Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công nhà ở xã hội, Tại ô quy hoạch K1, phường Phương Canh, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Địa hình khu vực tương đối bằng phẳng. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm mưa nhiều vào mùa hè
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 6
1 Nội dung dự án đầu tư 6
2 Lý do điều chỉnh bổ sung tầng hầm công trình 8
3 Hiện trạng khu đất 9
2.1 Vị trí khu đất xây dựng công trình 9
2.2 Địa hình 9
2.3 Địa chất 9
2.4 Khí hậu 9
CHƯƠNG 2: KIẾN TRÚC 11
1 Tiêu chuẩn thiết kế 11
2 Phương án thiết kế kiến trúc 12
2.1 Tổ chức quy hoạch tổng mặt bằng: 12
2.2 Chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc 12
3 Tổ chức mặt bằng và ý tưởng kiến trúc 13
3.1 Ý tưởng kiến trúc 13
3.2 Tổ chức công năng chính 14
4 Hệ thống giao thông 17
4.1 Giao thông tầng hầm 17
4.2 Giao thông tầng nổi 17
5 Giải pháp mặt đứng 18
6 Vật liệu hoàn thiện 18
6.1 Vật liệu hoàn thiện ngoài nhà 18
6.2 Vật liệu hoàn thiện trong nhà 18
7 Xử lý môi trường 19
8 Thiết kế cảnh quan 20
CHƯƠNG 3: KẾT CẤU 21
1 Giới thiệu 21
Trang 22 Giải pháp kết cấu 21
3 Vật liệu 21
4 Tiêu chuẩn thiết kế 22
5 Tải trọng và tác dụng 23
6 Tổ hợp tải trọng 24
7 Phương pháp tính toán 25
8 Phụ lục tính toán (Xem tập Thuyết minh Tính toán kết cấu) 25
CHƯƠNG 4: HỆ THỐNG CẤP ĐIỆN 26
1 Cơ sở thiết kế 26
2 Công thức tính toán 27
3 Kết quả tính toán: 29
4 Trạm biến áp và máy phát điện dự phòng: 39
5 Cấp điện tổng thể: 39
6 Phương thức cấp điện 39
7 Hệ thống chiếu sáng: 41
8 Các khoảng cách tiêu chuẩn: 42
9 Chọn các thiết bị: 42
CHƯƠNG 5: HỆ THỐNG CHỐNG SÉT 44
1 Xác định nhóm công trình 44
2 Cơ sở để lập thiết kế 44
3 Thiết bị thu sét phát xạ sớm tia tiên đạo 44
3.1 Thiết bị thu sét tia tiên đạo 44
3.2 Kết cấu thiết bị chống sét tia tiên đạo 45
3.3 Cáp dẫn và thoát sét .46
3.4 Hộp đo kiểm tra tiếp đất 46
3.5 Hệ thống tiếp đất chống sét & tiếp đất an toàn điện 46
CHƯƠNG 6: HỆ THỐNG ĐIỆN NHẸ 48
1 Cơ sở pháp lý và các tiêu chuẩn áp dụng 48
2 Đặt vấn đề 48
Trang 33 Yêu cầu kỹ thuật 48
3.1 Đáp ứng yêu cầu của chủ đầu tư: 48
3.2 Các yêu cầu đối với trung tâm thông tin và tủ cáp tầng: 50
3.3 Yêu cầu đối với vật tư và thiết bị sử dụng trong công trình: 50
3.4 Yêu cầu đối với hạ tầng truyền dẫn: 50
4 Nội dung thiết kế: 51
4.1 Mục tiêu thiết kế: 51
4.2 Giải pháp kỹ thuật: 52
CHƯƠNG 7: HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC 56
1 Thoát nước cho toàn bộ công trình bao gồm: 60
2 Mạng lưới thoát nước sinh hoạt: 61
3 Thông hơi cho hệ thống thoát nước: 61
4 Tính toán công suất nước thải 61
5 Thoát nước mưa, thoát nước tầng hầm 61
CHƯƠNG 8: HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ - THÔNG GIÓ 68
1 Cơ sở thiết kế: 68
1.1 Vai trò của hệ thống điều hòa không khí đối với đời sống của con người 68
1.2 Sự ảnh hưởng của nồng độ các chất độc hại trong không khí 69
2 Cơ sở tính toán thiết kế hệ thống điều hòa không khí 69
2.1 Các tiêu chuẩn thiết kế: 69
2.2 Phạm vi công việc 70
2.3 Tính toán nhiệt 70
2.4 Phương án thiết kế hệ thống Điều hòa 73
2.5 Phương án thông gió khu vệ sinh, bếp khu căn hộ và thương mại 74
2.6 Thông gió cấp gió tươi 74
CHƯƠNG 9: CHỐNG MỐI 75
1 Tác hại của mối và sự cần thiết của công tác phòng chống mối cho các công trình xây dựng: 75
1.1 Tác hại của mối đối với các công trình xây dựng: 75
Trang 41.2 Đối với công trình: 75
2 Tiêu chuẩn và căn cứ thiết kế: 75
3 Biện pháp kỹ thuật: 76
3.1 Biện pháp kỹ thuật: 76
3.2 An toàn thi công 77
CHƯƠNG 10: PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY 78
PHẦN I 78
GIỚI THIỆU CHUNG 78
PHẦN II 79
NỘI DUNG THIẾT KẾ 79
1 CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ 79
2 CÁC TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN ÁP DỤNG 79
3 YÊU CẦU ĐỒI VỚI HỆ THỐNG PCCC CHO CÔNG TRÌNH 80
1 Yêu cầu về phòng cháy 80
2 Yêu cầu về chữa cháy 80
3 Giải pháp thiết kế hệ thống phòng cháy chữa cháy 80
4 Về giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng phòng cháy chữa cháy: 81
5 Về giải pháp ngăn cháy lan và cửa chống cháy: 81
6 Về hệ thống cấp nguồn ưu tiên: 82
PHẦN III 82
HỆ THỐNG BÁO CHÁY TỰ ĐỘNG, EXIT, SỰ CỐ 82
I GIẢI PHÁP THIẾT KẾ HỆ THỐNG BÁO CHÁY 82
1 Trung tâm báo cháy: 83
2 Các đầu báo cháy tự động: 83
3 Nút ấn khẩn cấp: 84
4 Còi đèn báo cháy kết hợp: 84
5 Module : 84
6 Hệ thống liên kết: 84
7 Nguồn điện dự phòng 84
8 Điều khiển liên động và pham vi công việc 84
Trang 5II HỆ THỐNG EXIT, SỰ CỐ 86
PHẦN IV 86
HỆ THỐNG CHỮA CHÁY BẰNG NƯỚC VÀ 86
PHƯƠNG TIÊN CHỮA CHÁY BAN ĐẦU 86
I HỆ THỐNG CHỮA CHÁY BẰNG NƯỚC 86
1 Hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler: 86
2 Phương pháp bố trí và thiết kế hệ thống chữa cháy họng nước vách tường 87
3 Hệ thống chữa cháy ngoài nhà: 88
4 Tính toán lượng nước dự trữ: 88
5 Cấu trúc hệ thống và nguyên lý hoạt động của hệ thống chữa cháy bằng nước: 89 7 Lựa chọn đầu phun và tính toán thuỷ lực cho hệ thống chữa chữa cháy: 91
8 Hệ thống màn ngăn cháy 95
9 Lựa chọn máy bơm chữa cháy 96
II HỆ THỐNG CÁC BÌNH CHỮA CHÁY: 97
KẾT LUẬN 105
Trang 6CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1 Nội dung dự án đầu tư
- Tên dự án: Khu nhà ở xã hội tại ô đất quy hoạch K-1, phường Phương Canh, quận
Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội
- Mục tiêu đầu tư: Cụ thể hóa quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết theo quyết
định phê duyệt của cấp có thẩm quyền; Xây dựng khu nhà ở xã hội giải quyết nhu cầu nhà ở cho những đối tượng được hưởng chính sách về nhà ở tái định cư, nhà ở xãhội đảm bảo đồng bộ và khớp nối hạ tầng kỹ thuật khu vực
- Địa điểm thực hiện dự án: Tại ô quy hoạch K-1, phường Phương Canh, quận Nam
Từ Liêm, thành phố Hà Nội ( theo Quy hoạch phân khu đô thị S2 tỷ lệ 1/5000 đãđược UBND thành phố Hà Nội phê duyệt tại Quyết định số 05/QD-UBND ngày16/01/2014)
- Quy mô dự án:
Thực hiện dự án trên khu đất có tổng diện tích khoảng: 5.001,4 m2
Các chỉ tiêu
quy hoạch kiến trúc
Theo Hồ sơ TKKT đã được
thẩm định
-Công văn số PAKT-P1 ngày 02/11/2016 của Sở Quy hoạch Kiến trúc Hà Nội
6553/QHKT-TMB Kết quả thẩm định tại Công văn số 1199/HĐXD-QLTK ngày 27/12/2017 của Cục QL Hoạt động Xây dựng
Theo Hồ sơ TKKT Điều chỉnh
bổ sung tầng hầm công trình
-Quy định tại văn bản số
4174/UBND-ĐT ngày 28/08/2017 của UBND TP Hà Nội
-Văn bản số 6676/QHKT-HTKT ngày 04/10/2017 của Sở QH-KT Hà Nội -Công văn số 1804/QHKT-PAKT-P1 ngày 02/04/2018 của Sở Quy hoạch – Kiến trúc Hà Nội về việc Chấp thuận bản vẽ phương án kiến trúc Điều chỉnh
+Tầng cao công trình: 25 tầng nổi + 02 tầng hầm 25 tầng nổi + 03 tầng hầm
+Quy mô dân số: khoảng 1320 người khoảng 1320 người
- Chủ đầu tư: Liên danh các nhà đầu tư: Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng NHS (đại
diện liên danh nhà đầu tư) - Công ty TNHH Thương Mại Sơn Dương - Công ty cổ phần Đầu tư Bất động sản Bắc 9
Trang 7- Cơ quan tư vấn thiết kế: Công ty Cổ Phần xây dựng Ecoland
- Căn cứ pháp lý của dự án:
- Căn cứ luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 và Văn bản số HĐXD ngày 30/12/2014 của Bộ Xây dựng về việc thực hiện Luật Xây dựng số 50/2014/QH13;
3482/BXD Quyết định số 1259/QĐ3482/BXD TTg ngày 26/07/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết Quy hoạch phân khu đô thị S2, tỷ lệ 1/5000 đã được UBND thành phố phê duyệt tại quyết định số 05/QĐ-UBND ngày 16/01/2014;
- Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
- Quyết định số 4668/QĐ-UBND ngày 26/08/2016 của UBND thành phố Hà Nội về việc quyết định chủ trương đầu tư dự án Khu nhà ở xã hội tại ô đất quy hoạch K-1 tại
ô đất quy hoạch K-1, phường Phương Canh, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội;
- Bản đồ hiện trạng tỷ lệ 1/500 do công ty cổ phần đo dạc và bản đồ gia đình lập tháng 8 năm 2016 đã được sở Tài Nguyên Môi Trường Hà Nội xác nhận ngày 31/8/2016;
- Công văn số 5361/QHKT-TTQH-P7 ngày 19/9/2016 của Sở Quy hoạch Kiến trúc
Hà Nội thông tin chỉ giới đường đỏ khu đất tại phường Phương Canh, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội;
-Công văn sô 2008/VQH-TT5 ngày 19/9/2016 của Viện quy hoạch xây dựng Hà Nội
về việc cung cấp số liệu hạ tầng kỹ thuật ô quy hoạch K-1, phường Phương Canh, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội;
- Công văn số 6553/QHKT-TMB-PAKT-P1 ngày 02/11/2016 của Sở Quy hoạch Kiến trúc Hà Nội chấp thuận Tổng mặt bằng và Phương án kiến trúc công trình dự án đầu tư Khu nhà ở xã hội tại ô đất quy hoạch K-1 tại ô đất quy hoạch K-1, phường Phương Canh, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội;
- Công văn số 1313/HĐXD-QLDA ngày 22/12/2016 của Bộ Xây dựng về việc thông báo kết quả thẩm định TKCS dự án Khu nhà ở xã hội tại ô đất quy hoạch K-1 phường Phương Canh, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội;
-Công văn số 1199/HĐXD-QLTK ngày 27/12/2017 của Cục QL Hoạt động Xây dựng về việc thông báo Kết quả thẩm định thiết kế kỹ thuật công trình Khu nhà ở Xã hội tại khu đất K-1 phường Phương Canh, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
-Công văn số 1804/QHKT-PAKT-P1 ngày 02/04/2018 của Sở Quy hoạch – Kiến trúc Hà Nội về việc Chấp thuận bản vẽ phương án kiến trúc Điều chỉnh bổ sung tầng hầm thuộc
Trang 8Dự án Khu nhà ở Xã hội tại khu đất K-1 phường Phương Canh, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
-Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành
2 Lý do điều chỉnh bổ sung tầng hầm công trình
Hồ sơ thiết kế kỹ thuật Dự án khu nhà ở xã hội tại ô đất K-1, phường Phương Canh, quậnNam Từ Liêm, thành phố Hà Nội đã được Cục Quản lý hoạt động xây dựng – Bộ xâydựng thầm định tại công văn số 1199/HĐXD-QLTK ngày 27/12/2017
Ngày 28/08/2017, UBND thành phố Hà Nội ban hành văn bản số 4174/UBND-ĐT thốngnhất nội dung ban hành tài liệu “Hướng dẫn xác định quy mô tầng hầm phục vụ đỗ xe đốivới các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội” do Sở Quy hoạch - Kiếntrúc Hà Nội báo cáo trình tại văn bản số 4879/TTr-QHKT ngày 27/07/2017; Giao Sở Quyhoạch - Kiến trúc ký ban hành Hướng dẫn cụ thể theo nội dung trên
Thực hiện chỉ đạo của UBND Thành phố, Sở Quy hoạch – Kiến trúc Hà Nội ban hànhvăn bản số 6676/QHKT-HTKT ngày 04/10/2017 về việc “Ban hành Hướng dẫn xác địnhquy mô xây dựng tầng hầm phục vụ đỗ xe đối với các dự án đầu tư xây dựng trên địa bànthành phố Hà Nội”
Dự án Khu nhà ở xã hội tại ô đất quy hoạch K-1, phường Phương Canh, quận Nam TừLiêm, thành phố Hà Nội thuộc diện phải thực hiện, tính toán lại quy mô xây dựng tầnghầm đỗ xe theo văn bản Hướng dẫn trên
Nội dung phương án điều chỉnh bổ sung tầng hầm công trình:
-Về cơ bản nội dung phương án đề xuất mở rộng ranh giới xây dựng tầng hầm và nângquy mô xây dựng từ 02 tầng hầm lên 03 tầng hầm để đảm bảo diện tích đỗ xe phục vụcho công trình theo chỉ đạo của UBND Thành phố tại công văn số 4174/UBND-ĐT ngày28/8/2017 và hướng dẫn của Sở Quy hoạch – Kiến trúc Hà Nội tại văn bản số6676/QHKT – HTKT ngày 04/10/2017, trên nguyên tắc không làm thay đổi chức năng,ranh giới, bố cục tổng mặt bằng, chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc của Dự án đã được xác địnhtheo Tổng mặt bằng và phương án quy hoạch kiến trúc đã được Sở Quy hoạch - Kiếntrúc Hà Nội chấp thuận tại công văn số 6553/QHKT-TMB-PAKT-P1 ngày 02/11/2016.-Sở Quy hoạch – Kiến trúc Hà Nội cũng đã chấp thuận về nguyên tắc điều chỉnh bổ sungphương án kiến trúc phần tầng hầm tại Công văn số 1804/QHKT-PAKT-P1 ngày02/04/2018 của Sở Quy hoạch – Kiến trúc Hà Nội về việc Chấp thuận bản vẽ phương ánkiến trúc Điều chỉnh bổ sung tầng hầm thuộc Dự án Khu nhà ở Xã hội tại khu đất K-1phường Phương Canh, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội
-Phần thân công trình giữ nguyên quy mô, không thay đổi so với phương án đã đượcthẩm định (Công văn số 1199/HĐXD-QLTK ngày 27/12/2017 của Cục Quản lý hoạtđộng xây dựng về việc thẩm định Thiết kế kỹ thuật công trình Khu nhà ở xã hội tại khuđất quy hoạch K-1, phương Phương Canh, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội)
Trang 93 Hiện trạng khu đất
2.1 Vị trí khu đất xây dựng công trình
Tại ô quy hoạch K-1, phường Phương Canh, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội ( theo Quy hoạch phân khu đô thị S2 tỷ lệ 1/5000 đã được UBND thành phố Hà Nội phê duyệt tại Quyết định số 05/QD-UBND ngày 16/01/2014)
Diện tích khoảng: 5.001,4m2
Phía Đông Bắc giáp đường quốc lộ 32;
Phía Tây Bắc giáp khu dân cư;
Phía Tây Nam giáp khu dân cư;
Phía Đông Nam giáp chợ Nhổn;
Lớp 2: Sét màu xám vàng, xám nâu lẫn sạn, trạng thái dẻo mềm đến dẻo cứng;
Lớp 3: Sét xen kẹp sét pha nhiều bụi, xám nâu, xám đen, dẻo chảy đến dẻo mềm;
Lớp 4: Sét pha màu xám nâu, xám vàng, trạng thái dẻo cứng;
Lớp 5: Sét pha màu xám nâu, xám đen, trạng thái dẻo mềm;
Lớp 6: Cát hạt mịn màu xám nâu, xám đen, chặt đến rất chặt;
Lớp 7: Cuội sỏi chứa cát màu xám nâu, xám đen, kết cấu rất chặt;
Lớp 8: Cuội sỏi chứa cát màu xám nâu xám vàng, trạng thái cứng;
Lớp 9: Đá cát kết màu xám xanh xám nâu, phong hóa nứt nẻ mạnh, kết cấu chặt;
Lớp 10: Đá cát kết màu xám xanh, xám ghi, phong hóa nhẹ, nứt nẻ ít
2.4 Khí hậu
Mang những nét đặc trưng của khí hậu Hà Nội Khí hậu khu vực nghiên cứu là khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm mưa nhiều vào mùa hè, lạnh khô ít mưa vào mùa Đông, với những đặc điểm chính:
Chế độ nắng: Trong những năm gần đây, khu vực nghiên cứu có số giờ nắng trung bình khoảng 1200-1450 giờ/năm Trong đó tháng có số giờ nắng lớn nhất trong năm là tháng Bảy (Trung bình khoảng 170 giờ), tháng có số giờ nắng thấp nhất là tháng Ba (Khoảng
50 giờ) (Nguồn: Niên giám thống kê Hà Nội 2010)
Chế độ nhiệt: Do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên chế độ nhiệt khu vực phân hóa
rõ rệt theo mùa, mùa hè thường nóng, mùa đông thường lạnh do có gió mùa Đông Bắc Trong những năm gần đây, nhiệt độ trung bình cả năm khoảng 25oC, nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng Sáu, Bảy (Khoảng 30oC)), tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là
Trang 10tháng Một (Khoảng 16,5oC) (Nguồn: Số liệu trạm Láng- Niên giám thống kê Hà Nội 2010).
Chế độ gió: Hướng gió chính vào mùa Đông là Đông Bắc, tần suất đạt 60-70% Mùa hè các tháng 5, 6, 7 hướng gió ổn định, chủ yếu là Đông và Đông Nam, tần suất đạt khoảng 60-70%
Chế độ mưa: Những năm gần đây, lượng mưa trung bình cả năm khoảng 1700mm/năm Tuy nhiên, lượng mưa trong khu vực phân hóa theo mùa rõ rệt Mưa nhiều vào mùa hè,
từ tháng 5 đến tháng 9, lượng mưa mỗi tháng khoảng 180mm – 400mm Các tháng còn lại lượng mưa trong khoảng 15mm – 80 mm (Nguồn: Số liệu trạm Láng- Niên giám thống kê Hà Nội 2010)
Độ ẩm: Độ ẩm trung bình 5 năm gần đây khoảng 78% Vào mùa đông, độ ẩm không khí khoảng 70% Các tháng mùa hè có độ ẩm khoảng trên 80% (Nguồn: Số liệu trạm Láng- Niên giám thống kê Hà Nội 2010)
Hệ sinh thái và đa dạng sinh học: Hệ sinh thái của khu vực nhìn chung nghèo nàn về đa dạng sinh học, chủ yếu là các loại sinh vật sinh sống trong hồ Trung Văn và một số cây trồng ven các đường giao thông
Trang 11CHƯƠNG 2: KIẾN TRÚC
1 Tiêu chuẩn thiết kế
- Các tiêu chuẩn, quy phạm Việt Nam hiện hành
- QCXDVN 01:2008/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng;
- QCVN 02:2009/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Số liệu điều kiện tự nhiên dùngtrong xây dựng;
- QCVN 02:2011/BLĐTBXH, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn lao động đối vớithang máy điện;
- QCVN 03:2012/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Nguyên tắc phân loại, phân cấpcông trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị;
- QCXDVN 05:2008/BXD, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam - Nhà ở và công trình côngcộng An toàn sinh mạng và sức khỏe;
- QCVN 06:2010/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn cháy cho nhà và côngtrình;
- QCVN 07:2010/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Các công trình hạ tầng kỹ thuật đôthị;
- QCVN 08:2009/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Công trình ngầm đô thị Phần2:Gara ô tô;
- QCVN 09:2013/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Các công trình xây dựng sử dụngnăng lượng hiệu quả;
- QCVN 09:2010/BTTTT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Tiếp đất cho các trạm viễnthông;
- QCVN 10:2014/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Xây dựng công trình đảm bảo chongười khuyết tật tiếp cận sử dụng;
- QCVN 12:2014/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống điện của nhà ở và côngtrình công cộng;
- QCVN 26:2010/BTNMT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Tiếng ồn;
- QCVN QTĐ 8:2010/BCT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện Tập 8: Quychuẩn kỹ thuật điện hạ áp;
- Quy chuẩn Hệ thống Cấp thoát nước trong nhà và công trình do Bộ Xây dựng ban hànhtheo Quyết định số 47/1999/QĐ-BXD ngày 21 tháng 12 năm 1999;
- Quy phạm trang bị điện do Bộ Công nghiệp ban hành theo Quyết định số BCN ngày 11 tháng 07 năm 2006
19/2006/QĐ Và các tiêu chuẩn khác có liên quan
- Căn cứ theo Nhiệm vụ thiết kế của Chủ đầu tư
Trang 122 Phương án thiết kế kiến trúc
Theo Hồ sơ TKKT đã được thẩm định
-Công văn số TMB-PAKT-P1 ngày 02/11/2016 của Sở QH-KT
6553/QHKT-Hà nội -Công văn số 1199/HĐXD- QLTK ngày 27/12/2017 của Cục QLHĐXD
Theo Hồ sơ TKKT bổ sung điều chỉnh tầng hầm công trình
-Văn bản số
4174/UBND-ĐT ngày 28/08/2017 của UBND TP Hà Nội -Văn bản số 6676/QHKT- HTKT ngày 04/10/2017 của
Sở QH-KT Hà Nội -Công văn số 1804/QHKT- PAKT-P1 ngày 02/04/2018 của Sở QH-KT Hà Nội
1 Tổng diện tích khu đất xây dựng m2 5.001,4 5.001,4
Trang 13Đảm bảo các yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy, chiếu sáng, thông gió, chống ồn, khoảngcách ly vệ sinh
Không xây dựng hàng rào xung quanh công trình cao tầng phía mở đường quy hoạch nhằm tạo không gian mở, thoáng và kết hợp trồng cây xanh tạo cảnh quan đô thị cũng như vi khí hậu
3 Tổ chức mặt bằng và ý tưởng kiến trúc
3.1 Ý tưởng kiến trúc
Công trình xây dựng (có số tầng cao tối đa 25 tầng) là điểm nhấn cũng như có tầm nhìnquan trọng trong của khu vực, cùng quần thể các công trình kết nối với các hướng giaothông chính trên trục đường 32
Chức năng công trình là Khu nhà ở xã hội có số tầng cao 25 tầng
Chiều cao công trình từ cốt cao độ mặt đất đến cốt sàn mái tầng 25 là 82.25m, đến sànmái tum thang 86.55m
6553/QHKT Công văn số QLTK ngày 27/12/2017 của Cục QLHĐXD
1199/HĐXD-Theo Hồ sơ TKKT bổ sung điều chỉnh tầng hầm công
trình
-Văn bản số 4174/UBND-ĐT ngày 28/08/2017 của UBND
TP Hà Nội-Văn bản số 6676/QHKT-HTKT ngày 04/10/2017 của
Sở QH-KT Hà Nội-Công văn số 1804/QHKT-PAKT-P1 ngày 02/04/2018 của
Trang 14Diện tích thông thủy
Bản tính toán nhu cầu đỗ xe
(Theo hướng dẫn tại Văn bản số 4174/UBND-ĐT ngày 28/08/2017 của UBND TP Hà Nội
và Văn bản số 6676/QHKT-HTKT ngày 04/10/2017 của Sở QH-KT Hà Nội)
Trang 15Căn hộ loại A (01 căn): 43,4m2
Căn hộ loại B (01 căn): 63,4m2
Trang 16Căn hộ loại E (01 căn): 51,6m2
Căn hộ loại F (02 căn): 56,7m2
Căn hộ loại G (02 căn): 59,0m2
Căn hộ loại H (02 căn): 57,3m2
Căn hộ loại I (01 căn): 77,1m2
Diện tích sàn giao thông phụ trợ: 429m2
Căn hộ loại A (02 căn): 43,4m2
Căn hộ loại B (02 căn): 63,4m2
Căn hộ loại C (02 căn): 65,4m2
Căn hộ loại D (02 căn): 57,3m2
Căn hộ loại E (02 căn): 51,6m2
Căn hộ loại F (04 căn): 56,7m2
Căn hộ loại G (04 căn): 59,0m2
Căn hộ loại H (04 căn): 57,3m2
Căn hộ loại I (02 căn): 77,1m2
e Tầng tum thang + kỹ thuật
- Diện tích sàn tum thang: 178m2
- Mái nhà có lối lên từ buồng thang bộ Không gian mái được sử dụng làm buồng kỹthuật thang máy, phòng bơm chữa cháy, bồn chứa nước, cột thu sét… và làm lốithoát khẩn cấp
g.Các không gian chức năng của căn hộ trong dự án gồm:
Các không gian chức năng của căn hộ trong dự án gồm:
Sảnh căn hộ với diện tích khoảng 2-5m2, là không gian đệm vào căn hộ, bố trí tủ để đồ
cơ sở (giày, dép, mũ, ô, treo áo khoác…)
Tiếp khách hoặc sinh hoạt chung, diện tích 12-20m2, bố trí kết hợp với phòng ăn để tạokhông gian lớn, thoáng và sắp xếp đầy đủ tiện nghi tiếp khách, phục vụ sinh hoạt giađình
Tối thiểu có 01 phòng ngủ riêng biệt, tiếp giáp với không gian bên ngoài, diện tích 9 15m2
-Tối thiểu có 02 buồng vệ sinh riêng biệt (có 01 buồng để dùng chung);
Không gian bếp thiết kế độc lập, được tiếp xúc ánh sáng qua logia kỹ thuật
Trang 17Lô gia chiếm không quá 10% diện tích căn hộ Các căn hộ có tối thiểu 01 logia trở lên,trong đó có logia tiếp giáp bếp là nơi giặt phơi Lối ra logia còn lại không đi qua phòngngủ chính.
Bộ phận tản nhiệt của điều hòa ở vị trí kín đáo, không ảnh hưởng đến kiến trúc chung,đảm bảo mỹ quan;
Phân biệt, tổ chức không gian chung, riêng, không gian khô, không gian ướt
4 Hệ thống giao thông
4.1 Giao thông tầng hầm
Giao thông tầng hầm là sự kết hợp giữa các đường dốc lên xuống, các hệ thống thoáthiểm tuân thủ các quy chuẩn và tiêu chuẩn hiện hành về số lượng và khoảng cách.Đường dốc lên xuống có chiều rộng B=>5m đảm bảo 02 làn xe lên xuống
Các thang bộ thoát hiểm có chiều rộng vế B=1,2m Phần thang lên tầng 1 được thiết kếtiếp giáp với mặt ngoài đảm bảo việc thoát người khi xảy ra sự cố
Thang máy được bố trí di chuyển xuống tầng hầm phục vụ việc vận chuyển người vàhàng hóa cho khối nhà ở và thương mại
4.2 Giao thông tầng nổi
Hệ thống thang bộ, thang máy được bố trí tại từng sảnh thương mại và sảnh chung cưđảm bảo lưu lượng người sử dụng và phù hợp các chỉ tiêu kĩ thuật trong công tác phòngcháy chữa cháy
Giao thông khối thương mại: bao gồm 01 thang máy để di chuyển người và 02 thang bộdùng để thoát hiểm Ngoài ra còn tận dụng các thang bộ của các khối cao tầng để đảmbảo việc thoát hiểm trong trường hợp có sự cố
Giao thông khối căn hộ:
-Thang máy: 06 thang máy trên 1 tầng, chia làm 2 cụm thang, mỗi cụm 03 thang máy(01 thang chở hàng, 02 thang chở người)
-Thang bộ: 04 thang bộ trên 1 tầng; chia làm 2 cụm thang, mỗi cụm 02 thang đảm bảokhoảng cách thoát ngưới khi xảy ra sự cố
Lựa chọn thang máy: Căn cứ tiêu chuẩn và tư vấn của Nhà cung cấp
TCVN 3254-86 :An toàn cháy - Yêu cầu chung
TCVN 4086-85 :An toàn điện trong xây dựng - Yêu cầu chung
TCVN 4756-1989 :Quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện
TCVN 5308-1991 :Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng
TCVN 5744-1993 :Thang máy - Yêu cầu an toàn trong lắp đặt và sử dụng
BS 5655 : Thiết kế và lắp đặt thang máy
EN 81 : Tiêu chuẩn an toàn thang máy
Thang máy có các tính năng cơ bản sau: cứu hộ tự động, báo cháy, vật liệu cabin và cửatầng Inox, các tính năng khác theo tiêu chuẩn của các hãng sản xuất
Trang 18Dự kiến cho tòa nhà:
Sử dụng 06 thang máy, mỗi đơn nguyên 3 thang máy tải trọng 750-:-1000kg, tốc độthang tối thiểu đạt >105m/ph, loại có phòng máy
5 Giải pháp mặt đứng
Sử dụng hình thức kiến trúc hiện đại bằng sự kết hợp giữa các mảng đặc rỗng, màu sắc,cũng như sử dụng vật liệu đem lại hiệu quả thẩm mĩ cao nhưng vẫn phù hợp với côngnăng của tòa nhà
Phương án thiết kế mặt đứng được xây dựng trên cơ sở hài hòa với kiến trúc cảnh quanxung quanh, đóng góp cho cảnh quan kiến trúc trục đường và khu vực Hình thức mặtđứng của phương án được thiết kế trên cơ sở tạo hình bởi các phương vị đứng nhằm tạo ý
đồ tăng thêm vẻ thanh thoát cho công trình Các chi tiết mặt đứng được thiết kế có kiểudáng hiện đại gồm các mảng tường và mảng kính được phân vị theo chiều ngang vàchiều đứng nhà khá sinh động và có nhịp điệu
Tổng thể mặt đứng công trình gồm 3 phần Phần đế, phần thân, phần mái có màu sắc,tông màu nhạt dần tạo cảm giác chắc khoẻ cho công trình Phần mái được chia thành cáclớp mái nhỏ và lớn tạo cảm giác sinh động, hài hoà về tỉ lệ với công trình xung quanh.Phương án tạo được sự cân đối về mặt tỷ lệ giữa 3 phần đế, thân, mái
6 Vật liệu hoàn thiện
6.1 Vật liệu hoàn thiện ngoài nhà
1 Bề mặt hoàn thiện mặt ngoài củakhối đế, mái sảnh Hoàn thiện bề mặt bằng lớp vữa XM 75#, có chống nứt, lăn sơn theo màu chỉ định
2 Các mảng tường diện lớn tầng 1, 2 Hoàn thiện bề mặt bằng lớp vữa XM 75#, có chống nứt, lăn sơn theo màu chỉ định
3 Vách kính lớn tầng 1, 2 Hệ khung nhôm, vách kính an toàn kết hợp cửa kính cường lực bản lề thủy lực
4 Logia căn hộ Lan can thép, sơn tĩnh điện màu đen
5 Cửa sổ, vách kính khối căn hộ Hệ khung nhôm, vách kính an toàn
6 Các diện tường khôi căn hộ Hoàn thiện bề mặt bằng lớp vữa XM 75#, có chống nứt, lăn sơn theo màu chỉ định
8 Đường dốc cho người tàn tật Lớp hoàn thiện, VXM 100#
9 Đường dốc xuống tầm hầm Lớp hoàn thiện, VXM 125# kết hợp phụ gia tăng cứng bề mặt, kẻ rãnh chống trượt
10 Sân đường nội bộ Sân lát đá xẻ, đường đổ BT nhựa hạt mịn
6.2 Vật liệu hoàn thiện trong nhà
TT Vị trí Tên vật liệu hoàn thiện
1 Sàn tầng hầm Hoàn thiện bề mặt bằng lớp vữa XM 75#
Trang 19Sàn đường dốc
Sàn khu vực thang máy
Hoàn thiện bề mặt bằng lớp vữa XM 75# Làm bề mặt chống trượt,
Hoàn thiện lát gạch ceramic 600x600
2 Sàn tầng thương mại , sàn
khu vui chơi trẻ em, sàn
nhà hàng, phòng hội nghị
Hoàn thiện lát gạch ceramic 600x600
3 Sàn căn hộ Hoàn thiện lát gạch ceramic 600x600
4 Sàn phòng ngủ căn hộ Hoàn thiện lát gạch ceramic 600x600
5 Sàn phòng học Hoàn thiện lát gạch ceramic 600x600
6 Sàn phòng sinh hoạt cộng
đồng
Hoàn thiện lát gạch ceramic 600x600
7 Sàn khu dịch vụ, văn phòng Hoàn thiện lát gạch ceramic 600x600
8 Gạch lát, ốp các khu Wc
chung khu Thương mại
Hoàn thiện lát gạch ceramic 250x250 chống trơn, gạch ốp 250x400
Trần thạch cao khung xương nổi chống ẩm
11 Trần khu Wc trong các căn
hộ
Trần thạch cao khung xương nổi chống ẩm
12 Sàn sảnh thang các tầng căn
hộ
Hoàn thiện lát gạch ceramic 600x600
13 Mặt thang thoát hiểm Láng vữa XM 75#, bo cạnh chống sứt,sơn
Trần thạch cao khung xương nổi
17 Trần các tầng căn hộ Trần thạch cao khung xương chìm
18 Tường trong các căn hộ Trát tường, bả matit, lăn sơn màu chỉ định
19 Cửa căn hộ Cửa gỗ công nghiệp
20 Lan can căn hộ Thép mạ kẽm sơn tĩnh điện
21 Cửa thang thoát hiểm Cửa chống cháy
22 Cửa khu kỹ thuật Cửa chống cháy
23 Vách ngăn không gian bán
Trang 20- Chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) được phân loại thành 2 nhóm, bao gồm: Nhóm hữu cơ
dễ phân hủy (nhóm thức ăn thừa, lá cây, rau, củ, quả, xác động vật ); nhóm vô cơ (nhómgiấy, nhựa, kim loại, cao su, nylon, thủy tinh )
- Các hộ gia đình, tổ chức, cá nhân phát thải có trách nhiệm thực hiện việc phân loại và lưugiữ trong các bao bì hoặc thiết bị lưu chứa phù hợp
- Tại mỗi tầng của mỗi block, bố trí 01 phòng gom rác tại vị trí thuận tiện, đủ diện tích đểđặt tối thiểu 02 thùng chứa rác chuyên dụng (có nắp đậy, bánh xe, túi đựng ) dùng chomỗi loại chất thải Lắp đặt biển báo hướng dẫn, hệ thống cửa có gioăng tăng độ kín khít,
hệ thống thông gió, vòi nước rửa và ga thu nước, hệ thống báo cháy và chữa cháy, đảmbảo vệ sinh, tránh mùi và an toàn trong quá trình sử dụng
- Chất thải rắn sinh hoạt sau khi được gom, phân loại vào các túi đựng trong thùng chuyêndụng ở các tầng, sẽ được đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển rác thải chuyển xuống
vị trí tập kết tại tầng hầm B1 và tổ chức vận chuyển đi khỏi công trình Đơn vị có chứcnăng này phải sắp xếp thời gian, tần suất, nhân lực, phương tiện và thiết bị chuyên dụng
để thu gom, vận chuyển toàn bộ CTRSH ngay sau khi đã được tập kết tại tầng hầm B1 rakhỏi tòa nhà, đảm bảo không ảnh hưởng đến sinh hoạt chung của tòa nhà và không lưucữu rác tại tòa nhà
8 Thiết kế cảnh quan
- Cây xanh được bố trí dọc theo đường giao thông Sử dụng các loại cây có tán vừa phải,kết hợp với các bụi cây xén tỉa… tạo nên những tiểu cảnh hấp dẫn người ở, tạo dựng môitrường thư dãn, nghỉ ngơi cho người có tuổi và chỗ chơi cho trẻ em
- Khu sân vườn ở giữa được thiết kế kết hợp giữa cây xanh và ghế ngồi tạo nên một khônggian thư giãn nghỉ ngơi cho cư dân trong sống trong tòa nhà
Trang 21CHƯƠNG 3: KẾT CẤU
1 Giới thiệu
Dự án gồm khối nhà 25 tầng nổi và 2 tầng hầm, được xây dựng tại ô đất quy hoạch K-1 tại
ô đất quy hoạch K-1, phường Phương Canh, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.Khối nhà được chia thành 3 công năng chính: tầng hầm với chức năng đỗ xe , tầng 1 làkhu dịch vụ thương mại, nhà trẻ, tầng 2 trở lên là các tầng căn hộ Mặt bằng phần tầnghầm có hình chữ nhật kích thước 82.45m x 40.1m, tầng điển hình có kích thước là 82.45m
x 31.2m, chiều cao công trình tính từ mặt đất là 82.25m
2 đường kính cọc D1000 sâu 50m với sức chịu tải 1000t, khối thấp tầng sử dụng cọc đườngkính D800 sâu 45m với sức chịu tải 500t
3 Vật liệu
3.1 Mác bê tông:
Trang 223.2 Cốt thép bê tông:
Tất cả các cốt thép sẽ sử dụng trong thiết kế phù hợp với chủng loại thép hiện có tại ViệtNam, bao gồm 3 loại như sau hoặc các loại tương đương:
CB240-T: Thép tròn trơn, đk 6 & 8, ký kiệu R
CB300-V: Thép đai đk 10 & 12, ký hiệu T
4 Tiêu chuẩn thiết kế
Các tiêu chuẩn thiết kế Việt Nam:
Tuyển tập tiêu chuẩn thiết kế Việt nam (Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu xây dựng )
TCVN 2737 - 1995: Tải trọng và tác động Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 5574 - 2012: Kết cấu bê tông cốt thép Tiêu chuẩn thiết kế;
TCVN 5575 - 2012: Kết cấu thép Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 9386 - 2012: Thiết kế công trình chịu động đất
TCXD 195 - 1997: Nhà cao tầng Thiết kế cọc khoan nhồi
TCXD 10304 - 2014: Móng cọc Tiêu chuẩn thiết kế
Trang 23TCXD 198 - 1997: Nhà cao tầng Thiết kế BTCT toàn khối
TCXD 45 - 1978: Tiêu chuẩn thiết kế - Nền, nhà và công trình
TCXD 5573 - 1991: Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép Tiêu chuẩn thiết kế
Tiêu chuẩn TCVN 4612 - 1988: Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng Kết cấu bêtông cốt thép Kí hiệu quy ước và thể hiện bản vẽ
Tiêu chuẩn TCVN 5572 - 1991: Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng Kết cấu bêtông và bê tông cốt thép Bản vẽ thi công
Tiêu chuẩn TCVN 5898 - 1995: Bản vẽ xây dựng và công trình dân dụng Bảnthống kê cốt thép.(ISO 4066 : 1995E)
Tiêu chuẩn TCVN 6084 - 1995: Bản vẽ nhà và công trình xây dựng Kí hiệu chocốt thép bê tông (ISO 3766 : 1977)
Tiêu chuẩn Euro code 2-2004:
3 Hành lang, Cầu thang, Ban công 3
Trang 24WY: Tải trọng gió phương YEX: Tải trọng động đất phương X
EY: Tải trọng động đất phương Y
Trang 25Tính hệ số giảm hoạt tải
Theo TCVN 2737 – 1995, hệ số giảm hoạt tải áp dụng cho tính toán móng, cọc và tínhtoán cột được tính toán theo công thức:
Trang 26CHƯƠNG 4: HỆ THỐNG CẤP ĐIỆN.
1 Cơ sở thiết kế
1 QCXDVN 01: 2008/BXD - Quy chuẩn xây dựng Việt nam về Quy hoạch xây dựng
2 Quy phạm trang bị điện 11 TCN 18 : 2006 Phần I - Qui định chung
3 Quy phạm trang bị điện 11 TCN 19 : 2006 Phần II - Hệ thống đuờng dẫn điện
4 Quy phạm trang bị điện 11 TCN 20 : 2006 Phần III - Thiết bị phân phối và Trạm biến áp
do Bộ Công nghiệp ban hành năm 2006 (nay là Bộ Công thương)
5 Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ qui định và hướng dẫn chi tiết 1 số điều của luật Điện lực về bảo vệ an toàn lưới điện cao áp
6 Tiêu chuẩn TCVN 5506- 89 về quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện
7 Tiêu chuẩn TCVN 4086-95 về an toàn điện trong xây dựng
8 Tiêu chuẩn TCVN 5308-91 về an toàn lắp đặt và sử dụng thiết bị điện trong thi công
9 Tiêu chuẩn chiếu sáng 20 TCN 16- 86 chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng
10 TCVN 5176: 1990, Chiếu sáng nhân tạo - Phương pháp đo độ rọi
11 Tiêu chuẩn ngành - chiếu sáng - chiếu sáng nhân tạo bên ngoài công trình xây dựng dân dụng 20 TCN95-83
Trang 2712 Tiêu chuẩn TCVN 7114 - 1: 2008 về chiếu sáng nơi làm việc - phần 1: Trong nhà.
13 Tiêu chuẩn TCVN 7114 - 3: 2008 về chiếu sáng nơi làm việc - phần 3: Yêu cầu chiếu sáng an toàn và bảo vệ tại những nơi làm việc ngoài nhà
14 Tiêu chuẩn TCXDVN 333 : 2005 “Chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công trình công cộng và kỹ thuật hạ tầng đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế”
15 Tiêu chuẩn TCVN 9206: 2012 “Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng – Tiêu chuẩn thiết kế”
16 Tiêu chuẩn TCVN 9207: 2012 “Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng – Tiêu chuẩn thiết kế”
17 Quy chuẩn QCVN 08 : 2009/BXD về công trình ngầm đô thị phần gara ô tô
18 Quy chuẩn QCVN 06 : 2010/BXD về an toàn cháy cho nhà và công trình
Trong đó: Itt: Dòng điện tính toán phụ tải
Ptt: Công suất tính toán phụ tảiU: Điện áp dây mạch 3 pha và điện áp pha mạch 1 pha
cosϕ : hệ số công suất (cosϕ=0,85).
Lựa chọn loại dây, tiết diện dây dẫn theo công thức:
* 1* 2* 3
Itt Icp k≤ k k
Trong đó:
k1: Hệ số điều chỉnh theo phương thức lắp đặt
k2: Hệ số điều chỉnh thể hiện ảnh hưởng tương hỗ của 2 mạch đặt kề nhau
k3: Hệ số điều chỉnh thể hiện ảnh hưởng của nhiệt độ
Itt: Dòng điện tính toán
Icp: Dòng điện lâu dài cho phép của dây hoặc cáp
+ Kiểm tra theo điều kiện ổn định nhiệt dòng ngắn mạch:
* N*
F =α I t
Trong đó:
IN=I”=ICK: Dòng ngắn mạch lớn nhất qua dây hoặc cáp (kA)
α =11 với cáp nhôm, α =6 với cáp đồng
Trang 28b Tính toán chọn thiết bị bảo vệ:
Aptomat được chọn theo 3 điều kiện
c Tính toán điện trở nối đất:
- Hệ tiếp đất nhân tạo
Trang 29l R
l ρ dt
=
(om)d: Đường kính thanh tiếp đất
a Tính toán chọn aptomat và dây dẫn cho căn hộ điển hình.
Tính toán chọn aptomat và dây dẫn cho 1 lộ điển hình:
Tính toán chọn aptomat và dây dẫn cho 1 lộ điển hình:
Công suất chiếu sáng: 0.3kW
Dòng điện tính toán chọn dây dẫn:
ICP=Iday=17(A) -> Chọn dây dẫn có tiết diện 1.5 (mm2)
Tính toán tương tự đối với các phụ tải còn lại ta có bảng tính toán phụ tải căn hộ
Trang 30TÍNH TOÁN PHỤ TẢI CĂN HỘ ĐIỂN HÌNH 2 PHÒNG NGỦ 1WC (CĂN HỘ A, E)
Công suất tính toán 6.18 33.0 50 70.4 80 2*10
TÍNH TOÁN PHỤ TẢI CĂN HỘ ĐIỂN HÌNH 2 PHÒNG NGỦ 2WC (CĂN HỘ B,C,D,F,G,H)
Trang 31P5 ĐHKK phòng khách 1.85 9.9 20 22.0 23 3*1*2.5
Công suất tính toán 7.43 39.7 50 70.4 80 2*10
TÍNH TOÁN PHỤ TẢI CĂN HỘ ĐIỂN HÌNH 3 PHÒNG NGỦ (CĂN HỘ I)
Công suất tính toán 7.85 42.0 63 88.8 100 2*16
TÍNH TOÁN PHỤ TẢI TẦNG CĂN HỘ TẦNG ĐIỂN HÌNH 2 ĐƠN NGUYÊN B
Trang 32Công suất tính toán 45.50 81.3 150 164.8 192 4*50
TÍNH TOÁN PHỤ TẢI TẦNG CĂN HỘ TẦNG ĐIỂN HÌNH 3-25 ĐƠN NGUYÊN A
(ĐƠN NGUYÊN B TƯƠNG TỰ)
Trang 33N12 Căn hộ I T.I 7.85 42.0 63 88.8 100 2*16
Tổng công suất đặt 87.08
Công suất tính toán 54.86 98.1 150 107.8 192 4*50
b Tính toán chọn aptomat và dây dẫn cho toàn nhà.
Từ cách tính và kết quả tính toán ở trên, ta tính ra được công suất, aptomat và dây dẫn cho các phụ tải của toàn nhà
TỦ ĐIỆN TỔNG MSB1 BAO GỒM: CÁC PHỤ TẢI ƯU TIÊN VÀ CÁC PHỤ TẢI PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY
K.HIỆU TỦ
C.SU ẤT
C.SU ẤT
Chế độ chạy MF (khi có
Iđm
N6 Quạt thông gió tầng hầm 2,3
H2,3 46.00 100.00 178.7 200
Trang 34N9 Cấp điện tủ báo cháy TĐ-BC 10.00 10.00 17.9 32 45.1 54 4*6
N10 Bơm nước sinh hoạt đn A TĐ-A-BSH 37.00 37.00 66.1 100
Trang 35MSB1 8 1 2 5)
TỦ ĐIỆN TỔNG MSB2 CẤP ĐIỆN KHU CĂN HỘ ĐƠN NGUYÊN A
K.HIỆU TỦ
C.SU ẤT ĐẶT (kW)
HỆ SỐ ĐỒ NG THỜ
I (ks)
C.SU ẤT TÍN H TOÁN (kW)
Căn hộ đơn nguyên A
Tổng công suất đặt tầng
Busway 800A
Trang 36Điều hòa trung tâm
1590.
3
TỦ ĐIỆN TỔNG MSB4 CẤP ĐIỆN KHU CĂN HỘ ĐƠN NGUYÊN B
K.HIỆU TỦ
C.SU ẤT ĐẶT (kW)
HỆ SỐ ĐỒ NG THỜ
I (ks)
C.SU ẤT TÍN H TOÁN (kW)
Trang 378 Tầng 5 TĐ-B-T5 87.08 0.63 54.86 98.1 150
Trang 38TỦ ĐIỆN TỔNG MSB3 BAO GỒM: PHỤ TẢI KHU DỊCH VỤ TẦNG 1, 2
C.SUẤ T
Trang 39Công suất tính toán tủ MSB1+MSB3 (tính chọn MFĐ) 558.6 kWCông suất tính toán tủ MSB1+MSB3(tính chọn MBA) 558.6 kW
Công suất tính toán tủ MSB(MSB1+ MSB2+MSB3) 1303.4 kW
4 Trạm biến áp và máy phát điện dự phòng:
a Trạm biến áp: 01 máy 1600kVA cấp điện cho tủ MSB1, MSB2 và MSB3 và 01 máy 1000kVA cấp điện cho tủ MSB4
b Máy phát điện dự phòng: 01 máy phát điện 750kVA cấp điện ưu tiên cho tủ MSB1 và MSB3
5 Cấp điện tổng thể:
6 Phương thức cấp điện
a) Hệ thống tủ điện tổng riêng đặt ở khu vực tầng hầm của công trình: Gồm 02 tủ điện tổng MSB1 và MSB2 Trong đó tủ MSB1 cấp điện cho các phụ tải ưu tiên, tủ MSB2 và MSB4 cấp điện cho khối căn hộ, tủ MSB3 cấp điện cho khối dịch vụ thương mại Từ các tủ điện tổng đặt trong phòng kỹ thuật điện ở tầng hầm 1, điện được cấp đến các tủ điện tầng hầm, chiếu sáng khu vực công cộng và các thiết bị kỹ thuật như thang máy, bơm sinh hoạt bằng cáp CU/XLPE/PVC đi trên thang cáp và máng cáp Còn điện được cấp đến bơm cứu hỏa, quạt tăng áp, quạt thông gió tầng hầm bằng cáp đồng bọc cách điện chống cháy đi trên thang cáp và máng cáp
Trang 40Từ các tủ điện tổng cấp điện cho chiếu sáng, ổ cắm khu dịch vụ và khu căn hộ, điện được cấp đến các tầng bằng thanh dẫn busway đi trên thang cáp riêng biệt.
b) Các tủ điện tầng đều được bảo vệ bằng aptomat 3 pha MCCB có đủ cơ cấu cắt từ và cắt nhiệt
c) Tất cả các tủ điện, ổ cắm thiết bị đều có cực nối đất an toàn và được bảo vệ bằng
APTOMAT Hệ thống dây dẫn cấp điện cho các ổ cắm được luồn trong ống nhựa chịu lực D25 hoặc D20 hoặc D16 rồi đi ngầm sàn hoặc trên máng cáp trên trần giả, tùy từng vị trí Đối với những vị trí có khoảng cách ổ cắm, hay đèn tới tủ phòng lớn thì dây cáp được đi trên máng cáp Từ máng xuống ổ cắm cáp được đi trong ống nhựa chịu lực D20 đặt sẵn trong tường hoặc cột Tại những vị trí đặc biệt dây được luồn trong ống nhựa chịu lực D20 đặt sẵn ngay trên lớp thép trước khi đổ bê tông sàn hoặc đặt ngay trong lớp vữa cán lát sàn
Và trong các phòng Quản lý hoặc phòng nhỏ khác, dây cấp nguồn cho ổ cắm có thể lại luồn trong ống nhựa chịu lực D20 đi âm tường Các ổ cắm dùng loại ổ cắm âm sàn hay dùng loại
ổ cắm âm tường
d) Từ các tủ điện tầng dùng cáp CU/XLPE/PVC đi đến các phòng hay các căn hộ Cáp đượckéo dọc theo máng cáp đi trên trần giả hoặc luồn trong ống nhựa chịu lực D25 hoặc D32 đi ngầm tường tuỳ vị trí cụ thể
e) Các đường dây, cáp đi ngầm trong tường sẽ được bảo vệ bằng ống gen chịu lực
f) Để đảm bảo tính chọn lọc trong việc cung cấp điện cho công trình sơ đồ cung cấp điện sẽ được thiết kế dưới dạng hình tia và bảo vệ thành nhiều cấp đảm bảo khi bộ phận nào bị sự
cố thì bảo vệ ở đó sẽ tác động và không ảnh hưởng tới các bộ phận lân cận
g) Ở các khu dịch vụ cũng như trong các hộ gia đình đều được thiết kế lắp đặt các ổ cắm loại 3 chân (có chân nối đất an toàn) đảm bảo cho tính thẩm mỹ và tiện lợi cho người sử dụng
h) Tất cả các nguồn cung cấp và đầu tiêu thụ đều được thiết kế có các aptomat bảo vệ.i) Để đảm bảo an toàn cho người sử dụng tất cả các hộp nối, vỏ tủ, thiết bị có vỏ bằng sắt vàthang máng cáp,… đều được nối đất an toàn (theo tiêu chuẩn nối đất và nối không các thiết