi ngời lớn trong nhà trớc, muốn
sử dụng cái gì đó thì phải xin phép
Hoạt động 2: Thi phát biểu nhanh theo đội.
* Mục tiêu:
Học sinh biết đợc một số cách c xử lịch sự khi đến nhà ngời khác
* Cách tiến hành:
- Giáo viên chia lớp thành 2 đội
- Nêu rõ yêu cầu cho 2 đội
Đội 1: H y kể ra những việc nên làm khi đến nhà ngã từng nói: ời khác
Đội 2: H y chỉ ra những việc không nên làm khi đến nhà ngã từng nói: ờikhác
- Giáo viên khích lệ cho học sinh các tổ thi nhau trả lời
- Giáo viên ghi nhanh câu trả lời của học sinh lên bảng theo 2 cột
+ Trong những việc nên làm, em đ làm đã từng nói: ợc những việc gì?
- Học sinh kể những việc đ làm.ã từng nói:
- Giáo viên khen những em làm đợc nhiều việc tốt và nhắc cả lớpcần thực hiện tốt những việc nên làm khi đến nhà ngời khác
Hoạt động 3: Động nã từng nói: o
* Mục tiêu:
Học sinh biết lợi ích của việc c xử lịch sự khi đến nhà ngời khác
* Cách tiến hành:
- Giáo viên nêu câu hỏi: Biết c xử lịch sự khi đến nhà ngời khác
sẽ đem lại lợi ích gì cho gia đình đó và bản thân
- Học sinh trả lời: Giáo viên khích lệ cho học sinh đa ra đợc nhiềulợi ích
- Giáo viên ghi nhanh câu trả lời của học sinh lên bảng
- Làm sáng tỏ các ý kiến và thảo luận sâu từng ý kiến
- Tổng hợp các ý kiến
- Gọi học sinh đọc to, rõ ràng những lợi ích ma học sinh đa ra ởbảng
Trang 25Giáo viên kết luận chung.
Biết c xử lịch sự khi đến nhà ngời khác là tự trọng và tôn trọngchủ nhà, thể hiện mình là ngời lịch sự, làm cho mọi ngời hài lòng vàthêm yêu quý mình hơn
Hoạt động 4: Bày tỏ thái độ.
- Nội dung các ý kiến:
a, Mọi ngời cần c xử lịch sự khi đến nhà ngời khác
b, C xử lịch sự khi đến nhà bạn bè, họ hàng hàng xóm là khôngcần thiết
c, Chỉ cần c xử lịch sự khi đến nhà ngời giàu
d, C xử lịch sự khi đến nhà ngời khác là tự trọng và tôn trọng chủnhà
- Qua mỗi ý kiến, học sinh giơ thẻ, giáo viên hỏi vì sao em lại giơthẻ đó?
3 Củng cố, dặn dò.
- Khi đến nhà ngời khác chúng ta cần phải c xử nh thế nào?
- Dặn dò: + Qua bài học này các em cần phải biết c xử cho lịch sựkhi đến nhà ngời khác
+ Chúng ta phải biết khuyên ngăn những bạn cha c xử lịch sự khi
đến nhà ngời khác
Trang 26Bài 13: Giúp đỡ ngời khuyết tật (tiết 1)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh hiểu:
- Vì sao cần giúp đỡ ngời khuyết tật
- Cần làm gì để giúp đỡ ngời khuyết tật
- Trẻ em bị khuyết tật có quyền đợc đối xử bình đẳng, có quyền
a Giới thiệu bài:
Các em ạ! Trong cuộc sống, chúng ta đ gặp không ít những ngã từng nói: ời
bị khuyết tật Liệu họ sẽ gặp những khó khăn gì? và chúng ta cần phảilàm gì để giúp đỡ họ Để thực hiện đợc điều đó, hôm nay lớp ta học bài
“Giúp đỡ ngời khuyết tật”.
b Dạy - học bài mới.
- Nội dung tranh vẽ gì?
- Việc làm của các bạn đó sẽ mang lại lợi ích gì cho bạn khuyếttật
Trang 27Bớc 2: Các nhóm thảo luận ghi kết quả vào phiếu.
Bớc 3: Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung
Bớc 4: Giáo viên chốt lại
- Đây là bức tranh vẽ các bạn học sinh đang đẩy xe lăn cho bạn bịkhuyết tật đi học
- Việc làm đó sẽ giúp cho bạn ấy đi học đỡ vất vả hơn, tự tin hơntrong cuộc sống, không mặc cảm khi đến trờng, tạo điều kiện cho bạn
ấy học tốt hơn Bởi vì mọi trẻ em đều có quyền học tập và những ng ời bịkhuyết tật có quyền đợc chúng ta giúp đỡ
Hoạt động 2: Tổ chức trò chơi “Thi trả lời nhanh”.
* Mục tiêu:
Học sinh động n o, suy nghĩ để tìm ra những việc nên làm đểã từng nói:
giúp đỡ ngời khuyết tật Qua đó giúp cho học sinh hiểu đợc sự cần thiết
về giúp đỡ ngời khuyết tật
* Cách tiến hành:
Bớc 1: Giáo viên chia lớp làm 2 đội, đội nào kể đợc nhiều việc nênlàm là thắng cuộc Nếu trả lời chậm là mất lợt và dành cho đội khác trảlời
Bớc 2: Giáo viên nêu yêu cầu: Em h y kể những việc làm để giúpã từng nói:
Giáo viên kết luận
Tuỳ theo khả năng của mình, các em có thể giúp đỡ ngời khuyếttật bằng nhiều cách nh đẩy xe lăn cho ngời bị liệt, quyên góp giúp đỡnạn nhân chất độc da cam, mua tặng cho ngời mù, dẫn ngời mù qua đ-ờng, vui chơi cùng các bạn câm điếc
Trang 28Bớc 2: Học sinh đa ra ý kiến, giáo viên ghi nhanh các ý kiến lênbảng.
Bớc 3: Thảo luận sâu từng ý để làm rõ thêm những thiệt thòi, khókhăn của ngời khuyết tật
Bớc 4: Tổng hợp các ý kiến, gọi bổ sung (nếu có)
Giáo viên kết luận:
Các em ạ! Ngời bị khuyết tật là số phận không may mắn và họgặp rất nhiều khó khăn trong cuộc sống Chính vì thế mà chung ta phải
đặc biệt quan tâm giúp đỡ họ để làm giảm bớt những khó khăn cho họ.Nếu ta không giúp đỡ họ thì họ sẽ không thể vợt qua khó khăn để sốngtốt đợc