1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu quy hoạch nông thôn mới trên địa bàn huyện hạ hoà, tỉnh phú thọ

128 750 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nông thôn ngày nay ñang phải ñối phó với những vấn ñề bất cập về môi trường sống, mỹ quan làng xóm, quan hệ trong các cộng ñồng dân cư… Trước tình hình ñó, ñể thúc ñẩy sự phát triển kinh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN BÁ LÂM

NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH NÔNG THÔN MỚI TRÊN ðỊA BÀN

HUYỆN HẠ HÒA - TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN QUANG HỌC

HÀ NỘI, 2012

Trang 3

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… i

LỜI CAM ðOAN

- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Bá Lâm

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và thực hiện luận văn, tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ tận tình và sự chỉ bảo chân tình của tập thể và cá nhân, các cơ quan trong và ngoài trường đại học Nông nghiệp Hà Nội

Trước tiên tôi xin cảm ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Quang Học là thầy giáo trực tiếp hướng dẫn và giúp ựỡ tôi về mọi mặt ựể hoàn thành luận văn thạc sĩ này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, Ban chủ nhiệm Khoa Tài nguyên và Môi trường, Tập thể giáo viên và cán bộ công nhân viên Khoa Tài nguyên và Môi trường mà trực tiếp là các thầy, cô giáo

Bộ môn Quy hoạch ựất ựai cùng toàn thể lãnh ựạo cán bộ, công nhân viên Viện đào tạo Sau ựại học, bạn bè, ựồng nghiệp ựã giúp ựỡ tôi về tinh thần, vật chất và thời gian ựể tôi hoàn thành quá trình học tập và thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ựỡ nhiệt tình của UBND huyện, phòng Kinh tế, phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Thống kê, phòng nông nghiệp, chắnh quyền các xã cùng nhân dân huyện Hạ Hòa ựã tạo ựiều kiện giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi rất cảm ơn gia ựình và các bạn ựồng nghiệp ựã ựộng viên, giúp ựỡ trong quá trình thực hiện luận văn./

Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2012

Tác giả luận văn

Nguyễn Bá Lâm

Trang 5

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… iii

MỤC LỤC LỜI CAM ðOAN I LỜI CẢM ƠN II DANH MỤC CÁC BẢNG VI DANH MỤC CÁC HÌNH VII DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VIII MỞ ðẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục ñích - yêu cầu 2

1.2.1 Mục ñích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3

2.1 Các khái niệm, ñịnh nghĩa cơ bản và tình hình nghiên cứu quy hoạch nông thôn trên thế giới và Việt Nam 3

2.1.1 Các khái niệm và ñịnh nghĩa cơ bản 3

2.1.1.1 Nông thôn 3

2.1.1.2 Phát triển nông thôn 3

2.1.1.3 Phát triển nông thôn dựa vào cộng ñồng 5

2.1.1.4 Mối liên hệ giữa phát triển nông thôn, xây dựng nông thôn mới và chương trình nông thôn mới 7

2.1.2 Tình hình nghiên cứu quy hoạch nông thôn trên thế giới và Việt Nam 9

2.1.2.1 Tình hình quy hoạch phát triển nông thôn trên thế giới 9

2.1.2.2 Tình hình quy hoạch xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam và khu vực nghiên cứu 16

3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

3.1 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 27

3.2 Nội dung nghiên cứu 27

3.3 Phương pháp nghiên cứu 28

Trang 6

3.3.1 Phương pháp ựiều tra, thu thập số liệu, tài liệu 28

3.3.2 Phương pháp chuyên gia, hội thảo 28

3.3.3 Phương pháp so sánh 28

3.3.4 Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu 28

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30

4.1 điều kiện tự nhiên, tài nguyên, môi trường và kinh tế xã hội 30

4.1.1 điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường 30

4.1.1.2 địa hình, ựịa mạo 31

4.1.1.3 Khắ hậu 31

4.1.3 đánh giá chung về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội trên ựịa bàn huyện 41

4.1.3.1 Thuận lợi, lợi thế 41

4.1.3.2 Những thách thức, hạn chế 43

4.2 đánh giá thực trạng phát triển nông thôn và tình hình thực hiện lập, thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên ựịa bàn huyện 44

4.2.1 đánh giá thực trạng phát triển nông thôn 44

4.2.1.1 Thực trạng phát triển khu dân cư nông thôn 45

4.2.1.2 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn 46

4.2.2Tình hình thực hiện lập và thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới

4.2.2.1 Tình hình lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới 53

4.2.2.2 Tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới 56

4.3 So sánh tắnh phù hợp của các tiêu chắ nông thôn mới của tỉnh, của trung ương với ựịa bàn huyện Hạ Hòa tỉnh Phú Thọ 57

4.3.1 Nhóm tiêu chắ về quy hoạch 57

4.3.2 Nhóm tiêu chắ về hạ tầng - kinh tế- xã hội 58

4.3.3 Nhóm tiêu chắ về kinh tế và tổ chức sản xuất 59

4.3.4Nhóm tiêu chắ về văn hóa - xã hội - môi trường 60

4.3.5 Nhóm tiêu chắ về hệ thống chắnh trị 61

4.4 Lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới ở xã Yên Luật huyện Hạ Hòa 61

Trang 7

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ v

4.4.1Khái quát chung về xã 61

4.4.2 đánh giá hiện trạng tổng hợp xã Yên Luật 62

4.4.2.1 đánh giá chung 62

4.4.2.2 đánh giá chi tiết theo Bộ tiêu chắ Nông thôn mới của tỉnh Phú Thọ 68

4.4.3 Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Yên Luật, huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ ựến năm 2020 69

4.4.3.1 Quy hoạch sản xuất 69

4.4.3.2 Quy hoạch tổ chức mạng lưới ựiểm dân cư 73

4.4.3.3 Quy hoạch hệ thống trung tâm, công trình công cộng 74

4.4.3.4 Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật 77

4.4.3.5 Quy hoạch khu trung tâm xã 83

4.4.3.6 Một số ựề xuất 84

4 5 đề xuất nhóm tiêu chắ nông thôn mới phù hợp với ựịa bàn huyện và giải pháp thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới 85

4.5.1 Nhóm tiêu chắ về quy hoạch 85

4.5.2 Nhóm tiêu chắ về hạ tầng - kinh tế- xã hội 85

4.5.3 Nhóm tiêu chắ về kinh tế và tổ chức sản xuất 86

4.5.4 Nhóm tiêu chắ về văn hóa - xã hội - môi trường 86

4.5.5 Nhóm tiêu chắ về hệ thống chắnh trị 87

4.5.6 Giải pháp ựể ựẩy nhanh công tác lập và thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới 87

KẾT LUẬN VÀ đỀ NGHỊ 89

5.1 Kết luận 89

5.2 Kiến nghị 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO 91

PHỤ LỤC 93

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

1 Bảng 4.1: Diễn biến thời tiết qua một số năm 31

2 Bảng 4.2: Các loại ñất huyện Hạ Hoà 33

3 Bảng 4.3: Cơ cấu kinh tế giai ñoạn 2006 - 2010 37

4 Bảng 4.4 Lao ñộng huyện Hạ Hoà 2007 - 2010 39

5 Bảng 4.5 Một số chỉ tiêu thu nhập, mức sống qua một số năm 40

6 Bảng 4.6: Hiện trạng mạng lưới giao thông ñường bộ huyện Hạ Hoà 45

7 Bảng 4.7: Kết quả các tiêu chí ñạt ñược của 16 xã lập quy hoạch 55

8 Bảng 4 8: Cánh ñồng sản xuất lúa tập trung xã Yên Luật 70

9 Bảng 4.9: Quy hoạch khu chăn nuôi tập trung xã Yên Luật 71

10 Bảng 4.10: Vùng nuôi trồng thủy sản chính xã Yên Luật 72

11 Bảng 4.11: Quy hoạch vị trí ñất ở mới Xã Yên Luật 74

12 Bảng 4.12: Quy hoạch hệ thống trạm bơm xã Yên Luật 79

Trang 9

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… vii

DANH MỤC CÁC HÌNH

1 Hình 1: Vị trí nghiên cứu trên ñịa bàn tỉnh Phú Thọ 29

2 Hình 2: Thắng cảnh Ao Châu- Hạ Hòa 32

3 Hình 3 Sơ ñồ vị trí xã Yên Luật trong huyện Hạ Hòa 62

4 Hình 4: Sơ ñồ quy hoạch khu trung tâm xã Yên Luật 83

Trang 10

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

HTX Hợp tác xã

NTM Nông thôn mới

MTTQ Mục tiêu tổng quát

CSHT Cơ sở hạ tầng

MTQG Mục tiêu quốc gia

VSMTNT Vệ sinh môi trường nông thôn

NSTW Ngân sách trung ương

VTNN Vật tư nông nghiệp

CNH-HðH Công nghiệp hóa – hiện ñại hóa

THSC Trung học cơ sở

THPT Trung học phổ thông

EU Liên minh châu Âu (Viết tắt của từ European Union)

ODA Hỗ trợ phát triển chính thức (viết tắt của cụm từ Official

Development Assistance)

SU Phong trào Làng mới của Hàn Quốc làng (Saemaul)

UBND Ủy ban nhân dân

Trang 11

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 1

MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Trong những năm gần ñây cùng với sự phát triển nhanh chóng nền kinh tế của ñất nước, kinh tế khu vực nông thôn ñã có nhiều khởi sắc và ñược thể hiện

rõ nét nhất là cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng ñược quan tâm ñầu tư nhiều hơn Tuy nhiên, sự phát triển kinh tế khu vực nông thôn lại chủ yếu là mang tính chất tự phát nên thiếu bền vững Nông thôn ngày nay ñang phải ñối phó với những vấn ñề bất cập về môi trường sống, mỹ quan làng xóm, quan hệ trong các cộng ñồng dân cư… Trước tình hình ñó, ñể thúc ñẩy sự phát triển kinh tế bền vững và giải quyết những bất cập mà khu vực nông thôn ñang gặp, ðảng và Nhà nước ñã ñưa ra nhiều chủ trương, chính sách về ñầu tư phát triển cho khu vực nông thôn ðể vấn ñề ñầu tư ñược hiệu quả cao thì công tác quy hoạch cho khu vực nông thôn phải ñi trước một bước

ðề án nghiên cứu mô hình Quy hoạch xây dựng nông thôn mới gắn với ñặc trưng vùng miền và các yếu tố giảm nhẹ thiên tai là chương trình nhằm ñáp ứng sự phát triển theo các tiêu chí nông thôn mới do Chính phủ ban hành tại Quyết ñịnh số 491/Qð – TTg ngày 16/4/2009 nhằm ñáp ứng cho nhu cầu trên

Hạ Hòa là huyện trung du miền núi nằm ở phía Bắc tỉnh Phú Thọ gồm 1 thị trấn và 32 xã Trong những năm qua Hạ Hòa ñã có bước chuyển biến tích cực trong phát triển kinh tế - xã hội, nhất là việc xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn như: ðiện, ñường, trường, trạm, chợ Vấn ñề chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, nông thôn ñang tạo ra bước ñột phá trong nông nghiệp dần dần thay ñổi căn bản nếp nghĩ, cách làm cũ trong sản xuất nông nghiệp ở nông thôn

Tuy nhiên, Hạ Hòa vẫn là một huyện nghèo của tỉnh Phú Thọ, ñời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn, cơ sở hạ tầng kém phát triển, ñầu tư cho xây dựng cơ bản còn thiếu ñồng bộ và chủ yếu từ nguồn vốn Nhà nước, sự ñóng góp của cộng ñồng còn hạn chế, ñôi khi những ñầu tư chưa phục vụ cho lợi ích cộng ñồng ðược sự quan tâm của ðảng và Nhà nước về công tác lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới ñể ñầu tư xây dựng nông thôn phát triển, huyện Hạ Hòa cũng ñã triển khai công tác lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên ñịa bàn các xã Trong quá trình triển khai huyện cũng gặp nhiều khó khăn, vướng mắc

do có sự thiếu phù hợp giữa các tiêu chí của trung ương với ñịa bàn huyện

Trang 12

Từ những lý do nêu trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài ỘNghiên cứu quy hoạch nông thôn mới trên ựịa bàn huyện Hạ Hòa - tỉnh Phú ThọỢ

1.2 Mục ựắch - yêu cầu

1.2.1 Mục ựắch

- đánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện

- đánh giá thực trạng phát triển nông thôn và tình hình thực hiện lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên ựịa bàn huyện

- So sánh tắnh phù hợp của các tiêu chắ nông thôn mới của tỉnh, của trung ương với ựịa bàn huyện

- đề xuất nhóm tiêu chắ nông thôn mới phù hợp với ựịa bàn huyện và giải pháp ựể thực hiện tốt công tác lập và thực hiện quy hoạch

1.2.2 Yêu cầu

- Các số liệu, tài liệu ựiều tra phải ựảm bảo tắnh trung thực, chắnh xác, phản ánh ựúng hiện trạng

- Nắm rõ ựược các chủ trương, văn bản quy phạm về quy hoạch nông thôn mới

- Các ựề xuất, kiến nghị phải phản ánh ựúng thực tế, phù hợp với nhu cầu trong quy hoạch nông thôn mới ở ựịa phương và các vùng miền tương tự

Trang 13

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 3

2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.1 Các khái niệm, ñịnh nghĩa cơ bản và tình hình nghiên cứu quy hoạch nông thôn trên thế giới và Việt Nam

2.1.1 Các khái niệm và ñịnh nghĩa cơ bản

Quan ñiểm khác cho rằng nên dựa vào chỉ tiêu trình ñộ tiếp cận thị trường, phát triển hàng hoá ñể xác ñịnh vùng nông thôn (nông thôn thấp hơn)

Lại có quan ñiểm cho rằng, vùng nông thôn là vùng mà dân cư ở ñây làm nông nghiệp là chủ yếu

Như vậy có thể thấy rằng, khái niệm về nông thôn chỉ mang tính chất tương ñối, thay ñổi theo thời gian và theo tiến trình phát triển kinh tế, xã hội của các quốc gia trên thế giới Khái niệm nông thôn bao gồm nhiều mặt có quan hệ chặt chẽ với nhau

Có thể hiểu: “Nông thôn là vùng khác với vùng ñô thị là ở ñó có một cộng ñồng chủ yếu là nông dân làm nghề chính là nông nghiệp, có mật ñộ dân cư thấp hơn, có cơ cấu hạ tầng kém phát triển hơn, có mức ñộ phúc lợi xã hội thua kém hơn, có trình ñộ dân trí, trình ñộ tiếp cận thị trường và sản xuất hàng hoá thấp hơn ” [2]

2.1.1.2 Phát triển nông thôn

Phát triển nông thôn nhìn chung ñược diễn tả bao gồm các hành ñộng và sáng kiến ñược thực hiện ñể cải thiện mức sống khu vực ngoài ñô thị, nông thôn,

và các làng bản xa xôi Những cộng ñồng này có thể ñược nhận diện bởi mật ñộ dân số thấp, người dân sống trong các vùng không gian mở

Trang 14

Như vậy, PTNT là hệ thống ñảm bảo sự phát triển tổng hợp kinh tế, xã hội, văn hóa và bảo vệ môi trường tại khu vực nông thôn nhằm vào việc cải thiện mức sống, cả tinh thần và vật chất của dân cư nông thôn Tùy theo góc ñộ xem xét, PTNT có thể ñược diễn giải theo những cách khác nhau Góc ñộ xem xét và diễn giải nội dung PTNT tương ứng ñồng thời phục vụ triển khai thực hiện PTNT theo các cách, mục tiêu khác nhau

Theo lĩnh vực phát triển, PTNT bao gồm các lĩnh vực phát triển ñược xem xét riêng biệt, mặc dù trong thực tế, các lĩnh vực ñó có mối liên hệ, tác ñộng qua lại lẫn nhau Các lĩnh vực ñó bao gồm: Quản lý các nguồn tài nguyên (tự nhiên - ñất ñai, nguồn nước, thảm thực vật, con người, tổ chức, ); Phát triển kinh tế (nông nghiệp, phi nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển sản xuất hàng hóa, chế biến, nâng cao giá trị gia tăng, phát triển thị trường, ); Nghiên cứu và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật (giống cây trồng, vật nuôi, chế biến, bảo quản, quản lý, ); Phát triển cơ sở hạ tầng (hệ thống ñường giao thông,

hệ thống công trình thủy lợi, hệ thống ñiện, ); Văn hóa - xã hội (giáo dục, y tế, mức ñộ nghèo ñói, ); Chính sách (ñất ñai, tín dụng, ñầu tư, ); Phòng chống giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai,

Theo phạm vi lãnh thổ, PTNT có thể ñược xem xét bao gồm PTNT cho cả nước, theo vùng, tỉnh, huyện, xã và cả thôn ấp Nó còn có thể ñược xem xét dưới góc ñộ quản lý hành chính Nhà nước, có cấp trung ương và cấp ñịa phương, khi

ñó cấp ñịa phương có thể bao gồm các cấp khác nhau theo chiều từ trên xuống là cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã và cuối cùng là thôn ấp Tham gia thực hiện và hỗ trợ PTNT, bên cạnh ñó, có thể là hệ thống không chính thức gồm các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân hoạt ñộng trong các lĩnh vực khác nhau tại khu vực nông thôn

Theo cách tiếp cận cơ chế quản lý, PTNT có thể quy ñịnh chức năng, nhiệm vụ và vai trò của các bên liên quan khác nhau trong thực hiện PTNT ðiều này có thể thấy ñược khi chức năng, nhiệm vụ và vai trò của các bên liên quan thay ñổi rất lớn, thậm chí là ñảo chiều khi có sự chuyển ñổi từ cơ chế quản

lý tập trung trước kia sang cơ chế thị trường hiện nay Từ vai trò gần như tuyệt

Trang 15

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 5

ñối của kinh tế tập thể, kinh tế HTX trước kia chuyển sang vai trò quan trọng của kinh tế hộ gia ñình tại khu vực nông thôn

Theo cách tiếp cận phát triển, PTNT có thể bao gồm tiếp cận phát triển thông thường từ trên xuống; Tiếp cận phát triển từ cộng ñồng, từ người dân ñi lên và tiếp cận phát triển có kết hợp từ trên xuống với từ dưới ñi lên Mỗi cách tiếp cận có thể có lợi thế riêng Tuy vậy tiếp cận thông thường, tiếp cận từ trên xuống ñang bộc lộ nhiều nhược ñiểm, không còn tạo ra ñộng lực cho PTNT, nhất là việc áp dụng tại cấp cơ sở ñịa phương Tiếp cận từ dưới lên coi trọng vai trò của cộng ñồng, cho rằng cộng ñồng khi ñược nâng cao năng lực, ñược trao quyền có thể phát huy vai trò làm chủ, quản lý các nguồn lực từ huy ñộng các nguồn lực trong và ngoài cộng ñồng phục vụ việc tổ chức thực hiện các hoạt ñộng cơ bản, thiết yếu, quy mô nhỏ, kỹ thuật ñơn giản tốt hơn [21]

2.1.1.3 Phát triển nông thôn dựa vào cộng ñồng

Trên thế giới ñã có nhiều nghiên cứu về phát triển (nông thôn) theo ñịnh hướng cộng ñồng, và có một số cách dùng từ khác nhau như phát triển theo ñịnh hướng cộng ñồng, phát triển dựa vào cộng ñồng, phát triển do cộng ñồng làm chủ và phát triển lấy người dân làm trung tâm Phát triển theo các tên gọi khác nhau này ñều có chung bản chất là phát triển theo ñịnh hướng cộng ñồng

Phát triển theo ñịnh hướng cộng ñồng cho rằng các cộng ñồng ñịa phương khi có ñược quyền ra các quyết ñịnh và quản lý các nguồn lực trong tay sẽ thực hiện việc phát triển tốt hơn

Theo ñịnh nghĩa của Ngân hàng thế giới, phát triển do cộng ñồng làm chủ phụ thuộc vào việc xây dựng mối quan hệ ñối tác giữa các tổ chức cộng ñồng, các tổ chức phi chính phủ với các ñơn vị cung cấp các dịch vụ tư nhân hay công cộng (như dịch vụ khuyến nông) Trong ñiều kiện của Việt Nam, có thể hiểu trong ñiều kiện khi chính quyền xã, các thôn và các tổ chức cộng ñồng ñang giữ vai trò chủ ñạo trong việc lựa chọn, lập kế hoạch và quản lý các chương trình, các hoạt ñộng phát triển ñịa phương ðiều ñó còn bao gồm cả việc chuyển quyền chủ ñầu tư và sử dụng tài chính cho cấp ñịa phương

Trang 16

Trong ñịnh nghĩa khác thì nhấn mạnh ñến việc ra quyết ñịnh và thúc ñẩy

sự tham gia của người dân như những vấn ñề quan trọng nhất Khi ñó phát triển nông thôn dựa vào cộng ñồng là việc tập trung phát triển nguồn nhân lực, phát triển con người ñể họ có ñủ năng lực ñứng ra chủ ñộng tổ chức việc phát triển của bản thân Việc nâng cao năng lực ñược thực hiện qua một quá trình liên tục Vai trò của các bên liên quan khác nhau có sự thay ñổi Các tổ chức chính quyền, tổ chức cấp trên từ vị trí lãnh ñạo chuyển sang làm người hỗ trợ Người dân, cộng ñồng ñịa phương từ vị trí cấp dưới, thực hiện theo ñịnh hướng, mệnh lệnh từ trên ñưa xuống chuyển sang người làm chủ, trực tiếp lãnh ñạo tổ chức thực hiện các hoạt ñộng Vấn ñề quan trọng nhất trong phát triển nông thôn dựa vào cộng ñồng liên quan ñến sự tham gia của người dân, cộng ñồng ñịa phương vào các hoạt ñộng tại ñịa phương

PTNT dựa vào cộng ñồng chính là việc tổ chức thực hiện các nội dung thông thường trong PTNT với việc nhấn mạnh vai trò cộng ñồng là người ñứng

ra lãnh ñạo tổ chức thực hiện Nó phân biệt với các cách tiếp cận khác khi có thể cùng thực hiện các nội dung thông thường của PTNT nhưng không do cộng ñồng ñứng ra lãnh ñạo việc tổ chức thực hiện Theo cách ñánh giá ở trên, nội dung PTNT có thể khác nhau Phổ biến hơn, nội dung thông thường trong PTNT gồm các lĩnh vực phát triển kinh tế, cơ sở hạ tầng, văn hóa - xã hội và bảo vệ môi trường PTNT dựa vào cộng ñồng hướng ñến việc xây dựng và nâng cao năng lực ñể các tổ chức và người dân trong cộng ñồng có thể làm chủ, hướng dần ñến việc chủ ñộng thực hiện các nội dung PTNT theo khả năng cho phép ðây là ñiều kiện cần có ñể bắc cầu sang thực hiện các nội dung thông thường trong PTNT

Như vậy, PTNT dựa vào cộng ñồng hướng ñến con ñường, cách thức ñể thực hiện các nội dung thông thường trong PTNT Kết quả cần ñạt ñược ngoài các nội dung thông thường trong PTNT như tất cả các cách thức PTNT khác, quan trọng hơn chính là tìm ra con ñường, cách thức ñể thực hiện nó Các vấn ñề

lý luận về PTNT dựa vào cộng ñồng, nhìn chung, xoay quanh việc xem xét cơ chế, cách thức ñể huy ñộng sự tham gia tự nguyện và chủ ñộng của cộng ñồng vào tổ chức PTNT [21]

Trang 17

Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp ……… 7

2.1.1.4 Mối liên hệ giữa phát triển nơng thơn, xây dựng nơng thơn mới và chương trình nơng thơn mới

a Vị trí và phạm vi của PTNT

Như được phân tích ở trên, PTNT bao gồm các hoạt động đa ngành nhằm mục tiêu cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của dân cư nơng thơn Theo cách đánh giá phục vụ các mục tiêu khác nhau, nội dung liên quan trong PTNT cũng thay đổi khác nhau tương ứng Tuy vậy nhìn chung, nội dung PTNT là rất rộng lớn, cĩ thể bao gồm các hoạt động đa ngành, liên quan đến nhiều cấp độ khác nhau diễn ra chủ yếu tại khu vực nơng thơn Như vậy tất cả các hoạt động nhằm đến mục tiêu cuối cùng, cĩ tác động đến việc cải thiện đời sống vật chất

và tinh thần của bộ phận dân cư, của các cộng đồng nơng thơn một cách bền vững, đều cĩ thể coi là hoạt động, nội dung của PTNT

b Vị trí và phạm vi của xây dựng NTM

Xây dựng nơng thơn mới NTM cĩ thể tạm coi là một bộ phận, hợp phần của tổng thể PTNT Nếu căn cứ vào diễn giải ngơn từ, nơng thơn mới sẽ khác biệt với nơng thơn hiện nay hoặc với nơng thơn trước kia Sự khác biệt đĩ hàm ý

sự thay đổi theo hướng tích cực của vùng nơng thơn Các thay đổi cĩ thể về bộ mặt nơng thơn thể hiện ra bên ngồi nĩi chung, nhưng cũng cĩ thể là các thay đổi về chất lượng, về tinh thần tạo ra động lực thúc đẩy PTNT tại vùng phạm vi địa lý nhất định Nếu PTNT là vấn đề phát triển chung, cĩ sự thống nhất tương đối và cĩ thể chia sẻ giữa các nước khác nhau trên thế giới, thì xây dựng NTM

cĩ tính chất đặc thù Khơng nhiều nước sử dụng và phát triển nội dung này thành cơng trong PTNT

Nổi bật hơn cả cĩ trường hợp phong trào Làng Mới của Hàn Quốc Khi đĩ người nơng dân trong các làng quê được khơi dậy và khai sáng tinh thần để làm việc chăm chỉ trên cơ sở tính gắn kết cộng đồng, đồn kết và kỷ luật cao, cộng đồng làng của họ cĩ thể thực hiện được các cơng việc khĩ khăn Từ đĩ tạo ra sự thay đổi của bộ mặt làng quê, người nơng dân đồng thời cải thiện đáng kể điều kiện đời sống vật chất và tinh thần Kết quả thu được từ phong trào Làng Mới

Trang 18

ñược coi là có vai trò quan trọng, ñóng góp ñáng kể vào hiện ñại hóa, phát triển khu vực nông thôn và phát triển ñất nước Hàn Quốc Như vậy yếu tố Mới vừa là thay ñổi tích cực về chất - tinh thần người nông dân, vừa là thay ñổi tích cực về hình thức - bộ mặt làng quê Trong ñó thay ñổi về chất có vai trò quyết ñịnh

Xây dựng NTM tập trung vào tổ chức thực hiện các nội dung PTNT tại cấp cơ sở Việc quản lý và thực hiện trên cơ sở cấp quản lý chính quyền tiếp xúc trực tiếp với cộng ñồng dân cư Nó có giới hạn về phạm vi ñịa lý với vùng diện tích tương ñối nhỏ, tương ứng với phạm vi sinh sống của mỗi cộng ñồng dân cư nông thôn Xây dựng NTM là một quá trình liên tục, lâu dài Các nội dung sẽ bao trùm tất cả các hoạt ñộng PTNT tại cấp cơ sở Có nhiều bên với vai trò khác nhau sẽ tham gia vào quá trình xây dựng NTM, ñó là người dân, Nhà nước, các

tổ chức và cá nhân khác

c Vị trí và phạm vi của chương trình NTM

Xây dựng NTM là việc tập trung thực hiện các nội dung PTNT tại cấp cơ

sở Trong ñó có sự tham gia của nhiều bên liên quan khác nhau Sự tham gia của Nhà nước có vai trò rất quan trọng ñể có thể thúc ñẩy PTNT cấp cơ sở ở vùng nông thôn trên phạm vi cả nước, ñưa ñến một mặt bằng chung, nhất là có thể tạo

ra ñộng lực cho sự phát triển mạnh mẽ về chất trong các giai ñoạn tiếp theo

Nhà nước cần thiết kế và xây dựng một chương trình NTM nằm trong bối cảnh xây dựng NTM Chương trình NTM là một chương trình do Nhà nước chủ trì, thực hiện hỗ trợ một số lĩnh vực cụ thể về quản lý, kỹ thuật và nguồn lực trong việc xây dựng NTM Các lĩnh vực, cách thức hỗ trợ của Nhà nước trong chương trình NTM phải là thiết yếu, có hiệu quả, tạo ra tác ñộng tích cực trong xây dựng NTM cấp cơ sở Nếu như xây dựng NTM là một quá trình lâu dài thì chương trình NTM ñược thực hiện trong một khung thời gian nhất ñịnh [10]

Như vậy, chương trình NTM do Nhà nước khởi xướng và thiết kế chương trình, trong ñó có phần hỗ trợ quan trọng và phù hợp của Nhà nước nhắm ñến việc xây dựng NTM Chương trình NTM thường có khung thời gian trong giai ñoạn 5-10 năm ñầu của quá trình xây dựng NTM

Trang 19

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 9

2.1.2 Tình hình nghiên cứu quy hoạch nông thôn trên thế giới và Việt Nam

2.1.2.1 Tình hình quy hoạch phát triển nông thôn trên thế giới

a Hàn Quốc: Phong trào Làng mới

Cuối thập niên 60 của thế kỷ XX, GDP bình quân ñầu người của Hàn Quốc chỉ có 85 USD; phần lớn người dân không ñủ ăn; 80% dân nông thôn không có ñiện thắp sáng và phải dùng ñèn dầu, sống trong những căn nhà lợp bằng lá Là nước nông nghiệp trong khi lũ lụt và hạn hán lại xảy ra thường xuyên, mối lo lớn nhất của chính phủ khi ñó là làm sao ñưa ñất nước thoát khỏi ñói, nghèo

Phong trào Làng mới (SU) ra ñời với 3 tiêu chí: cần cù (chăm chỉ), tự lực vượt khó và hợp tác (hiệp lực cộng ñồng) Năm 1970, sau những dự án thí ñiểm ñầu tư cho nông thôn có hiệu quả, Chính phủ Hàn Quốc ñã chính thức phát ñộng phong trào SU và ñược nông dân hưởng ứng mạnh mẽ Họ thi ñua cải tạo nhà mái lá bằng mái ngói, ñường giao thông trong làng, xã ñược mở rộng, nâng cấp; Các công trình phúc lợi công cộng ñược ñầu tư xây dựng Phương thức canh tác ñược ñổi mới, chẳng hạn, áp dụng canh tác tổng hợp với nhiều mặt hàng mũi nhọn như nấm và cây thuốc lá ñể tăng giá trị xuất khẩu Chính phủ khuyến khích

và hỗ trợ xây dựng nhiều nhà máy ở nông thôn, tạo việc làm và cải thiện thu nhập cho nông dân

Bộ mặt nông thôn Hàn Quốc ñã có những thay ñổi hết sức kỳ diệu Chỉ sau 8 năm, các dự án phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn cơ bản ñược hoàn thành Trong 8 năm từ 1971-1978, Hàn Quốc ñã cứng hóa ñược 43.631km ñường làng nối với ñường của xã, trung bình mỗi làng nâng cấp ñược 1.322m ñường; cứng hóa ñường ngõ xóm 42.220km, trung bình mỗi làng là 1.280m; xây dựng ñược 68.797 cầu (Hàn Quốc là ñất nước có nhiều sông suối), kiên cố hóa 7.839km ñê, kè, xây 24.140 hồ chứa nước và 98% hộ có ñiện thắp sáng ðặc biệt, vì không có quỹ bồi thường ñất và các tài sản khác nên việc hiến ñất, tháo

dỡ công trình, cây cối, ñều do dân tự giác bàn bạc, thỏa thuận, ghi công lao ñóng góp và hy sinh của các hộ cho phong trào

Trang 20

Nhờ phát triển giao thông nông thôn nên các hộ có ñiều kiện mua sắm phương tiện sản xuất Cụ thể là, năm 1971, cứ 3 làng mới có 1 máy cày, thì ñến năm 1975, trung bình mỗi làng ñã có 2,6 máy cày, rồi nâng lên 20 máy vào năm

1980 Từ ñó, tạo phong trào cơ khí hóa trong sản xuất nông nghiệp, áp dụng công nghệ cao, giống mới lai tạo ñột biến, công nghệ nhà lưới, nhà kính trồng rau, hoa quả ñã thúc ñẩy năng suất, giá trị sản phẩm nông nghiệp, tăng nhanh Năm 1979, Hàn Quốc ñã có 98% số làng tự chủ về kinh tế

Ông Le Sang Mu, cố vấn ñặc biệt của Chính phủ Hàn Quốc về nông, lâm, ngư nghiệp cho biết, Chính phủ hỗ trợ một phần ñầu tư hạ tầng ñể nông thôn tự mình vươn lên, xốc lại tinh thần, ñánh thức khát vọng tự tin Thắng lợi ñó ñược Hàn Quốc tổng kết thành 6 bài học lớn

Thứ nhất, phát huy nội lực của nhân dân ñể xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn - phương châm là nhân dân quyết ñịnh và làm mọi việc, “nhà nước bỏ

ra 1 vật tư, nhân dân bỏ ra 5-10 công sức và tiền của” Dân quyết ñịnh loại công trình, dự án nào cần ưu tiên làm trước, công khai bàn bạc, quyết ñịnh thiết kế và chỉ ñạo thi công, nghiệm thu công trình Năm 1971, Chính phủ chỉ hỗ trợ cho 33.267 làng, mỗi làng 335 bao xi măng Năm 1972 lựa chọn 1.600 làng làm tốt ñược hỗ trợ thêm 500 bao xi măng và 1 tấn sắt thép Sự trợ giúp này chính là chất xúc tác thúc ñẩy phong trào nông thôn mới, dân làng tự quyết ñịnh mức ñóng góp ñất, ngày công cho các dự án

Thứ hai, phát triển sản xuất ñể tăng thu nhập Khi kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất ñược xây dựng, các cơ quan, ñơn vị chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, giống mới, khoa học công nghệ giúp nông dân tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, xây dựng vùng chuyên canh hàng hóa Chính phủ xây dựng nhiều nhà máy ở nông thôn ñể chế biến và tiêu thụ nông sản cũng như có chính sách tín dụng nông thôn, cho vay thúc ñẩy sản xuất Từ năm 1972 ñến năm 1977, thu nhập trung bình của các hộ tăng lên 3 lần

Thứ ba, ñào tạo cán bộ phục vụ phát triển nông thôn Hàn Quốc, xác ñịnh nhân tố quan trọng nhất ñể phát triển phong trào SU là ñội ngũ cán bộ cơ sở theo tinh thần tự nguyện và do dân bầu Hàn Quốc ñã xây dựng 3 trung tâm ñào tạo

Trang 21

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 11

quốc gia và mạng lưới trường nghiệp vụ của các ngành ở ñịa phương Nhà nước ñài thọ, mở các lớp học trong thời gian từ 1-2 tuần ñể trang bị ñủ kiến thức thiết thực như kỹ năng lãnh ñạo cơ bản, quản lý dự án, phát triển cộng ñồng

Thứ tư, phát huy dân chủ ñể phát triển nông thôn Hàn Quốc thành lập hội ñồng phát triển xã, quyết ñịnh sử dụng trợ giúp của chính phủ trên cơ sở công khai, dân chủ, bàn bạc ñể triển khai các dự án theo mức ñộ cần thiết của ñịa phương Thành công ở Hàn Quốc là xã hội hóa các nguồn hỗ trợ ñể dân tự quyết ñịnh lựa chọn dự án, phương thức ñóng góp, giám sát công trình

Thứ năm, phát triển kinh tế hợp tác từ phát triển cộng ñồng Hàn Quốc ñã thiết lập lại các hợp tác xã (HTX) kiểu mới phục vụ trực tiếp nhu cầu của dân, cán

bộ HTX do dân bầu chọn Phong trào SU là bước ngoặt ñối với sự phát triển của HTX hoạt ñộng ña dạng, hiệu quả trong dịch vụ tín dụng, cung cấp ñầu vào cho sản xuất, tiếp thị nông sản, bảo hiểm nông thôn và các dịch vụ khác Trong vòng

10 năm, doanh thu bình quân của 1 HTX tăng từ 43 triệu won lên 2,3 tỉ won

Thứ sáu, phát triển và bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường bằng sức mạnh toàn dân Chính phủ quy hoạch, xác ñịnh chủng loại cây rừng phù hợp, hỗ trợ giống, tập huấn cán bộ kỹ thuật chăm sóc vườn ươm và trồng rừng ñể hướng dẫn

và yêu cầu tất cả chủ ñất trên vùng núi trọc ñều phải trồng rừng, bảo vệ rừng Nếu năm 1970, phá rừng còn là quốc nạn, thì 20 năm sau, rừng xanh ñã che phủ khắp nước, và ñây ñược coi là một kỳ tích của phong trào SU

Phong trào SU của Hàn Quốc ñã biến ñổi cộng ñồng vùng nông thôn cũ thành cộng ñồng nông thôn mới ngày một ñẹp hơn và giàu hơn Khu vực nông thôn trở thành xã hội năng ñộng có khả năng tự tích lũy, tự ñầu tư và tự phát triển Phong trào SU, với mức ñầu tư không lớn, ñã góp phần ñưa Hàn Quốc từ một nước nông nghiệp lạc hậu trở nên giàu có

b Thái Lan: Sự trợ giúp mạnh mẽ của nhà nước

Thái Lan vốn là một nước nông nghiệp truyền thống với dân số nông thôn chiếm khoảng 80% dân số cả nước ðể thúc ñẩy sự phát triển bền vững nền nông nghiệp, Thái Lan ñã áp dụng một số chiến lược như: Tăng cường vai trò của cá nhân và các tổ chức hoạt ñộng trong lĩnh vực nông nghiệp; ñẩy mạnh

Trang 22

phong trào học tập, nâng cao trình ñộ của từng cá nhân và tập thể bằng cách mở các lớp học và các hoạt ñộng chuyên môn trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn; tăng cường công tác bảo hiểm xã hội cho nông dân, giải quyết tốt vấn ñề

nợ trong nông nghiệp; giảm nguy cơ rủi ro và thiết lập hệ thống bảo hiểm rủi ro cho nông dân

ðối với các sản phẩm nông nghiệp, Nhà nước ñã hỗ trợ ñể tăng sức cạnh tranh với các hình thức, như tổ chức hội chợ triển lãm hàng nông nghiệp, ñẩy mạnh công tác tiếp thị; phân bổ khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách khoa học và hợp lý, từ ñó góp phần ngăn chặn tình trạng khai thác tài nguyên bừa bãi

và kịp thời phục hồi những khu vực mà tài nguyên ñã bị suy thoái; giải quyết những mâu thuẫn có liên quan ñến việc sử dụng tài nguyên lâm, thủy hải sản, ñất ñai, ña dạng sinh học, phân bổ ñất canh tác Trong xây dựng kết cấu hạ tầng, Nhà nước ñã có chiến lược trong xây dựng và phân bố hợp lý các công trình thủy lợi lớn phục vụ cho nông nghiệp Hệ thống thủy lợi bảo ñảm tưới tiêu cho hầu hết ñất canh tác trên toàn quốc, góp phần nâng cao năng suất lúa và các loại cây trồng khác trong sản xuất nông nghiệp Chương trình ñiện khí hóa nông thôn với việc xây dựng các trạm thủy ñiện vừa và nhỏ ñược triển khai rộng khắp cả nước…

Về lĩnh vực công nghiệp phục vụ nông nghiệp, chính phủ Thái Lan ñã tập trung vào các nội dung sau: Cơ cấu lại ngành nghề phục vụ phát triển công nghiệp nông thôn, ñồng thời cũng xem xét ñến các nguồn tài nguyên, những kỹ năng truyền thống, nội lực, tiềm năng trong lĩnh vực sản xuất và tiếp thị song song với việc cân ñối nhu cầu tiêu dùng trong nước và nhập khẩu Thái Lan ñã tập trung phát triển các ngành mũi nhọn như sản xuất hàng nông nghiệp, thủy, hải sản phục vụ xuất khẩu, thúc ñẩy mạnh mẽ công nghiệp chế biến nông sản cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, nhất là các nước công nghiệp phát triển Ngành công nghiệp chế biến thực phẩm ở Thái Lan phát triển rất mạnh nhờ một

số chính sách sau:

- Chính sách phát triển nông nghiệp: Một trong những nội dung quan trọng nhất của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ 2000-2005 là kế hoạch

Trang 23

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 13

cơ cấu lại mặt hàng nông sản của Bộ Nông nghiệp Thái Lan, nhằm mục ñích nâng cao chất lượng và sản lượng của 12 mặt hàng nông sản, trong ñó có các mặt hàng: gạo, dứa, tôm sú, gà và cà phê Chính phủ Thái Lan cho rằng, càng có nhiều nguyên liệu cho chế biến thì ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm mới phát triển và càng thu ñược nhiều ngoại tệ cho ñất nước Nhiều sáng kiến làm gia tăng giá trị cho nông sản ñược khuyến khích trong chương trình Mỗi làng một sản phẩm và chương trình Quỹ làng

- Chính sách bảo ñảm vệ sinh an toàn thực phẩm: Chính phủ Thái Lan thường xuyên thực hiện chương trình quảng bá vệ sinh an toàn thực phẩm Năm

2004, Thái Lan phát ñộng chương trình “Năm an toàn thực phẩm và Thái Lan là bếp ăn của thế giới” Mục ñích chương trình này là khuyến khích các nhà chế biến và nông dân có hành ñộng kiểm soát chất lượng vệ sinh thực phẩm ñể bảo ñảm an toàn cho người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Bên cạnh ñó, Chính phủ thường xuyên hỗ trợ cho doanh nghiệp cải thiện chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm Do ñó, ngày nay, thực phẩm chế biến của Thái Lan ñược người tiêu dùng ở các thị trường khó tính như Hoa Kỳ, Nhật Bản và EU chấp nhận

- Mở cửa thị trường khi thích hợp: Chính phủ Thái Lan ñã xúc tiến ñầu tư, thu hút mạnh các nhà ñầu tư nước ngoài vào liên doanh với các nhà sản xuất trong nước ñể phát triển ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, thông qua việc

mở cửa cho các quốc gia dù lớn hay nhỏ vào ñầu tư kinh doanh Trong tiếp cận thị trường xuất khẩu, Chính phủ Thái Lan là người ñại diện thương lượng với chính phủ các nước ñể các doanh nghiệp ñạt ñược lợi thế cạnh tranh trong xuất khẩu thực phẩm chế biến Bên cạnh ñó, Chính phủ Thái Lan có chính sách trợ cấp ban ñầu cho các nhà máy chế biến và ñầu tư trực tiếp vào kết cấu hạ tầng như: Cảng kho lạnh, sàn ñấu giá và ñầu tư vào nghiên cứu và phát triển; xúc tiến công nghiệp và phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ Xúc tiến công nghiệp là trách nhiệm chính của Cục Xúc tiến công nghiệp thuộc Bộ Công nghiệp, nhưng việc xúc tiến và phát triển công nghiệp chế biến thực phẩm ở Thái Lan do nhiều

cơ quan cùng thực hiện Chẳng hạn, trong Bộ Nông nghiệp và Hợp tác xã, cùng với Cục Xúc tiến nông nghiệp, Cục Hợp tác xã giúp nông dân xây dựng hợp tác

Trang 24

xã ñể thực hiện các hoạt ñộng, trong ñó có chế biến thực phẩm; Cục Thủy sản giúp ñỡ nông dân từ nuôi trồng, ñánh bắt ñến chế biến thủy sản Cơ quan Tiêu chuẩn sản phẩm công nghiệp thuộc Bộ Công nghiệp xúc tiến tiêu chuẩn hoá và

hệ thống chất lượng; Cơ quan Phát triển công nghệ và khoa học quốc gia xúc tiến việc áp dụng khoa học và công nghệ cho chế biến; Bộ ðầu tư xúc tiến ñầu

tư vào vùng nông thôn

Một số kinh nghiệm trong phát triển nông nghiệp, nông thôn nêu trên cho thấy, những ý tưởng sáng tạo, khâu ñột phá và sự trợ giúp hiệu quả của nhà nước trên cơ sở phát huy tính tự chủ, năng ñộng, trách nhiệm của người dân ñể phát triển khu vực này, có ý nghĩa và vai trò hết sức quan trọng ñối với việc công nghiệp hóa, hiện ñại hóa thành công nông nghiệp - tạo nền tảng thúc ñẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước

c Xây dựng nông thôn mới ở Trung Quốc

Từ ñầu những năm 80 của thế kỷ 20, Trung Quốc ñã chọn hướng phát triển nông thôn bằng cách phát huy những công xưởng nông thôn thừa kế ñược của những công xã nhân dân trước ñây, thay ñổi sở hữu và phương thức quản lý

ñể phát triển mô hình “công nghiệp hưng trấn” Các lĩnh vực như chế biến nông lâm sản, hàng công nghiệp nhẹ, máy móc nông cụ phục vụ sản xuất nông nghiệp ñang ngày càng ñược ñẩy mạnh

Nguyên tắc của Trung Quốc là quy hoạch ñi trước, ñịnh ra các biện pháp thích hợp cho từng nơi, ñột phá trọng ñiểm, làm mẫu ñường Chính phủ hỗ trợ, nông dân xây dựng Với mục tiêu “ly nông bất ly hương” Trung Quốc ñã thực hiện ñồng thời 3 chương trình phát triển nông nghiệp và phát triển nông thôn

- Chương trình ñốm lửa: ðiểm khác biệt của chương trình này là trang bị cho hàng triệu nông dân các tư tưởng, tiến bộ khoa học, bồi dưỡng nhân tài ñốm lửa, nâng cao tố chất nông dân Sau 15 năm thực hiện, chương trình ñã bồi dưỡng ñược 60 triệu thanh niên nông thôn thành một ñội ngũ cán bộ khoa học cốt cán, tạo ra một ñộng lực tiềm năng thúc ñẩy nông thôn phát triển theo kịp với thành thị

Trang 25

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 15

- Chương trình ựược mùa: chương trình này giúp ựại bộ phận nông dân áp dụng khoa học tiên tiến, phương thức quản lý hiện ựại ựể phát triển nông nghiệp, nông thôn Trong 15 năm sản lượng lương thực của Trung Quốc ựã tăng lên 3 lần

so với những năm ựầu 70 Mục tiêu phát triển nông nghiệp là sản xuất các nông sản chuyện dụng, phát triển chất lượng và tăng cường chế biến nông sản phẩm

- Chương trình giúp ựỡ vùng nghèo: mục tiêu là nâng cao mức sống của các vùng nghèo, vùng miền núi, dân tộc ắt người; mở rộng ứng dụng thành tựu khoa học tiên tiến, phổ cập tri thức khoa học công nghệ và bồi dưỡng cán bộ khoa học cốt cán cho nông thôn xa xôi, tăng sản lượng lương thực và thu nhập của nông dân Sau khi thực hiện chương trình, ở những vùng này, số dân nghèo giảm từ 1,6 triệu người xuống còn 5 vạn người, diện nghèo khó giảm từ 47% xuống còn 1,5%

Tại hội nghị toàn thể Trung Ương lần thứ 5 khóa XVI của đảng Cộng Sản Trung Quốc, năm 2005, lần ựầu tiên Trung Quốc ựưa ra quy hoạch ỘXây dựng nông thôn mới xã hội chủ nghĩaỢ đây là kế hoạch xây dựng mới ựã ựược Trung Quốc ựưa vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm năm lần thứ XI (2006-2010) Mục tiêu của quy hoạch là: Ộsản xuất phát triển, cuộc sống dư dật, làng quê văn minh, thôn xã sạch sẽ, quản lý dân chủỢ Xây dựng nông thôn mới Trung Quốc tạo nên một hình ảnh mới ựầy ấn tượng về một Ộnông thôn Trung QuốcỢ ựầy vẻ ựẹp tráng lệ Tuy vậy, dù với rất nhiều cố gắng, phát triển nông thôn cấp cơ sở và NTM tại Trung Quốc cũng chưa ựạt ựược các mục tiêu ựề ra

ựể thúc ựẩy phát triển khu vực nông thôn Mô hình NTM của Trung Quốc chưa ựược coi là thành công khi hiện nay, khoảng cách giữa khu vực thành thị và nông thôn vẫn ựang ngày càng rộng ra Còn tồn tại nhiều vấn ựề trong khu vực nông nghiệp, nông thôn Trung Quốc.[21]

D, Phát triển nông thôn ở đài Loan

Cơ quan Hợp tác Tái thiết Nông thôn là cơ quan ựầu não của Chắnh Phủ lập kế hoạch phát triển và ựiều hành ựầu tư cho nông thôn Hiệp hội nông dân có nhiệm vụ chuyển thông tin về nhu cầu phát triển nông thôn lên Trung Ương và

Trang 26

hướng dẫn Nhà nước ñưa vật tư nông nghiệp, tín dụng và các phương tiện tiếp thị về nông thôn ñúng chỗ, ñúng lúc

Một vấn ñề cải thiện kinh tế nông nghiệp ñã ñược Chính Phủ thực hiện là

“Chương trình phát triển nông thôn tăng tốc”, “Tăng thu nhập của nông trại và tăng cường chương trình tái cấu trúc nông thôn”, “Chương trình cải cách ruộng ñất giai ñoạn 2” Từ các chương trình này nhiều nhà ñầu tư ñã ñược ñưa vào cơ

sở hạ tầng nông thôn và ñược cụ thể hóa bằng 10 nội dụng cụ thể:

- Cải cách ruộng ñất;

- Quy hoạch và bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên;

- Tăng cường nghiên cứu nông nghiệp và ñổi mới kỹ thuật;

- Chuyển giao công nghệ mới;

- Tập huấn các nông dân hạt nhân;

- Cung cấp các ñầu vào hiện ñại;

- Tín dụng nông nghiệp;

- Mở rộng quy mô sản xuất nông nghiệp tương ứng với sự thay ñổi lao ñộng và ñầu tư;

- Dịch chuyển cơ cấu thị trường;

- Cải thiện phúc lợi xã hội cho nông dân

2.1.2.2 Tình hình quy hoạch xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam và khu vực nghiên cứu

A, Tình hình quy hoạch xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam

Ngay trong những năm ñầu triển khai, Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới ñã trở thành phong trào của cả nước, các nhiệm vụ về xây dựng nông thôn mới ñược xác ñịnh rõ trong nghị quyết ñại hội ðảng các cấp

từ tỉnh ñến huyện và xã Ban Bí thư Trung ương khóa X ñã trực tiếp chỉ ñạo Chương trình thí ñiểm xây dựng mô hình nông thôn mới cấp xã tại 11 xã ñiểm ở

11 tỉnh, thành phố ñại diện cho các vùng, miền

Bộ máy quản lý và ñiều hành Chương trình xây dựng nông thôn mới ñã ñược hình thành từ Trung ương xuống ñịa phương 63/63 tỉnh, thành phố trực

Trang 27

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 17

thuộc Trung ương, 84,7% huyện và 52% số xã trên toàn quốc ñã thành lập ñược Ban Chỉ ñạo Các bộ, ngành ñã ban hành 25 loại văn bản hướng dẫn ñịa phương

về tổ chức bộ máy quản lý, ñiều hành, quy hoạch nông thôn mới Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ñã triển khai cuộc vận ñộng “Toàn dân xây dựng ñời sống văn hóa ở khu dân cư gắn với xây dựng nông thôn mới” Ngày 8-6-2011, Thủ tướng Chính phủ ñã chính thức phát ñộng thi ñua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới” [1]

Theo số liệu báo cáo của ban chỉ ñạo trung ương chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tính tới thời ñiểm ngày 20/4/2012 thì:

1 Về kiện toàn tổ chức bộ máy chỉ ñạo và phát ñộng phong trào xây dựng nông thôn mới

Các ñịa phương ñã cơ bản kiện toàn bộ máy chỉ ñạo, ñiều hành ở các cấp và tổ chức phát ñộng hưởng ứng các cuộc thi ñua do MTTQ Việt Nam và Thủ tướng Chính phủ phát ñộng ðến nay, còn 2 tỉnh là Quảng Ngãi và Bình Dương chưa

tổ chức phát ñộng hưởng ứng

2 Về công tác qui hoạch

ðến nay ñã có khoảng 60% tổng số xã hoàn thành quy hoạch chung xây dựng NTM Trong ñó có 06 tỉnh hoàn thành cơ bản việc phê duyệt quy hoạch chung gồm có Nam ðịnh, Hà Tĩnh, Vĩnh phúc, Quảng Ninh, Yên Bái, Nghệ An,

03 tỉnh là Vĩnh Phúc, Thái Bình, An Giang ñã cơ bản hoàn thành cả quy hoạch chi tiết khu sản xuất và trung tâm xã, ñiển hình là tỉnh Thái Bình ñã hoàn thành quy hoạch chi tiết hệ thống kênh mương nội ñồng, thực hiện phân vùng sản xuất nông nghiệp gắn với dồn ñiền ñổi thửa Tuy nhiên, bên cạnh những ñịa phương làm tốt vẫn còn một số ñịa phương có tỷ lệ phê duyệt quy hoạch ñạt rất thấp là Tiền Giang (0,7%), Quảng Bình (0,71%), ðiện Biên (2,04%), Quảng Ngãi (3,66%) Cá biệt có 6 ñịa phương gồm Sơn La, Bắc Kạn, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Dương, ðồng Nai chưa phê duyệt quy hoạch ñược 1 xã nào

3 Về lập ñề án xây dựng NTM cấp xã: ðến nay có khoảng 57% số xã ñang tiến hành lập ñề án xây dựng nông thôn mới, trong ñó có 3.650 xã (chiếm 40%) ñã phê duyệt xong, các xã còn lại ñang triển khai lập ñề án Tuy nhiên, nội

Trang 28

dung các ñề án còn nặng về ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, nhẹ về phát triển sản xuất, văn hoá, môi trường

4 Về xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu cấp xã

Theo báo cáo của các ñịa phương, trong năm 2011, các ñịa phương ñã huy ñộng ñược 5.523 tỷ ñồng cho ñầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu cấp xã, chủ yếu từ

bố trí nguồn ngân sách ñịa phương và lồng ghép các Chương trình, dự án trên ñịa bàn Riêng 13 tỉnh tự cân ñối bố trí ngân sách ñã giải ngân 3.314 tỷ ñồng ñể xây dựng CSHT thiết yếu

Trong bối cảnh nguồn lực hạn chế, nhiều ñịa phương ñã có những cách làm sáng tạo, ñiển hình như Thái Bình, Phú Thọ, Tuyên Quang, Hà Nam, Hà Giang, Sóc Trăng… ñã có chính sách hỗ trợ phù hợp nên ñã huy ñộng ñược nhiều hơn sự tham gia của người dân và cộng ñồng, dần hình thành các phong trào ở khu dân cư về xây dựng ñường giao thông nông thôn, kiên cố hoá kênh mương hoặc ñồn ñiền ñổi thửa, thúc ñẩy cơ giới hoá…

5 Về phát triển sản xuất

Bên cạnh nguồn vốn 220 tỷ của Trung tâm khuyến nông Quốc gia, ñến nay các ñịa phương ñã dành gần 400 tỷ ñồng cho việc xây dựng các mô hình phát triển sản xuất hàng hoá nhằm tăng thu nhập cho người dân Một số ñịa phương như An Giang, Hà Tĩnh, Thái Bình, Trà Vinh… ñã chủ ñộng bố trí hàng chục tỷ ñồng ñể hỗ trợ cho người dân xây dựng các mô hình sản xuất, ứng dụng khoa học công nghệ nhằm giảm giá thành sản xuất, nâng cao giá trị sản phẩm và

tổ chức nhân rộng những mô hình này

6 Kết quả bố trí ngân sách Nhà nước cho xây dựng NTM

a Hỗ trợ trực tiếp cho Chương trình xây dựng nông thôn mới: Năm 2011, nguồn vốn hỗ trợ cho Chương trình MTQG về xây dựng NTM từ ngân sách Trung Ương là 1.600 tỷ ñồng Ngân sách ñịa phương trong năm 2011 ñã bố trí 6.642 tỷ ñồng cho Chương trình xây dựng NTM (trong ñó, 13 tỉnh tự túc ngân sách ñã bố trí 5.176 tỷ ñồng; 42 tỉnh còn lại cũng chủ ñộng bố trí 1.466 tỷ ñồng) Tuy nhiên, còn 8 tỉnh chưa bố trí ngân sách ñịa phương ñể thực hiện chương trình

Trang 29

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 19

như Thái Nguyên, Cao Bằng, Bắc Kạn, Thừa Thiên Huế, Phú Yên, Ninh Thuận, đakNông, Long An

b Lồng ghép vốn từ các chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu: Một số Chương trình MTQG khác có nội dung ựầu tư phục vụ cho khu vực nông thôn, có khả năng lồng ghép với Chương trình MTQG về xây dựng NTM như Chương trình Giáo dục và đào tạo; Chương trình Giảm nghèo; Nước sạch và VSMTNT với kinh phắ hàng năm lên tới hàng nghìn tỷ ựồng Một số chương trình hỗ trợ có mục tiêu từ NSTW trên ựịa bàn nông thôn, tập trung nhiều vào các xã, như Chương trình bố trắ lại dân cư, Hỗ trợ nhà ở theo Quyết ựịnh 167/Qđ-TTg, ựầu

tư xây dựng trụ sở xã Ngoài ra, NSTW còn hỗ trợ các ựịa phương thực hiện

đề án ựào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn; các dự án trái phiếu Chắnh phủ về giao thông, thuỷ lợi, kiên cố hoá trường lớp học và nhà công vụ cho giáo viên; kinh phắ cấp bù miễn thuỷ lợi phắ; các dự án ODA về giảm nghèo, phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn [3]

7 Về lựa chọn các xã phấn ựấu ựạt nông thôn mới ựến năm 2015: đến nay, các tỉnh/thành phố ựã lựa chọn ựược 2.123 xã, chiếm 26% tổng số xã, trong ựó: 6 tỉnh (Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, đà Nẵng, Bình Dương, Bà Rịa-Vũng Tàu) có số xã ựăng ký >50%; 4 ựịa phương (Hà Nội, Nam định, Lâm đồng, TP Hồ Chắ Minh) có số xã ựăng ký từ 30% ựến 50%; 44 tỉnh/thành phố

có số xã ựăng ký từ 20% - 30%; 9 tỉnh (Cao Bằng; Lai Châu; điện Biên; Yên Bái; Bắc Giang; Nghệ An; đồng Tháp; Trà Vinh) có số xã ựăng ký dưới 20% đáng chú ý, nhiều tỉnh thuộc diện khó khăn nhưng cũng ựăng ký phấn ựấu ựạt tỷ

lệ xã ựạt chuẩn nông thôn mới khá cao như: tỉnh Sơn La (29%), Quảng Bình (29%), đaklak (27%), Cà Mau (29%)Ầ

Dự toán hàng năm trình Quốc hội về bảo ựảm chi ngân sách nhà nước cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn có tốc ựộ tăng cao hơn chi chung của cả nước Riêng năm 2011 cao gấp 2,21 lần so với năm 2008 Tổng vốn ựầu tư cho nông nghiệp, nông thôn trong 3 năm 2009-2011 chiếm khoảng 52% tổng vốn ựầu tư phát triển từ nguồn ngân sách nhà nước và trái phiếu Chắnh phủ của cả nước, trong ựó ựầu tư cho phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp chiếm 37% tổng

Trang 30

vốn ñầu tư cho nông nghiệp, nông thôn Vốn tín dụng cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn tiếp tục ñược ưu ñãi Doanh nghiệp ñầu tư vào nông nghiệp, nông thôn ñược ưu tiên theo Nghị ñịnh 61/2010/Nð-CP của Chính phủ

Riêng năm 2011, Nhà nước ñã bố trí 1.600 tỉ ñồng từ nguồn ngân sách Trung ương cho Chương trình ñể tập trung vào 5 nội dung, gồm quy hoạch, ñào tạo, tuyên truyền, phát triển sản xuất và xây dựng một số hạng mục kết cấu hạ tầng thiết yếu Nhiều ñịa phương, như Hà Tĩnh, Lào Cai, Hải Dương, Vĩnh Long, Phú Thọ, Nam ðịnh, Thái Bình, Sóc Trăng còn chủ ñộng bổ sung kinh phí lên tới 5.664,8 tỉ ñồng từ nguồn ngân sách ñịa phương cho các xã ñể triển khai chương trình ngay trong năm 2011, có 10/13 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tự túc ngân sách giai ñoạn 2011-2015

Với sự vào cuộc tích cực, khẩn trương của các bộ, ban, ngành ở Trung ương, chính quyền, các tổ chức chính trị - xã hội ở ñịa phương và bản thân người dân nông thôn, trong gần ba năm qua, mặc dù phải ñối mặt với nhiều khó khăn, thách thức nhưng nông nghiệp, nông thôn ñã vững vàng vượt qua khó khăn, duy trì ñược tăng trưởng, góp phần ổn ñịnh kinh tế - xã hội ñất nước

Xin nêu một vài dẫn chứng và số liệu ñược thống kê bước ñầu như sau: Năm 2010, nông nghiệp nước ta ñạt mức tăng GDP là 2,78%, sản lượng lúa tăng thêm 1,17 triệu tấn (ñạt 39,9 triệu tấn); sản lượng thịt các loại tăng 725 ngàn tấn, ñạt 4,02 triệu tấn; tổng sản lượng khai thác và nuôi trồng thuỷ sản tăng 990 ngàn tấn, ñạt 5,12 triệu tấn; sản lượng muối tăng 340 ngàn tấn, ñạt 1,18 triệu tấn; tỷ lệ che phủ rừng tăng 1,2%, ñạt 39,5% diện tích Tổng kim ngạch xuất khẩu các loại nông, lâm, thủy sản ñạt 19,53 tỉ USD (tăng 3,46 tỉ USD so với năm 2008)

Giao thông nông thôn ñược coi là khâu ñột phá trong xây dựng hạ tầng nông thôn Trong 2 năm, 2009 và 2010 ñã huy ñộng gần 33 ngàn tỉ ñồng, trong

ñó nhân dân ñóng góp khoảng 11,2% và trên 24 triệu ngày công lao ñộng; các nguồn khác chiếm 14,4%; ngân sách nhà nước hỗ trợ 74,4% mở mới và nâng cấp hơn 40 nghìn ki-lô-mét ñường; xây dựng khoảng 4.200 cầu bê tông, cầu liên hợp, cầu dầm sắt, cầu treo, cầu gỗ và gần 50 nghìn cống Hạ tầng thương mại ở nông thôn mở rộng, tăng nhịp ñộ và tần suất giao thương Nâng cấp và mở rộng

Trang 31

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 21

hệ thống ñiện, nâng tỷ lệ số xã lên 97,8% với 95,4% hộ sử dụng ñiện Hệ thống

hạ tầng công nghệ thông tin về cơ bản ñã phát triển ñến các xã vùng sâu, vùng

xa Khoảng 70% số xã có ñiểm truy cập in-tơ-nét công cộng và 97% số xã có ñiện thoại công cộng [1]

Cơ cấu kinh tế nông thôn có bước chuyển biến tích cực Công nghiệp và dịch vụ ñã chiếm xấp xỉ 60% cơ cấu kinh tế nông thôn Trên 40 tỉnh hoàn thành việc xây dựng quy hoạch phát triển làng nghề nông thôn Số lượng làng nghề tăng lên, hiện có trên 2.971 làng nghề theo tiêu chí của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chương trình ứng phó với biến ñổi khí hậu ñã tập trung xây dựng kịch bản về tác ñộng của biến ñổi khí hậu tới cấp huyện Thể chế, chính sách, chiến lược ứng phó với biến ñổi khí hậu và kế hoạch hành ñộng quốc gia, huy ñộng ñược hơn 1,2 tỉ USD từ cam kết tài trợ quốc tế Năng lực phòng chống, giảm nhẹ thiên tai tiếp tục ñược tăng cường

Giám sát chặt chẽ các nguồn tài nguyên và môi trường, tăng cường quản

lý và sử dụng theo hướng bền vững, có hiệu quả ñược thể hiện qua hàng loạt văn bản về bảo vệ môi trường nông thôn với mục tiêu ngăn chặn và khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường; quản lý tổng hợp chất thải rắn; xử lý, phòng ngừa ô nhiễm do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu; phát triển dịch vụ môi trường và xử

lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; chính sách ưu ñãi, hỗ trợ hoạt ñộng bảo vệ môi trường ñược Chính phủ ban hành ñang ñi vào cuộc sống

Về nâng cao ñời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn, nhất là vùng khó khăn ñược tập trung ưu tiên như xuất khẩu lao ñộng nông thôn; tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách giải quyết việc làm và ñào tạo nghề cho nông dân thuộc diện thu hồi ñất nông nghiệp; Các chính sách và giải pháp xóa ñói giảm nghèo ñược triển khai ñồng bộ trên cả 3 phương diện: (i) Giúp người nghèo tăng khả năng tiếp cận các dịch vụ công cộng, nhất là về y tế, giáo dục, dạy nghề, trợ giúp pháp lý, nhà ở, nước sinh hoạt; (ii) Hỗ trợ phát triển sản xuất thông qua các chính sách về bảo ñảm ñất sản xuất, tín dụng ưu ñãi, khuyến nông

- lâm - ngư, phát triển ngành nghề; (iii) Phát triển kết cấu hạ tầng thiết yếu cho các xã, thôn, bản ñặc biệt khó khăn ñược hưởng ứng mạnh và ñược cộng ñồng quốc tế ñánh giá cao

Trang 32

Các hình thức tổ chức sản xuất, dịch vụ có hiệu quả ñang ñược triển khai mạnh mẽ ðặc biệt, mô hình kinh tế trang trại theo ñơn vị hộ nông thôn ñang có

xu thế phát triển và tiếp tục là ñơn vị sản xuất kinh doanh chủ lực ở nông thôn Ngày càng xuất hiện những mô hình hợp tác xã ña dạng, mở ra triển vọng mới

Công tác nghiên cứu, chuyển giao tiến bộ khoa học - kỹ thuật, ñào tạo nguồn nhân lực và công tác khuyến nông ngày càng ñược coi trọng ñể hỗ trợ cho nông dân phát triển sản xuất theo hướng sản xuất hàng hóa ðội ngũ cán bộ khuyến nông ở các ñịa phương ñược bổ sung một số lượng lớn Sau 1 năm, cả nước ñã ñào tạo nghề cho 345.140 lao ñộng nông thôn, tỷ lệ có việc làm sau học nghề ñạt khoảng 70% Việc thí ñiểm dạy nghề gắn với giải quyết việc làm và nâng cao mức sống ở 11 xã ñiểm xây dựng mô hình nông thôn mới; mô hình dạy nghề gắn với doanh nghiệp bước ñầu thu ñược kết quả tích cực Việc huy ñộng các nguồn lực, tăng mạnh ñầu tư ngân sách nhà nước cho nông nghiệp, nông thôn ñược ñổi mới mạnh

Có thể khẳng ñịnh, Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn là Nghị quyết mang tính toàn diện và ñầy ñủ nhất ñể giải quyết vấn ñề nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta từ trước ñến nay Vì vậy, ñược nhân dân cả nước, nhất là cư dân nông thôn tích cực ñón nhận, kỳ vọng về một thời kỳ với tương lai phát triển mạnh

mẽ Nhiều nội dung của Nghị quyết khi ñược triển khai ñã nhanh chóng ñi vào cuộc sống và tạo sự chuyển biến rõ rệt, nhất là những nội dung phát triển sản xuất nông nghiệp, giảm nghèo; phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn; vấn ñề an sinh xã hội; bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống…phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị vào công cuộc xây dựng nông thôn mới Có thể coi ñây là một cuộc vận ñộng cách mạng to lớn và quan trọng nhằm tập trung xác ñịnh rõ vai trò của nông nghiệp, nông dân, nông thôn;

về các hình thức tổ chức sản xuất và quan hệ sản xuất phù hợp, có hiệu quả ở nông thôn; mối quan hệ giữa ñô thị - nông thôn, công nghiệp - nông nghiệp và giữa trí thức - nông dân ñể bảo ñảm phát triển bền vững

Trang 33

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 23

B, Tình hình quy hoạch xây dựng nông thôn mới tỉnh Phú Thọ

Thực hiện Chương trình xây dựng NTM, Phú Thọ ựã ựẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cán bộ, người dân về Chương trình xây dựng NTM Tỉnh ựã nhanh chóng kiện toàn xong bộ máy chỉ ựạo các cấp, phát ựộng phong trào thi ựua toàn dân chung sức xây dựng nông thôn mới [13] đến nay, Phú Thọ ựã cơ bản hoàn thành công tác quy hoạch cho 80% số xã Năm 2011, ngân sách Nhà nước hỗ trợ trực tiếp cho Chương trình xây dựng NTM là hơn 120 tỷ ựồng (Trung ương hơn 97 tỷ ựồng, tỉnh hơn 23 tỷ ựồng); nguồn vốn huy ựộng từ các tổ chức, cá nhân, người dân khoảng 85 tỷ ựồng Năm

2012, nguồn vốn hỗ trợ trực tiếp cho chương trình xây dựng NTM hơn 105 tỷ ựồng Nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án khác khoảng gần 2.800

tỷ ựồng Nguồn vốn huy ựộng từ các tổ chức, cá nhân, người dân ước khoảng 97

tỷ ựồng Tổng nguồn lực ựầu tư xã hội vào khu vực nông thôn hàng năm khoảng 3.000 tỷ ựồng, ựã ựầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng; phát triển sản xuất đến nay,

có 19 xã ựạt 13-16 tiêu chắ, 35 xã ựạt 10-12 tiêu chắ, 147 xã ựạt 5-9 tiêu chắ, 48

xã ựạt dưới 5 tiêu chắ Phấn ựấu ựến hết năm 2012 có 6-8 xã cơ bản ựạt chuẩn NTM Qua hơn 2 năm triển khai Chương trình, phần lớn các tiêu chắ xây dựng NTM của các xã ựều ựược cải thiện, kinh tế ựịa phương tiếp tục phát triển, an ninh chắnh trị ổn ựịnh, trật tự an toàn xã hội ựược giữ vững; cơ cấu kinh tế, lao ựộng tiếp tục có sự chuyển biến tắch cực; ựời sống vật chất, tinh thần của người dân ựược nâng lên, bộ mặt nông thôn mới có nhiều khởi sắc Tuy nhiên xây dựng NTM trên ựịa bàn tỉnh còn gặp nhiều khó khăn về huy ựộng nguồn lực ựầu

tư kết cấu hạ tầng, một bộ phận người dân nhận thức chưa ựầy ựủ về chương trìnhẦ

Các xã ựã triển khai tốt công tác tuyên truyền, vận ựộng nhân dân chung sức xây dựng NTM bằng các pa nô, khẩu hiệu, áp phắch, họp dân kết hợp với tuyên truyền nông thôn mới Nhiều ựịa phương người dân ựã hiến tài sản, ựất

ựể làm ựường giao thông, ựiển hình như xã đông Thành huyện Thanh Ba, xã An đạo huyện Phù Ninh để phát triển sản xuất, xã Sơn Dương huyện Lâm Thao ựã thực hiện các mô hình như: Trồng cà chua trong nhà lưới; nuôi cá trắm ựen, cá

Trang 34

rô ựầu vuông, gà siêu trứng cho hiệu quả cao Về xây dựng cơ sở hạ tầng ựã ựầu

tư xây dựng hệ thống nước thải sinh hoạt dài 3,29 km; xây dựng ựường giao thông nội ựồng dài 1,6 km; cải tạo hệ thống thoát nước mặt khu dân cư dài 1.293m; cải tạo nâng cấp ựường giao thông dài 300m; cải tạo nâng cấp nghĩa trang liệt sĩ Tổng vốn huy ựộng ựạt 25.096 triệu ựồng (trong ựó: 12.250 triệu vốn NTM; 12.846 triệu vốn lồng ghép, khác ) đến nay xã Sơn Dương huyện Lâm Thao ựạt 16 tiêu chắ NTM Xã đồng Luận huyện Thanh Thủy cũng ựã tập trung phát triển sản xuất nâng cao ựời sống của người dân qua thực hiện các mô hình: trồng cà chua trong nhà lưới với diện tắch 360 m2, sản lượng ựạt 2.000 kg, tổng thu 20 triệu ựồng Cùng với ựó xã còn thực hiện các mô hình nuôi cá rô phi ựơn tắnh, cấy lúa lai Vân Quang 14 và D ưu 130 với diện tắch 25 ha ựạt hiệu quả cao Cùng với phát triển sản xuất, đồng Luận tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng gồm các công trình: Trụ sở xã; ựường giao thông nông thôn trung tâm xã dài 2,2km; ựường giao thông nội ựồng dài 2,5km; xây dựng và sửa chữa nhà văn hóa khu; nhân dân xây dựng thêm 11 nhà mới Tổng huy ựộng nguồn lực: 25.378 triệu ựồng (trong ựó: 10.900 triệu vốn NTM; 14.478 triệu vốn lồng ghép, khác ) Nhờ vậy xã ựã ựạt 14 tiêu chắ NTM Trong năm qua, xã Gia điền thực hiện mô hình trồng cà chua trong nhà lưới; mô hình nuôi gà ri lai thả vườn; 2

mô hình nuôi cá rô phi ựơn tắnh, cá rô ựầu vuông cho hiệu quả cao Về xây dựng

cơ sở hạ tầng: Cải tạo, nâng cấp tuyến ựường từ trung tâm xã ựến nhà văn hóa các khu; ựường giao thông liên thôn; hoàn thiện xây dựng trường tiểu học và chỉnh trang trạm y tế xã Tổng huy ựộng nguồn lực: 41.556 triệu ựồng (trong ựó: 13.200 triệu vốn NTM; 28.356 triệu vốn lồng ghép, khác ).[22]

đến nay xã Gia điền huyện Hạ Hòa ựạt 15 tiêu chắ NTM Xã đông Thành huyện Thanh Ba thực hiện mô hình trồng cà chua trong nhà lưới; nuôi gà ri lai thả vườn; phối hợp với Công ty cổ phần giống và VTNN công nghệ cao thực hiện mô hình trồng 50 ha lúa giống Khang Dân tại 4 khu; 3 mô hình nuôi trồng thủy sản; mô hình máy gặt ựập liên hợp ựể phát triển sản xuất.Về xây dựng cơ

sở hạ tầng xây dựng công trình: Hội trường kiêm nhà văn hóa trung tâm xã; ựường giao thông nông thôn tuyến Trường mầm non - Khu 11; chợ trung tâm

Trang 35

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 25

xã; ựường bê tông từ Trường mầm non xã ựi Khu 10 dài 700m; giải phóng mặt bằng xong ựường giao thông từ chợ Lạnh ựi Võ Lao ựến Z 121 dài 3,1 km Tổng huy ựộng nguồn lực: 57.270 triệu ựồng (trong ựó: 3.700 triệu vốn NTM; 53.570 triệu vốn lồng ghép, khác ) đến nay xã ựạt 13 tiêu chắ NTM Xã Thượng Nông huyện Tam Nông thực hiện mô hình trồng cà chua trong nhà lưới; trồng ớt; trồng ngô ngọt hàng hóa; mô hình thủy sản; gà thả vườn; bò ựực giống cho hiệu quả kinh tế cao Về xây dựng cơ sở hạ tầng: Xây dựng trụ sở UBND xã; ựường giao thông nội ựồng; xây dựng ựường bê tông xi măng và mương tiêu thoát nước khu dân cư dài 2.625m; hoàn thiện nhà bếp và 2 phòng học trường mầm non; san lấp mặt bằng sân vận ựộng 7.000m2 Tổng huy ựộng nguồn lực: 10.991 triệu ựồng (trong ựó: 3.900 triệu vốn NTM; 7.091 triệu vốn lồng ghép, khác ); xã Thượng Nông huyện Tam Nông ựạt 13 tiêu chắ để phát triển sản xuất, xã Thụy Vân thực hiện mô hình trồng cà chua trong nhà lưới, nuôi lợn rừng, nuôi thủy sản Về xây dựng cơ sở hạ tầng, ựã ựầu tư xây dựng: Kênh tiêu tuyến nghĩa trang liệt sĩ ựến giáp phường Minh Phương ựi trạm bơm Tân Xuôi dài 2,5km; kênh tiêu tuyến Cẩm đội - Nỗ Lực dài 1,2 km; ựường giao thông liên thôn dài 1,6 km Tổng huy ựộng nguồn lực: 9.689 triệu ựồng (trong ựó: 3.900 triệu vốn NTM; 5.789 triệu vốn lồng ghép, khác ) Thụy Vân thành phố Việt Trì ựã ựạt 15 tiêu chắ Xã An đạo thực hiện thành công mô hình nhà lưới trồng

cà chua, nuôi cá rô phi ựầu vuông Về xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn: đường giao thông nông thôn; xây dựng nhà lớp học 2 tầng trường THCS.Tổng huy ựộng nguồn lực: 20.436 triệu ựồng (trong ựó: 3.740 triệu vốn NTM; 16.696 triệu vốn lồng ghép, khác ) đến nay, An đạo ựạt 13 tiêu chắ Xã Chắ đám thực hiện mô hình nhà lưới trồng cà chua (360m2) cho thu hoạch khoảng 2.700kg;

mô hình thâm canh lúa lai; mô hình chăn nuôi công nghiệp lợn sinh sản và lợn thịt siêu nạc; trồng mới 10 ha bưởi ựặc sản; trồng nấm sò; nuôi thủy sản cá rô phi ựầu vuông và cá rô phi ựơn tắnh Về xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn: Nhà lớp học 4 phòng học trường tiểu học xã Chắ đám; cải tạo nâng cấp các tuyến ựường giao thông nông thôn và kênh mương Tổng huy ựộng nguồn lực: 16.930

Trang 36

triệu ựồng (trong ựó: 3.740 triệu vốn NTM; 13.190 triệu vốn lồng ghép, khác ) đến nay, Chắ đám huyện đoan Hùng ựạt 14 tiêu chắ NTM

Chương trình MTQG xây dựng NTM triển khai trên ựịa bàn các xã trên ựã nhận ựược sự quan tâm, chỉ ựạo sâu sát của Tỉnh ủy, UBND tỉnh, các sở, ban, ngành, ựoàn thể; người dân ựồng thuận và chủ ựộng triển khai thực hiện; 8 xã trên ựều ựã ựạt từ 13-16 tiêu chắ nông thôn mới, tăng từ 2-4 tiêu chắ so với thời ựiểm bắt ựầu thực hiện quy hoạch, ựây là ựiều kiện thuận lợi ựể phấn ựấu các xã này cơ bản ựạt chuẩn NTM trong năm 2012 Tuy nhiên, công tác tuyên truyền của các xã chưa ựược sâu rộng; còn khó khăn trong huy ựộng lồng ghép các nguồn lực; một số tiêu chắ ựã ựạt nhưng chưa bền vững nên ựể ựạt mục tiêu ựã

ựề ra là một thách thức lớn

để thực hiện ựạt mục tiêu có 6 xã cơ bản ựạt chuẩn xã NTM, tỉnh chỉ ựạo các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố tăng cường công tác tuyên truyền, ựồng thời căn cứ các tiêu chắ của các xã trên còn chưa ựạt, tập trung chỉ ựạo, lồng ghép các chương trình, dự án cho các xã ựể phấn ựấu cơ bản ựạt chuẩn xã NTM hết năm 2012

Trang 37

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 27

3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nghiên cứu: đề tài tiến hành trên ựịa bàn huyện Hạ Hòa tỉnh Phú Thọ

- đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu quá trình lập quy hoạch xây dựng NTM trên ựịa bàn huyện và xây dựng mô hình ựiểm cho một xã

3.2 Nội dung nghiên cứu

3.2.1 đánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Hạ Hòa

3.2.2 đánh giá thực trạng phát triển nông thôn và tình hình thực hiện lập, thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên ựịa bàn huyện

3.2.2.1 đánh giá thực trạng phát triển nông thôn

3.2.2.2 Tình hình thực hiện lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên ựịa bàn huyện

3.2.3 So sánh tắnh phù hợp của các tiêu chắ nông thôn mới của Tỉnh, của Trung ương với ựịa bàn Huyện

3.2.3.1 Nhóm tiêu chắ về quy hoạch

3.2.3.2 Nhóm tiêu chắ về hạ tầng Ờ kinh tế- xã hội

3.2.3.3 Nhóm tiêu chắ về kinh tế và tổ chức sản xuất

3.2.3.4 Nhóm tiêu chắ về văn hóa Ờ xã hội Ờ môi trường

3.2.3.5 Nhóm tiêu chắ về hệ thống chắnh trị

3.2.4 Lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Yên Luật huyện Hạ Hòa

3.2.4.1 Khái quát chung về xã

3.2.4.2 đánh giá hiện trạng tổng hợp xã Yên Luật

3.2.4.3 đánh giá chung

3.2.4.4 đánh giá chi tiết theo Bộ tiêu chắ Nông thôn mới của tỉnh Phú Thọ

3.2.4.5 Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Yên Luật, huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ ựến năm 2020

3.2.5 đề xuất nhóm tiêu chắ nông thôn mới phù hợp với ựịa bàn huyện và giải pháp thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới

3.2.5.1 Nhóm tiêu chắ về quy hoạch

3.2.5.2 Nhóm tiêu chắ về hạ tầng Ờ kinh tế- xã hội

3.2.5.3 Nhóm tiêu chắ về kinh tế và tổ chức sản xuất

Trang 38

3.2.5.4 Nhóm tiêu chí về văn hóa – xã hội – môi trường

3.2.5.5 Nhóm tiêu chí về hệ thống chính trị

3.2.5.6 Giải pháp thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp ñiều tra, thu thập số liệu, tài liệu

a ðiều tra thu thập số liệu thứ cấp

- Tại UBND, các phòng ban chức năng của huyện Hạ Hòa, các báo cáo tổng kết, phương tiện thông tin

- Nội dung: các số liệu, tài liệu về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, tình hình sử dụng và biến ñộng ñất ñai, biến ñộng ñất nông nghiệp và phát triển khu dân cư mới Tình hình công tác quy hoạch nông thôn mới trên toàn huyện

b ðiều tra thu thập số liệu sơ cấp

- ðiều tra tại UBND xã nghiên cứu ñiểm

- Nội dung ñiều tra: Công tác quy hoạch nông thôn mới tại xã

3.3.2 Phương pháp chuyên gia, hội thảo

ðể trao ñổi, chia sẻ và thống nhất các nội dung nghiên cứu, các kết quả nghiên cứu, cũng như các bài học thu nhận ñược từ việc tổng kết, ñóng góp ý kiến của các chuyên gia

3.3.3 Phương pháp so sánh

ðược thực hiện thông qua phân tích các kinh nghiệm, bài học của các mô hình, chương trình phát triển nông thôn cấp cơ sở của các nước và của Việt Nam Việc nghiên cứu so sánh ñược phân tích theo các mặt về ñiều kiện triển khai, nội dung thực hiện, vai trò của cộng ñồng, cách thức hỗ trợ của Nhà nước, quy mô và mức ñộ thực hiện, nhân rộng,…

3.3.4 Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu

Các số liệu sau khi thu thập, ñiều tra ñược tiến hành xử lý, tổng hợp, phân tích một cách chính xác Sử dụng các phần mềm máy tính (Word, Excell…)

3.3.5 Các phương pháp khác

Trang 39

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 29

* Phương pháp dự báo: Từ những nhu cầu sử dụng ñất phát triển cơ sở

hạ tầng, phát triển sản xuất, phục vụ các mục ñích dân sinh, xã hội trên ñịnh hướng sử dụng ñất chung của tỉnh của huyện, căn cứ vào các dự báo phát triển kinh tế, các ñịnh mức của ngành ñể dự báo ñược nhu cầu phát triển cho tương lai của vùng nghiên cứu

* Phương pháp xây dựng bản ñồ: Các khu dân cư, khu sản xuất, hệ

thống cơ sở hạ tầng như: trường học, trạm y tế, ñường giao thông, thủy lợi, trụ sở ñược thể hiện trên bản ñồ bằng phần mềm chuyên dụng làm bản ñồ (như

Microstation, AutoCAD, MapInfor,…)

Trang 40

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 điều kiện tự nhiên, tài nguyên, môi trường và kinh tế xã hội

4.1.1 điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường

- Phắa Tây Nam giáp huyện Yên Lập

- Phắa Nam giáp huyện Cẩm Khê

- Phắa đông giáp huyện đoan hùng và huyện Thanh Ba

Trung tâm huyện

Hạ Hòa, cách thành phố Việt Trì khoảng 70km Nằm ở vị trắ tiếp giáp với các tỉnh vùng Tây Bắc có nhiều thuận lợi trong việc giao lưu hàng hoá, phát triển kinh tế, huyện Hạ Hoà có nhiều lợi thế ựể trở thành trung tâm kinh

tế - xã hội tiểu vùng Tây Bắc tỉnh Phú Thọ

Hình 1: Vị trắ nghiên cứu trên ựịa bàn tỉnh Phú Thọ

Ngày đăng: 11/11/2014, 16:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 1: Vị trớ nghiờn cứu trờn ủịa bàn tỉnh Phỳ Thọ - Nghiên cứu quy hoạch nông thôn mới trên địa bàn huyện hạ hoà, tỉnh phú thọ
nh 1: Vị trớ nghiờn cứu trờn ủịa bàn tỉnh Phỳ Thọ (Trang 40)
Bảng 4.1: Diễn biến thời tiết qua một số năm - Nghiên cứu quy hoạch nông thôn mới trên địa bàn huyện hạ hoà, tỉnh phú thọ
Bảng 4.1 Diễn biến thời tiết qua một số năm (Trang 42)
Hình 2: Thắng cảnh Ao Châu- Hạ Hòa - Nghiên cứu quy hoạch nông thôn mới trên địa bàn huyện hạ hoà, tỉnh phú thọ
Hình 2 Thắng cảnh Ao Châu- Hạ Hòa (Trang 43)
Bảng 4.2: Cỏc loại ủất huyện Hạ Hoà - Nghiên cứu quy hoạch nông thôn mới trên địa bàn huyện hạ hoà, tỉnh phú thọ
Bảng 4.2 Cỏc loại ủất huyện Hạ Hoà (Trang 44)
Bảng 4.4. Lao ủộng huyện Hạ Hoà 2007 - 2010 - Nghiên cứu quy hoạch nông thôn mới trên địa bàn huyện hạ hoà, tỉnh phú thọ
Bảng 4.4. Lao ủộng huyện Hạ Hoà 2007 - 2010 (Trang 50)
Bảng 4.5. Một số chỉ tiêu thu nhập, mức sống qua một số năm - Nghiên cứu quy hoạch nông thôn mới trên địa bàn huyện hạ hoà, tỉnh phú thọ
Bảng 4.5. Một số chỉ tiêu thu nhập, mức sống qua một số năm (Trang 51)
Bảng số 4.7: Kết quả cỏc tiờu chớ ủạt ủược của 16 xó lập quy hoạch - Nghiên cứu quy hoạch nông thôn mới trên địa bàn huyện hạ hoà, tỉnh phú thọ
Bảng s ố 4.7: Kết quả cỏc tiờu chớ ủạt ủược của 16 xó lập quy hoạch (Trang 66)
Hỡnh 3. Sơ ủồ vị trớ xó Yờn Luật trong huyện Hạ Hũa - Nghiên cứu quy hoạch nông thôn mới trên địa bàn huyện hạ hoà, tỉnh phú thọ
nh 3. Sơ ủồ vị trớ xó Yờn Luật trong huyện Hạ Hũa (Trang 73)
Bảng 4.11: Quy hoạch vị trớ ủất ở mới Xó Yờn Luật - Nghiên cứu quy hoạch nông thôn mới trên địa bàn huyện hạ hoà, tỉnh phú thọ
Bảng 4.11 Quy hoạch vị trớ ủất ở mới Xó Yờn Luật (Trang 85)
Bảng 4.12: Quy hoạch hệ thống trạm bơm xã Yên Luật - Nghiên cứu quy hoạch nông thôn mới trên địa bàn huyện hạ hoà, tỉnh phú thọ
Bảng 4.12 Quy hoạch hệ thống trạm bơm xã Yên Luật (Trang 90)
Hỡnh số 04: Sơ ủồ quy hoạch khu trung tõm xó Yờn Luật - Nghiên cứu quy hoạch nông thôn mới trên địa bàn huyện hạ hoà, tỉnh phú thọ
nh số 04: Sơ ủồ quy hoạch khu trung tõm xó Yờn Luật (Trang 94)
4  Hình  thức  tổ - Nghiên cứu quy hoạch nông thôn mới trên địa bàn huyện hạ hoà, tỉnh phú thọ
4 Hình thức tổ (Trang 108)
Hình thức bảo hiểm y tế  30%  20%  58%  70%  75% - Nghiên cứu quy hoạch nông thôn mới trên địa bàn huyện hạ hoà, tỉnh phú thọ
Hình th ức bảo hiểm y tế 30% 20% 58% 70% 75% (Trang 109)
4  Hình  thức  tổ - Nghiên cứu quy hoạch nông thôn mới trên địa bàn huyện hạ hoà, tỉnh phú thọ
4 Hình thức tổ (Trang 115)
Hình thức bảo hiểm y tế  70%  73,03%  ðạt - Nghiên cứu quy hoạch nông thôn mới trên địa bàn huyện hạ hoà, tỉnh phú thọ
Hình th ức bảo hiểm y tế 70% 73,03% ðạt (Trang 120)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w