1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Sinh học 8 bài 4: Mô

4 62 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, HS cần:  Kiến thức: - Trình bày được khái niệm mô - Phân biệt được các loại mô chính và chức năng của từng loại - Chứng minh tế bào là đơn vị chức nă

Trang 1

GIÁO ÁN SINH HỌC 8 BÀI 4: MÔ.

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, HS cần:

 Kiến thức:

- Trình bày được khái niệm mô

- Phân biệt được các loại mô chính và chức năng của từng loại

- Chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể

 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh

 Thái độ:

- Giáo dục ý thức học tập, lòng say mê nghiên cứu

B Phương pháp:

- Quan sát, nghiên cứu - tìm tòi

- Hoạt động nhóm

C Chuẩn bị:

* GV:

- Tranh vẽ: H4.1 Mô biểu bì

H4.2 Các loại mô liên kết

H4.3 Mô cơ

H4.4 Mô thần kinh

* HS: Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo và chức năng của các loại mô

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định: Vắng ?(1')

II Kiểm tra bài cũ(5')

? Trình bày cấu tạo và chức năng các bộ phân của tế bào

III Bài mới(33')

Trang 2

1 Đặt vấn đề(1') Trong cơ thể có rất nhiều tế bào, tuy nhiên xét về chức năng người ta có

thể xếp lại thành những nhóm tế bào có nhiệm vụ giống nhau Các nhóm đó gọi chung là mô Vậy mô là gì? Trong cơ thể có những loại mô nào?

2 Triển khai bài(32').

a Hoạt động 1.(10') Khái niệm mô

GV: Yêu cầu hs nghiên cứu thông tin

HS: Độc lập n/c→ trả lời câu hỏi

? Hãy kể tên những tế bào có hình

dạng khác nhau mà em biết

? Thử gt vì sao tế bao có hình dạng

khác nhau

HS: Trả lời→ GV đánh giá

? Mô là gì

- Mô là tập hợp các tế bào chuyên hoá có cấu trúc giống nhau cùng thực hiện một chức năng nhất định

b Hoạt động 2.(22') Các loại mô

GV: Yêu cầu HS n/c kĩ H4.1→ H4.4

đọc thông tin Sgk

HS: Làm việc độc lập→ thảo luận

nhóm

? Hãy so sánh cấu tạo và chức năng

của các loại mô(Theo bảng)

Mô biểu

Mô liên kết Mô cơ Mô thần kinh

Đặc

điểm

cấu

Tế bào

xếp sít

-Tế bào liên kết nằm rải rác trong chất

-Tế bào dài, xếp thành lớp, thành

bó gồm: Mô cơ

-Tế bào thần kinh(nơ ron)

có thân nối với sợi trục

Trang 3

tạo nhau nền(chất cơ bản)

gồm:

Mô sợi, mô sụn,

mô xương, mô mỡ

vân, mô cơ tim,

mô cơ trơn

và các sợi nhánh

-Tế bào thần kinh đệm(thần kinh giao)

Chức

năng

Bảo vệ

hấp thụ

tiết(mô

sinh sản

làm nhiệm

vụ sinh

sản)

Nâng đỡ(máu vận chuyển các chất)

Co, dãn tạo nên

sự vận động của các cơ quan và vận đọng của cơ thể

-Tiếp nhận kích thích

- Dẫn truyền xung thần kinh

-Xử lý thông tin -Điều hoà hoạt động các

cơ quan GV: gọi đại diện nhóm trình bày, nhóm

khác nhận xét, bổ sung

GV: tiếp tục cho hs trả lời các câu hỏi

? Hd, cấu tạo tế bào cơ vân và cơ tim

giống và khác nhau ở những điểm nào

? Tế bào cơ trơn có hình dạng như thế

nào

HS: trả lời→ hs khác nhận xét, bổ sung

GV đánh giá, hoàn thiện kiến thức * Kết luận(Nội dung bảng trên)

IV Củng cố(3')

? Mô là gì Hãy kể tên các loại mô

? So sánh cấu tạo và chức năng giữa các loại mô

V Dặn dò, ra bài tập về nhà(3').

 Bài cũ: + Học bài cũ

+ Làm bài tập 1,2,3,4(GV hướng dẫn)

 Bài mới: Chuẩn bị 1đùi ếch hay một miếng thịt lợn nạc còn tươi

E Bổ sung:

Trang 4

Ngày đăng: 21/12/2018, 11:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w