xả lò bằng bình phân ly (phân ly 2 cấp). Thu hồi nhiệt năng từ hơi phân ly của bình phân ly 1 bằng cách đưa vào bình khử khí. Nhiệt năng của nước ngưng sau bình phân ly 1 lại tiếp tục được thu hồi bằng cách cho vào bình phân ly 2. Hơi ra khỏi bình phân ly 2 được đưa vào bình gia nhiệt G6, nước ngưng sau bình phân ly 2 dùng để gia nhiệt nước bổ sung. Nước xả lò sau khi thu hồi hết nhiệt năng thì nhiệt độ xả ra ngoài khoảng 4050oC. (Chiếm 2,5%) _ Do có sự rò rỉ và xả lò nên cần bổ sung nước vào chu trình. Nước bổ sung được xử lý bằng phương pháp hóa học. _ Tuabin có 3 phần : 1 phần cao áp, 1 phần trung áp, 1 phần hạ áp. Hơi mới có thông số đi qua các van để vào phần cao áp có 1 thân của tuabin. Ra khỏi tuabin cao áp, hơi được dẫn vào lò hơi để quá nhiệt trung gian rồi qua các van để vào phần tuabin trung áp có 1 thân. Hơi sau phần trung áp tiếp tục đi vào phần tuabin hạ áp có 2 thân. Hơi ra khỏi tuabin hạ áp đi vào bình ngưng có áp suất 9 kPa. _ Tuabin có 7 cửa trích gia nhiệt : 2 cửa trích từ CA, 4 cửa trích từ TA và 1 cửa trích từ HA. Nước ngưng từ bình ngưng được gia nhiệt trong bình LE, bình gia nhiệt hỗn hợp hạ áp G7, bình LC, bình gia nhiệt hỗn hợp G6, bình gia nhiệt bề mặt G5,G4 rồi dẫn vào bình khử khí. Ra khỏi bình khử khí nước cấp được bơm tăng áp và đẩy qua 3 bình gia nhiệt cao áp G3,G2,G1. Hơi trích cho G3 được làm lạnh bằng nước cấp sau G1 (đồng thời cũng tăng nhiệt độ nước cấp). Các bình gia nhiệt bề mặt trong sơ đồ đều có bình lạnh hơi và làm lạnh nước đọng. _ Hơi trích cho bình khử khí cũng được lấy ra từ các cửa trích và bình phân ly. Bình LE và LC dùng để thu hồi nhiệt lượng của hơi chèn trục và hơi làm vệc trong ejector. _ Các bình gia nhiệt G1,G2,G3 đều theo sơ đồ xả dồn cấp nước đọng và đưa nước đọng về bình khử khí. Bình gia nhiệt G4,G5 cũng xả dồn cấp
Trang 1I Mô tả đặc điểm cấu trúc sơ đồ E22
_ Nhà máy có công suất 300 MW với tuabin ngưng hơi 1 trục làm việc với hơi quá nhiệt _ Lò hơi phải xả lò để kiểm soát lượng chất rắn không hòa tan Ta thu hồi nhiệt năng của nước xả lò bằng bình phân ly (phân ly 2 cấp) Thu hồi nhiệt năng từ hơi phân ly của bình phân ly 1 bằng cách đưa vào bình khử khí Nhiệt năng của nước ngưng sau bình phân ly 1 lại tiếp tục được thu hồi bằng cách cho vào bình phân ly 2 Hơi ra khỏi bình phân ly 2 được đưa vào bình gia nhiệt G6, nước ngưng sau bình phân ly 2 dùng để gia nhiệt nước bổ sung Nước xả lò sau khi thu hồi hết nhiệt năng thì nhiệt độ xả ra ngoài khoảng 40-50oC (Chiếm 2,5%)
_ Do có sự rò rỉ và xả lò nên cần bổ sung nước vào chu trình Nước bổ sung được xử
lý bằng phương pháp hóa học
_ Tuabin có 3 phần : 1 phần cao áp, 1 phần trung áp, 1 phần hạ áp Hơi mới có thông
số P0 14 MPa t , 0 510oC đi qua các van để vào phần cao áp có 1 thân của tuabin Ra
khỏi tuabin cao áp, hơi được dẫn vào lò hơi để quá nhiệt trung gian rồi qua các van để vào phần tuabin trung áp có 1 thân Hơi sau phần trung áp tiếp tục đi vào phần tuabin hạ
áp có 2 thân Hơi ra khỏi tuabin hạ áp đi vào bình ngưng có áp suất 9 kPa
_ Tuabin có 7 cửa trích gia nhiệt : 2 cửa trích từ CA, 4 cửa trích từ TA và 1 cửa trích từ
HA Nước ngưng từ bình ngưng được gia nhiệt trong bình LE, bình gia nhiệt hỗn hợp hạ
áp G7, bình LC, bình gia nhiệt hỗn hợp G6, bình gia nhiệt bề mặt G5,G4 rồi dẫn vào bình khử khí Ra khỏi bình khử khí nước cấp được bơm tăng áp và đẩy qua 3 bình gia nhiệt cao áp G3,G2,G1 Hơi trích cho G3 được làm lạnh bằng nước cấp sau G1 (đồng thời
cũng tăng nhiệt độ nước cấp) Các bình gia nhiệt bề mặt trong sơ đồ đều có bình lạnh hơi
và làm lạnh nước đọng
_ Hơi trích cho bình khử khí cũng được lấy ra từ các cửa trích và bình phân ly Bình
LE và LC dùng để thu hồi nhiệt lượng của hơi chèn trục và hơi làm vệc trong ejector
_ Các bình gia nhiệt G1,G2,G3 đều theo sơ đồ xả dồn cấp nước đọng và đưa nước đọng về bình khử khí Bình gia nhiệt G4,G5 cũng xả dồn cấp nước đọng và đưa về bình gia nhiệt G6 Rồi sau đó được bơm nước đọng bơm lên G5 Các bình LC và LE xả dồn cấp nước đọng về bình ngưng
Trang 2II Phần tính toán hệ thống
Các thông số ban đầu
Áp suất hơi vào tuabin (P0) 14 MPa Nhiệt độ hơi vào tuabin (t0) 510oC
Áp suất ra khỏi bình ngưng (Pk) 9 kPa
II.1 Giai đoạn 1 : Xác định trạng thái hơi nước trong các tầng tuabin -> xây dựng quá trình làm việc của hơi trên giản đồ i-s
II.1.a Phần cao áp
_ Xác định trạng thái hơi ban đầu :
P MPa t C � i kJ kg
_ Trạng thái bắt đầu giản nở (Điểm O’ – trạng thái vào tuabin cao áp)
_ Tổn thất qua đường ống và van điều chỉnh
0 0,02 0,05 0
� Chọn P0 0,05 P0.
_ Xác định điểm O’ :
' 0
i i kJ kg
_ Quá trình giản nở trong tuabin cao áp :
'
0 0,15 0,22
tg
Chọn
0
_ Xác định điểm giản nở lý thuyết (điểm sau tuabin cao áp)
�
_ Nhiệt giáng lý thuyết trong tầng cao áp :
CA
_ Chọn hiệu suất trong tuabin cao áp : CA 0,85
oi
_ Nhiệt giáng thực tế trong tầng cao áo :
oi lt
_ Xác định điểm 2
=>
_ Bình gia nhiệt G2 :
+ Chọn tổn thất áp suất trên đường ống và cửa trích 2 là Pd o. 0,05 P2
+ Áp suất hơi trong bình gia nhiệt :
'
2 0,95 2 0,95.2,1 1,995( )
+ Suy ra nhiệt độ ngưng tụ của hơi : 2 212,3 o
s
Trang 3+ Chọn độ hâm không tới mức trong bình G2 là 3 o C
+ Nhiệt độ nước cấp ra khỏi bình gia nhiệt :
n
+ Entanpi của nước ra khỏi bình gia nhiệt G2 :
_ Bình gia nhiệt G1 :
+ Chọn độ hâm nước trong bình LH3 là : 3 8 o
LH
+ Nhiệt độ nước ra khỏi bình gia nhiệt G1 :
1 1
245 8 237
o
�
+ Độ gia tăng nhiệt lượng trong bình G1
+ Chọn độ hâm không tới mức trong bình G1 là 3 o C
+ Nhiệt độ hơi ngưng tụ trong bình gia nhiệt G1 :
s
+ Suy ra áp suất ngưng tụ của hơi là : P1' 3,345( MPa )
+ Chọn tổn thất áp suất trên đường ống và cửa trích 1 là Pd o. 0,05 P1
+ Vậy áp suất hơi tại cửa trích 1 là :
' 1 1
3,345
3,521( ) 0,95
d o
P
+ Xác định trạng thái điểm 1 trên đồ thị :
+ Điểm 1 trên đồ thị i-s là giao điểm giữa đường nhiệt giáng thực tế trong tuabin
cao áp và đường áp suất P = 3,521 Mpa Từ đó ta có
II.1.b Phần trung áp
_ Xác định điểm 2’ sau quá nhiệt trung gian
Ta có P tg 0,12 0,13� P tg 0,12P tg
(chọn)
Ta có :
Suy ra
_ Xây dựng đường giãn nở trong tầng trung áp
+ Lấy đường P = 0,1 Mpa làm đường hổ trợ sau trung áp
Ta có : � isb 2729 kJ kg /
+ Chọn TA 0,91
oi
Trang 4+ Nhiệt giáng lý thuyết : TA 2 ' 3491 2729 762 /
lt ht
+ Nhiệt giáng thực tế : TA TA TA 762.0,91 693,42 /
lt oi
+ Xác định điểm hổ trợ thực tế :
'
ht tt
_ Từ đây ta xác định được đường giãn nở thực tế tại tuabin trung áp
_ Tính độ gia nhiệt trong bình gia nhiệt G2 và G3.
+ Chọn áp suất bình khử khí : Pkh 0,8 MPa 8 ar b
Suy ra
+ Suy ra in4 cP HA n. t 4 4,2.158,4 665,28 kJ kg /
_ Do bình lạnh hơi được làm lạnh bằng nước sau G1 nên :
2 3 0,5.( in2 in4) 0,5.(941,85 665,28) 138,285 kJ kg /
_ Chọn áp suất sau bơm cấp Pbc 1,3 P0 1,3.14 18,2 MPa
+ Ta có :
0,011.( ).10 0,011.(18,2 0,8).10
22,52 /
bc kh BC
kJ kg
�
_ Entanpi của nước sau bơm cấp :
721,2 22,5176 743,718 /
+ Entanpi của nước sau bình gia nhiệt G3 :
+ Nhiệt độ của nước sua bình gia nhiệt G3 :
3
3
.
803,565
178,57 4,5
o n
n
p CA
i
c
_ Bình gia nhiệt G3 :
+ Chọn độ hâm không tới mức 3 o C
+ Nhiệt độ ngưng tụ của hơi : 3 3 178,57 3 181,57 o
n
+ Suy ra áp suất ngưng tụ của hơi : '
3 1,039
+ Chọn tổn thất áp suất cửa trích và trên đường ống là Pd o. 0,05 P3
+ Vậy áp suất hơi tại cửa trích 3 là :
Trang 5' 3 3
1,039
1,0937( ) 0,95
d o
P
+ Xác định trạng thái điểm 3 trên đồ thị :
+ Điểm 3 trên đồ thị i-s là giao điểm giữa đường nhiệt giáng thực tế trong tuabin
trung áp và đường áp suất P 1,0937 MPa Từ đó ta có
_ Xét bình ngưng ra khỏi tuabin hạ áp có áp suất ngưng tụ Pk 0,009( MPa )và
trạng thái nước ra khỏi bình ngưng là lỏng sôi có nhiệt độ : 43,77 o
k
_ Chọn độ gia nhiệt của nước qua bình LE là : 3 o
LE
Suy ra LE t c LE p HA. 3.4,2 12,6 kJ kg/
+ Nhiệt độ nước sau bình LE : 43,77 3 46,77 o
LE k LE
+ Entanpi của nước sau bình LE : i LE t c LE p HA. 46,77.4,2 196,4 kJ kg/
_ Độ gia nhiệt của nước trong các tầng còn lại :
+ Phân phối theo quy luật tối ưu :
4 5 6
5 6 7
1,02
m
+ Vì số lượng tầng gia nhiệt còn lại là 4 nên
4
1 665,28 196,4 1 1,02
113,8 /
n LE
kJ kg m
6 m 7 1,02.113,8 116,1 kJ kg /
5 m 6 1,02.116,1 118,4 kJ kg /
4 m 5 1,02.118,4 120,8 kJ kg /
_ Nhiệt độ nước sau các bình gia nhiệt :
_ Sau bình gia nhiệt G5 :
5
5
.
544,7
129,7 4,2
o n
n
p HA
i
c
_ Sau bình gia nhiệt G6 :
6
6
.
423,3 101,5 4,2
o n
n
p HA
i
c
_ Sau bình gia nhiệt G7 :
Trang 6
7
7
.
310,2
73,87 4,2
o n
n
p HA
i
c
_ Xác định độ gia nhiệt trong bình G6 và LC
6 G6 LC
Với LC t c LC p HA. 2.4.2 8,4 kJ kg/ khi chọn độ gia tăng nhiệt độ của nước
qua bình LC là 2 o
LC
_ Tính toán xác định thông số hơi của các cửa trích còn lại :
_ Bình gia nhiệt G4 :
+ Chọn độ hâm không tới mức 3 o C
+ Nhiệt độ ngưng tụ của hơi : 4 4 158, 4 3 161,4 o
n
+ Suy ra áp suất ngưng tụ của hơi : '
4 0,64
+ Chọn tổn thất áp suất cửa trích và trên đường ống là Pd o. 0,05 P4
+ Vậy áp suất hơi tại cửa trích 4 là :
' 4 4
0,64
0,67368( ) 0,95
d o
P
+ Xác định trạng thái điểm 4 trên đồ thị :
+ Điểm 4 trên đồ thị i-s là giao điểm giữa đường nhiệt giáng thực tế trong tuabin
trung áp và đường áp suất P 0,67368 MPa Từ đó ta có :
_ Bình gia nhiệt G5 :
+ Chọn độ hâm không tới mức 3 o C
+ Nhiệt độ ngưng tụ của hơi : 5 5 129,7 3 132,7 o
n
+ Suy ra áp suất ngưng tụ của hơi : '
5 0,2925
+ Chọn tổn thất áp suất cửa trích và trên đường ống là Pd o. 0,05 P5
+ Vậy áp suất hơi tại cửa trích 5 là :
' 5 5
0,2925
0,3079( ) 0,95
d o
P
+ Xác định trạng thái điểm 5 trên đồ thị :
+ Điểm 5 trên đồ thị i-s là giao điểm giữa đường nhiệt giáng thực tế trong tuabin trung áp và đường áp suất P 0,3079 MPa Từ đó ta có :
Trang 7_ Bình gia nhiệt G6 :
+ Vì là bình gia nhiệt hỗn hợp nên có độ hâm không tới mức 0 o C
+ Nhiệt độ ngưng tụ của hơi : 6 6 101,5 o
n
+ Suy ra áp suất ngưng tụ của hơi : '
6 0,1069
+ Chọn tổn thất áp suất cửa trích và trên đường ống là Pd o. 0,05 P6
+ Vậy áp suất hơi tại cửa trích 6 là :
' 6 6
0,1069 0,1125( ) 0,95
d o
P
+ Xác định trạng thái điểm 6 trên đồ thị :
+ Điểm 6 trên đồ thị i-s là giao điểm giữa đường nhiệt giáng thực tế trong tuabin
trung áp và đường áp suất P 0,1125 MPa Từ đó ta có :
_ Bình gia nhiệt G7 :
+ Vì là bình gia nhiệt hỗn hợp nên có độ hâm không tới mức 0 o C
+ Nhiệt độ ngưng tụ của hơi : 7 7 73,87 o
n
+ Suy ra áp suất ngưng tụ của hơi : '
7 0,03677
+ Chọn tổn thất áp suất cửa trích và trên đường ống là Pd o. 0,05 P7
+ Vậy áp suất hơi tại cửa trích 1 là :
' 7 7
0,03677
0,0387( ) 0,95
d o
P
+ Xác định trạng thái điểm 7 trên đồ thị :
+ Điểm 7 trên đồ thị i-s là giao điểm giữa đường nhiệt giáng thực tế trong tuabin
trung áp và đường áp suất P 0,0387 MPa Từ đó ta có :
II.1.c Phần hạ áp
_ Chọn tổn thấp áp suất trên đường ống từ cửa ra tuabin trung áp tới trước cửa vào
tuabin hạ áp là : Pd o. 0,02 P6
`_ Áp suất hơi trước khi vào tuabin hạ áp :
6 d o 1 0,02 0,1125 0,1102
_ Xác định thông số hơi trước khi vào tuabin hạ áp :
_ Xác định điểm giãn nở lý thuyết :
2417 /
h
k
�
Trang 8_ Nhiệt giáng lý thuyết :
+ Chọn HA 0,81
oi
+ Nhiệt giáng lý thuyết : HA 6 ' h 2820 2417 403,4 /
+ Nhiệt giáng thực tế : HA HA HA 403,4.0,81 323,7 /
lt oi
+ Xác định điểm ra khỏi tuabin thực tế :
'
k tt
+ Độ khô của hơi tại điểm ra khỏi tuabin :
0,964
h
k
x
+ Hiệu chỉnh lại hiệu suất trong vùng hơi ẩm :
-Cách 1
.
.
1 1
1 0,98334 167
403,4
HA a
lt
oi a oi
k H H
+ Trong đó :
+
k a
y y
là hệ số dịch chỉnh
+ : Tùy vào tuabin mà có giá trị từ 0,5 đến 1 Chọn 0,85.
Là độ ẩm đầu và cuối của hơi trong tuabin
+ HA a. 2622 2455 167 /
lt
+ iA 2619 kJ kg / : Entanpy của hơi tại A được xác định bởi đường độ khô x=1
và đường nhiệt giáng thực tế của tuabin hạ áp
+ iB 2463 kJ kg / : Entanpy của hơi tại B được xác định bởi
+H0HA 403,4kJ kg/ : Nhiệt giáng lý thuyết trong tầng hạ áp.
+ Nhiệt giáng thực tế trong vùng hơi ẩm
.
155,9.0,80448 125,5 /
+ Enthalpy điểm ra khỏi tuabin thực tế sau khi hiệu chỉnh :
. 2619 125,5 2493,5 /
+ Độ khô : h 0,965
k
x
-Cách 2
Để tính toán sơ bộ tổn thất do hơi ẩm, người ta thường dùng công thức gần đúng
Trang 90,0392*0,81 0, 031752
kho
x y oi
. ( 155,9 * (0,81 0,03152) 121,32 /
HA a HA a kho
tt lt oi x
. 2619 121,32 2497,68 /
+Độ khô
0,967
h
k
x
II.1.d Xác định áp suất ở các bình phân ly
_ Bình phân ly 2 : Là bình trích hơi để gia nhiệt cho bình gia nhiệt hỗn hợp G6
Nước xả được thu hồi nhiệt bằng cách gia nhiệt nước bổ sung
+ Chọn tổn thất áp suất trên đường ống là Pd o. 0,05 Pp ly 2
+ Suy ra áp suất trong bình phân ly 2 :
' 6 2
.
0,1069
0,1125
1 1 0,05
p ly
d o
P
P
_ Bình phân ly 1 : Là bình trích hơi để dẫn đến bình khử khí Nước xả được dẫn vào
bình phân ly 2
+ Áp suất trong bình phân ly 1 :
p ly p ly
+ Ban đầu ta chọn áp suất sau đầu đẩy của bơm cấp là Pbc 1,3 P0
+ Chọn tổn thất áp suất qua các bình gia nhiệt G3-G2-G1-LH3 là P 0,05 P0.
+ Ta suy ra áp suất của nước trong lò hơi là :
1,3 0,05.4 0 1,1 0 1,1*14 15,4
LH
+ Suy ra Entanpy của nước sôi trong lò hơi cũng là nước xả về bình phân ly 1 :
nc LH
II.1.e Xác định trạng thái nước đọng sau các bình gia nhiệt bề mặt
_ Chọn độ chênh lệch nhiệt độ của nước do dòng hơi ngưng tụ sau bình gia nhiệt và
nước vào bình gia nhiệt là t 10oC e
_ Sử dụng phần mềm EES, tra entanpi bằng cặp thông số P-t với P là áp suất ngưng
tụ trong bình gia nhiệt và t là nhiệt độ nước đọng ta được entanpi của dòng hơi ngưng
tụ sau các bình gia nhiệt Giá trị này được trình bày trong bảng ở giai đoạn 2 - cột id .
II.2 Giai đoạn 2
_ Hoàn chỉnh bảng thông số hơi và nước theo bảng ở trang tiếp theo
Trang 10quá
trình
Các phần tử
s
-Đơn vị áp suất trong bảng : P (MPa) Đơn vị nhiệt độ trong bảng : t (oC) Với điểm sau bình ngưng thì x = 0,965 là độ khô của hơi
Đơn vị entanpi trong bảng : i (kJ/kg)
Trang 12II.3 Giai đoạn 3 và giai đoạn 4 : Cân bằng chất của các dòng hơi và nước ngưng.
_ Lập và giải các phương trình cân bằng nhiệt của thiết bị trao đổi nhiệt
_ Chọn 0 1 là lượng hơi đi vào tuabin cao áp Các thông số trong giai đoạn trên được
tính tỉ lệ theo giá trị 0 này Chọn hiệu suất trao đổi nhiệt ở các thiết bị đều bằng 1.
II.3.a Tính toán cho bình phân ly
_ Bình phân ly 1
+ Xét lò hơi ta có :
+ Phương trình cân bằng chất và năng lượng
=>
_ Bình phân ly 2
+ Phương trình cân bằng chất và năng lượng
=>
II.3.b Bình gia nhiệt nước bổ sung
"
+ Chọn nhiệt độ nước bổ sung vào bình gia nhiệt là
+ Chọn nhiệt độ nước xả từ bình phân ly 2 sau khi qua bình gia nhiệt nước bổ sung là :
+ Entanpi của nước bổ sung sau bình gia nhiệt :
"
"
s s
s
.
0,01221
0,01721 241,2
57,4 4,2
xa
b
o b
b
p HA
i
c
�
+ Nhiệt độ nước vào và ra của bình hợp lý Vì nhiệt độ ra của dòng nước gia nhiệt lớn
hơn dòng nước được gia nhiệt khoảng 5-6oC
II.3.c Bình gia nhiệt cao áp G1
1 1
1 1
124,65.1,03
0,06116
3040 940,6
nc
d
i i
i i
�
II.3.d Bình gia nhiệt cao áp G2
Trang 13
2
2
138,285.1,03 0,06116 940,6 801,6
0,06259
2941 801,6
d
i i
i i
�
II.3.e Bình gia nhiệt cao áp G3
_ Chọn nhiệt độ dòng hơi ra khỏi bình LH3
0
nc
Ta có : � i30 2961( kJ kg / )
+ Với i30 là entanpi của hơi trước khi vào bình gia nhiệt G3
0
3 3 3
59,89.1,03 0,06116 0,06259 801,6 742,6
0,0245
2961 742,5
G
d
G
�
Kiểm tra lại entanpi nước cấp :
0
3 3 3
.
0.0245 3339 2961
1,03
G
nc tt n
nc
nc tt
II.3.f Bình khử khí
Phương trình cân bằng chất và năng lượng
'
' '
3 3. 1 2 3 . 3 . 4. 4 s. s .
�
�
�
0,8478
�
�
3 4
0,1441 0,706
kh
n
�
� �
�
�
II.3.g Bình gia nhiệt hạ áp G4
4 4 4
120,8.0,706
0,03253
3210 588,1
n
d
i i
i i
�
II.3.h Bình gia nhiệt hạ áp G5
Trang 14
5
5
118,4.0,706 0,03253 588,1 467,8
0,0312
3024 467,8
d
i i
i i
�
II.3.i Bình gia nhiệt hạ áp G6
_ Entanpi của nước sau bình gia nhiệt LC
_ Phương trình cân bằng chất và cân bằng năng lượng trong bình gia nhiệt G6
"
" "
�
�
�
6
nLC
�
II.3.j Bình gia nhiệt hạ áp G7
_ Entanpi của nước sau bình gia nhiệt LE
_ Phương trình cân bằng chất và cân bằng năng lượng trong bình gia nhiệt G6
7
nLE nLE nLC n
�
�
7
nLE
�
II.4 Giai đoạn 5 : Kiểm tra cân bằng hơi và nước ngưng
_ Lượng hơi vào bình ngưng :
7 0
1
1 (0,06116 0,06259 0,1727 0,03253 0,03117 0,06052 0,02676 0,5525
h
r h
k
h
k
�
_ Sai số tương đối
0,5525 0,5525
.100% 0 % 0,5525
K
_ Nhận xét : sai số này nhỏ hơn 0,1 % (sai số năm trong giới hạn cho phép)
Trong bảng tính của em thông số được làm tròn đến chữ số thứ 3 nằm sau dấu phẩy
II.5 Giai đoạn 6 : Phương trình năng lượng - xác định lượng hơi và nước
Các phần Lượng hơi tương đối truyền qua Nhiệt giáng của hơi trong Công của 1kg
Trang 15truyền hơi của
tuabin
các thành phần (kJ/kg)
hơi mới (kJ/kg)
' 1
' 1 ' 1 1,03 0,03 1
O
' 1 ' 1 ' 1 410
O
H
1�2
2'�3
3�4
4�5
5�6
6'�7
7�k
1166,6 /
� �
_ Tiêu hao hơi mới cho tuabin :
3 0
300.10
261,06( / ) 0,99.0,995.1166,6
C P
N
p
�
_ Suy ra suất tiêu hao hơi cho tuabin :
0
3600 3600.254,259
300.10
D
N
_ Các dòng hơi và nước
1 1. 0 15,9664 /
D D kg s
D D kg s
D D kg s
D D kg s
D D kg s
II.6 Giai đoạn 7 : Chỉ tiêu năng lượng của tổ máy
_ Tiêu hao nhiệt cho tuabin
" '
261,06 3351 1075,4 228,754 3491 2941 4,493 1075,4 241,06 716134,15
tu
tu
Q
Với