1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Hướng dẫn thẩm định dự án đầu tư potx

32 446 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 406 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài việc xem xét trên hồ sơ dự án đầu tư đề nghị vay vốn của kháchhàng để có thêm thông tin phục vụ cho việc đánh giá, phân tích, cán bộ quan hệkhách hàng/quản lý rủi ro cần phải tìm h

Trang 1

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

đầu tư

, Tháng năm

Trang 2

PHỤ LỤC VII/TDDN:

HƯỚNG DẪN THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

I Phần chung

- Nhằm đưa ra kết luận về tính khả thi, hiệu quả về mặt tài chính của dự án đầu

tư, khả năng trả nợ và những rủi ro có thể xảy ra để phục vụ cho việc quyếtđịnh cho vay hoặc từ chối cho vay đầu tư dự án

- Làm cơ sở tham gia góp ý, tư vấn cho Chủ đầu tư, tạo điều kiện để đảm bảo hiệuquả cho vay, thu được nợ gốc và lãi đúng hạn, hạn chế, phòng ngừa rủi ro

- Làm cơ sở để xác định giá trị cho vay, thời gian cho vay, dự kiến tiến độ giảingân, mức độ thu nợ hợp lý, các điều kiện cho vay, tạo tiền đề cho kháchhàng hoạt động có hiệu quả và đảm bảo mục tiêu đầu tư của Ngân hàng

Những nội dụng đưa ra tại Hướng dẫn này chỉ mang tính chất định hướng,tổng quát và cơ bản Trong quá trình thẩm định dự án, từy theo quy mô, tínhchất, đặc điểm của từng dự án đầu tư đề nghị vay vốn, tuỳ từng khách hàng vàđiều kiện thực tế, cán bộ quan hệ khách hàng/quản lý rủi ro sử dụng linh hoạtcác nội dung theo mức độ hợp lý để đảm bảo hiệu quả thực hiện Tuỳ theo từng

dự án đầu tư cụ thể, có thể xem xét bỏ qua hoặc bổ sung thêm một số nội dungthẩm định nếu không phù hợp hoặc chưa đầy đủ so với thực tế

Ngoài việc xem xét trên hồ sơ dự án đầu tư đề nghị vay vốn của kháchhàng để có thêm thông tin phục vụ cho việc đánh giá, phân tích, cán bộ quan hệkhách hàng/quản lý rủi ro cần phải tìm hiểu, thu thập các thông tin, tài liệu,VBCĐ, các chính sách có liên quan đến dự án đầu tư thông qua các nguồn:

- Đi thực tế để tìm hiểu giá cả, tình hình cung - cầu chung của thị trường đốivới sản phẩm của dự án;

- Tìm hiểu qua các nhà cung cấp thiết bị, nguyên nhiên vật liệu đầu vào, cácnhà tiêu thụ sản phẩm tương tự như của dự án để đánh giá giá cả, tình hìnhthị trường đầu vào - đầu ra của dự án;

- Tìm hiểu từ các phương tiện thông tin đại chúng (báo, đài, mạng Internet,…)

từ các cơ quan quản lý Nhà nước, quản lý doanh nghiệp,…

- Tìm hiểu thông qua các báo cáo, nghiên cứu, hội thảo chuyên đề về ngànhnghề;

- Tìm hiểu từ các dự án đầu tư cùng loại;

Cán bộ quan hệ khách hàng/quản lý rủi ro cần thường xuyên kết hợp vớinhau để trao đổi thông tin, đi khảo sát thực tế tại nơi sản xuất kinh doanh củakhách hàng để tìm hiểu thêm thông tin về:

Trang 3

- Tình trạng nhà xưởng, máy móc thiết bị, kỹ thuật, quy trình công nghệ hiện

có của khách hàng;

- Tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh của khách hàng;

- Địa điểm hạ tầng cơ sở nơi sẽ thực hiện đầu tư dự án, đánh giá phân tíchnhững thuận lợi, khó khăn, khả năng đảm bảo nguồn vốn và tiến độ thực hiện

so với dự kiến đầu tư dự án mới;

- Đánh giá tài sản bảo đảm nợ vay bổ sung ngoài tài sản hình thành từ dự án(nếu có);

II Thẩm định dự án đầu tư

Việc thẩm định dự án đầu tư sẽ tập trung, phân tích đánh giá về khía cạnhhiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của dự án Các khía cạnh khách như hiệuquả về mặt xã hội, hiệu quả kinh tế nói chung cũng sẽ được đề cập tới tuỳ theođặc điểm và yêu cầu của từng dự án Các nội dung chính khi thẩm định dự áncần tiến hành phân tích đánh giá gồm:

Đối với bất kỳ dự án nào, việc phân tích, đánh giá nhằm làm rõ được sựcần thiết phải đầu tư là xuất phát điểm để tiếp tục hoạch định các nội dụng khác:Lựa chọn hình thức đầu tư, địa điểm, quy mô, thời điểm, các giải pháp côngnghệ, thiết bị để đánh giá, lựa chọn dự án, lĩnh vực, quy mô đầu tư phù hợp

Thông thường việc đánh giá sự cần thiết phải đầu tư cũng cần phải tuỳthuộc vào tính chất, mục tiêu đầu tư dự án Đối với các dự án đầu tư mới, căn cứvào chiến lược/quy hoạch phát triển ngành, phát triển của địa phương, chiếnlược đầu tư của Công ty và cân đối cung - cầu, năng lực, kinh nghiệm kinhdoanh của Chủ đầu tư, cơ hội/thời điểm đầu tư, sản phẩm của dự án… để quyếtđịnh việc đầu tư Tuy nhiên, đối với các dự án đầu tư mở rộng, nâng cao nănglực sản xuất, chuyển đổi công nghệ… ngoài những căn cứ trên cần dựa vào cácthông tin, căn cứ về: tình hình SXKD, khả năng hoạt động, tình hình vay và trả

nợ vay với các tổ chức tín dụng, tình hình tiêu thụ sản phẩm, hiệu quả hoạt độngcủa dây chuyền hiện tại để đánh giá

Ngoài ra, có thể xem xét/đánh giá sơ bộ một số nội dung:

- Mục tiêu đầu tư dự án đã phù hợp hay không: nếu ở mức khiêm tốn quá sovới năng lực tài chính, yêu cầu thị trường thì việc đầu tư có trở nên lãng phíhay không? Ở mức quá tham vọng thì khả năng đứng vững của dự án trên thịtrường ntn?

- Lựa chọn quy mô, hình thức đầu tư: có phù hợp với khả năng mở rộng thịphần, yêu cầu thị trường, khả năng chiếm lĩnh/thâm nhập vào thị trườngtrong thời gian nhất định hay không?

- Quy mô: dự án, tổng mức đầu tư cơ cấu vốn phù hợp chưa?

Trang 4

- Tiến độ triển khai: Việc thực hiện dự án có những yếu tố nào ảnh hưởng/trởngại đến tiến độ đầu tư dự án, việc xây dựng tiến độ có ảnh hưởng đến lợi thếcạnh tranh của sản phẩm Chú ý đến những dự án chịu sự chi phối nhiều bởi

cơ hội đầu tư: SX VLXD (xi măng, gạch ốp lát,…), cơ sở hạ tầng giao thông,chuyển giao quyền thu phí, đầu tư bất động sản…

Các nội dung trên sẽ tiếp tục được đánh giá/phân tích cụ thể tại các phầnsau Việc đánh giá ở phần này chỉ mang tính chất tổng quát để thấy được nhữngđánh giá khái quát về dự án Đây là những cơ sở khái quát để có thể thấy rõđược những thuận lợi, khó khăn của dự án và là cơ sở để các TCTD quyết địnhviệc đầu tư dự án có hợp lý không Nếu hợp lý, tiếp tục phân tích các nội dungtrên cụ thể trong các phần ở dưới đây

2 Phân tích về thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án

Thị trường tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án đóng vai trò rấtquan trọng, quyết định việc thành bại của dự án Vì vậy, cán bộ quan hệ kháchhàng/quản lý rủi ro cần xem xét, đánh giá kỹ về phương diện này khi thẩm định

dự án Các nội dung chính cần xem xét, đánh giá gồm:

2.1.Đánh giá tổng quan về nhu cầu sản phẩm của dự án

Dựa vào Quy hoạch phát triển ngành trên toàn quốc hoặc từng khu vực,địa bàn và các số liệu, thông tin dự báo về tình hình sản xuất kinh doanh, nhucầu tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài nước thu thập được từ các kênh thông tin,cán bộ quan hệ khách hàng/quản lý rủi rotiến hành phân tích, đánh giá nhữngnội dung sau:

- Phân tích quan hệ Cung - Cầu đối với sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án;

Trên cơ sở phân tích quan hệ cung cầu, tín hiệu của thị trường đối với sảnphẩm dịch vụ đầu ra của dự án, đưa ra nhận xét về thị trường tiêu thụ đối với sảnphẩm, dịch vụ đầu tư của dự án, nhận định về sự cần thiết và tính hợp lý của dự

án đầu tư trên phương diện như:

- Sự cần thiết đầu tư trong giai đoạn hiện nay;

- Sự hợp lý của qui mô đầu tư, cơ cấu sản phẩm;

Trang 5

- Sự hợp lý về việc triển khai thực hiện đầu tư (phân kỳ đầu tư, mức huy độngcông suất thiết kế).

2.2 Đánh giá về cung sản phẩm

- Xác định năng lực sản xuất, cung cấp đáp ứng nhu cầu trong nước hiện tạicủa sản phẩm dự án như thế nào, các nhà sản xuất trong nước đã đáp ứngđược bao nhiêu phần trăm? Phải nhập khẩu bao nhiêu? Việc nhập khẩu là dosản xuất trong nước chưa đáp ứng được hay sản phẩm nhập khẩu có ưu thếcạnh tranh hơn

- Dự đoán biến động của thị trường trong tương lai khi có các dự án khác, đốitượng khác cùng tham gia thị trường sản phẩm và dịch vụ đầu ra của dự án

- Sản phẩm nhập khẩu trong những năm qua, dự kiến khả năng nhập khẩutrong thời gian tới;

- Dự đoán ảnh hưởng của các chính sách xuất khẩu khi Việt Nam tham gia vớicác nước trong khu vực và quốc tế (AFTA, WTO, APEC; Hiệp định thươngmại Việt - Mỹ,…) đến thị trường sản phẩm của dự án

- Đưa số liệu dự kiến về tổng cung, tốc độ tăng trưởng về tổng cung sản phẩm,dịch vụ

2.3 Thị trường mục tiêu và khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án

Trên cơ sở đánh giá tổng quan về quan hệ cung cầu sản phẩm của dự án,xem xét, đánh giá về các thị trường mục tiêu của sản phẩm, dịch vụ đầu tư của

dự án thay thế hàng nhập khẩu, xuất khẩu hay chiếm lĩnh thị trường nội địa củacác nhà sản xuất khác Việc định hướng thị trường này có hợp lý hay không ?

Để đánh giá về khả năng đạt được các mục tiêu thị trường, cán bộ quan hệkhách hàng/quản lý rủi rocần thẩm định khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự

án đối với:

Thị trường nội địa

- Hình thức, mẫu mã, kết cấu, chất lượng sản phẩm của dự án so với các sảnphẩm cùng loại trên thị trường thế nào, có ưu điểm gì không?

- Sản phẩm có phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng, xu hướng tiêu thụ hiệnnay hay không?

- Giá cả so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường như thế nào, có cạnhtranh hơn không, có phù hợp với xu hướng thu nhập, khả năng tiêu thụ haykhông?

Thị trường nước ngoài

- Những cơ chế, chính sách, quy định của Nhà nước đối với các sản phẩm xuấtkhẩu: doanh nghiệp được phép xuất khẩu, sản phẩm, mẫu mã, khối lượng,giá trị, tiêu chuẩn chất lượng, vệ sinh, đáp ứng các tiêu chuẩn về môitrường…

Trang 6

- Sản phẩm có khả năng đạt các yêu cầu về tiêu chuẩn để xuất khẩu hay không(tiêu chuẩn chất lượng, vệ sinh,…)

- Quy cách, chất lượng, mẫu mã, giá cả có những ưu thế như thế nào so với cácsản phẩm cùng loại trên thị trường dự kiến xuất khẩu;

- Thị trường dự kiến xuất khẩu có bị hạn chế bởi hạn ngạch không

- Sản phẩm cùng loại của Việt Nam đã thâm nhập được vào thị trường xuấtkhẩu dự kiến này hay chưa, kết quả như thế nào?

- Các đại lý, bạn hàng tiêu thụ sản phẩm đã có hoặc đang thiết lập ở thị trường

dự kiến xuất khẩu (nếu có)?

2.4 Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối

Xem xét, đánh giá trên các mặt:

- Sản phẩm của dự án dự kiến được tiêu thụ theo phương thức nào, có cần hệthống phân phối không?

- Mạng lưới phân phối của sản phẩm dự án đã được xác lập hay chưa? mạng lướiphân phối có phù hợp với đặc điểm của thị trường hay không? Cần lưu ý trongtrường hợp sản phẩm là hàng tiêu dùng, mạng lưới phân phối đóng vai trò kháquan trọng trong việc tiêu thụ sản phẩm nên cần được xem xét, đánh giá kỹ.Cán bộ quan hệ khách hàng/quản lý rủi rocũng phải ước tính chi phí thiết kếmạng lưới phân phối khi tiến hành tính toán hiệu quả tài chính của dự án;

- Phương thức bán hàng trả chậm hay trả ngay để dự kiến các khoản phải thu khitính toán nhu cầu vốn lưu động ở phần tính toán hiệu quả tài chính của dự án

- Nếu việc tiêu thụ chỉ dựa vào một số đơn vị/kênh phân phối thì cần có nhậnđịnh xem có thể xảy ra việc bị ép giá hay không ? Nếu đã có đơn đặt hàng thìcần xem xét tính hợp lý, hợp pháp và mức độ tin cậy khi thực hiện

- Phương tiện, khoảng cách vận chuyển các sản phẩm từ nơi cung ứng đến nơitiêu thụ, giá cả/chi phí vận chuyển

2.5 Đánh giá, dự kiến khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án

Trên cơ sở đánh giá thị trường tiêu thụ, công suất thiết kế và khả năngcạnh tranh của sản phẩm dự án, cán bộ quan hệ khách hàng/quản lý rủi rophảiđưa ra được các dự kiến về khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án sau khi đi vàohoạt động theo các chỉ tiêu chính sau:

- Sản lượng sản xuất, sản lượng tiêu thụ hàng năm, sự thay đổi cơ cấu sảnphẩm nếu dự án có nhiều loại sản phẩm;

- Diễn biến giá bán sản phẩm, dịch vụ đầu ra hàng năm;

- Những thay đổi về cơ chế chính sách trong và ngoài nước ảnh hưởng đến giábán, cơ cấu sản phẩm của dự án

- Khả năng bao tiêu sản phẩm của đơn vị cung cấp hoặc các thành viên sáng lậpCông ty hoặc cam kết tiêu thụ sản phẩm của một hoặc một số bạn hàng (nếu có)

Trang 7

Việc dự kiến này làm cơ sở cho việc tính toán, đánh giá hiệu quả tài chính

- Nhu cầu về nguyên vật liệu đầu vào để phục vụ sản xuất hàng năm;

- Nguồn cung cấp nguyên vật liệu đầu vào do Chủ đầu tư tự cung cấp hay phảicung cấp bởi các nhà cung ứng trong và ngoài nước Chi phí đầu tưvùng/nguồn nguyên liệu đầu vào do Chủ đầu tư tự đầu tư hay sử dụng cácnguồn hỗ trợ khác (Ngân sách, các nguồn vốn hỗ trợ nước ngoài,…) để đưavào tổng mức đầu tư của dự án (nếu có)

- Các nhà cung ứng nguyên vật liệu đầu vào: một hay nhiều nhà cung cấp, đã

có quan hệ từ trước hay mới thiết lập, khả năng cung ứng, mức độ tín nhiệm

- Chính sách của Nhà nước đối với việc nhập khẩu các nguyên, nhiên vật liệuđầu vào (nếu có);

- Biến động về giá mua, nhập khẩu nguyên nhiên liệu đầu vào, những biếnđộng của thị trường quốc tế, tỷ giá ngoại tệ trong trường hợp phải nhập khẩu;Tất cả những phân tích, đánh giá trên nhằm kết luận được hai vấn đềchính sau:

- Dự án có chủ động được nguồn nguyên nhiên liệu đầu vào hay không?

- Những thuận lợi, khó khăn đi kèm với việc để có thể chủ động được nguồnnguyên nhiên liệu đầu vào là gì?

4 Đánh giá, nhận xét các nội dung về phương diện kỹ thuật

4.1 Địa điểm xây dựng

- Đánh giá tổng quan về địa điểm đầu tư dự án có thuận lợi/khó khăn gì về cácmặt: hệ thống giao thông, có gần các nguồn cung cấp nguyên vật liệu đầu vào của

dự án, điện, nước, thông tin liên lạc, nguồn cung cấp vật liệu, vật tư xây dựngcông trình; thị trường tiêu thụ hay không? Trình độ dân trí, mật độ dân cư có ảnhhưởng như thế nào đến kế hoạch và chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng xâydựng dự án; đại điểm xay dựng có nằm trong quy hoạch hay không?

- Cơ sở vật chất, hạ tầng hiện có của địa điểm đầu tư thế nào? Đánh giá sosánh về chi phí đầu tư so với các dự án tương tự ở địa điểm khác;

- Điều kiện địa hình, địa chất, khí tượng thuỷ văn tại địa điểm xây dựng côngtrình có ổn định không? Có những ảnh hưởng gì đến việc triển khai xây dựngcông trình

Trang 8

Địa điểm đầu tư có ảnh hưởng lớn đến vốn đầu tư của dự án cũng như ảnhhưởng đến giá thành, sức cạnh tranh nếu xa thị trường nguyên vật liệu, tiêu thụhoặc chi phí cho việc đền bù, GPMB, di dân và tái định cư.

4.2 Quy mô sản xuất và sản phẩm của dự án

- Công suất thiết kế dự kiến của dự án bao nhiêu, có phù hợp với khả năng tàichính, trình độ quản lý, địa điểm, thị trường tiêu thụ, dự báo của thị trườngtrong tương lai,… hay không?

- Sản phẩm của dự án là sản phẩm mới hay đã có sẵn trên thị trường;

- Quy cách, phẩm chất, mẫu mã, cơ cấu sản phẩm như thế nào?

- Yêu cầu kỹ thuật, tay nghề để sản xuất sản phẩm có cao không?

4.3 Công nghệ, dây chuyền thiết bị

- Quy trình công nghệ có tiên tiến, hiện đại không, ở mức độ nào của thế giới;

- Công nghệ có phù hợp với trình độ hiện tại của Việt Nam hay không, lý dolựa chọn công nghệ này;

- Phương thức chuyển giao công nghệ có hợp lý hay không có đảm bảo choChủ đầu tư nắm bắt và vận hành được công nghệ hay không?

- Xem xét, đánh giá về số lượng, công suất, quy cách, chủng loại, danh mụcmáy móc thiết bị và tính đồng bộ của dây chuyền sản xuất

- Trình độ tiên tiến của thiết bị, khi cần thiết phải thay đổi sản phẩm thì thiết bịnày có đáp ứng được hay không;

- Giá cả thiết bị và phương thức thanh toán có hợp lý, có gì đáng ngờ không?

- Thời gian giao hàng, lắp đặt thiết bị và chuyển giao công nghệ có phù hợpvới tiến độ thực hiện dự án dự kiến hay không?

- Uy tín của các nhà cung cấp thiết bị, các nhà cung cấp thiết bị có chuyên sảnxuất các thiết bị của dự án hay không?

Khi đánh giá về mặt công nghệ, thiết bị, ngoài việc dựa vào hiểu biết,kinh nghiệm nghiệm đã tích luỹ của mình, cán bộ quan hệ khách hàng/quản lýrủi rocần tham khảo các nhà chuyên môn trong trường hợp cần thiết có thể đềxuất với lãnh đạo thuê tư vấn chuyên ngành để việc thẩm định được chính xác,

cụ thể

4.4 Quy mô, giải pháp xây dựng

- Xem xét quy mô xây dựng, giải pháp kiến trúc có phù hợp với dự án haykhông, có tận dụng được các cơ sở vật chất hiện có hay không?

- Trong Tổng mức đầu tư của dự án có hạng mục nào cần đầu tư mà chưa được

dự tính hay không, có hạng mục nào không cần thiết hoặc chưa cần thiết phảiđầu tư hay không?

- Tiến độ thi công có phù hợp với việc cung cấp máy móc thiết bị, có phù hợpvới thực tế hay không?

Trang 9

- Vấn đề hạ tầng cơ sở: giao thông, điện, cấp thoát nước,…

- Các giải pháp thi công các công trình/hạng mục công trình phức tạp, mangtính chất đặc thù (nếu có)

4.5 Đền bù, di dân tái định cư, môi trường, PCCC

- Diện tích đất phải đền bù các loại và chi phí đền bù (nếu có);

- Vấn đề di dân, tái định canh, định cư và các chi phí liên quan… (nếu có)

- Xem xét, đánh giá các giải pháp về môi trường, PCCC của dự án có đầy đủ,phù hợp chưa, đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trong trường hợpyêu cầu phải có hay chưa

Trong phần này, Cán bộ quan hệ khách hàng/quản lý rủi rocần phải đốichiếu với các quy định hiện hành về việc dự án có phải lập, thẩm định và trìnhcấp cso thẩm quyền phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường, PCCChoặc cấp Giấy xác nhận đăng ký Bản cam kết bảo vệ môi trường hay không ?

5 Đánh giá về phương diện tổ chức, quản lý thực hiện

dự án.

- Xem xét kinh nghiệm, trình độ tổ chức vận hành của Chủ đầu tư dự án.Trong trường hợp Chủ đầu tư chưa có kinh nghiệm trong việc quản lý, điềuhành dự án thì phương án của Chủ đầu tư là gì ?

Đánh giá sự hiểu biết, kinh nghiệm của khách hàng đối với việc tiếp cận,điều hành công nghệ, thiết bị mới của dự án

- Xem xét năng lực, uy tín các nhà thầu: tư vấn, thi công, cung cấp thiết công nghệ (nếu đã có thông tin)

bị Khả năng ứng xử của khách hàng thế nào khi thị trường tiêu thụ dự kiến bịthu hẹp hoặc có khả năng bị mất

về tay nghề, trình độ kỹ thuật, kế hoạch đào tạo và khả năng cung ứng nguồnnhân lực cho dự án

6 Thẩm định tổng mức đầu tư và tính khả thi phương

án nguồn vốn.

6.1 Tổng mức đầu tư dự án

Việc thẩm định tổng mức đầu tư là rất quan trọng để tránh việc khi thựchiện, mức đầu tư tăng lên hoặc giảm đi quá lớn so với dự kiến ban đầu, dẫn đếnviệc không cân đối được nguồn, ảnh hưởng đến hiệu quả và khả năng trả nợ của

dự án hoặc phải trình cấp có thẩm quyền phê duyệt lại Xác định tổng mức đầu

tư sát thực với thực tế sẽ là cơ sở để tính toán hiệu quả tài chính và dự kiến khảnăng trả nợ của dự án

Trong phần này, Cán bộ quan hệ khách hàng/quản lý rủi rophải xem xét,đánh giá tổng mức đầu tư của dự án đã được tính toán đầy đủ các chi phí cấu thànhhay chưa (bao gồm: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bồi bù giải phóng

Trang 10

mặt bằng, tái định cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phíkhác (gồm lãi vay trong thời gian xây dựng, vốn lưu động và các chi phí cần thiếtkhác) và chi phí dự phòng); đã tính đủ, hợp lý các khoản cần thiết chưa, cần xemxét các yếu tố làm tăng chi phí do trượt giá; lạm phát; tăng giá nguyên vật liệu xâydựng, nhân công; phát sinh thêm khối lượng, dự phòng việc thay đổi tỷ giá ngoại tệnếu dự án có sử dụng ngoại tệ, thay đổi chính sách của Nhà nước có liên quan; kếtquả phê duyệt tổng mức đầu tư của các cấp có thẩm quyền là hợp lý chưa Tuynhiên, trên cơ sở những dự án tương tự đã thực hiện và được Ngân hàng đúc rút ở

giai đoạn thẩm định dự án sau đầu tư (về suất vốn đầu tư, về phương án công nghệ,

về các hạng mục thực sự cần thiết và chưa thực sự cần thiết trong giai đoạn thực hiện đầu tư, v.v ) Cán bộ quan hệ khách hàng/quản lý rủi rosau khi so sánh nếu

thấy có sự khác biệt lớn ở bất kỳ một nội dung nào thì phải tập trung phân tích, tìmhiểu nguyên nhân và đưa ra nhận xét Từ đó, đưa ra cơ cấu vốn đầu tư hợp lý màvẫn đảm bảo đạt được mục tiêu dự kiến ban đầu của dự án để làm cơ sở xác địnhmức tài trợ tối đa mà Ngân hàng nên tham gia vào dự án

Trường hợp dự án mới ở giai đoạn duyệt chủ trương, hoặc tổng mức vốnđầu tư mới ở dạng khái toán, Cán bộ quan hệ khách hàng/quản lý rủi rophải dựavào số liệu đã thống kê, đúc rút ở giai đoạn thẩm định sau đầu tư để nhận định,đánh giá và tính toán

Ngoài ra, Cán bộ quan hệ khách hàng/quản lý rủi rocũng cần tính toán,xác định xem nhu cầu vốn lưu động cần thiết ban đầu để thực hiện quá trìnhchạy thử, nghiệm thu và đảm bảo hoạt động của dự án sau này nhằm có cơ sởthẩm định giải pháp nguồn vốn và tính toán hiệu quả tài chính sau này

6.2 Xác định nhu cầu vốn đầu tư theo tiến độ thực hiện dự án

Cán bộ quan hệ khách hàng/quản lý rủi rocần phải xem xét, đánh giá vềtiến độ thực hiện dự án và nhu cầu vốn cho từng giai đoạn như thế nào, có hợp

lý hay không Khả năng đáp ứng nhu cầu vốn trong từng giai đoạn thực hiện dự

án để đảm bảo tiến độ thi công Ngoài ra, cần phải xem xét tỷ lệ của từng nguồnvốn tham gia trong từng giai đoạn có hợp lý hay không?

Việc xác định tiến độ thực hiện, nhu cầu vốn làm cơ sở cho việc dự kiếntiến độ giải ngân, tính toán lại lãi vay trong thời gian thi công (theo mặt bằng lãisuất, tiến độ đầu tư tại thời điểm thẩm định dự án nếu cần) và phục vụ cho việctính toán hiệu quả tài chính của dự án

6.3 Nguồn vốn đầu tư

Trên cơ sở tổng mức vốn đầu tư được duyệt, Cán bộ quan hệ kháchhàng/quản lý rủi rorà soát lại từng loại nguồn vốn tham gia tài trợ cho dự án, đánhgiá khả năng tham gia của từng loại nguồn vốn, từ kết quả phân tích tình hình tàichính của Chủ đầu tư để đánh giá khả năng tham gia của nguồn vốn chủ sở hữu.Chi phí của từng loại nguồn vốn, các điều kiện vay đi kèm của từng loại nguồnvốn Cân đối giữa nhu cầu vốn đầu tư và khả năng tham gia tài trợ của các nguồnvốn dự kiến để đánh giá tính khả thi của các nguồn vốn thực hiện dự án

Trang 11

Việc đánh giá, phân tích khả năng tham gia vốn tự có vào dự án phải dựa vàokết quả phân tích năng lực tài chính của Chủ đầu tư hoặc khả năng, tiến độ gópvốn điều lệ/tiến độ phát hành cổ phiếu của các cổ đông, thành viên sáng lập.Khả năng thu xếp nguồn vốn cho dự án: đáng giá mức độ chắc chắn trong camkết tham gia tài trợ vốn cho dự án của các nguồn vốn dự kiến, các điều kiện tàitrọ (lãi suất vay vốn, giá trị vốn vay, thời gian vay, thời gian ân hạn,…) (nếu có).

7 Đánh giá hiệu quả về mặt tài chính của dự án.

Tất cả những phân tích, đánh giá thực hiện ở trên nhằm mục đích hỗ trợcho phần tính toán, đánh giá hiệu quả về mặt tài chính và khả năng trả nợ của dự

án đầu tư Việc xác định hiệu quả tài chính của dự án có chính xác hay khôngtuỳ thuộc rất nhiều vào việc đánh giá và đưa ra các giả định ban đầu Từ kết quảphân tích ở trên sẽ được lượng hoá thành những giả định để phục vụ cho quátrình tính toán, cụ thể như sau:

- Đánh giá về tính khả thi của nguồn vốn, cơ cấu vốn đầu tư: Phần này sẽ đưavào để tính toán chi phí đầu tư ban đầu, chi phí vốn (lãi, phí vay vốn cốđịnh), chi phí sửa chữa tài sản cố định (TSCĐ), khấu hao TSCĐ phải tríchhàng năm, nợ phải trả

- Đánh giá về mặt thị trường, khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của

dự án và phương án tiêu thụ sản phẩm sẽ đưa vào để tính toán: Mức huyđộng công suất so với công suất thiết kế, doanh thu dự kiến hàng năm

- Đánh giá về khả năng cung cấp vật tư, nguyên liệu đầu vào cùng với đặc tínhcủa dây chuyền công nghệ để xác định giá thành đơn vị sản phẩm, tổng chiphí sản xuất trực tiếp

- Căn cứ vào tốc độ luân chuyển vốn lưu động hàng năm của dự án, của cácdoanh nghiệp cùng ngành nghề và mức vốn lưu động tự có của chủ dự án(phần tài chính doanh nghiệp) để xác định nhu cầu vốn lưu động, chi phí vốnlưu động hàng năm

- Các chế độ thuế hiện hành, các văn bản ưu đãi riêng đối với dự án để xácđịnh phần trách nhiệm của chủ dự án đối với ngân sách

-

Trên cơ sở những căn cứ nêu trên, Cán bộ quan hệ khách hàng/quản lý rủirophải thiết lập được các bảng tính toán hiệu quả tài chính của dự án làm cơ sởcho việc đánh giá hiệu quả và khả năng trả nợ vốn vay

Thông thường, việc tính toán sẽ sử dụng phần mềm Excel để thực hiện.Trong quá trình tính toán, cần liên kết các bảng tính lại với nhau để đảm bảotính liên tục khi chỉnh sửa số liệu Các bảng tính cơ bản yêu cầu bắt buộc phảithiết lập kèm theo Báo cáo thẩm định gồm:

- Báo cáo kết quả kinh doanh (báo cáo lãi, lỗ)

- Dự kiến nguồn, khả năng trả nợ hàng năm và thời gian trả nợ

Trang 12

Nguồn trả nợ của khách hàng về cơ bản được huy động từ 3 nguồn chính,gồm có:

- Lợi nhuận sau thuế để lại (thông thường tính bằng 50 -70%tổng lợi nhuận

sau thuế).

- Khấu hao cơ bản.

- Các nguồn hợp pháp khác ngoài dự án (nếu có).

Trong quá trình đánh giá hiệu quả về mặt tài chính của dự án, có hainhóm chỉ tiêu chính cần thiết phải đề cập, tính toán cụ thể, gồm có:

* Nhóm chỉ tiêu về tỷ suất sinh lời của dự án:

- NPV

- IRR

* Nhóm chỉ tiêu về khả năng trả nợ.

- Nguồn trả nợ hàng năm

- Thời gian hoàn trả vốn vay

- DSCR (chỉ số đánh giá khả năng trả nợ dài hạn của dự án)

Ngoài ra, tuỳ theo đặc điểm và yêu cầu cụ thể của từng dự án, các chỉ tiêukhác như: khả năng tái tạo ngoại tệ, khả năng tạo công ăn việc làm, khả năng đổimới công nghệ, đào tạo nhân lực, v.v sẽ được đề cập tới tuỳ theo từng dự án cụthể

Việc tính toán các chỉ tiêu tài chính của dự án và lập các bảng tính đượchướng dẫn tại Phụ lục II kèm theo

III Phân tích rủi ro, các biện pháp giảm thiểu, phòng ngừa rủi ro.

Một dự án đầu tư, từ khâu chuẩn bị đầu tư đến thực hiện đầu tư và đi vàosản xuất có thể xẩy ra nhiều loại rủi ro khác nhau (do nguyên nhân chủ quanhoặc khách quan), việc tính toán khả năng tài chính của dự án như đã giới thiệu

ở trên chỉ đúng trong trường hợp dự án không bị ảnh hưởng bởi một loạt các rủi

ro có thể xảy ra Vì vậy, việc đánh giá, phân tích, dự đoán các rủi ro có thể xẩy

ra là rất quan trọng nhằm tăng tính khả thi của phương án tính toán dự kiến cũngnhư chủ động có biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu Dưới đây là phân loại một

số rủi ro chủ yếu bao gồm:

- Rủi ro cơ chế chính sách

- Rủi ro xây dựng, hoàn tất

- Rủi ro thị trường, thu nhập, thanh toán

- Rủi ro về cung cấp các yếu tố đầu vào

- Rủi ro kỹ thuật và vận hành

- Rủi ro môi trường và xã hội

Trang 13

- Rủi ro kinh tế vĩ mô, tỷ giá

- -

Mỗi loại rủi ro trên đều có các biện pháp giảm thiểu, những biện pháp này

có thể do Chủ đầu tư phải thực hiện - đối với những vấn đề thuộc phạm vi điềuchỉnh, trách nhiệm của Chủ đầu tư; hoặc do Ngân hàng phối hợp với Chủ đầu tưcùng thực hiện - đối với những vấn đề mà Ngân hàng có thể trực tiếp thực hiệnhoặc có thể yêu cầu, can thiệp Tuỳ theo từng dự án cụ thể với những đặc điểmkhác nhau mà Cán bộ quan hệ khách hàng/quản lý rủi rocần tập trung phân tíchđánh giá và đưa ra các điều kiện đi kèm với việc cho vay để hạn chế rủi ro, đảmbảo khả năng an toàn vốn vay, từ đó Ngân hàng có thể xem xét khả năng thamgia cho vay để đầu tư dự án Sau đây là một số biện pháp cơ bản có thể áp dụng

để giảm thiểu rủi ro cho từng loại rủi ro nêu trên

* Đối với rủi ro về cơ chế chính sách: Rủi ro này được xem là gồm tất cả

những bất ổn tài chính và chính sách của nơi/địa điểm xây dựng dự án, bao gồm:các sắc thuế mới, hạn chế về chuyển tiền, quốc hữu hoá, tư hữu hóa hay các luật,nghị quyết, nghị định và các chế tài khác có liên quan tới dòng tiền của dự án

Loại rủi ro này có thể giảm thiểu bằng cách:

- Khi thẩm định dự án, phải xem xét mức độ tuân thủ của dự án (thể hiện trong

hồ sơ dự án) để đảm bảo chấp hành nghiêm ngặt các luật và qui định hiệnhành có liên quan tới dự án

- Chủ đầu tư nên có những hợp đồng ưu đãi riêng qui định về vấn đề này (bấtkhả kháng do Chính phủ, )

- Những bảo lãnh cụ thể về cung cấp ngoại hối sẽ góp phần hạn chế ảnh hưởngtiêu cực tới dự án

- Hỗ trợ/bảo hiểm tín dụng xuất khẩu

-

* Rủi ro xây dựng, hoàn tất: Hoàn tất dự án không đúng thời hạn, không phù

hợp với các thông số và tiêu chuẩn thực hiện

Loại rủi ro này nằm ngoài khả năng điều chỉnh, kiểm soát của Ngân hàng,tuy nhiên có thể giảm thiểu bằng cách đề xuất với chủ đầu tư thực hiện các biệnpháp sau:

- Lựa chọn nhà thầu xây dựng uy tín, có sức mạnh tài chính và kinh nghiệm.Việc lựa chọn này càng chặt chẽ, minh bạch, và khách quan sẽ góp phầngiảm thiểu những rủi ro loại này

- Thực hiện nghiêm túc việc bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo hành chất lượngcông trình

- Giám sát chặt chẽ trong quá trình xây dựng

Trang 14

- Hỗ trợ của các cấp có thẩm quyền, dự phòng về tài chính của khách hàng trong trường hợp vượt dự toán.

- Qui định rõ trách nhiệm vấn đề đền bù, giải toả mặt bằng

- Hợp đồng giá cố định hoặc chìa khóa trao tay với sự phân chia rõ ràng nghĩa

vụ của các bên

* Rủi ro thị trường, thu nhập, thanh toán:

Loại rủi ro này có thể giảm thiểu bằng cách:

- Nghiên cứu thị trường, đánh giá phân tích thị trường, thị phần cẩn thận

- Dự kiến Cung - Cầu thận trọng (không nên có những dự báo quá lạc quan)

- Phân tích về khả năng thanh toán, thiện ý, hành vi của người tiêu dùng cuốicùng (không chỉ người bao tiêu)

- Tăng sức cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án bằng các biệnpháp: phân tích về việc cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng sản phẩm, tiếtkiệm chi phí sản xuất

- Xem xét các hợp đồng bao tiêu sản phẩm dài hạn với bên có khả năng về tàichính (nếu có)

- Hỗ trợ bao tiêu sản phẩm của Chính phủ (nếu có).

- Khả năng linh hoạt của cơ cấu sản phẩm, dịch vụ đầu ra

- Giảm thiểu các điều khoản không cạnh tranh (nếu có).

* Rủi ro về cung cấp: Dự án không có được nguồn nguyên nhiên vật liệu (đầu

vào chính/quan trọng) với số lượng, giá cả và chất lượng như dự kiến để vậnhành dự án, tạo dòng tiền ổn định, đảm bảo khả năng trả nợ

Loại rủi ro này có thể giảm thiểu bằng cách:

- Trong quá trình xem xét dự án, Cán bộ quan hệ khách hàng/quản lý rủirophải nghiên cứu, đánh giá cẩn trọng các báo cáo về chất lượng, trữ lượngnguyên vật liệu đầu vào trong hồ sơ dự án Đưa ra những nhận định ngay từban đầu trong tính toán, xác định hiệu quả tài chính của dự án

- Nghiên cứu sự cạnh tranh giữa các nguồn cung cấp vật tư

- Linh hoạt về thời gian và số lượng nguyên nhiên vật liệu mua vào

- Những hợp đồng/thoả thuận với cơ chế chuyển qua tới người sử dụng cuốicùng

có uy tín

* Rủi ro về kỹ thuật, vận hành, bảo trì: Đây là những rủi ro về việc dự án không thể

vận hành và bảo trì ở mức độ phù hợp với các thông số thiết kế ban đầu

Loại rủi ro này, Chủ đầu tư có thể giảm thiểu thông qua việc thực hiệnmột số biện pháp sau:

Trang 15

- Sử dụng công nghệ đã được kiểm chứng.

- Bộ phận vận hành dự án phải được đào tạo tốt, có kinh nghiệm

- Có thể ký hợp đồng vận hành và bảo trì với những điều khoản khuyến khích

và phạt vi phạm rõ ràng

- Bảo hiểm các sự kiện bất khả kháng tự nhiên như lụt lội, động đất, chiến tranh

- Kiểm soát ngân sách và kế hoạch vận hành

- Quyền thay thế người vận hành do không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ.

* Rủi ro về môi trường và xã hội: Những tác động tiêu cực của dự án đối với

môi trường và người dân xung quanh

Loại rủi ro này, Chủ đầu tư có thể giảm thiểu thông qua việc thực hiệnmột số biện pháp sau:

- Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) phải khách quan và toàn diện,được cấp có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản

- Nên có sự tham gia của các bên liên quan (cơ quan quản lý môi trường, chínhquyền địa phương) từ khi bắt đầu triển khai dự án

- Tuân thủ các qui định về môi trường

* Rủi ro kinh tế vĩ mô: Đây là những rủi ro phát sinh từ môi trường kinh tế vĩ

mô, bao gồm tỷ giá hối đoái, lạm phát, lãi suất, v.v

Loại rủi ro này có thể giảm thiểu bằng cách:

- Phân tích các điều kiện kinh tế vĩ mô cơ bản

- Sử dụng các công cụ thị trường như hoán đổi và tự bảo hiểm

- Bảo vệ trong các hợp đồng (ví dụ: chỉ số hoá, cơ chế chuyển qua, giá cả leothang, bất khả kháng).

- Đảm bảo/cam kết của Nhà nước về phá giá tiền tệ và cung cấp ngoại hối (nếu được)

*Rủi ro tỷ giá: Sự khác biệt về loại tiền trong ngân lưu vào và ngân lưu ra sẽ

gây ra những rủi ro về tỷ giá cho dự án Đối với các nước đang phát triển, đồngnọi tệ ít có khả năng chuyển đổi trên thị trường thế giới, do đó các giao dịchthương mại quốc tế (mua sắm thiết bị, nhập khẩu nguyên vật liệu đầu vào,…)hầu như được thực hiện thông qua các loại ngoại tệ mạnh như USD, EUR, hoặc sửdụng đồng tiền của bên bán làm đồng tiền thanh toán, Như vậy, nếu không thựchiện các biện pháp bảo hiểm tỷ giá, sẽ có nguy cơ rủi ro về tỷ giá trong quá trìnhthực hiện dự án Để hạn chế những rủi ro này cần thực hiện biện pháp bảo hiểmnhư: mua ngoại tệ kỳ hạn, hoặc sử dụng các công cụ phái sinh cần thiết khác

* Các loại rủi ro khác: Có thể xẩy ra đối với dự án và biện pháp phòng ngừa,

Trang 16

án Kết quả tính toán, đánh giá hiệu quả tài chính của dự án đặc biệt là kết quảphân tích/khảo sát độ nhạy với các yếu tố được đánh giá là không chắc chắn/ rủi

ro sẽ là cơ sở để cán bộ quan hệ khách hàng/quản lý rủi ro đưa ra hình thức/biệnpháp bảo đảm tiền vay cũng như các điều kiện tín dụng khác trong trường hợpchấp thuận tham gia tài trợ vốn cho dự án

IV Hình thức bảo đảm tiền vay

Bảo đảm tiền vay trong hoạt động tín dụng là việc các TCTD áp dụng cácbiện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi đượccác khoản nợ đã cho khách hàng vay Trên cơ sở các văn bản chế độ hiện hành

về giao dịch bảo đảm, kết quả tính toán hiệu quả tài chính của dự án, khả năngtrả nợ vay, nhận diện rủi ro có thể xảy ra đối với dự án, quan hệ kháchhàng/quản lý rủi ro lựa chọn và quyết định hình thức bảo đảm tiền vay phù hợp

HƯỚNG DẪN TÍNH TOÁN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH, KHẢ NĂNG TRẢ

NỢ VÀ CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

I Các bước thực hiện

Nguyên tắc xây dựng đánh giá hiệu quả tài chính dự án:

Xây dựng phương án cơ sở: là phương án được tính toán với các thông sốđầu vào từ dự án lập và những số liệu phân tích định lượng có được từ các nộidung phân tích trên Phương án cơ sở được tính toán với các thông số sở trạngthái phù hợp nhất với thực tiên tại thời điểm thẩm định dự án;

Khảo sát độ nhạy: trên cơ sở kết quả của phương án cơ sở, thực hiện khảo sát

độ nhạy dự án đối với các thông số quan trọng Để tránh việc chấp thuận dự ántrên những ước tính lạc quan về chi phí và lợi ích nên sử dụng những ước tínhthiên lệch về hướng giảm bớt lợi ích của dự án trong khi làm tăng mức ước tính

về chi phí Nếu dự án vẫn hấp dẫn sau khi đã tiến hành thẩm định như vậy, thì

có rất nhiều khả năng dự án sẽ đứng vững khi những điều kiện trong thực tế trởnên khó khăn hơn so với dự kiến ban đầu

Kỹ năng phân tích: Sử dụng Excel để thực hiện phân tích, đánh giá hiệu quả

tài chính và khả năng trả nợ vay của dự án Thứ tự thực hiện phân tích, đánhgiá hiệu quả tài chính và khả năng hoàn trả nợ vay của dự án nên được thựchiện theo các bước cơ bản sau:

Bước 1: Lập bảng thông số: Là bảng tổng hợp các thông số cơ bản của dự

án, số liệu đưa vào bảng thông số bao gồm: số liệu từ dự án, số liệu cóđược từ kết quả phân tích về định lượng các nội dung có liên quan tới dự

án như đã phân tích ở các phần trên Lưu ý, Bảng thông số không nên đưa

số liệu dưới dạng liên kết công thức, mà số liệu dưới dạng số đơn/độc lập/

gõ trực tiếp giá trị vào địa chỉ ô trên Excel Bảng thông số trên nên đượckết cấu theo các nhóm chỉ tiêu, để thuận tiện trong việc sử dụng và kiểmsoát các chỉ tiêu này trong suốt quá trình tính toán

Ngày đăng: 10/08/2014, 18:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Bảng tính sản lượng và doanh thu - Hướng dẫn thẩm định dự án đầu tư potx
Bảng 1 Bảng tính sản lượng và doanh thu (Trang 19)
Bảng 2.1: Bảng tính chi phí nguyên vật liệu - Hướng dẫn thẩm định dự án đầu tư potx
Bảng 2.1 Bảng tính chi phí nguyên vật liệu (Trang 20)
Bảng 2.2: Bảng tính các chi phí quản lý, bán hàng - Hướng dẫn thẩm định dự án đầu tư potx
Bảng 2.2 Bảng tính các chi phí quản lý, bán hàng (Trang 21)
Bảng 4.1: Lãi vay vốn trung dài hạn - Hướng dẫn thẩm định dự án đầu tư potx
Bảng 4.1 Lãi vay vốn trung dài hạn (Trang 22)
Bảng 4.2: Lãi vay vốn ngắn hạn - Hướng dẫn thẩm định dự án đầu tư potx
Bảng 4.2 Lãi vay vốn ngắn hạn (Trang 23)
Bảng 6: Báo cáo kết quả kinh doanh - Hướng dẫn thẩm định dự án đầu tư potx
Bảng 6 Báo cáo kết quả kinh doanh (Trang 24)
Bảng 7: Bảng cân đối trả nợ (Khi không lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ) - Hướng dẫn thẩm định dự án đầu tư potx
Bảng 7 Bảng cân đối trả nợ (Khi không lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ) (Trang 25)
Bảng 3 Bảng 6 - Hướng dẫn thẩm định dự án đầu tư potx
Bảng 3 Bảng 6 (Trang 25)
Bảng 8 - Bảng tính điểm hoà vốn - Hướng dẫn thẩm định dự án đầu tư potx
Bảng 8 Bảng tính điểm hoà vốn (Trang 26)
Bảng 9: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Theo phương pháp gián tiếp) - Hướng dẫn thẩm định dự án đầu tư potx
Bảng 9 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Theo phương pháp gián tiếp) (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w