Hướng dẫn chi tiết thâm định Dự án đầu tư chuẩn Hướng dẫn chi tiết thâm định Dự án đầu tư chuẩn Hướng dẫn chi tiết thâm định Dự án đầu tư chuẩn Hướng dẫn chi tiết thâm định Dự án đầu tư chuẩn... Hướng dẫn chi tiết thâm định Dự án đầu tư chuẩnHướng dẫn chi tiết thâm định Dự án đầu tư chuẩn
Trang 1THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Trang 2NỘI DUNG
PHẦN 1 - TỔNG QUAN
Giới thiệu chung về thẩm định Dự án đầu tư
PHẦN 2 - ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
2.1 Nội dung đánh giá
2.2 Phân loại và định hướng thẩm định dự án
PHẦN 3 - THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
3.1 Các yếu tố đầu ra, đầu vào
3.2 Phương diện kỹ thuật và tổ chức quản lý
3.3 Phương diện tài chính
3.4 Rủi ro và Biện pháp giảm thiểu
PHẦN 4 - MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT
Trang 3NỘI DUNG
PHẦN 1 - TỔNG QUAN
Giới thiệu chung về thẩm định Dự án đầu tư
PHẦN 2 - ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
2.1 Nội dung đánh giá 2.2 Phân loại và định hướng thẩm định dự án
PHẦN 3 - THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
3.1 Các yếu tố đầu ra, đầu vào 3.2 Phương diện kỹ thuật và tổ chức quản lý 3.3 Phương diện tài chính
3.4 Rủi ro và Biện pháp giảm thiểu
PHẦN 4 - MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT
Trang 4ro có thể xảy ra của DA để quyết định đồng ý hoặc từ chối cho vay.
2 Chủ động tham gia góp ý cho chủ đầu tư nhằm bổ sung, điều chỉnh những nội dung còn thiếu sót trong
dự án, góp phần nâng cao tính khả thi của dự án (thông qua thông tin và kinh nghiệm đúc kết trong quá trình thẩm định nhiều dự án khác nhau).
3 Xác định số tiền cho vay, thời hạn
cho vay, mức thu nợ hợp lý, đảm bảo vừa tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, vừa có khả năng thu hồi vốn đã cho vay đúng hạn.
Đánh giá hiệu quả tài chính DAĐT
Đánh giá hiệu quả tài chính DAĐT
Trang 5TỔNG QUAN
Credit Officer
Nắm vững các vấn đề về thẩm định dự án, đánh giá hiệu quả tài chính DAĐT (nguyên tắc và phương pháp xác định dòng tiền; suất chiết khấu; chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính; phân tích rủi ro tài chính).
YÊU CẦU
Nắm vững chủ trương, chính sách quy hoạch phát triển kinh
tế của Nhà nước, ngành, địa phương và các văn bản pháp quy liên quan đến hoạt động đầu tư;
Nắm vững các định mức, chuẩn mực và quy định đặc thù liên quan đến ngành, lĩnh vực thẩm định;
Am hiểu những vấn đề cơ bản liên quan đến yếu tố thuộc phương diện kỹ thuật (phương pháp lựa chọn tối ưu công nghệ, thiết bị, nguyên vật liệu, nhân lực…).
Khả năng phối hợp, làm việc nhóm và xử lý hiệu quả các thông tin, đặc biệt là kỹ năng “đọc dự án”;
Khả năng sử dụng thành thạo phần mềm excel, các phần mềm mô phỏng và kinh tế lượng để phục vụ cho việc dự báo các yếu tố tài chính dự án.
Trang 6NỘI DUNG
PHẦN 1 - TỔNG QUAN
Giới thiệu chung về thẩm định Dự án đầu tư
PHẦN 2 - ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 2.1 Nội dung đánh giá
2.2 Phân loại và định hướng thẩm định dự án
PHẦN 3 - THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
3.1 Các yếu tố đầu ra, đầu vào 3.2 Phương diện kỹ thuật và tổ chức quản lý 3.3 Phương diện tài chính
3.4 Rủi ro và Biện pháp giảm thiểu
PHẦN 4 - MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT
Trang 7NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ
• Lý do và mục tiêu đầu tư dự án ?
• Thị trường và khả năng tiêu thụ?
• Loại DAĐT mới / DAĐT mở rộng/ cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất
• Thuộc ngành/ lĩnh vực đang khuyến khích/ hạn chế/ không cho vay?
• Lý do và mục tiêu đầu tư dự án ?
• Thị trường và khả năng tiêu thụ?
• Loại DAĐT mới / DAĐT mở rộng/ cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất
• Thuộc ngành/ lĩnh vực đang khuyến khích/ hạn chế/ không cho vay?
• Tính hợp lý của tổng vốn đầu tư ;
• Tính khả thi của các nguồn vốn tham gia trong tổng vốn đầu tư;
• Tính hợp lý của tỷ trọng vốn vay
• Tính hợp lý của tổng vốn đầu tư ;
• Tính khả thi của các nguồn vốn tham gia trong tổng vốn đầu tư;
• Tính hợp lý của tỷ trọng vốn vay
• Điều kiện pháp lý cơ bản để đầu tư dự án
• Chủ đầu tư dự án (năng lực, kinh nghiệm, lợi thế/ hạn chế);
• Địa điểm đầu tư dự án (thuận lợi/ khó khăn);
• Dự kiến thời gian và tiến độ thực hiện dự án so với cơ hội thị trường, kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp
• Chủ đầu tư dự án (năng lực, kinh nghiệm, lợi thế/ hạn chế);
• Địa điểm đầu tư dự án (thuận lợi/ khó khăn);
• Dự kiến thời gian và tiến độ thực hiện dự án so với cơ hội thị trường, kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp
Quan điểm
sơ bộ về chấp nhận/
từ chối cho vay?
Các nội dung sẽ phải chú trọng thẩm định sâu?
Trang 8NỘI DUNG
PHẦN 1 - TỔNG QUAN
Giới thiệu chung về thẩm định Dự án đầu tư
PHẦN 2 - ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
2.1 Nội dung đánh giá
2.2 Phân loại và định hướng thẩm định dự án
PHẦN 3 - THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
3.1 Các yếu tố đầu ra, đầu vào 3.2 Phương diện kỹ thuật và tổ chức quản lý 3.3 Phương diện tài chính
3.4 Rủi ro và Biện pháp giảm thiểu
PHẦN 4 - MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT
Trang 9Cần đơn giản hóa việc thẩm định
Qu
y m
ô nh ỏ Quy mô vừa
Quy mô lớn
Trang 10• Ưu thế/ bất lợi so với đối thủ cạnh tranh trực tiếp?
• Thay đổi phương thức tiêu thụ?
• Mở rộng mạng lưới phân phối đáp ứng SP mới?
• Nhu cầu NNVL thêm
và Khả năng chủ động được NNVL đầu vào?
• Khả năng mở rộng vùng nguyên liệu tập trung?
Mức độ đáp ứng so với yêu cầu ĐT
mở rộng về:
•Quy mô, công suất thiết kế của DA?
•Đặc điểm KT, quy trình công nghệ, thiết bị?
•Quy mô, giải pháp XD hạng mục công trình?
DAĐT
cải tiến
KT, hợp lý
hoá SX
• Tính năng mới của SP ?
• Giá bán dự kiến so với
• Khả năng duy trì, không làm gián đoạn mối quan hệ với các nhà cung cấp
HH/NNVL đầu vào?
• Uy tín, kinh nghiệm, năng lực của nhà cung cấp công nghệ, MMTB, nhà thầu xấy lắp?
• Tính đồng bộ của MMTB đầu tư tăng thêm với MMTB hiện có?
Trang 11ĐẶC TRƯNG DỰ ÁN THEO NGÀNH
Trang 12NỘI DUNG
PHẦN 1 - TỔNG QUAN
Giới thiệu chung về thẩm định Dự án đầu tư
PHẦN 2 - ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
2.1 Nội dung đánh giá 2.2 Phân loại và định hướng thẩm định dự án
PHẦN 3 - THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ 3.1 Các yếu tố đầu ra, đầu vào
3.2 Phương diện kỹ thuật và tổ chức quản lý 3.3 Phương diện tài chính
3.4 Rủi ro và Biện pháp giảm thiểu
PHẦN 4 - MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT
Trang 13PHƯƠNG DIỆN THỊ TRƯỜNG ĐẦU RA
Cân đối cung - cầu
hiện tại & tương lai
Cân đối cung - cầu
hiện tại & tương lai
• Dự báo mức cầu trong
tương lai (dựa trên nhu cầu
hiện tại; Mức tiêu thụ gia
tăng hàng năm của thị
trường nội địa và khả năng
xuất khẩu)
• Dự báo mức cung trong
tương lai (dựa trên mức
tăng tổng cung trong QK,
khả năng cung ứng của các
nhà SX trong nước, khả
năng nhập khẩu, khả năng
bị thay thế bởi SP tính năng
tương tự,…)
• Dự báo mức cầu trong
tương lai (dựa trên nhu cầu
hiện tại; Mức tiêu thụ gia
tăng hàng năm của thị
trường nội địa và khả năng
xuất khẩu)
• Dự báo mức cung trong
tương lai (dựa trên mức
tăng tổng cung trong QK,
khả năng cung ứng của các
nhà SX trong nước, khả
năng nhập khẩu, khả năng
bị thay thế bởi SP tính năng
tương tự,…)
Thị trường mục tiêu, khả năng cạnh tranh
Thị trường mục tiêu, khả năng cạnh tranh
• Đánh giá sự hợp lý của thị trường mục tiêu dự kiến
• Đánh giá mức độ cạnh tranh và năng lực của các đối thủ lớn trên thị trường mục tiêu
• Đánh giá khả năng cạnh tranh của SP DA trên thị trường (trong nước/ nước ngoài) về hình thức, mẫu
mã, chất lượng, giá cả…
• Đánh giá sự hợp lý của thị trường mục tiêu dự kiến
• Đánh giá mức độ cạnh tranh và năng lực của các đối thủ lớn trên thị trường mục tiêu
• Đánh giá khả năng cạnh tranh của SP DA trên thị trường (trong nước/ nước ngoài) về hình thức, mẫu
mã, chất lượng, giá cả…
Phương thức tiêu thụ, mạng lưới phân phối
Phương thức tiêu thụ, mạng lưới phân phối
• Phương thức tiêu thụ (bán buôn/ bán lẻ, trực tiếp/ gián tiếp qua đại lý, nhà PP)
• Mạng lưới phân phối (phù hợp với đặc điểm thị
trường, chi phí, khó khăn/ thuận lợi của việc thiết lập mới)
• Chiến lược cạnh tranh, phương thức marketing
• Phương thức vận chuyển, bảo quản SP
• Chính sách bán hàng, phương thức thanh toán
• Phương thức tiêu thụ (bán buôn/ bán lẻ, trực tiếp/ gián tiếp qua đại lý, nhà PP)
• Mạng lưới phân phối (phù hợp với đặc điểm thị
trường, chi phí, khó khăn/ thuận lợi của việc thiết lập mới)
• Chiến lược cạnh tranh, phương thức marketing
• Phương thức vận chuyển, bảo quản SP
• Chính sách bán hàng, phương thức thanh toán
Sự hợp lý về quy mô và đặc tính sản phẩm của dự án so với nhu cầu thị trường;
Sự hợp lý của việc xác định thị trường mục tiêu của dự án;
Khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án;
Khả năng tiêu thụ sản phẩm dự án và phương thức tiêu thụ
Trang 14PHƯƠNG DIỆN YẾU TỐ ĐẦU VÀO
Số lượng nguyên nhiên vật liệu
• Đánh giá mức độ phù hợp
về số lượng dự kiến của từng NNVL cần sử dụng theo từng năm và khả năng đảm bảo của nguồn cung cấp trong hiện tại và tương lai, trên cơ sở xem xét:
Chính sách của NN đối với giá, việc thăm dò, khai thác,
sử dụng NNVL, vùng nguyên liệu; Uy tín nhà cung cấp; Tỷ lệ hao hụt…
• Đánh giá mức độ phù hợp
về số lượng dự kiến của từng NNVL cần sử dụng theo từng năm và khả năng đảm bảo của nguồn cung cấp trong hiện tại và tương lai, trên cơ sở xem xét:
Chính sách của NN đối với giá, việc thăm dò, khai thác,
sử dụng NNVL, vùng nguyên liệu; Uy tín nhà cung cấp; Tỷ lệ hao hụt…
•Đánh giá tính phù hợp về giá cả: tính toán đầy đủ chi phí xử lý, thu gom, vận chuyển, bốc dỡ, phí bảo hiemr, các loại thuế…; xu hướng biến động giá
•Đánh giá tính hợp lý của kế hoạch cung ứng với công suất vận hành, PA dự trữ NNVL
•Đánh giá tính phù hợp về giá cả: tính toán đầy đủ chi phí xử lý, thu gom, vận chuyển, bốc dỡ, phí bảo hiemr, các loại thuế…; xu hướng biến động giá
Đánh giá tính chủ động của dự án về nguồn nguyên nhiên liệu đầu vào, những thuận lợi, khó khăn đi kèm để có thể chủ động được nguồn nguyên nhiên liệu
đầu vào.
Trang 15NỘI DUNG
PHẦN 1 - TỔNG QUAN
Giới thiệu chung về thẩm định Dự án đầu tư
PHẦN 2 - ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
2.1 Nội dung đánh giá 2.2 Phân loại và định hướng thẩm định dự án
PHẦN 3 - THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
3.1 Các yếu tố đầu ra, đầu vào
3.2 Phương diện kỹ thuật và tổ chức quản lý
3.3 Phương diện tài chính 3.4 Rủi ro và Biện pháp giảm thiểu
PHẦN 4 - MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT
Trang 16PHƯƠNG DIỆN KỸ THUẬT
• Trình độ tiên tiến của thiết bị, Ưu
thế của lựa chọn thiết bị (chất
lượng, giá thành)
của các nhà cung cấp thiết bị
• Giá cả thiết bị và phương thức
thanh toán
• Thời gian giao hàng và lắp đặt
thiết bị (so với tiến độ dự án)
• Lý do lựa chọn công nghệ, thiết
• Trình độ tiên tiến của thiết bị, Ưu
thế của lựa chọn thiết bị (chất
lượng, giá thành)
• Uy tín và tính chuyên nghiệp
của các nhà cung cấp thiết bị
• Giá cả thiết bị và phương thức
thanh toán
• Thời gian giao hàng và lắp đặt
thiết bị (so với tiến độ dự án)
Quy mô, giải pháp XD
Quy mô, giải pháp XD
• Tính phù hợp của quy mô XD, giải pháp kiến trúc, khả năng tận dụng
cơ sở vật chất hiện có
• Kiểm tra tổng dự toán/dự toán của từng hạng mục công trình, phát hiện hạng mục chưa được dự tính, hạng mục không/chưa cần thiết đầu tư; so sanhs chi phí XD các hạng mục với suất đầu tư của các dự án tương đồng
• Sự phù hợp của tiến độ thi công công trình với tiến độ cung cấp, lắp đặt máy móc thiết bị và tiến độ thực tế của dự án
• Vấn đề CSHT khác: giao thông, điện, cấp thoát nước
• Tính phù hợp của quy mô XD, giải pháp kiến trúc, khả năng tận dụng
cơ sở vật chất hiện có
• Kiểm tra tổng dự toán/dự toán của từng hạng mục công trình, phát hiện hạng mục chưa được dự tính, hạng mục không/chưa cần thiết đầu tư; so sanhs chi phí XD các hạng mục với suất đầu tư của các dự án tương đồng
• Sự phù hợp của tiến độ thi công công trình với tiến độ cung cấp, lắp đặt máy móc thiết bị và tiến độ thực tế của dự án
• Vấn đề CSHT khác: giao thông, điện, cấp thoát nước
Môi trường, PCCC, QLCL
Môi trường, PCCC, QLCL
• Đánh giá giải pháp về môi trường, PCCC, quản lý chất lượng: đầy đủ, phù hợp, được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trong trường hợp yêu cầu phải có
• Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Phòng cháy chữa cháy chưa: kiểm tra đối chiếu với các quy định hiện hành
• Đánh giá giải pháp về môi trường, PCCC, quản lý chất lượng: đầy đủ, phù hợp, được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trong trường hợp yêu cầu phải có
• Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Phòng cháy chữa cháy chưa: kiểm tra đối chiếu với các quy định hiện hành
Lý do khách hàng lựa chọn công nghệ thiết bị đó;
Trang 17PHƯƠNG DIỆN KỸ THUẬT
NHÀ THẦU CUNG CẤP THIẾT BỊ
• Nhà thầu cung cấp thiết bị là đơn vị trực tiếp sản xuất thiết bị/ công ty thương
mại/ nhập khẩu ủy thác qua trung gian? Giải trình của chủ đầu tư về tính hợp lý
của việc không mua trực tiếp từ nhà sản xuất máy móc thiết bị nhằm phát hiện
những trường hợp bên cung cấp thiết bị không đủ năng lực hoặc hoạt động kinh doanh không liên quan đến lĩnh vực cung cấp thiết bị (nếu có).
• Uy tín và tính chuyên nghiệp của các nhà cung cấp máy móc thiết bị (thu thập
thông tin lịch sử hoạt động, các hợp đồng cung cấp thiết bị thông qua tổ chức tư vấn, các chuyên gia, các doanh nghiệp đã từng mua thiết bị,các thông tin đại
chúng).
Đặc biệt thận trọng đối với các trường hợp sau đây:
- Mua máy móc thiết bị cũ, hoặc nhận góp vốn bằng máy móc thiết bị.
- Mua máy móc thiết bị của Công ty mẹ, Công ty thành viên trong Tập đoàn hoặc của cổ đông lớn.
- Chủ đầu tư có dấu hiệu nâng giá, chuyển giá, lừa đảo chiếm đoạt tiền.
Trang 18PHƯƠNG DIỆN TỔ CHỨC, QUẢN LÝ
Năng lực, uy tín nhà thầu
•Kế hoạch đào tạo, thu hút
từ đơn vị khác
•Sự hiểu biết, kinh nghiệm của NLĐ đã tuyển dụng
•Khả năng đáp ứng về số lượng NLĐ đủ trình độ
•Kế hoạch đào tạo, thu hút
từ đơn vị khác
Trang 19NỘI DUNG
PHẦN 1 - TỔNG QUAN
Giới thiệu chung về thẩm định Dự án đầu tư
PHẦN 2 – ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
2.1 Nội dung đánh giá
2.2 Phân loại và định hướng thẩm định dự án
PHẦN 3 - THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
3.1 Các yếu tố đầu ra, đầu vào
3.2 Phương diện kỹ thuật và tổ chức quản lý
3.3 Phương diện tài chính
3.4 Rủi ro và Biện pháp giảm thiểu
PHẦN 4 - MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT
Trang 20PHƯƠNG PHÁP THẨM ĐỊNH THEO LOẠI DỰ ÁN
• Phân tích rủi ro tài
chính thông qua: phân
• Phân tích rủi ro tài
chính thông qua: phân
sử dụng từ DA hiện hữu và đầu vào mới cho phần công suất tăng thêm.
• Cách 2: Toàn bộ hoạt động của chủ đầu tư (phần hiện hữu và phần đầu tư mở rộng như đối với DA độc lập)
Hiệu quả của DA được tính theo 2 cách:
• Cách 1: đầu ra là công suất tăng thêm, đầu vào là các yếu tố được
sử dụng từ DA hiện hữu và đầu vào mới cho phần công suất tăng thêm.
• Cách 2: Toàn bộ hoạt động của chủ đầu tư (phần hiện hữu và phần đầu tư mở rộng như đối với DA độc lập)
DAĐT cải tiến
kỹ thuật, hợp lý hoá quy trình SXKD
DAĐT cải tiến
kỹ thuật, hợp lý hoá quy trình SXKD
• Hiệu quả DA được tính toán trên cơ sở chênh lệch giữa đầu ra là chi phí tiết kiệm được hay doanh thu tăng thêm từ việc đầu tư chiều sâu, nâng cao chất lượng sản phẩm và đầu vào
là các chi phí cần thiết
để đạt được mục tiêu
về đầu ra.
Trang 21LÝ THUYẾT HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH DADT
QUAN ĐIỂM XÁC ĐỊNH DÒNG TIỀN
Quan điểm vốn chủ sở hữu (EPV)
Xem xét giá trị dòng tiền ròng
của dự án còn lại cho chủ sở
hữu sau khi đã thanh toán hết
các khoản nợ vay.
Xem xét giá trị dòng tiền ròng
của dự án còn lại cho chủ sở
hữu sau khi đã thanh toán hết
các khoản nợ vay.
Trả lãi vay và gốc vay là dòng
tiền ra.
Dòng vốn vay là dòng tiền vào.
Trả lãi vay và gốc vay là dòng
tiền ra.
Dòng vốn vay là dòng tiền vào.
Quan điểm tổng vốn đầu tư (TIPV)
Xem xét giá trị dòng tiền ròng của dự án đối với tất cả các nhà đầu tư vào dự án bao gồm chủ
sở hữu và ngân hàng cho vay.
Xem xét giá trị dòng tiền ròng của dự án đối với tất cả các nhà đầu tư vào dự án bao gồm chủ
sở hữu và ngân hàng cho vay.
Trả lãi vay và gốc vay không phải là dòng tiền ra của dự án.
Ngân hàng sử dụng quan điểm
này khi cho vay DAĐT.
Trả lãi vay và gốc vay không phải là dòng tiền ra của dự án.
Ngân hàng sử dụng quan điểm
này khi cho vay DAĐT.
Trang 22SUẤT CHIẾT KHẤU
Vốn vay Vốn chủ sở hữu
Vốn huy động khác
Trên quan điểm tổng vốn đầu tư, suất chiết khấu tài
chính của dự án được sử dụng là bình quân trọng số của chi phí sử dụng các loại nguồn vốn khác nhau đầu tư vào dự án (WACC - Weighted Average Cost
22
Vay thương mại tại các TCTD, vay thông qua việc phát hành trái phiếu công trình, vay ưu đãi của nhà nước, vay từ các chương trình hợp tác
Vốn vay các cá
nhân, tổ chức khác,
vốn chiếm dụng
Sử dụng nguồn vốn của chủ đầu tư, bao
gồm các quỹ của doanh nghiệp để tham gia
đầu tư hoặc phát hành thêm cổ phiếu mới.
Trang 23CHỈ TIÊU HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH
Giá trị hiện tại ròng (Net present value - NPV)
NPV
Ưu điểm
Chênh lệch giữa dòng tiền ròng của dự án tại các thời điểm tương lai được quy
về hiện tại và chi phí đầu tư ban đầu.
Chênh lệch giữa dòng tiền ròng của dự án tại các thời điểm tương lai được quy
về hiện tại và chi phí đầu tư ban đầu.
• Tính đến giá trị thời gian của tiền.
• Đo lường trực tiếp phần lợi nhuận mà dự án đem lại cho chủ đầu tư → Phù hợp với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của chủ đầu tư.
• Sử dụng chi phí cơ hội của nguồn vốn làm lãi suất chiết khấu → giả định rằng những khoản thu nhập tạm thời được tái đầu tư với tỷ lệ sinh lời bằng tỷ lệ chi phí sử dụng vốn.
• Tính đến giá trị thời gian của tiền.
• Đo lường trực tiếp phần lợi nhuận mà dự án đem lại cho chủ đầu tư → Phù hợp với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của chủ đầu tư.
• Sử dụng chi phí cơ hội của nguồn vốn làm lãi suất chiết khấu → giả định rằng những khoản thu nhập tạm thời được tái đầu tư với tỷ lệ sinh lời bằng tỷ lệ chi phí sử dụng vốn.
Nhược
điểm
Nhược
điểm
• Độ chính xác phụ thuộc vào lãi suất chiết khấu (k).
• Không được trình bày bằng tỷ lệ phần trăm, không thấy được lợi ích thu được từ một đồng vốn đầu tư.
• Không phù hợp để đánh giá các dự án khác nhau về vòng đời và vốn đầu tư.
• Độ chính xác phụ thuộc vào lãi suất chiết khấu (k).
• Không được trình bày bằng tỷ lệ phần trăm, không thấy được lợi ích thu được từ một đồng vốn đầu tư.
• Không phù hợp để đánh giá các dự án khác nhau về vòng đời và vốn đầu tư
Chú ý: NPV ≥ 0 → Ưu tiên lựa chọn
NPV < 0 → Từ chối
Chú ý: NPV ≥ 0 → Ưu tiên lựa chọn
NPV < 0 → Từ chối