1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Thuyết trình THỦY NGÂN TRONG NƯỚC TẠI ĐÁY VỊNH MINAMATA, NHẬT BẢN

32 193 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 2,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là kim loại nặng, có ánh bạc; thể lỏng.Nhiệt độ nóng chảy 37.89°CNhiệt độ sôi 375°CTỉ trọng 13.6Điểm ba trạng thái của thủy ngân, 38,8344 °C, được sử dụng như nhiệt độ tiêu chuẩn cho thang đo nhiệt độ quốc tế (ITS90).Dẫn nhiệt kém nhưng dẫn điện tốt.

Trang 1

ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN TP HCM

KHOA MÔI TRƯỜNG

Trang 3

Tổng quan

1 Vị trí thủy ngân trong bảng tuần hoàn

Đồng vị chủ yếu trong tự nhiên : 200Hg(23,1%), 202Hg(29,86%)

Trang 4

Tổng quan

2 Dạng tồn tại của thủy ngân

* Chủ yếu ở dạng li ti trong tự nhiên

*99,98% dạng phân tán (HgO, (CH3)2Hg); 0,02% dạng khoáng vật

* Có nhiều trong đá magma và đá trầm tích sét

Trang 5

Trong không khí: khoảng 3mg/m3 (chủ yếu HgO)

Trong nước: chủ yếu dạng vô cơ (<0.5μg/l)

 Trong đất: chủ yếu là Hg và (CH3)2Hg Hg tinh khiết hầu như tập trung trong khoáng đá.

Hàm lượng thủy ngân bị lắng đọng tăng cao ở các khu công nghiệp

Tổng quan

2 Dạng tồn tại của thủy ngân

Trang 6

 Điểm ba trạng thái của thủy ngân, -38,8344 °C, được sử dụng như nhiệt độ tiêu chuẩn cho

thang đo nhiệt độ quốc tế (ITS-90).

 Dẫn nhiệt kém nhưng dẫn điện tốt.

Tổng quan

Trang 7

4 Tính chất hóa học

 Trạng thái oxi hóa: +1 , +2

 Dễ bị oxi hóa thành Hg2O ở nhiệt độ thường

 Khi đun nóng ( khoảng 350 °C) tạo HgO

Tổng quan

 Tạo hỗn hống với đa số kim loại, trừ sắt

 Tạo phức với hầu hết các hợp chất hữu cơ

 Tác dụng với các acid tạo muối Hg2+ : H2SO4, HNO3…

 Thời gian bán rã: 15 – 30 năm

Trang 8

5 Ứng dụng

Tổng quan

Trang 9

Tổng quan

6/ Chuyển hóa thủy ngân trong môi trường

Trang 10

Tổng quan

7/ Metyl thủy ngân trong tích lũy sinh học

Trang 11

Tổng quan

7/ Metyl thủy ngân trong tích lũy sinh học

Trang 12

Bệnh Minamata

 Gây ra khi ăn một lượng lớn cá và sò trong vùng biển bị ô nhiễm nặng vì methyl thủy ngân.

 Được phát hiện tại Minamata thuộc tỉnh Kumamoto năm 1956, và năm 1968, chính phủ Nhật bản đã chính thức tuyên bố căn bệnh này do công ty Chisso gây ra.

 Triệu chứng: chân và tay bị liệt hoặc run lẩy bẩy, mệt mỏi, ù tai, mắt mờ, điếc, nói lắp bắp…các hành động của cơ thể trở nên yếu ớt

 Những bệnh nhân bị mắc bệnh Minamata kinh niên: đau đầu, mệt mỏi thường xuyên, mất khả năng vị giác và khứu giác, hay quên…

 Nhiều người còn bị bệnh Minamata bẩm sinh vì mẹ của họ đã ăn cá bị ô nhiễm methyl thủy ngân khi đang mang thai.

 Theo Chính phủ Nhật thì có tổng cộng 12.890 người đã mắc bệnh cho đến nay, trong đó 1.484 người đã qua đời cho đến 31/1/2003

Trang 13

 Nước đáy: Metyl thủy ngân chiếm 50.7 ± 24.6%T-Hg

 Trầm tích -> nước: T-Hg 0.46 kg/ năm; MeHg 0.11kg/ năm

Trang 14

1/ Giới thiệu

1932 ÷ 1968,

Trang 15

1/ Giới thiệu

Trang 16

1/ Giới thiệu

Trang 17

2 Vật Chất và Phương Pháp

a) Lấy mẫu

Furuno GPS GP- 1500 (FCV- 663) 9 vị trí vào tháng 10 năm 2002

6 vị trí vào tháng 4 năm 2005

Trang 18

Lấy mẫu trọng lực

o Mẫu nước: lấy trong khoảng 20 – 40cm trên bề mặt trầm tích

 Mẫu nước đục

 Mẫu nước trong

o Mẫu trầm tích: trên bề mặt trầm tích, dày 2cm

Ống lấy mẫu

Dài 60cm

Đường kính trong 3,3cm

Trang 19

Phòng Thí nghiệm

Lớp nước trong

Lớp nước đục

Trang 20

2 Vật Chất và Phương Pháp

b) Phân tích thủy ngân

 Xác đinh lượng thủy ngân tồn tại trong bề mặt trầm tích và chất rắn lơ lửng

 Xác định thủy ngân tổng

Trang 21

 Xác định MeHg

 Lấy 1 lượng mẫu biết trước, cho 10 mL 1M KOH trong etanol trong 10 phút bằng máy lắc

 Dùng HCl để acid hóa mẫu trầm tích trong 5 phút

 Trộn mẫu với 2 mL 20% hydroxylamine hydrochloride và 2 mL 20% EDTA và lắc với 5 mL 0.05%

dithizone tinh khiết trong toluene

 Lớp toluene được chuyển vào ống nghiệm 10 mL và rửa 2 lần với 3 mL 1M NaOH

 Lớp toluene được chuyển vào ống nghiệm khác, MeHg chứa trong lớp hữu cơ được chiết tách lại với 2

 Lớp toluene được rửa sạch với NaOH 1M và nước cất

 MeHg được phân tích bằng sắc ký khí ECD

Trang 22

 Xác định thủy ngân trong mẫu nước

 Chiết Hg+ và CH3Hg+ dithizonates bằng toluen

 Dung môi hữu cơ trong dd chiết được cho bay hơi

 Phức Hg-Dz được phân hủy bằng acid và thủy ngân được đo bằng CVAAS sử dụng chất khử SnCl2

 Giới hạn phát hiện (LOD) là 0.01ngL-1 trong 2L mẫu

Trang 23

 Xác định MeHg

 Lượng chất thu được sau khi dùng toluen để chiết tách được tách khỏi dung môi hữu cơ bằng dung dịch Na2S

 MeHg-Dz sẽ được “ chiết ngược” trở lại trong dung môi hữu cơ

 Sau đó, dùng sắc ký khí GC-ECD để đo

Trang 24

3/ Kết quả và Thảo luận

3.1/ Nồng độ thủy ngân có trong trầm tích và cặn lơ lửng

Trang 25

3/ Kết quả và Thảo luận

3.1/ Nồng độ thủy ngân có trong trầm tích và cặn lơ lửng

Hình 2c: Sự tương quan giữa MeHg trong chất rắn lơ lửng và trầm tích (%)

Trang 26

3/ Kết quả và Thảo luận

3.1/ Nồng độ thủy ngân có trong trầm tích và cặn lơ lửng

Hình 2b: sự tương quan giữa MeHg trong chất rắn lơ lửng và trầm tích (µg/kg)

Trang 27

3/ Kết quả và Thảo luận

3.1/ Nồng độ thủy ngân có trong trầm tích và cặn lơ lửng

Hình 2c: Sự tương quan giữa MeHg trong chất rắn lơ lửng và trầm tích (%)

Trang 28

3/ Kết quả và Thảo luận

3.2/ Nồng độ thủy ngân có trong mẫu nước

Trang 29

3/ Kết quả và Thảo luận

3.3/ Sự di chuyển của thủy ngân từ trầm tích vào nước

Hình 2c: Sự tương quan giữa MeHg trong chất rắn lơ lửng và trầm tích (%)

Trang 30

3/ Kết quả và Thảo luận

3.3/ Sự di chuyển của thủy ngân từ trầm tích vào nước

Trang 31

4/ Kết luận

 Càng gần lớp trầm tích thì nồng độ thủy ngân càng cao

 Mỗi năm, lượng thủy ngân từ trầm tích đáy đi vào nước khoảng 0.46kg

T-Hg và 0.11kg MeT-Hg

Trang 32

Tài liệu tham khảo

 (1) Speciation of mercury in water at the bottom of Miinamata Bay, Japan.

 (2) Chuyên đề độc học thủy ngân, nhóm 3, lớp 10CMT, ĐH KHTN Tp.HCM.

Ngày đăng: 06/12/2018, 09:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w