Tinh bột là nguồn năng lượng chủ yếu trong chế độ ăn của con người và động vật. Tinh bột chứa 2 polymer: Amylose, bao gồm các liên kết α1,4osidic, thành phần tinh bột nhỏ (khoảng 2533%) Amylopectin, có mức độ trùng hợp cao hơn amylose, chứa các liên kết phân nhánh α1,6 Tinh bột là nguồn năng lượng chủ yếu trong chế độ ăn của con người và động vật. Tinh bột chứa 2 polymer: Amylose, bao gồm các liên kết α1,4osidic, thành phần tinh bột nhỏ (khoảng 2533%) Amylopectin, có mức độ trùng hợp cao hơn amylose, chứa các liên kết phân nhánh α1,6 Tinh bột là nguồn năng lượng chủ yếu trong chế độ ăn của con người và động vật. Tinh bột chứa 2 polymer: Amylose, bao gồm các liên kết α1,4osidic, thành phần tinh bột nhỏ (khoảng 2533%) Amylopectin, có mức độ trùng hợp cao hơn amylose, chứa các liên kết phân nhánh α1,6
Trang 1Đại học Bách Khoa – Đại học Quốc gia TPHCM Khoa Kỹ Thuật Hóa Học – Bộ môn Công Nghệ Sinh Học
BÁO CÁO CƠ SỞ CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Đề tài: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC
TRONG CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM VÀ SẢN
XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI
GVHD: Huỳnh Ngọc Oanh
Trang 2Danh sách thành viên nhóm:
•Từ Bảo Trân 1513610
•Mai Thảo Nguyên 1512204
•Huỳnh Công Duy 1510449
•Kiều Nhật Văn Khang 1511470
•Phạm Tuấn Anh 1410124
Trang 3β- Galactosidase
Trang 4Tinh bột là nguồn năng lượng chủ yếu trong chế độ ăn của con người và động vật.
Tinh bột chứa 2 polymer:
-Amylose, bao gồm các liên kết α-1,4-osidic, thành phần tinh bột nhỏ (khoảng 25-33%)
- Amylopectin, có mức độ trùng hợp cao hơn amylose, chứa các liên kết phân nhánh α-1,6
Ứng dụng trong Thực phẩm Biến đổi tinh bột
Trang 5Các nguồn chính của tinh bột là ngô, khoai tây, lúa
mì, lúa mạch, gạo, sắn, và lúa miến
Tinh bột được sử dụng để làm
thức ăn và đường siro như
maltodextrins, glucose, dextrose
(glucose tinh khiết), fructose,
maltose, và dẫn xuất hydro hóa
(ví dụ sorbitol, mannitol)
Biến đổi tinh bột
Trang 6Quy trình công nghiệp đầu tiên chế biến tinh bột là sự thủy phân bằng cách xúc tác acid Quá trình xảy ra ở 140-150°C trong 5 – 8 phút trong điều kiện pH 1.5-2.0 (điều chỉnh bằng HCl)
Biến đổi tinh bột
Sau này, để tránh tạo sản phẩm phụ, đã sử dụng depolymerizing
α-amylase từ Bacillus amyloliquefaciens
- Hóa lỏng enzyme ở pH 6.0-6.5 trong 5 phút ở 85°C
- Sau đó, phản ứng được làm nóng ở 140°C trong 5 phút
- Làm lạnh đến 85°C → đưa ra đợt enzyme thứ hai
- Bổ sung enzyme thứ hai → hóa lỏng tinh bột
Trang 7Tùy thuộc vào các sản phẩm cần được thu nhận (dextrose, glucose tinh khiết, maltose, maltodextrins) mức độ thủy phân được mô tả bằng giá trị DE (tương đương dextrose: tỷ lệ năng lượng giảm, thể hiện dưới dạng dextrose, tới tổng công suất giảm tương ứng đến chất khô) từ 12 đến 30.
D-Biến đổi tinh bột
Trang 8Phô mai và các sản phẩm thực phẩm chế biến khác từ sữa là một quá trình biến đổi có liên quan đến enzyme và vi khuẩn để bảo quản sữa Ngày nay, quá trình chuyển đổi sữa công nghiệp được tinh chỉnh để cung cấp sản phẩm một cách liên tục.
Biến đổi tinh bột
Ngành công nghiệp sữa
Các doanh nghiệp công
nghiệp chủ chốt trong lĩnh
vực này là Chr Hansen,
Danisco Rhodia và DSM
Các vi khuẩn lactic acid bắt
đầu sản xuất bởi các công ty
này được sử dụng rộng rãi
Điều quan trọng là, cho đến
nay những dòng vi khuẩn
này chưa trải qua bất kỳ kỹ
thuật di truyền nào.
Trang 9Trong quá trình lên men
khối sữa, casein bị tách
khỏi ion canxi dẫn tới sự
hình thành cấu trúc gel để
tạo ra chất đông cho sự
chế tạo pho mát
Biến đổi tinh bột
Ngành công nghiệp sữa
Sữa – Enzyme đông tụ
Có 3 loại enzyme thực
hiện quá trình này
- Rennet động vật, chiết
xuất chủ yếu từ dạ dày
con bê (abomasum)
- Vi khuẩn rennet
- Tái tổ hợp chymosin
Trang 10Vào cuối những năm 1990 ở Anh, chymosin tái tổ hợp chiếm 70% thị trường Tuy nhiên, do ý kiến chống GMO, áp lực của người tiêu dùng, con số này đã giảm xuống còn khoảng 30% Ở Pháp, việc sử dụng tái tổ hợp chymosin rất hạn chế và vi khuẩn rennet chiếm ít hơn 15% thị trường.
Biến đổi tinh bột
Ngành công nghiệp sữa
Sữa – Enzyme đông tụ
Trang 11Lipase xúc tác quá trình thủy phân triglyceride chất béo thành diglycerides, monoglycerides, acid béo
và glycerol Lipase từ
Rhizomucor miehei và Aspergillus sp được sử
dụng cho mục đích này Các enzyme này đặc biệt cho sự thủy phân của các acid béo nằm ở vị trí 1,3 của triglycerides
Biến đổi tinh bột
Ngành công nghiệp sữa
Lipase
Trang 12Do thành phần acid amin cân bằng rất tốt, sữa và whey protein là những nguyên liệu lý tưởng cho việc thủy phân:
- Dinh dưỡng ở đường ruột
- Dinh dưỡng trẻ sơ sinh
- Sức khoẻ và bổ sung các loại đồ uống thể thao
- Thực phẩm ăn kiêng
Biến đổi tinh bột
Ngành công nghiệp sữa
Protease
Để làm sữa hoặc whey protein thủy phân, sử dụng các protease endo và exo có hoạt động khác nhau từ động vật (pepsin, trypsin tụy
và chymotrypsin), thực vật (papain, bromelain), hoặc vi khuẩn
(Bacillus subtilis, Bacillus licheniformis) Ngoài việc sử dụng chúng như là protease, vi khuẩn Aminopeptidases có thể được sử
dụng để loại bỏ các amino acid đầu cuối kỵ nước gây ra vị đắng của các peptide
Trang 13Lysozyme hiện diện trong nước mắt của con người, trong lòng trắng trứng gà Thuốc kháng sinh tự nhiên này xúc tác quá trình thủy phân liên kết β-1,4 giữa Nacetylmuramic và N- acetylglucosamine hiện diện trong tế bào của vi khuẩn Gram+ Lysozyme được sử dụng trong ngành công nghiệp sữa để tránh sự phát triển của vi khuẩn acid butyric gây sản sinh ra khí, đặc biệt là Clostridium tyrobutyricum.
Biến đổi tinh bột
Ngành công nghiệp sữa
Lysozyme
Trang 14Phản ứng transacyl hóa giữa nhóm γ-carbboxylamide của dư lượng glutamine và nhóm ε-amino của dư lượng lysine được xúc tác bởi transglutaminase Điều này dẫn đến sự liên kết chéo của các protein và sự kết tinh ba chiều của chúng Phản ứng này ứng dụng nhiều thực phẩm, đặc biệt là trong sản xuất phô mai tươi và kem bánh kem
Biến đổi tinh bột
Ngành công nghiệp sữa
Transglutaminase
Trang 15Do sự hòa tan có giới hạn của lactose, ứng dụng khác cho lactase là ngăn ngừa sự kết tinh lactose, tạo kết cấu "cát" trong kem.
Lactose cũng có thể được sử dụng làm nguyên liệu ban đầu để sản xuất lactosucrose bằng việc chuyển một đơn vị β-D-fructofuranosyl
từ sucrose sang vị trí α-anomeric của phân tử D-glucopyranosyl của lactose Lactosucrose là chất làm ngọt nhân tạo không được tiêu hóa
Biến đổi tinh bột
Ngành công nghiệp sữa
β- Galactosidase
β-galactosidase, còn được gọi là “lactase”, thủy phân lactose, carbohydrate trong sữa động vật có vú Enzyme này xúc tác cho sự phân chia liên kết β-1,4- osidic giữa D-galactopyranose và D- glucopyranose, hai loại đường tạo thành lactose
Trang 16CÔNG NGHIỆP BÁNH
NƯỚNG (BAKING INDUSTRY)
Trang 17 Giảm độ nhớt trong quá trình hồ hóa tinh bột
Đặc trưng bởi khả năng chịu nhiệt, do đó hạn chế sự bất hoạt sau quá trình hồ hóa tinh bột ở 70, 80 độ C
Nhìn chung, enzyme giúp làm tăng khối lượng bánh mì
Trang 19Sử dụng α- amylase có khả năng chịu nhiệt sau quá trình hồ hóa để hạn chế sự hư của bánh.
Amylase nội bào từ Bacillus amyloliquefaciens được sử dụng với mục đích tăng hạn dùng cho bánh nướng.
Trang 213 Oxidases
• Gluten – phần protein trong tinh bột , đóng vai trò
quan trọng trong cấu trúc và tính ổn định của các bọt khí trong suốt quá trình lên men.
• Vì cầu nối disulfide giữa các phân tử gluten rất quan trọng trong cấu trúc protein nên các chất oxy hóa
được sử dụng rộng rãi trong quy trình nướng bánh
Các chất oxy hóa sẽ cải thiện tính ổn định của các cấu trúc phiến bên trong bánh mì, tăng khối lượng bánh mì
Trang 22Các enzyme thường sử dụng:
• Glucose oxidase oxy hóa glucose thành
gluconolactone trong điều kiện có oxy
• Hexose oxidase oxy hóa glucose, galactose, maltose,…
• Lipoxygenase từ đậu nành oxy hóa các chất béo chưa bão hòa và làm trắng phần ruột của bánh mì.
Trang 23Nếu như sử dụng các chất oxy hóa hóa học như bromate và azodicarbonamide thì sẽ tạo ra
hydrogen peroxide.
Khi có mặt hydrogen peroxide, enzyme
dehydrogenase nội bào oxi hóa glutathionine và sau đó ngăn cản sự hình thành cầu nối disulfide giữa các phân tử gluten.
Enzyme oxy hóa được sử dụng thay thế cho các chất oxy hóa hóa học
Trang 26CÔNG NGHIỆP BIA
Trang 271 Malting
• Quy trình ủ malt là một trong những chìa khóa quan trọng của việc sản xuất bia
• Mục đích của việc ủ malt là thúc đẩy tối
ưu sự thủy phân của thành tế bào trong hạt lúa mạch.
Vì vậy, trong quá
Trang 281 Malting
Ngoài lúa mạch còn bổ sung các hạt ngũ cốc khác Việc này có thể dẫn đến sự bất hoạt một số enzyme cần thiết.
Bổ sung enzyme ngoại bào để thủy phân hoàn toàn β-glucan.
Nếu có sự hiện diện của β-glucan dẫn đến hiện
tượng gọi là chill haze trong bia.
Trang 292 Ngăn ngừa chill haze trong bia
• Sự tương tác giữa các protein
với polyphenol trong quá trình
Trang 30CHẾ BIẾN TRÁI CÂY
Trang 31• Enzymatic maceration of fruit là công nghệ
được tạo ra trong quy trình chế biến trái cây.
• Trong quy trình này, các thành tế bào của thực vật sẽ bị thoái hóa bởi sự kết hợp của các
enzyme polygalacturonases ngoại bào, pectin methylesterases, pectin lyases từ quá trình ép trái cây.
• Phương pháp này giảm khối lượng bã sau khi
ép
Enzymatic maceration of fruit
Trang 32• Đối với những loại trái cây có lượng tinh bột đáng kể, amylase là enzyme cần thiết để hạn chế việc tạo ra váng đục.
• Trong quá trình ép, các pentin trong nước cam
ít bị methyl hóa hơn nước táo do trong cam đã
có sẵn nồng độ enzyme pectin methyllesterase nội bào cao.
Trang 33NHO VÀ CÔNG NGHIỆP
RƯỢU VANG
Trang 34• Công nghiệp rượu vang gần đây mới được
hiểu biết sâu hơn về các quy trình hóa sinh , sự phát triển của công nghệ enzyme.
• Trong số những mục tiêu thay đổi, tập trung
đặc biệt vào enzyme ngoại bào như
carbohydrates và glycosylated chuyển hóa thứ cấp.
Trang 35• Sự thay thế cho việc bổ sung glycosidases ngoại bào
là sử dụng các dòng GMO Tương tự các chủng nấm men đã được biến đổi gen bằng cách sử dụng gen
mã hóa glycosidase cũng được dùng trong sản xuất rượu vang.
• Mặc dù những sự thay thế trên cho kết quả rượu
vang ngon hơn, thơm hơn nhưng vẫn chưa được đưa vào sản xuất thương mại rộng lớn cho đến nay.
Trang 36Công nghiệp thực phẩm
1 Probiotic
• Probiotic là "các sinh vật sống, nếu được kiểm soát với số lượng thích hợp, sẽ đem lại lợi ích cho sức khoẻ của vật chủ"
• Cơ thể con người chứa số lượng vi khuẩn khoảng hơn mười lần dân số thế giới
• Số lượng vi khuẩn đường ruột tương đối ổn định ở một cá thể, nhưng có sự khác biệt đáng kể giữa các cá thể với nhau
Trang 37Sự tăng sinh của vi sinh vật đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển của hệ thống miễn dịch của con người,vi sinh vật tương tác với cả hệ thống miễn dịch bẩm sinh và miễn dịch thu được.
Trang 38• Probiotics chủ yếu là lactobacilli và bifidobacteria có nguồn gốc từ ruột người khoẻ mạnh.
• Chúng có sẵn cho người tiêu dùng dưới dạng bột hoặc dạng viên nén, nhưng phổ biến nhất là các sản phẩm từ sữa
Trang 39Lợi ích của probiotic đối với con người và động vật:
Trang 40• Các công ty chính tham gia vào thị trường probiotic là BioGaia Biologics, Chr Hansen, ConAgra Functional Foods, Danisco, Danone, Institut Rosell (Lallemand), Lifeway Foods, Natren, Nestlé, Seven Seas, Stonyfield Farm và Yakult.
Trang 412 Prebiotics
• Prebiotics là "các thành phần thực phẩm không thủy phân được mà ảnh hưởng đến lợi ích vật chủ bằng cách chọn lọc kích thích sự phát triển hoặc hoạt động của một hoặc một số vi khuẩn trong đại tràng và do đó cải thiện sức khoẻ của vật chủ "
• Prebiotics là chất xơ hòa tan chủ yếu
là các oligosaccharide
• Prebiotics có tính chất kháng lại một phần hay hoàn toàn sự thủy phân bởi enzyme diges-tive của con người và động vật
Trang 42• Tương tự, chúng không bị chuyển hóa trực tiếp bởi vật chủ và khi đi đến với đại tràng, nơi chúng có thể hoạt động như một chất nền cụ thể cho hệ vi khuẩn đường ruột
• Nó cũng có thể tương tác với các thụ thể carbohydrate hiện diện ở bề mặt của các tế bào vi sinh vật hoặc biểu mô, ảnh hưởng đến sự kết dính tế bào và điều hòa miễn dịch
Trang 43Các oligosaccharides không thủy phân thu được bằng nhiều con đường khác nhau:
• chiết xuất từ nguồn thực vật: fructooligosaccharides, galactooligosacharides
α-• enzyme kiểm soát thủy phân của polysaccharides: fructooligosaccharides, xylooligosaccharides
• enzym tổng hợp: fructooligosaccharides, glucooligosaccharides, β-glucooligosaccharides, β-galactooligosaccharides
Trang 44α-2.1 Inulin
• Inulin là một fructose polymer có chứa các liên kết β -2,1 và một sucrose
ở đầu không còn tính khử
• Một vài loài thực vật sử dụng inulin để lưu trữ năng lượng, đặc biệt là rau diếp (Cichorium intybus) và atisô Jerusalem (Helianthus tuberosus)
Trang 45• Nó có thể được thủy phân hoàn toàn để tạo ra fructose bằng cách
sử dụng một exo -inulinase đơn thuần hoặc kết hợp với endo-inulinase, hoặc để sản xuất fructooligosaccharides bằng cách
sử dụng endo-inulinase đơn thuần
• fructan chứa các liên kết osidic không thể bị thủy phân bởi enzyme tiêu hóa của người và động vật
Trang 46Tác động tích cực của inulin:
•Kích thích phát triển hệ vi khuẩn đường ruột.
•Hấp thu khoáng chất, chuyển hóa lipid.
•Phòng ngừa ung thư đại tràng.
• Các chức năng miễn dịch của đường tiêu hóa.
Trang 47• Prebiotic Inulin và các fructoligosaccharides được bán ở các công ty khác nhau, đặc biệt là Orafti, một
bộ phận của Südzucker, dưới tên thương mại của Beneo®.
• Các fructooligosaccharides tương tự cũng có mặt trong các loại thực vật khác nhau, với hàm lượng cao đặc biệt
ở hành tây và măng tây
Trang 482.2 Fructooligosaccharides
• Fructooligosaccharides chứa các β-D-fructofuranose liên kết 2,1-osidic với nhau cũng thu được bằng cách tổng hợp enzyme từ sucrose, sử dụng fructosyl
transferase từ Aspergillus niger hoặc Aureobasidium
pullulans
n Glc-Fru → Glc- Fru n + n − 1 Glc
• Một loạt các fructooligosaccharides thu được nhờ tăng mức độ trùng hợp (Hình 10.2) Các sản phẩm này được sản xuất bởi Beghin- Meiji, liên doanh giữa Tereos và Meiji Seika, dưới tên thương hiệu Actilight® và Profeed®.
Trang 49Hình 10.2 Cấu trúc của nystose, một
fructofuranosyl tetrasaccharide α-1,2 nối với một đoạn cuối của glucosyl
Trang 502.3 Galactooligosaccharides
• α-Galactooligosaccharides được sản xuất bằng cách chiết xuất
từ nguồn thực vật, đậu tương Chúng bao gồm một loạt các chất dẫn xuất α-1,6-galactosyl của sucrose (Hình 10.3): raffinose, stachyose, và verbascose, tương ứng, chứa dư lượng α-D-galactosyl 1, 2 và 3 Các α-galactooligosaccharides được
sử dụng như là prebiot-ics tại Nhật Bản
• β-Galactooligosaccharides thu được từ hoạt động galactosyltransferase của β-galactosidase, từ Aspergillus oryzae, lên lactose, chứa trong sữa, một sản phẩm phụ sữa, theo sơ đồ phản ứng sau đây:
β-D-Gal-1, 4-D-Glc → β-D-Gal n -D-Glc + n − 1 D-Glc
Trang 51Hình 10.3 Cấu trúc của trisaccharide raffinose ( 2 ) và
tetrasaccharide stachyose ( 3 ) α - 1,6 - liên kết các biến thể của đường sucrose
Trang 52Bảng 10.2 Galactooligosaccharides không bị thủy phân và chúng kích thích
sự phát triển chọn lọc của bifidobacteria
và làm giảm độc tính của các chất trong ruột già.
Trang 534 Glucooligosaccharides
• Isomaltooligosaccharides (IMO) là hỗn hợp chuỗi carbohydrate ngắn với đơn phân là D-glucose được liên kết với nhau bằng liên kết α - 1,6
• IMO được sản xuất bằng cách thủy phân tinh bột kèm xử lý bằng enzyme α - transglucosidase
từ Aspergillus sp.
• Nguồn cung cấp D-glucose chính là maltose và maltodextrins.
Isomaltooligosaccharides
Trang 55Công dụng của IMO
• IMO là oligosaccharide chức năng, có năng lượng
thấp chống béo phì
• Có tác dụng kích thích sự phát triển vi khuẩn
đường ruột có lợi, ngăn chặn sự phát triển vi khuẩn gây bệnh,
• Phòng chống bệnh răng miệng, tăng cường hệ
miễn dịch, tăng cường hấp thu khoáng chất, chống oxi hóa,…