1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đồ án quy hoạch nông thôn mới xã hòa hiệp, huyện tân biên, tỉnh tây ninh giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020

73 1K 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 1,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch Nhằm đẩy mạnh kinh tế nông nghiệp của xã phát triển theo chiều hướng sản xuấthàng hoá có giá trị xuất khẩu cao, đồng thời tạo điều kiện phát triển đời

Trang 1

Đồ án quy hoạch xây dựng NTM xã Hòa Hiệp, Huyện Tân Biên, T Tây Ninh

ĐỒ ÁN QUY HOẠCH NÔNG THÔN MỚI

XÃ HÒA HIỆP, HUYỆN TÂN BIÊN, TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

CƠ QUAN PHÊ DUYỆT:

CƠ QUAN THẨM ĐỊNH:

CƠ QUAN CHỦ ĐẦU TƯ:

CƠ QUAN LẬP

Trang 2

Đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Hoà Hiệp

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

I Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch 1

II Mục tiêu và yêu cầu của đồ án 2

III Các căn cứ pháp luật lập quy hoạch 3

3.1 Các cơ sở pháp lý: 3

3.2 Các quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng: 4

IV Phương pháp lập đồ án: 4

4.1 Phương pháp tiếp cận 4

4.2 Phương pháp lập đồ án 4

V Phạm vi lập đồ án 5

VI Giai đoạn quy hoạch 5

PHẦN I: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG TỔNG HỢP 6

I Điều kiện tự nhiên: 6

1.1 Vị trí địa lý: 6

1.2 Địa hình, địa mạo 6

1.3 Khí hậu 6

1.4 Thủy văn 7

1.5 Các nguồn tài nguyên: 7

1.6 Thực trạng môi trường 8

1.7 Đánh giá điều kiện tự nhiên: 8

II Hiện trạng kinh tế - xã hội 9

2.1 Các chỉ tiêu dân số, lao động và việc làm: 9

2.2 Kinh tế 9

2.3 Xã hội: 10

III Hiện trạng kiến trúc – cảnh quan: 13

4.1 Hiện trạng các công trình công cộng: 13

4.2 Hiện trạng các ấp dân cư và nhà ở: 15

4.3 Hiện trạng cơ sở sản xuất: 16

4.4 Hiện trạng các công trình tôn giáo, tín ngưỡng: 16

IV Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và môi trường 16

4.1 Giao thông: 16

4.2 Thủy lợi: 18

4.3 Cấp điện: 19

4.4 Hiện trạng sử dụng nước sinh hoạt: 19

4.5 Thoát nước thải, quản lý chất rắn và nghĩa trang 19

V Hiện trạng hệ thống tổ chức chính trị xã hội: 20

5.1 Hệ thống chính trị: 20

5.2 An ninh trật tự: 20

VI Các chương trình dự án đang triển khai: 21

Trang 3

6.1 Danh mục: 21

6.2 Tính hiệu quả và sự phù hợp của các công trình, dự án: 21

VII Hiện trạng sử dụng đất 21

7.1 Phân tích, đánh giá hiện trạng sử sụng đất 21

7.2 Phân tích biến động hiện trạng sử dụng đất 23

7.3 Đánh giá cơ cấu, hiệu quả sử dụng đất xã Hòa Hiệp 24

7.4 Tổng kết – xác định tiềm lực phát triển 25

CHƯƠNG II: DỰ BÁO TIỀM NĂNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 30

I Về tiềm lực phát triển và mối quan hệ vùng: 30

II Về đất đai: 30

III Về dân số, lao động: 31

3.1 Dự báo dân số 31

3.2 Dự báo lao động: 31

3.3 Về loại hình, tính chất kinh tế chủ đạo: 32

IV Về phát triển kinh tế - xã hội: 32

4.1 Mục tiêu: 32

4.2 Các chỉ tiêu phát triển chung và cụ thể cho từng lĩnh vực 33

4.3 Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu 33

V Kết luận công tác dự báo: 35

CHƯƠNG III: QUY HOẠCH XÂY DỰNG XÃ NÔNG THÔN MỚI 36

I Quy hoạch không gian tổng thể toàn xã 36

1.1 Định hướng về cấu trúc không gian tổng thể toàn xã 36

1.2 Định hướng tổ chức hệ thống khu dân cư: 38

1.3 Định hướng tổ chức hệ thống các công trình công cộng 39

1.4 Định hướng phát triển các công trình hạ tầng kỹ thuật: 40

II Quy hoạch sử dụng đất: 41

2.1 Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020: 41

2.2 Phân kỳ sử dụng đất theo giai đoạn 2015-2020 42

2.3 Kế hoạch sử dụng đất hàng năm giai đoạn 2011-2015 (đơn vị tính ha) 44

2.4 Diện tích các loại đất chuyển mục đích sử dụng phải xin phép trong kỳ quy hoạch: .45

III Quy hoạch sản xuất 47

3.1 Quy hoạch sản xuất nông nghiệp 47

3.2 Quy hoạch công nghiệp - TTCN 49

3.3 Quy hoạch thương mại – Dịch vụ 49

IV Quy hoạch xây dựng: 49

4.1 Đối với ấp và khu dân cư mới 49

4.2 Đối với Trung tâm xã 54

4.3 Quy hoạch mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật 58

4.4 An ninh quốc phòng 65

4.5 Kinh tế xây dựng 66

Trang 4

KẾT LUẬN 71

Trang 5

Đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Hoà Hiệp

MỞ ĐẦU

I Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch

Nhằm đẩy mạnh kinh tế nông nghiệp của xã phát triển theo chiều hướng sản xuấthàng hoá có giá trị xuất khẩu cao, đồng thời tạo điều kiện phát triển đời sống kinh tế ngườidân trên cơ sở hạn chế các mặt tiêu cực và phát huy lợi thế của tài nguyên thủy văn - đất đai,

tổ chức khai thác tổng hợp tài nguyên nông nghiệp một cách đồng bộ thì cần xây dựng mộtnền sản xuất nông nghiệp hàng hoá lớn, hiệu quả và bền vững, có tính cạnh tranh; phát triểnngành nghề và dịch vụ ở nông thôn; kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội hoàn chỉnh, giảm bớtkhoảng cách giữa nông thôn và thành thị; nâng cao đời sống và sinh hoạt của người dânnông thôn theo hướng văn minh và bền vững

Nghị quyết 26/TQ-TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X đã đề ra chủtrương xây dựng nông thôn mới vừa phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống của nhândân nói chung; phát triển nông nghiệp nông thôn, nâng cao đời sống vật chất tinh thần của

cư dân sinh sống ở nông thôn

Muốn thực hiện được mục tiêu trên cần phải bố trí lại đất đai sử dụng đất phù hợpvới đặc thù về tự nhiên và kinh tế - xã hội của từng xã nhằm sử dụng quỹ đất đai và các điềukiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên đầy đủ hợp lý, mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất:

- Quy hoạch định hướng phát triển các khu dân cư nông thôn theo hướng tiết kiệmđất sản xuất nông nghiệp, đảm bảo yêu cầu phát triển triển sản xuất, đảm bảo yêu cầu pháttriển kinh tế xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo an ninh quốc phòng, quản lí sửdụng đất đai có hiệu quả Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật, cải tạo môitrường, gắn kết giữa sản xuất và phục vụ đời sống trên địa bàn xã

- Quy hoạch định hướng phát triển nông thôn bền vững theo hướng công nghiệp hóa,hiện đại hóa, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân nhằm giảm khoảng cách vềđời sống, sinh hoạt của người dân giữa đô thị và nông thôn

- Cập nhật, kiểm kê đánh giá hiện trạng sử dụng và tiềm năng đất đai của xã làm cơ

sở khoa học và thực tiễn để sử dụng thích hợp mỗi loại đất, cho mục tiêu phát triển kinh tế

-xã hội của -xã đến năm 2015 và 2020

Trang 6

- Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xãhội trong giai đoạn từ nay đến 2020, trên nguyên tắc sử dụng hợp lý, hiệu quả và bền vữngtài nguyên đất đai.

- Trên cơ sở phương án quy hoạch sử dụng đất, các chỉ tiêu sử dụng đất phải được cụthể hóa từng năm giai đoạn 2011 – 2015 – 2020 theo từng công trình cụ thể

- Xác lập các hệ thống giải pháp để tổ chức thực hiện quy hoạch , kế hoạch sử dụngđất phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội của xã từ nay đến năm 2020

Đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Hoà Hiệp được lập nhằm cụ thể hóa chitiết các định hướng chung của huyện Đây là một đồ án có ý nghĩa đặc biệt quan trọng nhằmphát triển nông thôn một cách toàn diện, nâng cao đời sống người dân về mọi mặt và đượcthực hiện chủ yếu theo phương châm dựa vào nội lực của cộng đồng

Vì vậy, việc lập đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Hoà Hiệp là hoàn toàncần thiết và cấp bách tạo điều kiện đẩy nhanh quá trình đầu tư xây dựng góp phần vào sựphát triển chung của huyện, tỉnh

II Mục tiêu và yêu cầu của đồ án

Thiết lập đồ án quy hoạch chung xây dựng có tính khả thi cao, phù hợp với điều kiện

tự nhiên, điều kiện về kinh tế và xã hội

Định hướng phát triển không gian và xác định phân khu chức năng hợp lý đểkhai thác quỹ đất xây dựng có hiệu quả nhất vừa đảm bảo sự phát triển kinh tế xã hội và giữgìn được cảnh quan, môi trường bền vững

Tổ chức được các khu chức năng mang tính đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật

và hạ tầng xã hội, đáp ứng được nhu cầu phát triển

Phục vụ tốt cho công tác quản lý và phát triển xã một cách hài hòa, theo đúngquy hoạch được phê duyệt, tạo điều kiện thuận lợi cho các dự án đầu tư phát triển đồng bộ

Bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị truyền thống, mang đặc trưng của xã thuộc vùngđồng bằng sông Cửu Long

Đảm bảo 3 mục tiêu: kinh tế - xã hội – môi trường; cụ thể hóa định hướng phát triểnkinh tế xã hội của xã trong lĩnh vực xây dựng nông thôn mới, ổn định đời sống dân cư, pháttriển kinh tế - xã hội, tạo việc làm, tăng thu nhập cho dân cư nông thôn

Khai thác các lợi thế của xã, tổ chức hiệu quả quỹ đất, nâng cao giá trị sản xuất nôngnghiệp

Trang 7

Phục vụ công tác quản lý xây dựng, đầu tư xây dựng và định hướng phát triển theoquy hoạch.

Đáp ứng nhu cầu, nguyện vọng thiết thực của người dân địa phương và phù hợp vớiyêu cầu của thị trường

Phát huy nội lực, hướng vào sự xây dựng và phát triển nông thôn hiện đại và bềnvững; xây dựng thực hiện đồng bộ và kết hợp chặt chẽ các ngành và các đoàn thể

III Các căn cứ pháp luật lập quy hoạch

III.1 Các cơ sở pháp lý:

- Nghị quyết số 26 - NQ/TW, ngày 5/8/2008 của Ban chấp hành Trung ương Đảng

khóa X “ về nông nghiệp, nông dân, nông thôn”;

- Luật xây dựng số 16/2003/QH 11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội về V/v quy định về

hoạt động xây dựng;

- Nghị định số 08/2005/NĐ – CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây

dựng;

- Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành

Bộ tiêu chí quốc gia về Nông thôn mới và Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT, ngày21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chíquốc gia về Nông thôn mới;

- Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 4 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê

duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;

- Thông tư số 31/2009/TT – BXD ngày 10/09/2009 của Bộ Xây dựng về ban hành tiêu

chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn;

- Thông tư số 32/2009/TT – BXD ngày 10/09/2009 của Bộ Xây dựng về ban hành quy

chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn;

- Quyết định số 21/2005/QĐ – BXD ngày 22/07/2005 của Bộ trưởng Bộ xây dựng Ban

hành quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng;

- Thông tư số 17/2010/TT – BXD ngày 30/09/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác

định và quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị;

- Quyết định số 15/2008/QĐ – BXD ngày 17/11/2008 của Bộ Xây dựng V/v ban hành

định mức chi phí quy hoạch xây dựng;

Trang 8

- Quyết định số 315/QĐ – BGTVT ngày 23/02/2011 của Bộ Giao thông vận tải hướng

dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn phục vụ Chương trình mục tiêuQuốc gia xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020;

- Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT – BNNPTNT – BKHĐT – BTC ngày

13/04/2011 hướng dẫn một số nội dựng thực hiện quyết định số 800/QĐ – TTG ngày04/06/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chương trình mục tiêu Quốc gia xâydựng Nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020;

- Thông tư 54/2009/TT – BNNPTNT ngày 21/08/2009 của Bộ Nông nghiệp và phát

triển nông thôn V/v hướng dẫn bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

- Thông tư Liên tịch số 13/2011/TTLT–BXD–BNNPTNT–BTN&MT ngày

28/10/2011 của Liên Bộ Xây dựng, Nông nghiệp và PTNT và Tài nguyên & Môi trường

“Quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xã nông thôn mới’;

- Quyết định số 2448/QĐ – BVHTTDL ngày 07/07/2009 của Bộ Văn hóa thể thao và

du lịch ban hành quy chuẩn trung tâm văn hóa, thể thao xã;

- Nghị quyết số 26 – NQ/TW ngày 05 tháng 8 năm 2008 của BCH Trung ương Đảng

Khóa X về Nông nghiệp, nông dân, nông thôn;

- Quyết định số 02/2012/QD-UBND ngày 15 tháng 3 năm 2012 của UBND huyện Tân

Biên về việc ban hành Chương trình xây dựng Nông thôn mới huyện Tân Biên giai đoạn2011-2015 và định hướng đến năm 2020;

- Kế hoạch số ngày của UBND xã Hòa Hiệp về việc xây

dựng nông thôn mới xã Hòa Hiệp giai đoạn 2011 – 2020

- Các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của lãnh đạo tỉnh, huyện, các sở ngành…, liên quan

đến Chương trình xây dựng nông thôn mới

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy hoạch xây dựng nông thôn mới QCVN 14:2009/BXD

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 33:2006 – tiêu chuẩn thiết kế mạnglưới đường ống và công trình cấp nước;

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 51:2008 – tiêu chuẩn thiết kế mạnglưới đường ống và công trình thoát nước;

Quy phạm trang bị điện 11 TCN-1984

Trang 9

IV Phương pháp lập đồ án:

IV.1 Phương pháp tiếp cận

Kế thừa có chọn lọc các hồ sơ, thông tin tài liệu có liên quan đến nội dung của dự ánxây dựng nông thôn mới;

Tiếp cận đa chiều

- Bắc giáp xã Tân Bình huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh

- Nam giáp xã Phước Vinh huyện Châu Thành, , tỉnh Tây Ninh

- Tây giáp CamPuChia;

- Đông giáp xã Thạnh Tây, Tân Phong, huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh

VI Giai đoạn quy hoạch

Các mốc thời gian thực hiện quy hoạch:

 Giai đoạn ngắn hạn (đợt đầu): 2010 – 2015

 Giai đoạn dài hạn: 2016 – 2020

Trang 10

PHẦN I: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG TỔNG HỢP

I Điều kiện tự nhiên:

1.1 Vị trí địa lý:

Xã Hoà Hiệp thuộc huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh Vị trí hành chính của xã như sau:

- Bắc giáp xã Tân Bình huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh

- Nam giáp xã Phước Vinh huyện Châu Thành, , tỉnh Tây Ninh

- Tây giáp CamPuChia;

Đông giáp xã Thạnh Tây, Tân Phong, huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh

Theo kết quả thống kê đất đai, tổng diện tích tự nhiên của xã là 8.845,1 ha Toàn xã

có 4 ấp gồm: ấp Hòa Đông A, Hòa Đông B, Hòa Bình, Hòa Lợi

1.2 Địa hình, địa mạo

Xã Hòa Hiệp có địa hình bằng phẳng mang tính chuyển tiếp giữa vùng đồng bằngmiền Tây Nam Bộ với các tỉnh thuộc vùng Miền Đông Nam Bộ Độ dốc <3%, độ cao trungbình so với mực nước biển là 10 - 15m

1.3 Khí hậu

Xã Hòa Hiệp nằm trong tình trạng chung của khí hậu Tân Biên mang đặc điểm khíhậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo của vùng Tây Nam bộ cụ thể như sau (số liệu quan trắctại Tây Ninh từ 2005 – 2010):

- Nhiệt độ: nền nhiệt độ cao và ổn định; nhiệt độ trung bình năm (TTB năm) =

270C

- Lượng mưa: Lượng mưa năm trung bình đạt 1.800 mm và chia làm 2 mùa rõ rệt:

Mùa mưa: từ tháng 5 đến tháng 10, với lượng mưa chiếm tới 85 - 90% tổng lượng mưanăm; Mùa khô: từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, với lượng mưa chỉ khoảng 10 - 15% tổnglượng mưa năm

- Độ ẩm: Độ ẩm trung bình năm: 85,8% Tương ứng với số giờ nắng, độ ẩm thấp

nhất thường xuất hiện vào tháng 1 & 2 và độ ẩm cao nhất thường xuất hiện vào tháng 10

Độ ẩm thấp nhất Umin = 77% và độ ẩm cao nhất Umax = 93%

- Bốc hơi: Lượng bốc hơi hằng năm tương đối ổn định Trung bình năm 1.489

mm, bình quân 4,07 mm/ ngày Lượng bốc hơi mùa khô nhiều hơn mùa mưa:

Đặc trưng khí tượng tỉnh Tây Ninh (2003 – 2010)

(Niên giám thống kê tỉnh Tây Ninh năm 2003)

Trang 11

Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII I

1.5 Các nguồn tài nguyên:

1 Tài nguyên nước:

Hòa Hiệp có hệ thống kênh tiêu vùng ven sông Vàm Cỏ, nhunwng không có khảnăng tưới tiêu cho cây trồng trong mùa khô, là hệ thống kênh tiêu nước trong mùa mưa Vìvậy khả năng tưới là rất khó nên việc sản xuất lúa và hoa màu hầu như phải nhờ nước mưa

là chủ yếu

Về nước ngầm: đã được khai thác và phục vụ cho sinh hoạt, sản xuất chế biến

2 Tài nguyên đất:

Toàn xã có 2 nhóm đất chính là nhóm đất xám phù sa cổ và nhóm đất phù sa lổ đỏvàng

THỐNG KÊ DIỆN TÍCH CÁC LOẠI ĐẤT

ST

1 Đất xám ở địa hình cao, thành phần cơ thịt trung

75.08

2 Đất xám ở địa hình trung bình 1767 19.96 Hòa Lợi, HòaBình

3 Đất phù sa loang lổ đỏ vàng ở địa hình thấp 120 1.35 Ven sông VàmCỏ

3 Tài nguyên nhân văn

Trang 12

Hòa Hiệp qua các thế hệ luôn thùa hưởng được truyền thống tốt đẹp của cha ông,phát huy có chọn lọc nền văn hóa, giữ gìn truyền thống tốt đẹp của người xưa

Bên cạnh đó người dân trong xã có truyền thống cần cù trong lao động, sản xuất, andũng trong đấu tranh chống phong kiến, chống giặc ngoại xâm, là cái nôi trong các cuộckhởi nghĩa của đông bào Đông Nam Bộ cùng với cả nước góp sưc người sức của cho cáchmạng để giải phóng dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội Người dân trong xã tự hào là cáinôi văn hóa với những làn điệu hát hội và những lễ hội đậm bản sắc dân tộc tồn tại cho đếnngày nay

4 Tài nguyên rừng:

Tập trung ở phía Bắc xã, độ che phủ còn lớn, diện tích rừng chiếm 22,44% diện tích

tự nhiên Hàng năm được đầu tư khoanh nuôi bảo vệ và trồng mới

Môi trường không khí trong lành mát mẻ vì vậy đảm bảo cơ bản cho các tiêu chuẩn

về vệ sinh môi trường

Tuy nhiên trong quá trình sản xuất nông nghiệp vẫn còn những vấn đề sau:

- Thói quen xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc gia cầm liền kề khu vực đất ở đãlàm tình trạng ổ nhiễm môi trường cục bộ trong khu dân cư

- Một số người dân thiếu ý thức bảo vệ môi trường vứt rác thải và xác động vật trangoài môi trường gây ô nhiễm nguồn nước

- Các nhà máy chế biến nông sản như mía mì, mủ cao su nhỏ lẻ chưa đảm bảo vệ sinhmôi trường trong sản xuất

1.7. Đánh giá điều kiện tự nhiên:

1 Lợi thế:

Có điều kiện tự nhiên, địa lý thuận lợi, đất đai màu mỡ phù hợp với các loại hình câytrồng công nghiệp

Trang 13

Quy mô diện tích đất đai lớn có khả năng mở rộng phục vụ cho việc sản xuất, đất đaimàu mỡ phù hợp cho gieo trồng các loại cây trồng ngắn ngày như: mía, mì, lúa, đậu câytrồng dài ngày công nghiệp như cao su, điều.

Có nguồn nước ngầm dồi dào

Khí hậu ôn hòa, có mùa mưa với lưu lượng lớn Nằm bên cạnh dòng sông Vàm CỏĐông

Có nguồn tài nguyên rừng phong phú

Mang địa hình bằng phẳng thuận lợi cho việc xây dựng và phát triển nông thôn saunày

2 Hạn chế:

Tuy có lượng mưa lớn nhưng chỉ tập trung vào mùa mưa, còn về mùa khô lượngnước cần thiết để phục vụ cho tưới tiêu rất thiếu

II Hiện trạng kinh tế - xã hội

2.1 Các chỉ tiêu dân số, lao động và việc làm:

– Dân số hiện tại của xã Hòa Hiệp là 7337 người, với tổng số hộ là 1890.

– Tổng thu nhập bình quân đầu người trong toàn xã đạt 8.1 triệu đồng/người/năm – Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1.16%

– Số hộ nghèo trong toàn xã năm 2011 là chiếm 23.59% số hộ toàn xã.

– Tổng số hộ sử dụng điện lưới quốc gia là 1842 hộ (đạt 97.5%)

– Tỷ lệ hộ dùng nước sạch hợp vệ sinh là 97.5%.

– Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng 19.54%.

– Tỷ lệ máy điện thoại 7.6 máy/100 dân.

– Tỷ lệ gia đình văn hóa đạt 91.7%.

2.2 Kinh tế

1 Nông nghiệp:

– Trồng trọt: Cơ cấu các loại đát cây trồng chuyển dịch đúng hướng theo định hướng

đề ra, tiềm năng về đấy đai được khai thác tốt các vùng đất hoang hóa trước đây dọc theosông Vàm cỏ và một số nơi thuộc khhu vực Trảng Dầu nay được quan tâm đào mương thoátnước đưa vào sản xuất, nâng dần diện tích đất sản xuất hàng năm của địa phương Tính đếnnay tổng diện tích gieo trông toàn xã đạt 8060.77ha, so với nhiệm kỳ trước tăng hương

Trang 14

1935ha Nhìn chung diện tích cây trồng đều tăng Đặc biệt là diện tích cây cao su trongnhững năm gần đây có xu hướng phát triển mạnh Trong sản xuất nhìn chung nông dân đãtiếp cận được với khoa học kỹ thuật, mạnh dạn thay đổi các loại cây trồng mới và côngnghệ dẫn đến hiệu quả kinh tế có phần khả quan hơn trước.

– Chăn nuôi: Đàn gia súc, gia cầm đều phát triển và trở thành thu nhập chính của một

số hộ dân, một số hộ nghèo trở nên khá giả, tổng đàn trâu bò hiện có của xã là 989 con, cácloại gia cầm khác hàng năm đều ổn định Việc chuyển giao khoa học kỹ thuật công nghệvào sản xuất, chăn nuôi được quan tâm của các ngành, các cấp Trong nhiệm kỳ qua đã tổchức được 26 lớp tập huấn IPM cho 1040 lượt hộ dân trong xã đến tham gia học tập sảnxuất Về nguồn vốn đàu tư phát triển sản xuất chăn nuôi, trong 5 năm qua ngân hàng huyện

đã cho vay sản xuất chăn nuôi với tổng sô vốn là 143 tỷ 256 triệu đồng

Lâm nghiệp: Việc bảo quản diện tích từng khoanh nuôi thuộc địa phương quản

lý có sự tập trung chỉ đạo, đến nay có 84 ha trừng khoanh nuôi do huyện chuyển giao chođịa phương quản lý, hàng năm thực hiện tốt các công tác phòng chống cháy rừng, ngăn chặntrộm cắp lâm sản Làm giảm đáng kể những thiệt hại về rừng ở địa phương

2 Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp

– Cùng với ngành thương mại – dịch vụ, ngành tiểu thủ công nghiệp cũng được quan

tâm phát triển Các cơ sở tiểu thủ công nghiệp như hàn tiện may mặc cưa xẻ, sữa chữa máymóc, thiết bị, chế biến lâm sản, gia công đồ gia dụng , chế biến hạt điều Đều được đầu tư

mở rộng quy mô sản xuất Hiện trên địa bàn có 10 cơ sở công nghiêp và tiểu thủ côngnghiệp (trong đó có 3 lò mì, 1 nhà máy chế biến mủ cao su, 1 xưởng cưa, 2 lò gạch, 3 cơ sởhàn tiện)

3 Thương mại – dịch vụ:

– Ngành dịch vụ tiếp tục được duy trì và chất lượng ngày càng được cải thiện nâng lên,

đáp ứng nhu cầu sinh hoạt hàng ngày, càng tăng của nhân dân và nhu cầu phát triển, tăngtrưởng kinh tế Các điểm mua bán, dịch vụ đều có chiều hướng tăng lên về quy mô Hiện tại

xã Hòa Hiệp có 2 điểm chợ

4. Đánh giá điều kiện kinh tế

Trang 15

Được sự quan tâm chỉ đạo của cấp trên, sự chỉ đạo trực tiếp của Đảng uỷ, sự tích cựcđiều hành của UBND xã đến tình hình phát triển kinh tế, văn hoá – xã hội, an ninh - quốcphòng tại địa phương Sự phối hợp cùng các ban ngành đoàn thể, sự đồng tình hưởng ứngcủa nhân dân

Việc lồng ghép các chương trình đầu tư của Trung Ương và địa phương đã và đangtạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân từng bước giảm được đói, xóa được nghèo một cáchbền vững

Tổng dân số xã Hòa Hiệp (năm 2009) là: 7.337 người Trong đó: Số lao động trong

độ tuổi là: 3.933 người, chiếm 53,6% tổng số nhân khẩu, với lao động sản xuất nông nghiệp

là chủ yếu

Về thành phần dân tộc: Người Kinh 6580 người và cộng đồng các dân tộc thiểu số là

757 người

2 Văn hóa:

– Có 04/04 ấp được công nhận ấp văn hóa.

– Tiêu chuẩn gia đình văn hóa 1735/1890 hộ đạt (chiếm 91.7%).

– Hoạt động văn hóa thông tin – truyền thanh, có nhiều cố gắng trong thực hiện tập

trung tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước và

kỷ niệm các ngày lễ lớn, các nhiệm vụ chính trị ở địa phương và nội dung tuyên truyền như:Tài liệu hỏi đáp luật bầu cử Quốc hội và HĐND các cấp nhiệm kỳ 2011 – 2016; luật phòngchống tham nhũng; luật phòng chống buôn bán phụ nữ và trẻ em Luật giao thông đườngbộ; vệ sinh an toàn thực phẩm; luật phòng chống bạo hành gia đình; kỷ niệm ngày thành lậpĐảng 3-2 và 51 năm ngày thành lập huyện Tân Biên; Mừng xuân Tân Mão năm 2011; Ngày27/2 ngày thầy thuốc Việt Nam; ngày Biên phòng toàn dân 3/3; 36 năm ngày Miền namhoàn toàn giải phóng; Ngày quốc tế lao động 1/5; tuyên truyền về cấm đốt pháo

Trang 16

– Kết quả tuyên truyền trên hệ thống truyền thanh của xã trong năm 2011 được 1.457,5

giờ, trong đs: Tiếp âm 03 cấp được 1.374 giờ; tuyên truyền qua băng cassttet được 57,5 giờ;thông tin địa phương 26 giờ 2/4 trạm truyền thanh tiếp âm, tuyên truyền được 1.681 giờ

– Nhìn chung chất lượng dạy học các điểm trường được giữ vững Công tác chống mù

chữ, phổ cập tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập THCS được duy trì Cở sở vật chất đảm bảo.Công tác hướng nghiệp, dạy nghề cho học sinh được quan tâm Hoạt động xã hội hóa giáodục được duy trì và ngày càng đi vào chiều sâu, huy động được các đơn vị kinh tế, các tổchức xã hội và phụ huynh học sinh tham gia đóng góp cho việc phát triển sự nghiệp giáodục tại địa phương

4 Y tế:

Trạm y tế xã chưa được trang bị đầy đủ trang – thiết bị khám và chữa bệnh so với nhucầu của người dân nhưng cũng có những hoạt động y tế tích cực hàng năm, cụ thể như sau(năm 2011):

– Công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân ở địa phương ngày càng có sự quan tâm

tốt hơn, đội ngũ y sỹ luôn đảm bảo trực ở trạm để phục vụ cho nhân dân Trong năm 2011.Trạm y tế đã khám và chữa bệnh được 1.829 lượt người (Trong đó:BHYT là 656 lượtngười, trẻ em 803 lượt cháu, giới thiệu lên tuyến trên 370 người) Thực hiện tiêm chủng mởrộng: trẻ đủ liều: 98 trường hợp; phụ nữ tuổi sinh đẻ : 77 trường hợp; phụ nữ có thai tiêm đủliều 95 trường hợp Chương trình kế hoạch hóa gia đình; thực hiện theo đúng quy định.Chương trình phòng chống HIV/AIDS đang quản lý là 14 người Chương trình phòng chống

Trang 17

các bệnh truyền nhiễm ở địa phương luôn được quan tâm, các bệnh truyền nhiễm luôn đượcquản lý chặt chẽ, các chương trình khác như: Chương trình phòng bệnh sốt rét; bệnh phongđang quản lý 5 người ; phục hồi chức năng 10 người (trong đó tổng số người tàn tật trên địabàn là 311 người, người có nhu cầu phục hồi là 50 người).; bệnh lao quản lý 10 người; vệsinh an toàn thực phẩm thực hiện thường xuyên theo lịch quy định, thực hiện chương trìnhdinh dưỡng đúng lịch, đúng định kỳ hằng tháng.

– Hơn 1.692 lượt người tham gia bảo hiểm y tế, chiếm tỷ lệ 23,06% dân số toàn xã.

5 Đánh giá điều kiện xã hội:

– Thuận lợi:

Dân số hoạt động trong sản xuất nông nghiệp của xã chiếm tỷ lệ cao, phần còn lạihoạt động ở các khu vực phi nông nghiệp chủ yếu là thương mại – dịch vụ Tỷ lệ nhân khẩulàm việc trong lĩnh vực nông nghiệp tương đối cao đáp ứng được yêu cầu sản xuất chongành nông nghiệp hiện tại Tỷ lệ lao động trong độ tuổi tương đối cao là một điều kiệnthuận lợi để phát triển các ngành công – nông nghiệp trên địa bàn xã, đáp ứng được yêu cầulao động cho các ngành nghề sản xuất

Mức thu nhập dân cư còn thấp, hộ nghèo chiếm tỷ lệ cao

Các trường học tuy đáp ứng được nhu cầu giáo dục tại địa phương nhưng phân bốvẫn còn rải rác, nhiều điểm trường với quy mô nhỏ

III Hiện trạng kiến trúc – cảnh quan:

4.1 Hiện trạng các công trình công cộng:

Hệ thống công trình hạ tầng xã hội của xã Hòa Hiệp đang từng bước được đầu tư.Nhiều công trình đã được xây dựng kiên cố, quy mô đất đáp ứng được yêu cầu phục vụ chotoàn xã như trụ sở Uỷ ban nhân dân, trường trung học cơ sở, trường tiểu học, bưu điện

1 Trường học:

Trang 18

Trường mẫu giáo: xã Hòa Hiệp có 01 trường mẫu giáo,với diện tích 0,11 ha, số lượnghọc sinh 191, số lượng giáo viên 08 giáo viên.

Trường tiểu học: có 03 trường tiểu học:

 Trường tiểu học Hòa Hiệp: Diện tích 0,84ha, với 255 học sinh và 15 giáo viên

 Trường tiểu học Hòa Đông A: Diện tích 1,35ha, với 313 học sinh và 20 giáo viên

 Trường tiểu học Hòa Đông B: Diện tích 1ha với 113 học sinh và 08 giáo viên

Trường THCS: có 01 trường THCS Hòa Hiệp với diện tích 2,22 ha, số học sinh là 299

và 21 giáo viên

2 Trạm y tế:

– Xã Hòa Hiệp được quản lý cấp trên công nhận xã đạt chuẩn quốc gia về y tế Về tổ

chức: Xã có 1 trạm y tế với diện tích 1.300m2 và 01 vườn thuốc nam Cơ sở vật chất và hoạtđộng trạm Y tế xã Hòa Hiệp có những nét chính sau: Nhân sự: Y sĩ và Đông y: 06 người;Quy mô: 04 giường bệnh

3 Trụ sở cơ quan

– UBND xã tọa lạc trên ấp Hòa Bình với quy mô diện tích đất xây dựng tổng thể

22.173 m2 gồm 01 khối nhà chính, cơ sở vật chất khang trang

– Trụ sở ấp: Có trụ sở sinh hoạt cộng đồng 04/04 ấp

4 Nhà văn hóa, công trình thể thao

– Khu thiết chế văn hóa xã: chưa có, cần đầu tư xây dựng mới.

– Hiện tại trong xã có 2 sân bóng đang được sử dụng.

5 Chợ:

Xã có 2 điểm họp chợ : chợ Hòa Hiệp với diện tích khoảng 1.786,4m2, chợ trung tâmcụm xã với diện tích 6905 m2- Mặt hàng chủ yếu là sản phẩm phục vụ nhu cầu đời sốngnhân dân Hiện tại so với quy chuẩn kỹ thuật theo bộ tiêu chí quốc gia đề ra thì chợ xã HòaHiệp vẫn chưa đáp ứng được về cả diện tích cũng như quy mô phục vụ

6 Bưu điện

– Bưu điện: xã Hòa Hiệp hiện có 01 bưu điện văn hóa với diện tích xây dựng 60m2 vàđang vận hành, phục vụ tốt nhu cầu của người dân;

Trang 19

– Dịch vụ Internet: có 03 điểm dịch vụ Intrenet hoạt động đúng quy định;

– Thư viện xã: chưa có, hiện tại chỉ có 01 tủ sách pháp luật đặt tại UBND xã phục vụ

nhu cầu tra cứu thông tin đơn giản của người dân

7.Bảng: Hiện trạng cơ quan và công trình công cộng

đất (m2)

Diện tích

XD (m2) Vị trí

Chất lượng công trình

Cơ sở hạ tầng đạt Trang thiết

bị chưa đầy đủ

II Công trình giáo dục

1 Giáo dục mầm non

Mẫu giáo Hòa Hiệp Trường 1 1100 Đông AHòa

2 Giáo dục tiểu học

- Trường tiểu học Hòa

- Trường tiểu học Hòa

- Trường tiểu học Hòa

Hòa Đông B

3 Giáo dục trung học cơ

IV Công trình văn hoá

-3 Sân chơi thể thao Côngtrình 1 - Đông AHòa

-V Các công trình thương mại - dịch vụ

Chợ trung tâm xã Côngtrình 1 6905 - Đông AHòa

Chợ Hòa Hiệp Côngtrình 1 1786.4 - BìnhHòa

Trang 20

VI Công trình công cộng

Nghĩa trang xã Công

4.2 Hiện trạng các ấp dân cư và nhà ở:

1 Hiện trạng mạng lưới các tuyến dân cư:

Trên địa bàn xã có tổng cộng 04 ấp, bao gồm: Ấp Hòa Đông A, Hòa Đông B, HòaLợi và Hòa Bình

Hiện trạng toàn xã có 09 khu vực tập trung dân cư hiện hữu, trong đó: 02 điểm dân

cư lớn, 08 tuyến có điều kiện phát triển dân cư

T

Hiện trạng Quy mô (ha)

Dân số

1 Điểm dân cư 1 Khu trung tâm xã 8.45 1225

2 Điểm dân cư 2 Khu trung tâm cụm xã 11.79 1709

3 Tuyến dân cư 1 ĐT 788: Châu Thành - Hòa

4 Tuyến dân cư 2 ĐT 788: Hòa Hiệp - Tân Bình 7.16 726

5 Tuyến dân cư 3 Đường Thạnh Tây - Hòa Hiệp :Từ Điểm DC 1 đến Điểm DC 2 3.10 314

6 Tuyến dân cư 4 Đường Trảng Dầu: Từ ChâuThành đến Hòa Hiệp 4.44 450

7 Tuyến dân cư 5 Đường Thạnh Tây - Hòa Hiệp:Từ Điểm DC 2 đến Tân Phong 8.38 850

8 Tuyến dân cư 6 Đường Dân Sinh 6.75 684

– Tổng số nhà ở trên địa bàn xã là 1822 căn trong đó:

 Nhà ở kiên cố là 1607 căn, chiếm 88.20% tổng số nhà ở trên địa bàn xã

 Nhà ở bán kiên cố 194 căn, chiếm 10.65% tổng số nhà ở trên địa bàn xã

 Nhà tạm 21 căn, chiếm 1.15% tổng số nhà trên địa bàn xã

– Nhà ở chủ yếu là nhà tranh mái lá, tôn vật liệu tạm

Trang 21

3 Cảnh quan:

– Có cảnh quan đặc thù của vùng trung du đồi núi

– Đặc trưng kiến trúc cảnh quan mờ nhạt, do đây là vùng kinh tế chưa phát triển cho

nên kiến trúc cảnh quan nghèo nàn thiếu bản sắc

4.3 Hiện trạng cơ sở sản xuất:

Trên địa bàn xã có 2 trung tâm chợ và 10 điểm sản xuất công nghiệp – thủ côngnghiệp

4.4 Hiện trạng các công trình tôn giáo, tín ngưỡng:

– Diện tích đất sử dụng cho mục đích tôn giáo hiện nay là 0.15 ha.

– Các công trình tôn giáo, tín ngưỡng trên địa bàn xã: chùa Chàng Rụt.

IV Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và môi trường

4.1 Giao thông:

Giao thông đối ngoại: trên địa bàn xã có đường tỉnh 788 ( chiều dài 8km, mặt đườngnhựa bề rộng 9 m) và đường Trảng Dầu (chiều dài 5km, mặt đường sỏi đỏ bề rộng 9 m)giúp người dân có khả năng liên kết với các khu vực khác để trao đổi thông thương hànghóa

Giao thông đối nội:

 Đường liên xã: Hòa Hiệp – Thạnh Tây (chiều dài 14km, bề mặt nhựa bề rộng9m), và Đường Dân Sinh (chiều dài 6km, bề mặt sỏi đỏ và bê rộng 6m)

 Các tuyến đường trục ấp, xóm tổng chiều dài khoảng 21 km chủ yếu là đường sỏi

đỏ, bề rộng 4m

 Đường ngõ, xóm tổng chiều dài 47.2 km với bề mặt là đường đá đỏ

 Hệ thống cầu công cộng trên đường hiện nay có 3 cầu đã được bê tông hoá đápứng yêu cầu phục vụ sản xuất và sinh hoạt

Bảng hiện trạng giao thông trên địa bàn xã

ST

T Tên đường

Vị trí Chiều dài (km)

Kết cấu mặt đường

Rộng mặt đường (m)

Rộng nền đường (m)

Từ Đến Tổng

Nhự a hóa, cứng hóa

Chư a nhựa hóa, cứng hóa

Trang 22

Phước Vinh 5.00 5.00 0.00 Đường sỏi đỏ 9.00 7.00III Đường liên xã 20.00 14.00 6.00

1 Hòa Hiệp - Thạnh Tây Hòa Hiệp Thạnh Tây 14.00 14.00 0.00 Đường nhựa 9.00 6.00

2 Đường Dân Sinh Hòa Hiệp Thạnh Tây 6.00 0.00 6.00 Đường sỏi đỏ 6.00 6.00

IV Đường liên ấp 21.00 0.00 21.00

1 Bàu Giang Tro

Hòa Bình

Hòa Lợi 2.00 0.00 2.00 Đường sỏi đỏ 4.00 4.00

2 Đường ranh nông lâm

Hòa Đông A

Hòa Bình 6.00 0.00 6.00 Đường sỏi đỏ 4.00 4.00

3 Đường nhà ông 4 Bén

Hòa Đông A

Hòa Đông B 3.00 0.00 3.00 Đường sỏi đỏ 4.00 4.00

4

Đường tổ 1, ấp Hòa

Lợi Hòa Lợi

Hòa Đông

1 Đường Hòa Lợi Chòm Xoài 4.00 0.00 4.00 Đường đá đỏ 3.00 3.00

2 Đường Chốt Cây Me 0.70 0.00 0,7 Đường đá đỏ 6.00 6.00

3 Đường xóm Cà Mau 3.00 0.00 3.00 Đường đá đỏ 5.00 5.00

4 Đường C10 2.00 0.00 3.00 Đường đá đỏ 5.00 5.00

5 Đường nhà ông Hải O 2.00 0.00 2.00 Đường đá đỏ 5.00 5.00

6 Đường vào nhà ông BaCật 3.00 0.00 3.00 Đường đá đỏ 5.00 5.00

7 Đường vào trạm y tế 0.20 0.00 0.20 Đường đá đỏ 5.00 5.00

8 Đường Lò gạch 5.00 0.00 5.00 Đường đá đỏ 5.00 5.00

9 Đường Bàu 2 ỦI 1.00 0.00 1.00 Đường đá đỏ 5.00 5.00

10 Đường C2 ấp Hòa Bình 2.50 0.00 2.50 Đường đất 3.00 3.00

11 Đường chốt Cua số 5 2.00 0.00 2.00 Đường đất 3.00 3.00

12 Đường nhà ông Bảy Bình 0.50 0.00 0.50 Đường đất 3.00 3.00

13 Đường trường học, ấp Hòa Bình 1.00 0.00 1.00 Đường đất 3.00 3.00

14 Đường tổ 5 ấp Hòa Bình 1.50 0.00 1.50 Đường đất 3.00 3.00

15 Đường vào nhà ông Hai Lợi 1.00 0.00 1.00 Đường đất 3.00 3.00

16

Đường tổ 9 ấp Hòa

Bình 0.50 0.00 0.50 Đường đất 3.00 3.00

17 Đường nhà ông 4 Liêm 1.50 0.00 1.50 Đường đất 3.00 3.00

18 Đường tổ 12, ấp Hòa Bình 1.50 0.00 1.50 Đường đất 3.00 3.00

Trang 23

19 Đường tổ 1 ấp Hòa Đông A 2.00 0.00 2.00 Đường đất 3.00 3.00

20 Đường Chàng rục Sóc Thiết 2.50 0.00 2.50 Đường đá đỏ 5.00 5.00

24 Đường tổ 18, ấp Hòa Đông A 1.00 0.00 1.00 Đường đất 3.00 3.00

25 Đường tổ 17, ấp Hòa Đông A 1.50 0.00 1.50 Đường đất 3.00 3.00

02 Suối Thị Hằng Trảng Bà Điếc, xã HòaHiệp Sông Vàm Cỏ 4.00 30

03 Suối Bà Sự (ông Tiến) Tổ 9, ấp Hòa Bình Sông Vàm Cỏ 3.00 20

04 Suối Nàng Rà 1 Tổ 1, ấp Hòa Lợi Sông Vàm Cỏ 1.00 10

05 Suối Nàng Rà 1 ấp Hòa Đông A Sông Vàm Cỏ 6.00 20

4.3 Cấp điện:

– Hệ thống điện lưới quốc gia đã phủ khắp 04/ 04 ấp của xã Hòa Hiệp Các tuyến

đường điện trung thế và hạ thế đi dọc theo các tuyến đường giao thông, kênh – rạch lớn vàcác cụm, tuyến dân cư

– Toàn xã có khoảng 1.842 hộ sử dụng điện, chiếm 97,5% tổng số hộ

Trang 24

– Nhìn chung hệ thống trên địa bàn toàn xã đã đáp ứng được nhu cầu dùng điện của

người dân, và thường xuyên được nâng cấp sữa chữa phục vụ người dân sử dụng điện antoàn

– Tổng chiều dài đường dây trung thế là 20.5 km với 06 trạm biến áp hạ thế.

4.4 Hiện trạng sử dụng nước sinh hoạt:

Hiện trên địa bàn xã có 504 hộ dân đăng ký sử dụng nước hợp vệ sinh

Xã có 02 trạm cung cấp nước sạch đặt tại ấp Hòa Bình và Hòa Đông A.( Thiếu sốliệu quy mô công suất và vị trí trạm cấp nước )

4.5 Thoát nước thải, quản lý chất rắn và nghĩa trang

– Chưa có mạng lưới thoát nước hoàn chỉnh.

– Nước mưa chảy tràn bề mặt về các sông rạch lân cận và thấm qua bề mặt.

– Nghĩa trang: có 1 nghĩa trang với diện tích 1.44 ha.

V Hiện trạng hệ thống tổ chức chính trị xã hội:

5.1 Hệ thống chính trị:

Hệ thống chính trị xã Hòa Hiệp bao gồm: Đảng ủy, Ủy ban, Mặt trận tổ quốc và cácĐoàn thể

– Đảng bộ xã Hòa Hiệp: có 10 Chi bộ trực thuộc, bao gồm: 04 Chi bộ ấp, 03 chi

bộ cơ quan và 03 chi bộ trường học

– UBND xã Hòa Hiệp: hoạt động theo mô hình 1 cửa với 94 cán bộ, công chức,

bao gồm:

+ Cán bộ chuyên trách: 12 người (trong đó 01 chức danh kiêm nhiệm là Chủtịch HĐND xã)

+ Cán bộ công chức: 11 người+ Cán bộ không chuyên trách: 17 người

Trang 25

+ Cán bộ ấp, công an viên, DQTV: 55 người.

+ Trình độ cán bộ công chức có trình độ đạt chuẩn chiếm tỷ lệ 90,91%

– UB Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể: đều hoàn thành nhiệm vụ với các tổ

chức như sau:

+ Mặt trận Tổ quốc: có 04 Ban công tác mặt trận ở 4 ấp với 68 thành viên;

+ Hội Cựu chiến binh: có 04 Chi hội trực thuộc với 93 hội viên;

+ Hội LH Phụ nữ: có 04 Chi hội với tổng số Hội viên: 1.256 người;

+ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh: có 11 Chi đoàn với 153 đoàn viên;

+ Hội Nông Dân: có 5 chi hội với 1105 hội viên

5.2 An ninh trật tự:

Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo và ổn định

Về tình hình trên biên giới: Tình hình ANTT trên biên giới ổn định, mối quan hệgiữa lực lượng vũ trang và chính quyền của 2 bên biên giới ngày càng nâng cao, 02 bênthường xuyên duy trì các cuộc họp giao ban để thông báo tình hình có liên quan, duy trì tốtcác cuộc giao ban định kì với Campuchia, nhằm phối hợp trong công tác phòng chống tộiphạm Người dân hai bên biên giới qua lại làm ăn mua bán trao đổi hang hóa bình thường.Trong nội địa: Tình hình an ninh chính trị trên địa bàn được giữ vững ổn định, phongtrào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc được thực hiện có hiệu quả, thực hiện tốt công táctuần tra, góp phần làm hạn chế các loại tội phạm Bên cạnh đó ngành công an đẩy mạnhcông tác tấn công trấn áp tội phạm, gắn phòng ngừa xã hội với phòng ngừa nghiệp vụ, kếthợp các ngành liên quan tổ chức tuần tra bảo vệ tốt các ngày lễ, tết, Tổ chức thực hiện cóhiệu quả các Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ, kế hoạch liên tịch giữa công an với cácngành, đoàn thể nên tình hình trật tự an toàn xã hội luôn ở thế chủ động, không có trọng ánxảy ra, thường án, các tệ nạn xã hội được kiềm chế

VI Các chương trình dự án đang triển khai:

VI.1 Danh mục:

– Năm 2012, hiện trên địa bàn xã chưa có công trình thi công

– Năm 2011, UBND xã đã xây dựng cơ bản được 8 công trình với tổng nguồn vốn đầu

tư là 8.328.794.000 đ, các công trình đã hoàn thành xong và đưa vào sử dụng

Trang 26

VI.2 Tính hiệu quả và sự phù hợp của các công trình, dự án:

– Các chương trình, dự án đang triển khai trên địa bàn xã đều hướng tới mục tiêu: ổn

định dân cư, nâng cấp cơ sở hạ tầng, hướng tới xây dựng nông thôn mới ổn định, vững bền

– Các chương trình, dự án triển khai mới chỉ đáp ứng và giải quyết được một phần

những khó khăn, thiếu thốn trong điều kiện hiện nay

VII Hiện trạng sử dụng đất

7.1 Phân tích, đánh giá hiện trạng sử sụng đất

Xã Hòa Hiệp có tổng diện tích tự nhiên là 8854.1 ha

2 Nhóm đất phi nông nghiệp:

Theo kết quả thống kê đất đai năm 2010, xã có 682.35 ha đất thuộc nhóm đất phinông nghiệp Trong đó:

– Đất ở nông thôn là 63.66 ha chiếm 9.32% diện tích đất phi nông nghiệp.

– Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: diện tích 3.75 ha, chiếm 0.55 %

diện tích đất phi nông nghiệp

– Đất quốc phòng: diện tích 6.78 ha, chiếm 0.99 % diện tích đất phi nông nghiệp – Đất cơ sở sản xuất kinh doanh: diện tích 31.18 ha, chiếm 4.57 % diện tích đất phi

nông nghiệp

– Đất có mục đích công cộng : 515.27 ha chiếm 75.47% diện tích đất phi nông nghiệp – Đất tôn giáo, tín ngưỡng: diện tích 0.15 ha, chiếm 0.02 % diện tích đất phi nông

nghiệp

Trang 27

– Đất nghĩa trang, nghĩa địa: diện tích 1.44 ha, chiếm 0.21% diện tích đất phi nông

nghiệp

– Đất sông, rạch mặt nước chuyên dụng: diện tích 60.12 ha, chiếm 8.81 % diện tích đất

phi nông nghiệp

Hiện trạng sử dụng đất xã Hòa Hiệp năm 2010 Thứ

2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 60.12 0.68 2.6 Đất phi nông nghiệp khác PNK

3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS

3.3 Núi đá không có rừng cây NCS

Trang 28

7.2 Phân tích biến động hiện trạng sử dụng đất

1 Biến động đất nông nghiệp năm 2010 so với năm 2005:

– Đất trồng lúa sau năm 2010: Diện tích là 364.40 ha, giảm 17.50 ha so với năm

2005 do chuyển sang đẩt trồng cay hàng năm khác 16.69, đất trồng cây hàng năm là0.81 ha

– Đất trồng cây hàng năm 2010: Diện tích là 16.69 ha, giảm 2085.29 so với năm

2005 do chuyển từ đât trồng lúa sang 16.69 ha , chuyển sang trồng cây lâu năm2094.97 ha, chuyển sang rừng đặc dụng 0.24 ha, chuyển sang đất ở 3.30 ha, chuyểnsang đất công cộng 3.50 ha, lấy từ đất nghĩa trang nghĩa địa 0.03 ha

– Đất trồng cây lâu năm 2010: Diện tích là 4720.73 ha tăng 1927.73 ha so với

năm 2005 do chuyển từ đất trồng lúa sang 0.81 ha; đất trồng cây hàng năm khác sang2094.97 ha; đất có mục đích công cộng 0.28 ha, đất nghĩa trang – nghĩa địa 2.03 hachuyển sang rừng sản xuất 95.69 ha, đất ở nông thôn 11.69 ha, đất trụ sở cơ quan côngtrình sự nghiệp 0.17 ha, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 30.91 ha; đất công cộng31.07 ha

2 Biến động đất phi nông nghiệp năm 2010 so với năm 2005:

Diện tích năm 2005: 602.82 ha

Diện tích năm 2010 : 682.35 ha, diện tích tăng 79.53 ha

Biến động cụ thể trong các loại đất phi nông nghiệp:

 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: Hiện trạng diện tích tăng 2.37 ha so vớinăm 2005, do chuyển từ đất trồng cây lâu năm 1.17 ha, đất ở nông 1.20 ha

 Đất quốc phòng, an ninh: Diện tích là 6.78 ha không có gì thay đổi so với năm2005

 Đất sản xuất kinh doanh: Diện tích là 31.18 ha, tăng 30.91 ha so với năm 2005 dochuyển từ đất trồng cây lâu năm 30.91 ha

 Đất tôn giáo, tín ngưỡng: Không có gì thay đổi so với năm 2005

 Đất nghĩa trang, nghĩa địa: Diện tích là 1.44 ha so với năm 2005 , diện tích đấtgiảm 2.06 ha so với năm 2005 do chuyển sang đất trồng cây lâu năm 2.03 ha và đát trồngcây hàng năm 0.3 ha

 Đất sông suối và mặt nước chuyên dung: Diện tích là 60.12 ha không thay đổi sovới năm 2005

Trang 29

 Đất có mục đích công cộng : Hiện trạng năm 2010 diện tích tăng giảm 515.27 hatăng 34.29 ha so với năm 2005 do lấy đất từ trồng cây hằng năm 3.50ha, lấy đất trồng câylâu năm 30.79 ha.

 Đất ở nông thôn năm 2010: diện tích là 63.66 ha tăng 13.66 ha so với năm 2005

do lấy đất từ trồng cây hằng năm 3.30 ha, lấy đất từ trồng cây lâu năm 11.92 ha, chuyển từđất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 1.56 ha

7.3 Đánh giá cơ cấu, hiệu quả sử dụng đất xã Hòa Hiệp

1 Đánh giá cơ cấu sử dụng đất:

Tổng diện tích đất tự nhiên xã Hòa Hiệp từ năm 2005 đến nay hầu như không thayđổi là.Tuy nhiên, trong có cấu sử dụng đất có thay đổi do các nguyên nhân sau:

 Đất nông nghiệp giảm do chuyển mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp

 Đất phát triển hạ tầng, đất ở tăng là do phát triển về dân số ở địa phương, cơ sở

hạ tầng, giao thông thủy lợi các công trình khác được xây dựng

2 Hiệu quả sử dụng đất:

– Trong thời gian qua nền kinh tế của xã Hòa Hiệp liên tục phát triển và có sự chuyển

dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh tỷ trọng ngành thương mại – dịch vụ giảm tỷtrọng nông nghiệp, nét nổi bật của chuyển dịch có cấu kinh tế thời gian qua là tuy tăngnhanh ngành thương mại – dịch vụ nhưng vẫn phát triển ổn định kinh tế nông nghiệp màchủ yếu là phát triển vùng chuyên canh nuôi trồng thủy sản để phát triển kinh tế địa phương

– Điều này cho thấy tình hình sử dụng đất của xã Hòa Hiệp phát triển đúng hướng,

địa phương đã khai thác tốt tiềm năng và lợi thế của từng vùng sinh thái, với thế mạnh làkinh tế nuôi trồng thủy sản

3 Những tồn tại cần giải quyết:

– Môi trường khí hậu diễn biến phức tạp, dịch bệnh trên cây trồng vật nuôi thường

xảy ra, sản xuất còn lệ thuộc vào các yếu tố tự nhiên

Việc sử dụng sai mục đích quỹ đất vẫn còn tồn tại chưa được xử lý triệt để,chưa khai thác hết tiềm năng của quỹ đất hiện có

Trình độ sản xuất, tay nghề còn hạn chế, trình độ dân trí chưa đồng đều, nănglực một số cán bộ chưa đáp ứng nhu cầu nhiệm vụ mới

Nguồn ngân sách của địa phương còn hạn chế và vốn giải ngân làm các côngtrình chưa đáp ứng kịp thời nên chưa chủ động thực hiện các công trình, dự án theo chỉ tiêu

kế hoạch đề ra dẫn đến làm chậm tiến độ

Trang 30

Bên cạnh đó, vẫn còn tình trạng sử dụng đất phi nông nghiệp trên diện tích đấtnông nghiệp có năng suất cao, thậm chí trên đất chuyên trồng lúa nước, trong khi ở địaphương vẫn còn các loại đất khác thích hợp hơn.

– Do công tác cấp giấy được thực hiện trong một thời gian dài, nên một số thông tin,

hồ sơ sổ sách không được duy trì liên tục, thông tin thiếu độ tin cậy Vì vậy, muốn giảiquyết tốt việc cấp giấy và xử lý các vấn đề tồn đọng còn lại của diện tích chưa cấp được,cần phải có một điều tra cụ thể ở các ấp để phân tích đánh giá, xử lý chính xác

– Giữa giấy chứng nhận và hồ sơ địa chính ở một số nơi chưa đồng bộ về chủng loại

biểu mẫu, chất lượng thông tin (số liệu) trên giấy, các thông tin biến động chưa được cậpnhật v.v…

7.4 Tổng kết – xác định tiềm lực phát triển

1 Tính đặc trưng:

– Thuận lợi:

Hòa Hiệp là một trong những vùng trọng điểm về sản xuất nông nghiệp

Hòa Hiệp là một xã nông nghiệp có vị trí thuận lợi về giao thông cũng như thủy lợiphục vụ sản xuất nông nghiệp, nông dân rất cần cù lao động và sáng tạo, biết tiếp thuKHKT để ứng dụng vào sản xuất đạt kết quả cao Đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội ngàycàng phát triển bền vững và phong phú tạo tình làng nghĩa xóm, mọi người được sống bìnhđẳng có việc làm ổn định, tính dân chủ được phát huy Truyền thống văn hóa đậm đà bảnsắc dân tộc được gìn giữ và đi vào lòng dân

– Khó khăn

Điểm xuất phát của nền kinh tế thấp, cơ cấu kinh tế đã chuyển đổi song vẫn chưa cónhiều sản phẩm hàng hóa Cơ sở hạ tầng chậm phát triển, chưa có sức hấp dẫn đối vớinguồn đầu tư từ bên ngoài

Tuy vị trí rất thuận lợi cho phát triển sản xuất nuôi trồng, nhưng cơ sở hạ tầng và nộilực hiện tại chưa đồng bộ Do đó chưa đáp ứng được với tiềm năng phát triển sản xuất cácngành ở quy mô lớn

Trong những năm gần đây xã có tốc độ phát triển nhanh, nhưng cũng là một tháchthức cho xã trong việc giải quyết lao động chưa có tay nghề, phát triển kinh tế cũng nhưtrong đảm bảo trật tự an toàn xã hội trên địa bàn

Trang 31

Lực lượng lao động trẻ tuy dồi dào nhưng phần lớn chưa được đào tạo chuyên môn,chưa đủ năng lực cho việc ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ vào pháttriển sản xuất.

Khu vui chơi sinh hoạt giải trí cho người dân địa phương còn hạn chế nên chưa đápứng nhu cầu tập luyện thể dục thể thao cũng như rèn luyện sức khỏe nhân dân

Môi trường có nguy cơ bị ô nhiễm, trong khi khả năng kiểm soát rất hạn chế, việcbảo vệ nguồn lợi thủy sản cũng như môi trường sinh thái chưa được coi trọng thỏa đáng

2. Đánh giá tổng hợp theo tiêu chí nông thôn mới:

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG NÔNG THÔN MỚI

Xã Hòa Hiệp - Huyện Tân Biên – tỉnh Tây Ninh

Đánh giá hiện trạng xã Hòa Hiệp so với bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới

Nhìn chung, so với từng tiêu chí trong bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới thì phầnlớn hiện trạng quy hoạch, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng chính trị – kinh tế – văn hóa – xã hội xãHòa Hiệp đều chưa đạt toàn diện Nhưng xét riêng từng nội dung tiêu chí thì hiện trạng xã

có những thành tựu nhất định, hiện tại xã Hòa Hiệp đạt được 03/19 tiêu chí cụ thể như sau:

- Tiêu chí đạt (bao gồm 03 tiêu chí): Tiêu chí số 16: Văn hóa; Tiêu chí 3: Thủylợi; Tiêu chí 8: Bưu điện

- Tiêu chí chưa đạt (bao gồm 16 tiêu chí): Tiêu chí số 1: Quy hoạch và thực hiệnquy hoạch; Tiêu chí số 2: Giao thông; Tiêu chí số 4: Điện; Tiêu chí số 5: Cơ sở vật chấttrường học; Tiêu chí số 6: Cơ sở vật chất văn hóa; Tiêu chí số 7: Chợ nông thôn; Tiêu chí số9: Nhà ở dân cư; Tiêu chí số 10: Thu nhập; Tiêu chí 11: Hộ nghèo; Tiêu chí 12: Cơ cấu laođộng; Tiêu chí 13: Hình thức tổ chức sản xuất; Tiêu chí số 14: Giáo dục; Tiêu chí số 15: Ytế; Tiêu chí số 17: Môi trường; Tiêu chí số 18: Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vữngmạnh;Tiêu chí sô 19: An ninh trật tự xã hội

Đánh giá hiện trạng xã Hòa Hiệp so với bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới

a) Quy hoạch

Chỉ tiêu vùng Đông Nam Bộ

Trang 32

1.3 Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh theo hướng văn mình, bảo tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp.

Đạt Đạt Không đạt

b) Hạ tầng kinh tế - xã hội

Chỉ tiêu vùng Đông Nam Bộ

Hiện trạng

xã Hòa Hiệp

Không đạt

70%

2.2 Tỷ lệ đường trục ấp (thôn), xóm được cứng hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT;

2.3 Tỷ lệ đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa; %

100%

2.4 Tỷ lệ đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện.

quản lý được kiên cố. % 85%

4.1 Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu

kỹ thuật của ngành điện; Đạt Đạt

Không đạt

Đạt 4.2 Tỷ lệ hộ sử dụng điện thương

xuyên, an toàn từ các nguồn. % 99% 97,5%5

Cơ sở vật

chất, trường

học

Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo, tiểu học, THCS có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia.

% 100% Không đạt 0%

6 chất văn hóaCơ sở vật

6.1 Nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn của bộ VH – TT – DL; Đạt Đạt

Không đạt

0% 6.2 Tỷ lệ ấp có nhà văn hóa và khu

thể thao ấp đạt quy định của Bộ VH – TT – DL.

c) Kinh tế và tổ chức sản xuất

Trang 33

STT Tên tiêu chí Nội dung tiêu chí ĐVT

Chỉ tiêu vùng Đông Nam Bộ

Hiện trạng

xã Hòa Hiệp Ghi chú

10 Thu nhập

Thu nhập bình quân đầu người/năm

so với mức bình quân chung của tỉnh.

lần 1.5 Không đạt

12 Cơ cấu laođộng

Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp.

% <20% Không đạt 53,61%

13 chức sản xuấtHình thức tổ Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạtđộng có hiệu quả. có có Không đạt Khôngcó

d) Văn hóa – xã hội – môi trường – hệ thống chính trị:

Chỉ tiêu vùng Đông Nam Bộ

Hiện trạng

xã Hòa Hiệp

THCS được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề);

16 Văn hóa

Xã có từ 70% số ấp (thôn) trở lên đạt tiêu chuẩn ấp (làng) văn hóa theo quy định của Bộ VH - TT – DL.

17 Môi trường

17.1 Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn quốc gia;

Không đạt

97,5% 17.2 Các cơ sở sản xuất kinh

doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường; Đạt Đạt Đạt17.3 Không có các hoạt động

gây suy giảm môi trường và có các hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp;

17.4 Nghĩa trang được xây dựng

17.5 Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy hoạch. Đạt Đạt Không đạt

thống chính trị cơ sở theo quy định; Đạt Đạt Đạt18.3 Đảng bộ, chính quyền xã

đạt tiêu chuẩn “trong sạch, vững mạnh”;

18.4 Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đạt danh hiệu tiên tiến trở lên.

19 An ninh, trật An ninh, trật tự được giữ vững Đạt Đạt Không đạt Không đạt

Trang 34

tự xã hội

CHƯƠNG II: DỰ BÁO TIỀM NĂNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN

I Về tiềm lực phát triển và mối quan hệ vùng:

Tiềm lực phát triển trong giai đoạn sắp tới dựa trên nguồn lực sẵn có: vị trí địa lý, cơ

sở hạ tầng, lao động, trình độ văn hóa, y tế, giáo dục, Cụ thể:

– Nông nghiệp từng bước được đa dạng hóa, cơ giới hóa

– Công nghiệp – tiểu thủ công ngiệp – Dịch vụ tăng dần tỉ trọng trong cơ cấu kinh tế – Văn hóa, xã hội, y tế, vệ sinh môi trường, cải thiện vượt bậc.

– Cơ sở hạ tầng văn hóa và hạ tầng kỹ thuật ngày càng hoàn chỉnh.

– Đời sống của người dân ngày càng nâng cao.

– Nằm trong vùng trọng điểm kinh tế Đông Nam Bộ.

II Về đất đai:

Dự báo quy hoạch sử dụng đất xã Hòa Hiệp đến năm 2020 được xây dựng trên quanđiểm đặt vị trí, vai trò của xã trong tổng thể phát triển chung của huyện Đồng thời thể hiện

rõ mục tiêu tập trung đầu tư khai thác lợi thế về phát triển công nghiệp và dịch vụ

Căn cứ vào nguồn tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên đất đai, hiện trạng và địnhhướng phát triển kinh tế - xã hội, định hướng quy hoạch và nhu cầu sử dụng đất của cácngành trên địa bàn xã Hòa Hiệp

Tiềm năng đất đai phục vụ sản xuất nông – lâm nghiệp: Xã Hòa Hiệp có8171.75 ha đất sản xuất nông nghiệp chiến 92.29% tổng diện tích tự nhiên Tiềm năng đểphát triển nông nghiệp của xã phần chính là nâng cao trình độ thâm canh, đưa tiến bộ khoahọc kỹ thuật vào sản xuất trong đó chú trọng đến thủy lợi, bố trí cơ cấu cây trồng, vât nuôi

Trang 35

phù hợp với từng khu vực và thời vụ Qua các loại hình thực tế, cân thiết phải kết hợp giữacây và con để tạo thành hệ thống sử dụng đất hoàn chỉnh giúp sử dụng hiệu quả tài nguyên,tái sản xuất hàng hóa, đem lại hiệu quả cao Yêu cầu sử dụng đất được xác định theophương pháp bán kính định lượng trên cơ sở các kết quả phan tích, kết hợp với các kết quảđiều tra về đất vá sử dụng đất trong phạm vi thị trấn đồng thời kế thừa các tiêu chẩn phâncấp đã được ấp dụng trong đánh giá đất.

III Về dân số, lao động:

Dự kiến lao động đến năm 2020 của toàn xã là 4610 lao động với cơ cấu như sau:

– Nông nghiệp: 35% với 1614 lao động.

– Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp: 30% với 1383 lao động.

– Thương mại – dịch vụ: 35% với 1614 lao động.

Trang 36

I Dân số trong độ tuổi lao động Người 3933 4301 4610

Tỷ lệ so với dân số % 53.61 53.14 52.68

II Phân theo ngành

2.

1

Tỷ lệ so với lao động làm việc % 35 2.

Tỷ lệ so với lao động làm việc % 35

3.3 Về loại hình, tính chất kinh tế chủ đạo:

Là xã nông nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực trồng trọt, hướng phát triển chính:

– Hướng phát triển phù hợp nhất cho xã trong thời gian tới sẽ là nền kinh tế tổng

hợp, trong đó nông nghiệp – chế biến là nhiệm vụ trọng tâm Đẩy mạnh đầu tư phát triểnvào đối tượng là cây cao su và cây điều

– Phát huy các mô hình hoạt động có hiệu quả và phát triển thêm các mô hình mới

có tiềm năng trong tương lai

– Đẩy mạnh các ngành công nghiệp nhẹ, thương mại – dịch vụ và giao thông vận tải

phù hợp với tình hình địa phương

IV Về phát triển kinh tế - xã hội:

4.1 Mục tiêu:

1 Mục tiêu kinh tế:

– Cơ cấu kinh tế nông nghiệp - công nghiệp, TTCN - thương mại dịch vụ tương ứng

55% - 30% - 25% vào năm 2020

– Thu nhập bình quân đầu người đạt từ 15 triệu đồng vào năm 2015 và đến năm 2020

thu nhập bình quân đầu người đạt 28 triệu đồng

2 Mục tiêu xã hội và hạ tầng kỹ thuật:

– Giảm tỷ lệ tăng dân số hàng năm 0,15-0.2%

– Nâng cao chất lượng giáo dục, phát triển giáo dục mầm non, đảm bảo trẻ em trong

độ tuổi đi học được đến trường đạt 98% vào năm 2015 Đối với bậc THCS đạt 100% vàonăm 2015

– Tỷ lệ hộ nghèo đến năm 2015 là 2% và đến năm 2020 không còn hộ nghèo.

– Thực hiện tốt các chương trình y tế quốc gia và chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho

nhân dân Tăng cường phúc lợi xã hội cho đối tượng người già, trẻ em, người tàn tật

Ngày đăng: 18/12/2014, 11:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

7. Bảng: Hiện trạng cơ quan và công trình công cộng - đồ án quy hoạch nông thôn mới xã hòa hiệp, huyện tân biên, tỉnh tây ninh giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020
7. Bảng: Hiện trạng cơ quan và công trình công cộng (Trang 17)
Bảng hiện trạng giao thông trên địa bàn xã - đồ án quy hoạch nông thôn mới xã hòa hiệp, huyện tân biên, tỉnh tây ninh giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020
Bảng hi ện trạng giao thông trên địa bàn xã (Trang 20)
Bảng hiện trạng cầu đường bộ trong xã - đồ án quy hoạch nông thôn mới xã hòa hiệp, huyện tân biên, tỉnh tây ninh giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020
Bảng hi ện trạng cầu đường bộ trong xã (Trang 21)
2. Bảng cân bằng đất đai Trung tâm xã: - đồ án quy hoạch nông thôn mới xã hòa hiệp, huyện tân biên, tỉnh tây ninh giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020
2. Bảng cân bằng đất đai Trung tâm xã: (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w