Nguồn nhân lực vừa là nguồn lực to lớn, vừa là động lực tăng năng suất lao động, nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ, của doanh nghiệp và của toàn bộ nền kinh tế, lại vừa
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM PHÂN HIỆU TẠI GIA LAI
KHOA QUẢN LÍ ĐẤT ĐAI VÀ BẤT ĐỘNG SẢN
TIỂU LUẬN MÔN HỌC QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ -XÃ HỘI
CHUYÊN ĐỀ:
CÁC YẾU TỐ NGUỒN NHÂN LỰC TÁC ĐỘNG ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH
TẾ - XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
Tháng 1 năm 2017
DANH SÁCH NHÓM 2
NHÓM 2Lớp: DH15QLGLGVHD: Bùi Văn HảiNgành: Quản lí đất đai
Trang 4STT HỌ VÀ TÊN MSSV Ghi chú
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
• Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nguồn nhân lực
chính là nhân tố trung tâm, có vai trò quyết định đối với sự tăng trưởng và
phát triển kinh tế Nguồn nhân lực vừa là nguồn lực to lớn, vừa là động lực
tăng năng suất lao động, nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm, dịch
vụ, của doanh nghiệp và của toàn bộ nền kinh tế, lại vừa là yếu tố quyết địnhtăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững; chỉ có nguồn nhân lực mới có khả năng tiếp thu và áp dụng tiến độ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới, công nghệ cao, sử dụng hiệu quả các nguồn lực vật chất khác trong xã hội, trở thành lực lượng xung kích đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại
hóa và hội nhập Phát triển, phân bổ hợp lý và sử dụng hiệu quả Nguồn nhân lực trong phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN là một
trong những giải pháp đột phá nhằm thực hiện thắng lợi chiến lược phát triển
cả ở cấp cơ sở, địa phương và cấp quốc gia, góp phần thực hiện chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa và tạo ra sự tăng trưởng bền vững của Việt Nam trong thế kỷ XXI
• Do vậy, việc phát triển nguồn nhân lực nhằm đáp ứng được yêu cầu nâng
cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân, sớm đưa khoa học công nghệ vào trong sản xuất, nâng cao hiệu quả, tạo ra năng lực cạnh tranh, thúc đẩy nhanh quá trình phát triển kinh tế - xã hội đang là vấn đề cấp thiết đối với tỉnh Gia Lai hiện nay
2 Đối tượng,mục đích và nhiệm vụ của bài tiểu luận
• Đối tượng: Là những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến việc phát triển nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh Gia Lai
• Mục đích : Đề ra phương hướng và giải pháp chủ yếu phát triển NNL đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội ở tỉnh Gia Lai
Trang 6Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài sử dụng các phương pháp thống kê như: điều tra, khảo sát, so sánh, phân tích, tổng hợp, và một số phương pháp khác.
4 Kết luận:
Thông qua môn học “ Quy hoạch tổng thể Kinh tế -Xã hội” do Giảng viên Bùi Văn
Hải giảng dạy, bài tiểu luận mà thầy đưa ra với đề tài: “Các yếu tố nguồn nhân lực tác động đến phát triển Kinh Tế - Xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai” đã cho
chúng em hiểu rõ hơn về nội dung, tính chất, đặc điểm của sự phát triển nguồn nhân lực của tỉnh Gia Lai, hiểu được việc sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực đã mang lại lợi ích như thế nào đến việc phát triển Kinh tế -Xã hội trên địa bàn tỉnh Cũng từ đó, nhóm chúng em có thể đưa ra được nhiều phương cách khác nhau được sử dụng để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ cho phát triển Kinh
tế -Xã hội trong tương lai
CHƯƠNG I
Trang 7MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
I TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
1 Một số khái niệm
Nguồn nhân lực là nguồn lực con người, là tiềm năng lao động của mỗi con người
trong một thời gian nhất định Nguồn nhân lực là động lực nội sinh quan trọng nhất, được nghiên cứu trên giác độ số lượng và chất lượng, trong đó trí tuệ, thể lực
và phẩm chất đạo đức, kỹ năng nghề nghiệp và sự tương tác giữa các cá nhân trongcộng đồng, là tổng thể các tiềm năng lao động của một ngành, một tổ chức, của địaphương hay một quốc gia
Phát triển nguồn nhân lực là tổng thể các hình thức, phương pháp, chính sách và
biện pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng của nguồn nhân lực về các mặt:nâng cao năng lực và thúc đẩy động cơ của người lao động, nhằm đáp ứng đòi hỏi
về nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn phát triển
2 Ý nghĩa của việc phát triển nguồn nhân lực
- Phát triển nguồn nhân lực công nghiệp là một trong những điều kiện tiên quyết ñểphát triển ngành công nghiệp
- Là nhân tố để nâng cao năng suất lao ộng trong ngành công nghiệp, góp phần sử dụng các nguồn lực công nghiệp một cách có hiệu quả
- Góp phần cải thiện đời sống cho người lao động vì phát triển nguồn nhân lực vừa
là phương tiện, vừa là mục tiêu phát triển
3 Đặc điểm cơ bản của nguồn nhân lực ở miền núi
II Vai trò của nguồn nhân lực đối với phát triển kinh tế - xã hội
Nguồn lực LĐ phát hiện, sáng tạo ra các nguồn lực phát triển: con người là chủ thểphát hiện, khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên để tạo nên tăng trưởng kinhtế; nguồn lực vốn là kết qua lao động và tích lũy của con người mà có; nguồn lựckhoa học – công nghệ cũng do con người sáng tạo ra
- NLLD đóng vai trò quyết định trong việc sử dụng các nguồn lực khác.Chất lượng nguồn lực lao động là yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sửdụng ba nguồn lực còn lại ( gồm Nguồn lực vốn, KH&CN, tài nguyên thiên nhiên).Nói đến Nguồn LLĐ là nói đến tổng thể NLLĐ của một quốc gia, trong đó NLLĐ
Trang 8có trình độ cao là bộ phận cấu thành đặc biệt quan trọng, là NLLĐ tinh tuý nhất, cóchất lượng nhất và có vai trò quyết định sự thành công đối với phát triển kinh tếcủa một đất nước
- NLLĐ là động lực của phát triển kinh tế NLLĐ vừa có nhu cầu tự thân đểphát triển với yêu cầu ngày càng cao, phong phú và chủ thể sáng tạo công nghệ,điều chỉnh cơ câu KT để thỏa mãn các nhu cầu xã hội
Mối quan hệ giữa nguồn lực lao động với phát triển kinh tế thì nguồn lực laođộng luôn luôn đóng vai trò quyết định đối với mọi hoạt động kinh tế trong cácnguồn lực để phát triển kinh tế đất nước NLLĐ quyết định quá trình chuyển đổicăn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, xã hội, từ sử dụng lao độngthủ công là phổ biến sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động được đào tạocùng với công nghệ tiên tiến, phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại nhằmtạo ra năng suất lao động xã hội cao
Chương II
Các yếu tố về nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội ở Gia Lai
I. Đặc điểm kinh tế - xã hội của Gia Lai
1. Về điều kiện tự nhiên
Gia Lai là một tỉnh vùng cao nằm ở phía bắc Tây Nguyên trên độ cao trung bình
700 - 800 mét so với mực nước biển Tỉnh Gia Lai trải dài từ 12°58'20" đến
14°36'30" vĩ bắc, từ 107°27'23" đến 108°54'40"kinh đông Phía đông của tỉnh giáp với các tỉnh là Quảng Ngãi, Bình Định và Phú Yên Phía tây giáp
tỉnh Ratanakiri thuộc Campuchia, có đường biên giới chạy dài khoảng 90 km Phíanam giáp tỉnh Đắk Lắk, và phía phía bắc của tỉnh giáp tỉnh Kon Tum
a. Về địa hình :
Gia Lai nằm trên một phần của nền đá cổ rộng lớn, dày trên 4.000 m, thuộc Địa khối Kon Tum Địa hình thấp dần từ bắc xuống nam và nghiêng từ đông sang tây, với các đồi núi, cao nguyên và thung lũng xen kẽ nhau khá phức tạp Địa hình Gia Lai có thể chia thành 3 dạng chính là địa hình đồi núi, cao nguyên và thung lũng Trong đó, Cao nguyên là dạng địa hình phổ biến và quan trọng của Gia Lai, với hai cao nguyên là Cao nguyên Kon Hà Nừng và Cao nguyên Pleiku Địa hình thứ hai là địa hình đồi núi, chiếm 2/5 diện tích tự nhiên toàn tỉnh], phần lớn nằm ở phía bắc, địa hình núi phân cách mạnh, bề mặt các dạng địa hình khác của Gia Lai như các cao nguyên, những thung lũng đồng bằng cũng đều rải rác có núi Địa hình thứ
ba là Các vùng trũng, những vùng này sớm được con người khai thác để sản xuất
Trang 9lương thực Hầu hết các vùng trũng nằm ởphía đông của tỉnh Ngoài ra đất đai Gia Lai được chia làm 26 loại khác nhau, gồm 7 nhóm chính.
Tây Trường Sơn có lượng mưa trung bình năm từ 2.200 – 2.500 mm
d. Tài nguyên nước :
Tổng trữ lượng nước mặt của Gia Lai khoảng 23 tỷ m3 phân bố trên các hệ thống sông chính: sông Ba, sông Sê San và phụ lưu hệ thống sông Sêrêpok
Tài nguyên nước ngầm: Theo kết quả điều tra của liên đoàn địa chất thuỷ văn ở 11
vùng trên địa bàn tỉnh cho thấy tổng trữ lượng nước cấp A + B: 26.894 m3/ngày, cấp C1 là 61.065m3/ngày và C2 là 989m3/ngày Nhìn chung, tiềm năng nước ngầm của tỉnh có trữ lượng khá lớn, chất lượng nước tốt, phân bố chủ yếu trong phức hệ chứa nước phun trào bazan cùng với các nguồn nước mặt đảm bảo cung cấp nước cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt
+ Sản xuất nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa; nông thônđược đầu tư cơ sở hạ tầng theo hướng công nghiệp hóa, đã hình thành ổn định các
Trang 10vùng cây lương thực và cây công nghiệp, đến nay toàn tỉnh có 176.373 ha cây côngnghiệp dài ngày (trong đó 76.367ha cà phê với sản lượng 132.800 tấn; 73.218 hacao su với sản lượng 63.433 tấn; 5.050 ha tiêu với sản lượng 20.881 tấn) và28.150 ha cây công nghiệp ngắn ngày, đã gắn liền với công nghiệp chế biến, gópphần phát triển sản xuất ổn định.
+ Sản xuất công nghiệp phát triển khá, giá trị sản xuất công nghiệp tăng bìnhquân 26,3%/năm (vượt chỉ tiêu Nghị quyết đề ra tăng bình quân 20%/năm), đã khaithác và phát triển tốt lợi thế các ngành công nghiệp thuỷ điện, chế biến nông lâmsản, vật liệu xây dựng, khai khoáng, gắn việc xây dựng nhà máy chế biến đã gắnvới vùng nguyên liệu
Tổng vốn đầu tư xã hội tăng khá, trong 3 năm đã đầu tư hơn 16.200 tỷ đồng,tăng 22% so với vốn đầu tư trong 5 năm 2001-2005 Thu hút đầu tư có tiến bộ, sốdoanh nghiệp thành lập mới trong 3 năm tăng 42% so với năm 2005 với tổng vốnđăng ký gấp 3,1 lần, nhiều dự án đầu tư quy mô lớn được đầu tư trên địa bàn tỉnh,làm cho bộ mặt thành thị, nông thôn được đổi mới
+ Các ngành dịch vụ ngày càng phát triển, tốc độ tăng trưởng bình quânngành dịch vụ đạt 14,7%/năm Kim ngạch xuất khẩu đến năm 2008 đạt 140 triệuUSD (vượt mục tiêu Nghị quyết đề ra 130 triệu USD)
+ Thu ngân sách trên địa bàn đạt khá, đến năm 2008 thu được 1.737 tỷ đồng,
gấp 2,15 lần so với năm 2005, tăng bình quân 29%/năm (vượt mục tiêu Nghị quyết
là 18,5%/năm); tỷ lệ huy động GDP vào ngân sách bình quân 13,4%/năm
b. Về xã hội
Lĩnh vực xã hội có nhiều chuyển biến tích cực, những vấn đề xã hội bức xúc đượcquan tâm giải quyết, tỷ lệ hộ nghèo (đạt chỉ tiêu Nghị quyết đề ra là dưới 19%)
Xoá đói giảm nghèo, giải quyết việc làm: Năm 2008 thu nhập bình quân/
người: 10,52 triệu đồng, số hộ thoát nghèo trong năm: 8.500 người, tỷ lệ hộ nghèo18,12% (giảm từ 29,82% của năm 2005 xuống còn 18,12% năm 2008), giải quyếtviệc làm mới cho 22.000 người lao động; xuất khẩu 700 lao động Thực hiện tốtchương trình mục tiêu xóa đói giảm nghèo gắn với phát triển bền vững, nâng caochất lượng nguồn nhân lực và giải quyết có hiệu quả các vấn đề bức xúc
Giáo dục – Đào tạo: Từng bước quy mô trường lớp tiếp tục phát triển, chất
lượng giáo dục và đào tạo được nâng lên Toàn tỉnh có 221 trường mầm non, 221trường tiểu học, 224 trường trung học cơ sở, 35 trường THPT, 5 trường Trung họcchuyên nghiệp và một phân hiệu ĐH Nông Lâm Đến nay toàn tỉnh có 28 trườngđạt chuẩn quốc gia; có 143/215 xã, phường, 03/16 huyện, thị xã, thành phố đạtchuẩn phổ cập trung học cơ sở, đạt 66,5%
Y tế: Những năm gần đây hệ thống y tế Gia Lai từng bước được cải thiện
và nâng lên về mặt chất lượng Việc cung ứng các dịch vụ y tế được mở rộng, tỷ lệ
Trang 11đồng bào dân tộc thiểu số được khám chữa bệnh và hưởng các dịch vụ chăm sócsức khỏe ngày càng tăng.
Cơ sở vật chất và trang thiết bị y tế từ tuyến tỉnh đến tuyến huyện, xã đượctăng cường đầu tư, chuẩn hóa dân từng bước và cơ bản đảm bảo khám chữa bệnhcho nhân dân trên toàn tỉnh Đến nay có 19 xã đạt chuẩn quốc gia về y tế xã theoquy định của Bộ y tế, chiếm tỷ lệ 8,6%, 40% trạm y tế xã có bác sỹ; tỷ lệ bác sỹ /1vạn dân là 4,3; tỷ lệ giường bệnh viện/ 1 vạn dân: 13,7
Tỉnh có Bệnh viện tỉnh, Bệnh viện y học cổ truyền và 2 bệnh viện khu vực là
An Khê và AyunPa, ngoài ra còn có hệ thống các Trung tân y tế ở các huyện vàtrạm xá xã Bên cạnh đó, Công ty CP Hoàng Anh Gia Lai đang đầu tư Beänh vieän
tư nhân Hoàng Anh Gia Lai với quy mô 200 giường bệnh
II. Các yếu tố nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội ở Gia Lai
Theo Cục Thống kê, dân số Gia Lai cùng với cả nước bước vào giai đoạn “cơ cấu dân số vàng” Tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động chiếm trên 60% dân số, tạo nên nguồn lao động dồi dào Mỗi năm có khoảng 20.000 người bước vào độ tuổi lao động Nhìn chung, cơ cấu dân số theo nhóm tuổi còn ở mức cho phép “tỷ lệ dân số phụ thuộc”
Tỷ lệ người qua đào tạo là 9,8%, trong đó tỷ lệ đào tạo đại học trở lên chiếm 2,8%, cao đẳng 1,9%, trung cấp 3,8% Sự khác biệt về tỷ lệ biết chữ giữa khu vựcthành thị và nông thôn ngày càng được thu hẹp
1.1 Phát triển nguồn nhân lực trước hết và quan trọng nhất phải gắn với nhu cầu
về nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, phù hợp vớiđặc điểm của dân
cư, chuyển dịch cơ cấu, tăng trưởng kinh tế của tỉnh và phải gắn kết chặt chẽ với
Trang 12nhu cầu về nhân lực trong tương lai của tỉnh trong điều kiện nền kinh tế mở, thực hiện hợp tác với các tỉnh trong cả nước và với nước ngoài.
1.2 Phát triển, đào tạo nhân lực là nhiệm vụ vừa có tính chiến lược lâu dài, vừa có tính thường xuyên, liên tục; bảo đảm đáp ứng nhu cầu về số lượng, chất lượng và cơ cấu hợp lý theo vùng và theo các ngành, các lĩnh vực
1.3 Phát triển nhân lực phải thực hiện song song 2 nhiệm vụ cơ bản là xây dựng đội ngũ lao động có chất lượng cao, đi đôi với sử dụng lao động, tạo việc làm, ổn định cho đại bộ phận lao động trong tỉnh
1.4 Thay đổi cơ bản chất lượng lao động, nhất là lao động khu vực nông thôn, lao động dân tộc thiểu số; tăng năng suất lao động xã hội trong các ngành kinh tế chủ lực như nông nghiệp và sản phẩm công nghiệp chế biến từ nông-lâm nghiệp
1.5 Đảm bảo thực hiện công bằng xã hội trong phát triển nhân lực với sự kết hợp hài hoà giữa đảm bảo phúc lợi xã hội trong giáo dục với sử dụng những yếu tố tích cực của cơ chế thị trường và hiệu quả kinh tế - xã hội trong phát triển nhân lực Phát triển nguồn nhân lực là người dân tộc thiểu số là bộ phận quan trọng trong chính sách đối với đồng bào các dân tộc thiểu số, chính sách đại đoàn kết các dân tộc củaĐảng và Nhà nước
2 Mục tiêu phát triển nhân lực
- Nguồn nhân lực của Gia Lai được phát triển toàn diện về trí tuệ, ý chí, năng lực và đạo đức, năng động, chủ động, có năng lực tự học, tự đào tạo cao, khả năng thích nghi và hội nhập vào quá trình phát triển KT-XH của cả nước và hội nhập quốc tế
- Xây dựng bộ phận nhân lực trình độ cao trong các lĩnh vực quản lý (quản lý nhà nước, quản lý xã hội, quản lý kinh tế và quản trị kinh doanh), khoa học-công nghệ, giáo dục-đào tạo, y tế và văn hoá có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển nhanh, bền
Trang 13vững của tỉnh trong thời kỳ đến năm 2020, nâng cao vai trò, vị thế, tiềm lực và năng lực cạnh tranh của tỉnh Gia Lai trong vùng Tây Nguyên và cả nước.
11 Trung tâm dạy nghề trên địa bàn tỉnh
- Ưu tiên nguồn lực để phát triển các ngành đào tạo ở tất cả các bậc học đáp ứng nhu cầu nhân lực của các ngành thương mại, vận tải - kho bãi, tài chính - ngân hàng; các ngành công nghệ cao như công nghệ thông tin, công nghiệp chế biến, phát triển nông nghiệp chất lượng cao…
- Có cơ chế, chính sách ưu đãi để hình thành các bộ môn, khoa đào tạo các chuyên ngành mới thuộc các lĩnh vực Y, Dược, Luật, Hành chính, Khoa học xã hội - nhân văn, Văn hóa - Nghệ thuật
- Đảm bảo đủ nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, trong
đó có 40% lao động qua đào tạo (17,75% lao động qua đào tạo có trình độ cao đẳng trở lên; trong đó có 0,3% có trình độ thạc sỹ trở lên ; 10% TCCN và 72,25% qua đào tạo nghề)
- 5 năm 2011-2015 đào tạo mới 117.048 người và đào tạo lại 9.037 người
- Nhân lực trình độ cao: đào tạo mới 369 người có trình độ trên đại học, trong đó
có 300 người có trình độ trên đại học làm công tác giảng dạy và nghiên cứu ;đào
Trang 14tạo mới 50 người có trình độ trên đại học ở nước ngoài làm việc trong khu vực công của tỉnh Đào tạo, bồi dưỡng 4-5 chuyên gia đầu ngành có trình độ cao, có khả năng tư vấn hoạch định, tổ chức triển khai thực hiện các chiến lược, quy
hoạch, chương trình, đề án phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế - xã hội trọng yếu của tỉnh
- Đến năm 2015, tỷ lệ lao động khu vực nông- lâm nghiệp và thủy sản còn 66%; khu vực công nghiệp-xây dựng lên 11,6% và khu vực dịch vụ lên 22,4%
- Tạo được bước chuyển đột phá về chất lượng trong đào tạo nhân lực ở các trường
ĐH, CĐ, TCCN và cơ sở dạy nghề đạt trình độ và chất lượng tiên tiến trong khu vực; có khoảng 30% sinh viên, học viên sau khi tốt nghiệp có đủ khả năng chuyên môn và ngoại ngữ để làm việc cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và
có thể tham gia thị trường lao động quốc tế;
- Trường cao đẳng nghề có ít nhất 30% số nghề đào tạo đạt chuẩn quốc gia và trên 50% số nghề đào tạo đạt chuẩn vùng
- Đáp ứng cơ bản nhu cầu nhân lực chất lượng cao của tỉnh, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 55% (trong tổng số lao động qua đào tạo có 17,95% có trình độ từ cao đẳng trở lên, trong đó có 0,38% có trình độ thạc sỹ trở lên; 9,25% TCCN và 72,8% qua ĐTN)
- 5 năm 2016-2020 đào tạo mới 180.933 người và đào tạo lại 16.802 người
- Nhân lực trình độ cao: đào tạo mới 960 người có trình độ trên đại học, trong đó
có 800 người có trình độ trên đại học làm công tác giảng dạy và nghiên cứu; đào tạo mới 100 người có trình độ trên đại học ở nước ngoài làm việc trong khu vực công của tỉnh Hình thành các nhóm chuyên gia đầu ngành có trình độ cao, có khả
Trang 15năng tư vấn hoạch định, tổ chức triển khai thực hiện các chiến lược, quy hoạch, chương trình, đề án phát triển tất cả các ngành, lĩnh vực KT-XH.
- Đến năm 2020, tỷ lệ lao động khu vực nông- lâm nghiệp và thủy sản còn 55%; khu vực công nghiệp-xây dựng tăng lên 19,0% và tỷ lệ lao động khu vực dịch vụ 26,%
3 Cung cầu lao động đến năm 2020
3.1 Cung lao động
Dự báo dân số tỉnh Gia Lai đến năm 2015 đạt khoảng trên 1,417 triệu người và đến năm 2020 đạt khoảng 1,535 triệu người, với tốc độ tăng dân số trung bình khoảng 1,7%/năm giai đoạn 2011-2015 và giảm còn trung bình khoảng
1,61%/năm trong giai đoạn 2016-2020 Tỷ lệ dân số nam và dân số nữ tương đối cân bằng trong suốt thời kỳ dự báo Đến năm 2015 và 2020, dân số khu vực thành thị đạt tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 33% và 36,3%
Dự báo dân số trong độ tuổi lao động đạt khoảng trên 897,8 nghìn người năm 2015
và đạt trên 1.059,4 nghìn người năm 2020, tăng thêm khoảng hơn 286,4 nghìn người so với năm 2010 Như vậy, trong giai đoạn 2011-2020, trung bình mỗi năm,lực lượng dân số trong tuổi lao động của tỉnh được bổ sung hơn 28,6 nghìn người
+ Nông, lâm nghiệp và thủy sản: Dự kiến lao động làm việc trong ngành năm 2015
ở mức khoảng 567,8 nghìn lao động (chiếm khoảng 66% tổng lao động), năm 2020khoảng 525 ngàn lao động (55% tổng lao động)
+ Công nghiệp - xây dựng: Dự kiến có 99,8 nghìn lao động vào năm 2015 (11,6% tổng số lao động) và khoảng 181,4 nghìn lao động vào năm 2020 (19,0% tổng lao động)
Trang 16+ Dịch vụ: Dự kiến có khoảng 192,7 nghìn lao động vào năm 2015 (22,4% tổng số lao động) và tăng lên là 248,2 nghìn lao động vào năm 2020 (26,0% tổng lao động).
4 Nhu cầu đào tạo nhân lực theo bậc đào tạo
Nhu cầu đào tạo mới, đào tạo lại, bồi dưỡng hàng năm trong giai đoạn 2011-2020 như sau:
* Giai đoạn 2011 - 2015, nhu cầu lao động đào tạo mới khoảng 117.048 người và đào tạo lại, bồi dưỡng 9.037 người, trong đó:
+ Dạy nghề (trung cấp nghề và cao đẳng nghề): đào tạo mới khoảng 17.288 người
và đào tạo lại, bồi dưỡng 3.236 người
+ Trung cấp chuyên nghiệp: đào tạo mới khoảng 5.298 người và đào tạo lại, bồi dưỡng 1.589 người
+ Cao đẳng: đào tạo mới khoảng 13.586 người và đào tạo lại, bồi dưỡng 2.717 người.+ Đại học: đào tạo mới khoảng 9.967 người và đào tạo lại, bồi dưỡng 1.495 người.+ Trên đại học: đào tạo mới khoảng 369 người
* Giai đoạn 2016 – 2020 nhu cầu lao động đào tạo mới khoảng 180.933 người và đào tạo lại, bồi dưỡng 16.802 người, trong đó:
+ Dạy nghề (trung cấp nghề và cao đẳng nghề): đào tạo mới khoảng 37.742 người
và đào tạo lại, bồi dưỡng 6.997 người
+ Trung cấp chuyên nghiệp: đào tạo mới khoảng 14.047 người và đào tạo lại, bồi dưỡng 4.214 người
+ Cao đẳng: đào tạo mới khoảng 15.575 người và đào tạo lại, bồi dưỡng 3.115 người.+ Đại học: đào tạo mới khoảng 16.507 người và đào tạo lại, bồi dưỡng 2.476 người.+ Trên đại học: đào tạo mới khoảng 960 người
5 Nhu cầu lao động theo các nhóm nhân lực đặc biệt
+ Tổng nhu cầu cán bộ, công chức, viên chức có xu hướng tăng lên về số lượng nhưng về cơ cấu sẽ giảm, đến năm 2015 là gần 39.582 người, chiếm trên 11,5% tổng lao động được đào tạo; đến năm 2020 gần 53.568 người, chiếm trên 10,2% tổng lao động được đào tạo