1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quy hoạch nông thôn mới

45 71 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 2,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới là một chương trình lớnnhằm xây dựng nông thôn càng ngày càng phát triển toàn diện trên các lĩnh vực kinh

Trang 1

Nhóm SVTH: Nhóm 1 – DH15QLGL Lớp: DH15QLGL

Ngành: Quản lí đất đai GVHD: Nguyễn Thị Lý

KHOA QUẢN LÍ ĐẤT ĐAI VÀ BẤT ĐỘNG SẢN

PLEIKU, TỈNH GIA LAI

Gia Lai, tháng 11 năm 2018

Trang 2

-DANH SÁCH NHÓM 1

HIỆN

GHI CHÚ

1 Nguyễn Đình Nam 15124419 Xin tài liệu của xã

Làm phần II.3

2 Phạm Thị Thanh Kiều 15124374

Xin tài liệu của xãLàm phần II.2Chỉnh sửa và hoàn thiện

Trang 4

DANH MỤC HÌNH

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới là một chương trình lớnnhằm xây dựng nông thôn càng ngày càng phát triển toàn diện trên các lĩnh vực kinh tế,văn hóa, xã hội, môi trường, hệ thống chính trị cơ sở nhằm đẩy nhanh tốc độ đô thị hóanông thôn góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa- hiện đại hóa nông nghiệp nôngthôn, phù hợp với định hướng phát triển nông nghiệp của Đảng: “ Phát triển nông nghiệptoàn diện theo hướng hiện đại, hiệu quả bền vững, tăng kim ngạch xuất khẩu nông sản.Nâng cao đời sống nhân dân, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia”

Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp công nghiệphoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan trọng để pháttriển kinh tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo an ninh, quốc phòng;giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái của đất nước.Xây dựng nông thôn mới đặt ra nhằm đạt được những mục tiêu: kết cấu hạ tầng kinh

tế - xã hội từng bước hiện đại; có cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý,gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với

đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc,môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinhthần của người dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Trà Đa là một xã thuộc thành phố PleiKu, tỉnh Gia Lai Trong những năm vừa qua,với những ảnh hưởng tích cực từ các chương trình dự án lớn đã dần thay đổi bộ mặt nôngthôn của xã Trà Đa Hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đã dần hoàn thiện góp phầncải thiện đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần cho người dân toàn xã Tuy nhiên bên cạnh

đó vẫn còn nhiều tồn tại: Trong nông nghiệp đầu tư sản xuất nhỏ lẻ còn chiếm tỷ lệ caonên chưa nâng cao năng xuất cây trồng, các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp và dịch

vụ còn ở mức quy mô nhỏ lẻ Lao động của xã dồi dào nhưng chủ yếu là lao động phổ

Trang 6

thông Hạ tầng xã hội phục vụ dân sinh như thông tin liên lạc, giáo dục, y tế, dịch vụ vậntải bước đầu chưa được đầu tư đúng mức nên chưa đáp ứng kịp nhu cầu phát triển xã hội.Xuất phát từ thực tế này, chúng tôi đã thực hiện việc nghiên cứu đề tài:

“Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Trà Đa, thành phố PleiKu, tỉnh Gia

Lai”

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Phương án phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

và huyện; phù hợp với quy hoạch các ngành trên địa bàn

- Đảm bảo ngày càng nâng cao mức sống vật chất, văn hoá và tinh thần của ngườidân

- Đảm bảo thuận lợi cho sinh hoạt và sản xuất của người dân tạo động lực để cho cácngành sản xuất, kinh tế phát triển

4 Yêu cầu nghiên cứu

- Khảo sát, đánh giá chi tiết hiện trạng sử dụng đất, công trình xây dựng và hạ tầng kỹthuật trong khu trung tâm xã;

- Xác định hướng phát triển sản xuất của xã trên cơ sở đánh giá các điều kiện tự nhiên,điều kiện kinh tế - xã hội, các lợi thế và hạn chế của địa phương làm cơ sở đề xuấtphương án quy hoạch;

- Xây dựng phương án quy hoạch, xác định nguồn lực và khả năng huy động các nguồnlực cho việc thực hiện quy hoạch;

Trang 7

- Quy hoạch không gian khu trung tâm xã, khớp nối với hệ thống cơ sở hạ tầng của xã vàkhu vực;

- Xây dựng phương án quy hoạch, xác định bước đi và giải pháp thực hiện quy hoạch

- Xác định rõ bước đi và các giải pháp thực hiện quy hoạch

- Xác định rõ nguồn vốn đầu tư

- Đánh giá thuận lợi và khó khăn của công tác xây dựng nông thôn mới, đề xuất giải pháp

hoàn thiện có tính khả thi cao nhất cho công tác này tại địa phương

Trang 8

CHƯƠNG I TỔNG QUANI.1 Cơ sở lý luận

I.1.1 Cơ sở khoa học I.1.1.1 Khái niệm

Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thịtrấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân dân xã

Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới là một chương trìnhtổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng Với mục tiêu toàndiện: xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn từng bước hiện đại; xây dựng cơcấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý; gắn nông nghiệp với phát triểnnhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xây dựngnông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; bảo vệ môi trường sinh thái; giữ vững

an ninh - trật tự; tăng cường hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng;nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân

Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới do Chính phủ ViệtNam xây dựng và triển khai trên phạm vi nông thôn toàn quốc, căn cứ tinh thần của Nghịquyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung Ương Đảng Cộng sản Việt Nam khoá

X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn (ngày 5 tháng 8 năm 2008)

I.1.1.2 Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới

Các nội dung, hoạt động của Chương trình xây dựng nông thôn mới phải hướng tớimục tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới Phát huy vai tròchủ thể của cộng đồng dân cư đại phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng,ban hành các chính sách, cơ chế hỗ trợ, đào tạo cán bộ và hướng dẫn ở ấp, xã bàn bạc dânchủ để quyết định và tổ chức thực hiện

Kế thừa và lồng ghép chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ các mụctiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai trên địa bàn nông thôn

Trang 9

Thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới phải gắn với kế hoạch phát triểnkinh tế - xã hội của địa phương, có quy hoạch và cơ chế đảm bảo thực hiện các quy hoạchxây dựng nông thôn mới đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực; tăng cường phân cấp, traoquyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các công trình, dự án của Chương trìnhxây dựng nông thôn mới; phát huy vai trò làm chủ của người dân và cộng đồng, thực hiệndân chủ cơ sở trong quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát, đánh giá

Xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; cấp

ủy Đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng quy hoạch, đề

án, kế hoạch và tổ chức thực hiện Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị, xã hội vậnđộng mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong xây dựng nông thôn mới

- Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việcban hành bộ tiêu chí Quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020;

- Quyết định số 1600/QĐ-TT ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về phêduyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020;

Trang 10

- Quyết định số 69/QĐ-BNN-VPĐP ngày 09/01/2017 của Bộ nông nghiệp và pháttriển nông thôn về việc ban hành sổ tay hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về xãnông thôn mới giai đoạn 2016-2020;

- Nghị quyết số 03-NQ/TU ngày 19 tháng 7 năm 2011 của Tỉnh ủy Gia Lai tại Hộinghị lần thứ 5 Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh(khóa XIV) về xây dựng nông thôn mới tỉnhGia Lai đến năm 2020;

- Quyết định số 250/QĐ-UBND ngày 23/3/2017 của UBND tỉnh Gia Lai quy địnhnội dung thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới áp dụng trên địa bàn tỉnh GiaLai;

- Quyết định số 392/ QĐ- UBND ngày 15/5/2017 của UBND tỉnh Gia Lai ban hànhhướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí về xã nông thôn mới giai đoạn 2017-2020 áp dụng trênđịa bàn tỉnh Gia Lai;

- Chương trình hành động số 21-CTr/TU ngày 15/2/2012 của Thành ủy Pleiku vềviệc thực hiện Nghị quyết số 03-NQ/TU ngày 19/7/2011 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnhGia Lai về “Xây dựng nông thôn mới Tỉnh Gia Lai đến năm 2020”;

- Quyết định số 3421/QĐ- UBND ngày 5/12/2011 của Ủy ban nhân dân Thành phốPleiKu về việc phê duyệt Đề án xây dựng nông thôn mới Thành phố Pleiku giai đoạn2011-2020;

- Các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của các Bộ ngành Trung Ương, Ủy ban nhân dântỉnh, Ủy ban nhân dân thành phố liên quan đến chương trình xây dựng nông thôn mớithành phố Pleiku giai đoạn 2016-2020

Trang 11

CHƯƠNG II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨUII.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của xã II.1.1 Đặc điểm tự nhiên của địa phương

- Phía Đông giáp Đắk Đoa và Chư Á

- Phía Tây giáp phường Hoa Lư và phường Thống Nhất

- Phía Nam giáp phường Thắng Lợi và phường Phù Đổng

- Phía Bắc giáp xã Biển HồTrên địa bàn xã có đường tỉnh lộ (đường Lý Thường Kiệt, đường Ngô Quyền) chạynối liền trung tâm thành phố Pleiku và các địa phương lân cận, tạo cho xã có thế mạnhtrong giao lưu kinh tế vận chuyển, tiêu thụ sản phẩm

Tọa độ địa lý của xã như sau:

- Kinh độ Đông từ 02’14’’ đến 04’50’’

- Vĩ độ Bắc từ 59’25’’ đến 02’11’’

II.1.1.2 Diện tích tự nhiên

Tổng diện tích toàn xã là 1322,97 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 582,85 hachiếm 44,05%, đất phi nông nghiệp 633,3 ha chiếm 47,87%, đất chưa sử dụng 106,84 hachiếm 8,1%

II.1.1.3 Đặc điểm địa hình khí hậu

a Địa hình

Trang 12

Xã Trà Đa nằm ở trung tâm cao nguyên Pleiku, có độ cao khoảng 700-800 cao hơn

độ cao trung bình của toàn cao nguyên Địa hình của xã có xu hướng thấp dần về hai phíaTây Bắc và Đông Nam Đây là nơi bắt nguồn của nhiều suối nhánh thuộc các hệ thốngsuối lớn lân cận xã như suối IaDonich Nhìn chung xã có hai dạng địa hình chính đó là địahình cao nguyên lượn sóng và địa hình vùng thung lũng, trong đó địa hình dạng caonguyên lượn sóng là chủ yếu, mức độ lượn sóng từng khu vực khác nhau

b Khí hậu

Nhiệt độ trung bình năm khoảng C, nền nhiệt hầu như không phân hóa theo mùa sựthay đổi nhiệt độ qua các tháng chênh lệch rất ít, khoảng từ C đến ; dao động nhiệt độngày và đêm khá mạnh từ C đến C Độ ẩm trung bình năm khoảng 80% Vào mùa khô,nhất là từ tháng 1 đến tháng 3 độ ẩm thường giảm mạnh

Mùa mưa bắt đầu vào cuối tháng 4 và kết thúc vào khoảng đầu tháng 10, chiếm 90%lượng mưa cả năm, tháng có lượng mưa cao nhất là tháng 7 Tổng lượng mưa trung bìnhnăm 2234mm Lượng mưa ngày lớn nhất 189mm Số ngày mưa bình quân năm 156 ngày,

số ngày mưa với cường độ 100mm/s trong nằm là 1,4 ngày, lượng mưa biến đổi lớn

Từ những đặc điểm trên, thấy rằng khí hậu ở xã Trà Đa có đặc điểm nổi bậc tínhphân mùa rõ rệt, mùa khô kéo dài 6 tháng, độ ẩm giảm, lượng mưa bốc hơi gây khô hạnnghiêm trọng Hơn nữa hướng gió chủ đạo là Đông Bắc và Tây Nam Hướng dó thịnhhành thay đổi theo mùa, mùa khô hướng Đông Bắc chiếm ưu thế 70% tần suất, mùa mưahướng Tây Nam và Tây chiếm ưu thế 40%-50% tần suất Vận tốc gió trung bình 3,6 m/slớn nhất 18 m/s, gió mạnh vào mùa khô vì vậy cần phải tính đến để có biện pháp hữu hiệu

Trang 13

Tài nguyên đất của xã chủ yếu là đất ba zan màu mỡ phù hợp với trồng các loại câycông nghiệp dài ngày như cà phê, hồ tiêu.

Bảng II.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2015

2.2 Công trình sự nghiệp 18,072.3 Đất quốc phòng 231,542.4 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông

nghiệp 106,832.5 Đất có mục đích công cộng 91,432.6 Đất giao thông 84,632.7 Đất Thủy lợi 2,392.8 Đất công trình bưu chính viễn

thông 0,022.9 Đất sinh hoạt cộng đồng 1,362.1 Đất khu vui chơi giải trí 2,782.11 Đất chợ 0,252.12 Đất tôn giáo, tín ngưỡng 0,69 0,0522.13 Đất sông suối 7,3 0,552.14 Đất mặt nước chuyên dùng 23,79 1,8

b Tài nguyên nước

 Nguồn nước mặtTrên địa bàn xã có 1 suối chảy qua địa bàn thôn 2,thôn 3 và 01 hồ thủy lợi với diệntích khoảng hơn 8ha, mặt nước đã đảm bảo cơ bản nguồn nước cho sản xuất trồng trọt củanhân dân các vùng lân cận Diện tích mặt nước trên địa bàn xã là 37ha, trong đó 8ha mặt

Trang 14

nước của hồ thủy lợi do Ủy ban nhân dân xã quản lý và 19ha do các hộ gia đình, cá nhân

sử dụng chiếm 1,47% so với tổng diện tích, mục đích sử dụng là đất nuôi trồng thủy sảnnước ngọt, đồng thời đây cũng là nơi cung cấp nguồn nước tưới cho một số hộ dân sảnxuất ở khu vực lân cận Trên địa bàn xã có hệ thống suối Iadonich chảy qua địa phân thôn2,thôn 3 với diện tích khoảng 6,22ha , hàng năm cung cấp một lượng nước lớn phục vụcho việc sản xuất của người dân

 Nguồn nước ngầmNguồn nước ngầm trên địa bàn xã tuy chưa được khảo sát, tính toán cụ thể, nhưngqua thực tế sử dụng của người dân trong xã cho thấy mực nước ngầm ở đây tương đối dồidào có độ sâu trung bình khoảng 7-12m, chất lượng nước tốt, đảm bảm vệ sinh môitrường Nguồn tài nguyên nước ngầm của xã hiện là nguồn nước quan trọng nhất cungcấp cho sinh hoạt và sản xuất của nhân dân trên địa bàn

c Tài nguyên rừng và khoáng sản

Đất rừng lâm nghiệp của xã là 23.21ha chiếm 1.72% tổng diện tích đất trong toàn

xã Mục đích sử dụng là đất rừng sản xuất được phân theo đối tượng sử dụng như sau: hộgia đình (4.04ha), tổ chức kinh tế (19,17ha)

Trà Đa là xã nghèo về khoảng sản, chỉ có ít trữ lượng đá đã tiến hành khai thác đểphục vụ cho xây dựng

II.1.2 Đánh giá điều kiện kinh tế xã hội của xã II.1.2.1 Nguồn nhân lực

a Dân số

Theo số liệu thống kê đến tháng 9 năm 2017, dân số trung bình của xã là 5190người, được phân bổ đều trên địa bàn 6 thôn, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số là 74người gồm dân tộc Bana, Ê-đê, Mường, Tày, Khơ me,…

Xác định dân số là nguồn lực quan trọng, trong thời gian qua, cấp ủy và chính quyềnđịa phương đã quan tâm chú trọng đến việc đầu tư phát triền nguồn lực này, nhờ vậy chấtlượng dân số ngày càng tăng lên, các chỉ số về thể lực như chiều cao, cân nặng có tiến bộ

Trang 15

qua các năm Tuy nhiên so với mặt bằng chung của thành phố Pleiku, thì trình độ dân trícủa xã còn thấp nên đã phần nào ảnh hưởng đến việc tiếp cận và ứng dụng khoa học kĩthuật vào sản xuất.

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên có giảm nhưng không đáng kể, đến tháng 12 năm 2016, tỷ

lệ tăng dân số tự nhiên của xã là 1,3%

b Lao động

Tính đến tháng 12 năm 2016, dân số trong độ tuổi lao động của xã là 2225 ngườichiếm 48,4% dân số toàn xã ( dân số thường trú) Chất lượng lao động từng bước đượcnâng lên, tuy nhiên vẫn còn thấp, số lao động chưa qua đào tạo chiếm gần 69% số lượnglao động trên toàn xã

Với nguồn lao động dồi dào, đây là 1 lợi thế để thúc đầy kinh tế xã nhà phát triển.Tuy nhiên trong những năm tới cần chú trọng hơn nữa đến công tác đào tạo nghề cho laođộng nông thôn nhằm đẩy nhanh việc nâng cao chất lượng nguồn lao động

II.1.2.2 Về kinh tế

a Sản xuất nông nghiệp

 Trồng trọt Cây hàng năm: Tổng diện tích gieo trồng vụ Đông Xuân năm 2018 ước đạt 57,6 ha,Trong 9 tháng đầu năm nhân dân trên địa bàn đã tiến hành thu hoạch các loại rau xanh,hoa cao cấp phục vụ tết Nguyên đán, nhìn chung giá cả cao hơn năm trước nên mang lạilợi nhuận cho bà con

Cây công nghiệp dài ngày: Diện tích cà phê 227,5 ha giảm 4,2ha so với cuối năm

2017 do người dân chuyển sang trồng cây hoa màu và các loại cây khác; Hồ tiêu 33,92 ha(giảm 1,6ha do tiêu bị chết) trong đó tiêu kinh doanh 13,43 ha, năng xuất ước đạt 4,4tấn/ha, sản lượng bằng 59,1 tấn doanh thu đã trừ chi phí ước đạt 1,770 tỷ; Cây ăn trái 17

ha chủ yếu là cây sầu riêng, xoài, nhãn, bơ một số diện tích được trồng xen với các loạicây trồng khác nhìn chung cây trồng sinh trưởng, phát triển bình thường

Trang 16

Hình 1 Vườn cà phê trên địa bàn xã Trà Đa

 Chăn nuôiTình hình chăn nuôi trên địa bàn phát triển tương đối ổn định Trong năm 2017,công tác phòng chống dịch trên đàn gia súc, gia cầm được chú trọng quan tâm, cán bộ thú

y thường xuyên phối hợp cán bộ chuyên môn tuyên truyền phòng chống dịch bệnh trênđịa bàn Hiện nay đàn gia súc, gia cầm phát triển ổn định

 Công tác khuyến nôngTiếp tục triển khai các mô hình, dự án khuyến nông trên địa bàn xã Phối hợp Hộinông dân triển khai đăng ký mua giống cây cà phê tái canh với số lượng 3.320 cây giống.Triển khai mô hình áp dụng giống lúa HT1 tại thôn 2 đã cấp 320kg giống lúa và 400kgphân Đạm SA với diện tích 1,6 ha

b Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp – Thương mại dịch vụ

Trang 17

Công tác quy hoạch là một yêu cầu rất cần thiết nhằm làm cơ sở xây dựng chiếnlược phát triển sử dụng đất có mục đích có hiệu quả, tiết kiệm Thông qua quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất Nhà nước thực hiện quyền định đoạt về đất đai nắm được quỹ đất đai

và đến từng loại đất, bảo đảm cơ sở pháp lí cho việc giao đất, cho thuê đất, cho phépchuyển mục đích sử dụng đất, gắn chuyển mục đích sử dụng đất với mục tiêu phát triểnkinh tế xã hội và có cơ sở để điều chỉnh chính sách đất đai theo hướng sử dụng đất tiếtkiệm, có hiệu quả

Xuất phát từ vị trí, vai trò quan trọng của công tác lập quy hoạch, kế họach sử dụngđất, UBND xã Trà Đa đã lập kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010-2015 có định hướngđến năm 2020 và được UBND thành phố phê duyệt

Trong quy hoạch của địa phương đã xác định cụ thể kế hoạch sử dụng đất cho khudân cư, phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiêp, thương mại dịch vụ phù hợp vớiphát triển kinh tế xã hội tại địa phương đến năm 2020 nằm trong quy hoạch phát triểnchung của tỉnh và thành phố

Trong 9 tháng đầu năm 2018, tình hình sản xuất Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp

và Thương mại dịch vụ trên địa bàn được duy trì ổn định Địa phương luôn tạo mọi điềukiện để các hộ dân và các doanh nghiệp đầu tư kinh doanh, buôn bán nâng cao thu nhậpgóp phần thúc đẩy kinh tế địa phương phát triển Doanh thu 9 tháng đầu năm ước đạt9.674.400.000đ nộp thuế cho nhà nước 435.530.000đ

II.1.2.3 Về văn hóa

a Giáo dục

Công tác an ninh học đường, an toàn giao thông luôn được quan tâm chỉ đạo và đảmbảo công tác an ninh học đường, an toàn giao thông luôn được quan tâm chỉ đạo và tổchức thực hiện tốt

Năm học 2017 – 2018 các trường học đã thực hiện tốt chương trình dạy và học chấtlượng học sinh năm sau cao hơn năm trước, toàn xã có 1049 học sinh; Tỷ lệ giáo dụcmầm non đạt sức khỏe 100% và 100% bé đạt danh hiệu bé khỏe, bé ngoan; 100% học

Trang 18

sinh tiểu học hoàn thành chương trình phổ cập tiểu học; Về chất lượng học sinh THCS có24,5% học sinh đạt loại giỏi, 31,1% học sinh đạt loại khá, trung bình 37,3%, yếu kém7,1%, từ trung bình trở lên 92,9% Tỷ lệ tốt nghiệp THCS đạt 98,4% (61/62).

b Y tế

Được sự quan tâm, chỉ đạo của các cấp chính quyền và sự cố gắng của của tập thểđội ngũ cán bộ Trạm y tế xã Nhờ làm tốt công tác truyền thông giáo dục sức khỏe, tuyêntruyền phòng chống dịch bệnh, nên trên địa bàn xã không có dịch bệnh xảy ra; công táckiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm được duy trì, Trạm y tế đã tham mưu UBND xã thànhlập đoàn kiểm tra, tiến hành kiểm tra 15 cơ sở và nhắc nhở 65 cơ sở trong sản xuất kinhdoanh Đảm bảo công tác khám chữa bệnh ban đầu cho nhân dân Thực hiện tốt công táctiêm chủng đủ liều, uống vitamin, tẩy giun Năm 2018, tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinhdưỡng về cân nặng là: 19/380 bằng 5% và về chiều cao là 65/380 đạt 17,1%

c Tôn giáo

Nhìn chung các cơ sở thờ tự tôn giáo trên địa bàn hoạt động đúng quy định của phápluật, sinh hoạt tôn giáo lành mạnh, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, phápluật của Nhà nước về tín ngưỡng tôn giáo

d Tư pháp – hộ tịch

Công tác tuyên truyền: Phối hợp tuyên truyền các văn bản pháp luật như Nghị định

về xử phạt trong lĩnh vực giao thông đường bộ; tuyên truyền về luật chính quyền địaphương năm 2015; Hỏi đáp về Luật sửa đổi luật Đất đai; tuyên truyền về tình hình tộiphạm trên địa bàn tỉnh, thành phố; tuyên truyền Luật hôn nhân gia đình,… bằng nhiềuhình thức khác nhau: Thông qua hệ thống loa truyền thanh, phát tờ rơi, sổ tay phổ biếngiáo dục pháp luật và lồng ghép trong các cuộc họp thôn

Công tác tiếp nhận và giải quyết đơn thư, kiến nghị: Qua 09 tháng tiếp nhận 09 đơnkiến nghị của công dân đã tiến hành giải quyết 09 đơn, 05 đơn hoà giải thành, 04 đơn hòagiải không thành, đơn kiến nghị chủ yếu là tranh chấp đất đai

Công tác đăng ký hộ tịch: Đảm bảo công tác đăng ký hộ tịch trên địa bàn

Trang 19

Công tác chứng thực: Trong 9 tháng đầu năm 2018 đã tiến hành chứng thực chữ ký

06 trường hợp, chứng thực hợp động 01 trường hợp, chứng thực bản sao từ bản chính cho

944 trường hợp các loại

II.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, kinh tế xã hội của xã

II.1.3.1 Thuận lợi

Là xã vị trí địa lý gần trung tâm thành phố Pleiku có đường tỉnh lộ chạy qua, hơnnữa mạng lưới giao thông tương đối thuận lợi tạo điều kiện để giao lưu kinh thế, trao đổivăn hóa với các vùng lân cận

Với địa hình, địa mạo lượn sóng, khí hậu ôn hòa, đất đai màu mỡ, nguồn nướcngầm dồi dào, độ ẩm trung bình tương đối cao,… thuận lợi cho việc đa dạng hóa các loạicây trồng, có thể hình thành các vùng chuyên canh các loại cây công nghiệp có giá trịkinh tế cao như cây cà phê, hồ tiêu cũng như các loại cây ngắn ngày như rau màu, hoa caocấp,… bên cạnh đó còn tạo điều kiện để phát triển nghành chăn nuôi gia súc, gia cầm.Mặt bằng dân trí từng bước được nâng lên, số dân trong độ tuổi lao động đông, chủyếu hoạt động trong lịch vực nông nghiệp là những nguồn lực quan trọng thúc đẩy kinh tếđịa phương phát triển

Cơ sở hạ tầng ngày càng được quan tâm đầu tư nâng cấp, mạng lưới giao thông,mạng lưới điện, hệ thống thông tin liên lạc ngày càng được mở rộng và phát triển tạo nênnhững điều kiện hết sức thuận lợi cho phát triển kinh tế của xã

Chất lượng giáo dục, y tế ngày càng được nâng cấp lên đáp ứng nhu cầu học tập,chăm sóc sức khỏe cho người dân trên địa bàn, các chính sách xã hội được thực hiện đầy

đủ, kịp thời, công tác xóa đói giảm nghèo được triển khai thực hiện có hiệu quả, đời sốngvật chất và tinh thần của người dân được tăng lên

Về tình hình an ninh trật tự trên địa bàn cơ bản ổn định, luôn luôn thực hiện tốtphong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc, hằng năm giao quân và huấn luyện đạt theo

Trang 20

chỉ tiêu trên giao ; lực lượng dân quân và công an thường xuyên củng cố và kiện toàn đảmbảo chất lượng

II.1.3.2 Khó khăn

Trong xây dựng cơ sở hạ tầng do nguồn vốn đầu tư còn hạn chế nên việc đầu tư cơ

sở hạ tầng chưa được đồng bộ đặc biệt là hệ thống điện và các trục đường cuối thôn chưađảm bảo nên chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu sinh hoạt của nhân dân trên địa bàn

Hệ thống điện và các trục đường cuối thôn chưa đảm bảo, phòng học trang thiết bịdạy và học tại các trường học còn thiếu, khu vui chơi giải trí, địa điểm sinh hoạt văn hóa,văn nghệ còn chưa đảm bảo, đời sống nhân dân chủ yếu bằng nông nghiệp nên còn khókhăn

Tình hình sả nước thải của khu công nghiệp vẫn còn diễn ra, một số đoạn đườngthoát nước vào mùa mưa chưa đảm bảo, số hộ dân đăng kí thu gom rác thải còn thấp chưađạt theo yêu cầu đề ra

II.2 Đánh giá thực trạng nông thôn theo Bộ Tiêu chí quốc gia về Nông thôn mới II.2.1 Quy hoạch và thực hiện quy hoạch ( Tiêu chí 1)

a Đánh giá tình trạng các quy hoạch đã có

Trong những năm qua được sự quan tâm của các cấp các ngành đã tiến hành quyhoạch nhiều dự án và triển khai xây dựng các dự án theo quy hoạch Hiện tại, trên địa bàn

xã Trà Đa đã công bố quy hoạch và triển khai các dự án cụ thể như sau:

- Quy hoạch mở rộng khu công nghiệp Trà Đa với diện tích khoảng 120ha nằm ở địabàn thôn 3, thôn 4 (đang triển khai)

- Quy hoạch khu trung tâm xã 60ha (chưa triển khai)

- Khu tái định cư với diện tích khoảng 31.5 ha, khu Hoa Lư cầu sắt nằm ở địa bànthôn 6

- Khu đô thị Vinh Quang, công viên Vinh Quang

Trang 21

- Quy hoạch bệnh viện Lao và Phổi, bệnh viện Tâm Thần Kinh, bệnh viện Nhi đãtriển khai xong và đi vào hoạt động

- Quy hoạch phát triển các khu dân cư hiện cóTuy nhiên, dù quy hoạch đã được phê duyệt, quá trình triển khai thực hiện cònchậm, phần nào ảnh hưởng đến đời sống, hoạt động sản xuất, kinh doanh của người dân

Do đó, để tiếp tục thực hiện tốt việc xây dựng nông thôn mới, nâng cao các tiêu chí đã đạtđược, xã đã đề nghị các cấp chính quyền tiếp tục đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự ánquy hoạch đã được phê duyệt

Bảng II.2 So sánh mức độ đạt được về tiêu chí so với QĐ 1980/2016/QĐ-TTg

Tên tiêu chí Nội dung tiêu chí

Tiêu chí chung

Hiện trạng

xã Trà Đa Ghi chú

Quyhoạch

Có quy hoạch chung xây dựng xã đượcphê duyệt và được công bố công khaiđúng thời hạn

Đạt Đạt

Đạt tiêuchí

Ban hành quy định quản lý quy hoạchchung xây dựng xã và tổ chức thựchiện theo quy hoạch Đạt Đạt

II.2.2 Về hạ tầng kinh tế - xã hội II.2.2.1 Giao thông (Tiêu chí 2)

a Hiện trạng và thống kê chiều dài các tuyến dường giao thông

Tổng số km đường trục xã, đường trục thôn , xóm; đường ngõ, xóm và đường trụcchính nội đồng: 31 km;

Tổng số cầu, cống ngầm, tràn trên đường trục xã, trục thôn, xóm ; đường ngõ, xóm

và đường trục chính nội đồng: cầu 01 cách dài 10m ; cống tràn một cái dài 8m (hồ thủylợi)

Trang 22

Hình 2 Đường Giao thông xã Trà Đa

b Số km đã đạt chuẩn theo cấp độ kĩ thuật của Bộ Giao Thông Vận Tải

- Đường xã, liên xã: tổng số 7km, số km nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt chuẩn là7km  đạt 100% so với tổng số

- Đường trục thôn: tổng số 11.6km, số km cứng hóa đạt chuẩn 11.6km  đạt 100%

Ngày đăng: 12/12/2018, 20:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w