Giá trị theo thời gian của đồng tiền Giá trị theo thời gian của đồng tiền Nguyên lý giá trị thời gian của đồng tiền có thể được định nghĩa như sau: giá trị kinh tế của một lượng tiền p
Trang 1Phương Pháp Động
trong phân tích kinh tế
kỹ thuật - 1
Phần
Trang 2Giá trị theo thời gian của đồng
tiền
Lãi suất chính là chi phí phải trả để sử dụng tư
bản.
Theo một nghĩa nào đó thì tiền cũng là một thứ
hàng hóa cũng có thể được bán hay mua và tiền sẽ
Trang 3Giá trị theo thời gian của đồng
tiền
Giá trị theo thời gian của đồng tiền
Nguyên lý giá trị thời gian của đồng tiền có thể được định nghĩa như sau: giá trị kinh tế của một lượng
tiền phụ thuộc vào lúc mà nó được sử dụng
Khi quyết định giữa các phương án kinh tế chúng ta phải tính đến cơ chế vận hành của lãi suất và giá trị theo thời gian của đồng tiền để có thể so sánh
chúng ở những giá trị khác nhau và ở những thời
điểm khác nhau
Trang 4Giá trị theo thời gian của đồng
tiền
Giá trị theo thời gian của đồng tiền
Chúng ta phải phân biệt giữa giá trị theo thời gian của đồng tiền và mất giá của đồng tiền do trượt giá hay lạm phát
Lạm phát đó là sự suy giảm khả năng mua của
đồng tiền theo thời gian
Giá trị theo thời gian của đồng tiền đó là lượng tiền ngày hôm nay sẽ có giá trị hơn vào ngày mai vì khả năng sinh lãi của nó theo thời gian
Trang 5Giá trị theo thời gian của đồng
tiền
Các thành phần của giao dịch kinh tế liên quan đến lãi suất
Một lượng tiền ban đầu bao gồm cả tiền vay hoặc tiền đầu tư gọi
Thời gian thực hiện giao dịch.
Kế hoạch thu chi theo thời gian
Lượng tương lai của đồng tiền là lượng tiền đã kể đến tác động của lãi suất qua một số lượng thời đoạn tính lãi.
Trang 6Giá trị theo thời gian của đồng
tiền
Kí hiệu:
i là mức lãi suất ở từng thời đoạn tính lãi
N là tổng các thời đoạn tính lãi hay là thời gian
thực hiện giao dịch
P là lượng tiền ở thời điểm 0
F là lượng tiền ở một thời điểm tương lai
A là lượng thu hay chi đều trên các khoảng tính lãi suất
Trang 7Giá trị theo thời gian của đồng
Phương án 1: cuối mỗi năm phải trả cho ngân hàng
5.141,8 usd trong 5 năm.
Phương án 2: cuối năm thứ 5 công ty trả cho ngân hàng 30.772,5 usd
Trang 8Giá trị theo thời gian của đồng
Trang 10Dòng ngân lưu
Quy định:
Các mũi tên trên biểu đồ thể hiện giá trị ròng
Các giá trị thu chi cùng một thời điểm phải được
Trang 12Dòng ngân lưu
Quy ước về cuối chu kỳ
Để đơn giản hóa để tiện cho việc phân tích kinh tế
kỹ thuật, chúng ta áp dụng quy ước cuối chu kỳ Đó
là các giá trị ngân lưu sẽ được đặt tại vị trí cuối chu
kỳ lãi suất
Quy ước về cuối chu kỳ lãi suất sẽ dẫn đến một số khác biệt giữa thực tế và mô hình toán kinh tế
Trang 13Tính toán lãi suất
Tiền có thể sinh lãi theo nhiều cách Tuy nhiên đến cuối kỳ lãi suất, tiền lãi kiếm được được tính toán dựa trên mức lãi suất xác định
Có hai hình thức tính lãi là lãi đơn và lãi kép (lãi
gộp)
Hầu hết trong tính toán sử dụng lãi suất kép
Trang 14Tính toán lãi suất
Lãi suất đơn
Hình thức tính lãi này chỉ tính lãi suất trên lượng
tiền ban đầu trong suốt các chu kỳ lãi suất
Lãi suất đơn thường thấy ở đầu tư trái phiếu
Trang 15Tính toán lãi suất
Lãi suất đơn
Nếu gửi P đồng trong N chu kì với lãi suất đơn i,
tiền lãi thu được là:
Tổng lượng tiền ở cuối chu kì N là:
N iP
I = ( )
) 1
P I
P
F = + = +
Trang 16Tính toán lãi suất
Lãi suất kép (gộp)
Tiền lãi tính trong chu kỳ sau được tính trên tổng giá trị tiền ở cuối kỳ lãi trước
Tổng giá trị ở kì lãi suất trước bao gồm giá trị tiền
ban đầu và tiền lãi lũy tiến đến thời điểm đó Hay nói cách khác là “lãi mẹ đẻ lãi con”
Trang 17Tính toán lãi suất
P I
2
)1
()
1()
Trang 18Tính toán lãi suất
Trang 19Tính toán lãi suất
Ví dụ:
Nếu áp dụng công thức thì ta có ngay:
Để xem xét quá trình lãi mẹ đẻ lãi con, chúng ta xem xét bảng sau
Trang 20Tính toán lãi suất
Ví dụ:
1000
1259,7
Trang 21Tính toán lãi suất
Lãi suất hữu hiệu
Để tính toán tương đương giữa các mức lãi suất có chu kỳ thời gian khác nhau như theo tháng, theo
quý, theo năm… người ta sử dụng lãi suất hữu hiệu
Lãi suất hữu hiệu là lãi suất thể hiện thực sự tiền lãi thu được trong một năm hay các chu kỳ khác
Ví dụ ta gửi ngân hàng có định kỳ 3 tháng nhưng
tiền lãi được tính theo tháng là 1,5%/tháng thì lãi
suất hữu hiệu là 1,5%/tháng Hoặc nếu ta gửi tiết
kiệm lãi suất là 8%/năm nhưng ta được tính lãi suất theo tháng thì lãi suất thực tính theo tháng (hay lãi
Trang 22Tính toán lãi suất
Lãi suất hữu hiệu
Giả sử mức lãi suất báo cáo theo một kì hạn danh định nào đó là r, M là số chu kỳ tính lãi trong kỳ hạn danh định của r, gọi i lãi suất hữu hiệu cần tính cho một thời đoạn nào đó, C là số chu kỳ tính lãi trong thời đoạn tính lãi suất hữu hiệu, công thức để tính là:
Trang 23Tính toán lãi suất
Ví dụ:
Nếu bạn gửi tiết kiệm ngân hàng một lượng tiền là
1000 usd Bạn chọn tiết kiệm có định kỳ là 1 năm
với lãi suất là 18% Bạn được tính lãi theo tháng
Hãy tìm lãi suất hữu hiệu của tài khoản tiết kiệm này theo tháng, theo năm
Trang 24Tính toán lãi suất
Ví dụ:
Nếu bạn gửi tiết kiệm ngân hàng một lượng tiền là
1000 usd với lãi suất là 12%/năm Hãy tìm lãi suất hữu hiệu của tài khoản tiết kiệm này theo theo
tháng, quý, năm nếu bạn được tính lãi theo tháng