1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề án Quy hoạch Nông thôn mới xã Hồng Phong, Huyện An Dương,TP. Hải Phòng giai đoạn 2011 đến 2020

48 842 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 9,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển nông thôn toàn diện đang là vấn đề cấp bách hiện nay trên phạm vi cả nước. Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lầ thứ X của Đảng đã chỉ rõ định hướng phát triển nông nghiệp, nông thôn trong giai đoạn tới là ”Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, gắn phát triển kinh tế với xây dựng nông thôn mới, giải quyết tốt hơn mối quan hệ giữa nông thôn với thành thị giữa các vùng miền, góp phần giữ vững ổn định chính trị xã hội, phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ an ninh quốc phòng.Quy hoạch xây dựng xã Hồng Phong nhằm đánh giá rõ các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội để đưa ra định hướng phát triển về không gian, mạng lưới dân cư, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội nhằm khai thác tiềm năng vốn có của địa phương, từ đó có thể chủ động kiểm tra quản lý xây dựng, đất đai của địa phương, đảm bảo kế hoạch phát triển kinh tế xã hội đề ra.

Trang 1

THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ ÁN

1 Tên đề án :

“Quy hoạch Nông thôn mới xã Hồng Phong, Huyện An Dương,

TP Hải Phòng giai đoạn 2011-2020”

2 Cơ quan quản lý dự án: Uỷ ban nhân dân huyện

3 Chủ đầu tư: Uỷ ban nhân dân xã Hồng Phong

4 Đơn vị tư vấn lập báo cáo dự án: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.

5 Các cơ quan phối hợp:

- Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn

- Phòng Tài Chính – Kế hoạch Huyện

- Phòng Thống Kê Huyện

- Các Phòng, Ban, đơn vị của Huyện

6 Địa điểm thực hiện dự án: Xã Hồng Phong, Huyện An Dương.

7 Thời gian thực hiện dự án: Năm 2011.

Trang 2

PHẦN I- PHẦN MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của dự án

Phát triển nông thôn toàn diện đang là vấn đề cấp bách hiện nay trên phạm vi

cả nước Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lầ thứ X của Đảng đã chỉ rõ địnhhướng phát triển nông nghiệp, nông thôn trong giai đoạn tới là ”Tạo sự chuyểnbiến mạnh mẽ trong sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng côngnghiệp hoá, hiện đại hoá, gắn phát triển kinh tế với xây dựng nông thôn mới,giải quyết tốt hơn mối quan hệ giữa nông thôn với thành thị giữa các vùng miền,góp phần giữ vững ổn định chính trị xã hội, phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ

an ninh quốc phòng

Quy hoạch xây dựng xã Hồng Phong nhằm đánh giá rõ các điều kiện tựnhiên, kinh tế xã hội để đưa ra định hướng phát triển về không gian, mạng lướidân cư, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội nhằm khai thác tiềm năng vốn

có của địa phương, từ đó có thể chủ động kiểm tra quản lý xây dựng, đất đai củađịa phương, đảm bảo kế hoạch phát triển kinh tế xã hội đề ra

1.2 Mục tiêu của dự án:

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

- Đánh giá đúng các tiềm năng lợi thế, các cơ hội và thách thức của xãHồng Phong trong quá khứ, hiện tại và tương lai

- Xác định đúng hướng phát triển kinh tế - xã hội và phát triển nhanh trên

cơ sở khai thác hợp lý, có hiệu quả các tiềm năng và lợi thế của xã phù hợp vớiquá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá và phương án Quy hoạch Nông thôn mớicủa Huyện An Dương đến năm 2020; đồng thời xác định bước đi và đề xuất cácgiải pháp thực hiện phương án quy hoạch khoa học và có tính khả thi

- Tránh các mâu thuẫn và những chồng chéo trong quá trình phát triển,đảm bảo phát triển kinh tế xã hội theo hướng bền vững

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Đánh giá đúng thực trạng và các nguồn lực trong quá trình phát triển kinh

tế xã hội của xã Hồng Phong

Xác định các quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển của xã trong quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội huyện An Dương

Xây dựng các luận chứng phương án phát triển các ngành, lĩnh vực chủyếu đến năm 2020, làm căn cứ cho xây dựng các kế hoạch phát triển 5 năm vàhàng năm

Trang 3

Xác định hướng đầu tư, các trọng điểm đầu tư và dự kiến danh mục các dự

án đầu tư cho mỗi giai đoạn 5 năm trong cả thời kỳ

Xây dựng các giải pháp phát triển kinh tế xã hội cũng như thực hiện quyhoạch

1.2.3 Yêu cầu cần đạt được của dự án

Dự án phải được nghiên cứu toàn diện trên địa bàn xã; kế thừa sử dụngthông tin trong các quy hoạch có liên quan đã được phê duyệt, tránh trùng lắp,mâu thuẫn

Các đề xuất về nội dung và giải pháp thực hiện quy hoạch phải mang tínhkhoa học, tính khả thi, luận giải rõ ràng và phù hợp quy hoạch phát triển chungcủa huyện

Quy hoạch xác định và cụ thể hoá các mục tiêu đến năm 2020, định hướngđến 2030 trên tất cả các mặt kinh tế xã hội

1.3 Phạm vi nghiên cứu của dự án

Việc rà soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội xã HồngPhong tập trung triển khai trong phạm vi sau đây:

 Phạm vi không gian: Trong phạm vi địa giới hành chính của xã HồngPhong

 Phạm vi thời gian: Quy hoạch được rà soát và điều chỉnh trong khoảngthời gian đến năm 2020 đặt trong tầm nhìn đến năm 2030

 Phạm vi các ngành và lĩnh vực: Xác định mục tiêu, phương hướng và cácphương án quy hoạch của tất cả các ngành và lĩnh vực chủ yếu của kinh tế

- xã hội trên địa bàn xã Hồng Phong

1.4 Những căn cứ lập quy hoạch

X về nông nghiệp, nông thôn, nông dân

-Thông tư 07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 04 năm 2008 của Bộ xây dựng

"Hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng"

Trang 4

- Quyết định số 2048/QĐ-UBND ngày 29/11/2010 của UBND thành phốHải Phòng về việc xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố Hải Phònggiai đoạn 2010-2020

-Thông báo kết luận của Ban Bí thư số 238-TB/TW về Đề án “Chương trìnhxây dựng thí điểm mô hình Nông thôn mới trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệphoá, hiện đại hoá” và Kế hoạch công tác của Ban chỉ đạo Chương trình xây dựngthí điểm mô hình nông thôn mới đến cuối năm 2009;

-Thông báo số 1416/BNN-KTHT ngày 27/5/2009 của Bộ Nông nghiệp vàphát triển nông thôn về việc Hướng dẫn lập đề án cho xã xây dựng thí điểm môhình nông thôn mới;

-Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về việchướng dẫn các quy định của Luật xây dựng về quy hoạch;

-Thông báo 2183/BNN-KTHT ngày 24/7/2009 của Bộ Nông nghiệp pháttriển nông thôn về việc thực hiện chủ trương xây dựng nông thôn mới

-Thông tư số 09 /2010/TT-BXD ngày 4 tháng 8 năm 2010 của Bộ xây dựngQuy định việc lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng xãnông thôn mới

-Sổ tay hướng dẫn quy hoạch xây dựng nông thôn mới (cấp xã), Nhà xuấtbản Lao động, 2010

-Quyết định số 800/QĐ-TTG ngày 4-6-2010 của Thủ Tướng Chính Phủ vềphê duyệt chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn2010-2020;

-Thông tư liên tịch số 26/2011/ TTLT- BNNPTNT-BKHĐT-BTC của BộNông nghiệp Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư- Bộ Tài Chính hướngdẫn một số nội dung thực hiện quyết định số 800/QĐ-TTG ngày 4-6-2010 củaThủ Tướng Chính Phủ về phê duyệt chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựngnông thôn mới giai đoạn 2010-2020;

-Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNN&PTNT-BTN&MT ngày28/10/2011 của Bộ Xây Dựng, Bộ Nông nghiệp &PTNT, Bộ Tài nguyên & Môitrường về Qui định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nôngthôn mới

-Hướng dẫn số 100/HD-SXD-QLQH ngày 9 tháng 11 năm 2011 của SởXây dựng thành phố Hải Phòng về việc lập và quản lý quy hoạch xây dựng nôngthôn mới trên địa bàn thành phố Hải phòng

- Căn cứ vào Nghị quyết Đaị hội Đảng bộ huyện An Dương lần thứ XVI vàNghị quyết đại hội Đảng bộ xã Hồng Phong nhiệm kỳ XXI nhiệm kỳ 2010-2015

- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã Hồng Phong khoá XXII

Trang 5

- Căn cứ Quyết định số 31/QĐ-UBND ngày 06/6/2011 của Chủ tịch UBND

xã Hồng Phong về việc: Chỉ định thầu đơn vị tư vấn lập quy hoạch tổng thể kinh

tế xã hội theo hướng xây dựng nông thôn mới

- Căn cứ Hợp đồng số 08/HĐ-TV, ngày 10/6/2011 của Chủ tịch UBND xãHồng Phong và Trường Đại học Kinh tế quốc dân về việc: tư vấn lập quy hoạchtổng thể kinh tế xã hội theo hướng xây dựng nông thôn mới

- Quyết định số 2574/QĐ-UBND ngày 15/12/2011 của Uỷ ban Nhân dânHuyện An Dương về việc phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch xây dưng nông thônmới xã Hồng Phong, Huyện An Dương đến năm 2020

1.4.2 Các tiêu chuẩn quy phạm

- Tiêu chuẩn về quy hoạch xây dựng nông thôn ban hành theo Thông tư số31/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về QHXD (QCXDVN 01: 2008/BXD)

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về QHXDNT (QCVN 14: 2009/BXD)

- Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008 của Bộ Xây dựng banhành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ và đồ ánquy hoạch xây dựng

- Thông tư số 21/2009/TT-BXD ngày 30/6/2009 của Bộ Xây dựng quy địnhviệc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý QHXD nông thôn

- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ v/vban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới Quyết định số 2933/BGTVT-KHĐT ngày 11/5/2009 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn tiêu chí nông thônmới trong lĩnh vực giao thông nông thôn

- Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp

và PTNT hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới

- Quyết định số 1117/QĐ-BXD ngày 30/11/2009 của Bộ Xây Dựng về phêduyệt đề cương Đề án nghiên cứu mô hình quy hoạch xây dựng nông thôn mới

1.4.3 Các tài liệu khác có liên quan

- Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội Thành phố Hải Phòng và Huyện AnDương giai đoạn 2010- 2020, tầm nhìn đến 2030

- Số liệu điều tra hiện trạng kinh tế - xã hội xã Hồng Phong, huyện AnDương

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất do UBND xã Hồng Phong cung cấp

- Báo cáo chính trị Đại hội Đảng bộ xã Hồng Phong nhiệm kỳ 2010-2015

- Định hướng phát triển kinh tế - xã hội xã Hồng Phong

Trang 6

- Các kết quả điều tra, khảo sát, và các số liệu về thuỷ văn , địa chất …

- Các nguồn tài liệu do huyện An Dương và xã Hồng Phong cung cấp phục

vụ quy hoạch nông thôn mới của xã Hồng Phong

1.5 Phương pháp thực hiện lập quy hoạch

 Thu thập thông tin kinh tế - xã hội từ Phòng Thống kê và các phòng ban có

liên quan

 Nghe báo cáo, trao đổi và tổ chức hội thảo về tình hình phát triển kinh tế

-xã hội tại -xã Hồng Phong

 Thu thập các thông tin kinh tế - xã hội từ các nguồn khác,

 Đánh giá tổng hợp, Đối chiếu, so sánh, với các tiêu chí trong bộ tiêu chí

NTM Đánh giá mức độ đạt được của các tiêu chí

 Xác định khả năng nguồn lực và các điều kiện cho sự phát triển

 Lập quy hoạch tổ chức không gian sản xuất và xã hội, xác định thời gian

đạt các tiêu chí NTM, giải pháp thực hiện

 Sử dụng các phương pháp chuyên dụng trong quá trình rà soát, điều chỉnh

bổ sung quy hoạch như: Phương pháp chuyên khảo; Các phương pháp dự

đoán và dự báo; Phương pháp cân đối; Phương chuyên gia

PHẦN II- ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG, TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN KINH

TẾ - XÃ HỘI TRỀN ĐỊA BÀN GIAI ĐOẠN 2005 – 2010 2.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

2.1.1 Vị trí địa lý

Hồng phong là xã nằm ở phía Tây Bắc của huyện An Dương Về địa giới

hành chính:

+ Phía Đông giáp xã Bắc Sơn, huyện An Dương

+ Phía Bắc giáp xã Tân Tiến, và xã Lê Thiện huyện An Dương

+ Phía Nam giáp huyện An Lão

+ Phía Tây giáp xã An Hòa

Trên địa bàn xã có đường tỉnh lộ 208 chạy qua với chiều dài 4 km, kết nối

với trung tâm huyện về phía Đông và với Đường quốc lộ 5 về phía Bắc

Trang 7

2.1.2 Địa hình

Địa hình xã Hồng Phong tương đối bằng phẳng, có điều kiện thuận lợi để chuyển dịch cơ cấu cây trồng, thâm canh, phát triển nông nghiệp

2.1.3 Khí hậu – Thủy văn

Xã nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chia làm 4 mùa rõ rệt, nhiệt

độ trung bình hàng năm từ 22 – 24oC, lượng mưa trung bình 1.600 - 1.800 mm,

độ ẩm không khí trung bình hàng năm từ 80 - 82%

Sông Lạch Tray, sông Hỗ Đông bao quanh với hệ thống kênh rạch

2.8 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 6,93 0,73

Nguồn: UBND Xã Hồng Phong, năm 2011.

Đất nông nghiệp và thuỷ sản : 502,58 ha chiếm 52,87%

Trang 8

Đất phi nông nghiệp : 441,31 ha chiếm 46,43%, trong đó : Đất khu công

nghiệp (do nhà đầu tư/Thành phố quản lý) : 272,26 ha chiếm 28,64%

- Tài nguyên nước

a) Nước mặt: được cung cấp chủ yếu từ con sông Hỗ Đông bao quanh vànước mưa tự nhiên

b) Nước ngầm: Nguồn nước ngầm có thể khai thác sử dụng để phục vụ chonhu cầu đời sống, phát triển sản xuất trên địa bàn

2.2 Hiện dân số, lao động và các vấn đề xã hội

2.2.1 Dân số

Xã Hồng Phong có 8 thôn với tổng dân số toàn xã là 3.277 hộ, 11.151 nhân

khẩu, Trên địa bàn xã chỉ có một dân tộc Kinh sinh sống

Tỷ lệ tăng dân số bình quân 1,3%/năm

Bảng 2.2 Hiện trạng dân số và lao động của xã Hồng Phong

khảu

Tổng Số lao động

Tr Đó : Lao động NN

Tỷ lệ lao động NN

Lao động đã qua đào tạo 784 người (chiếm 10,5% tổng số lao động), trong

đó lao động nông lâm nghiệp 500 người (chiếm 5,8 %), lao động phi nôngnghiệp 284 người (chiếm 0,4%)

Về trình độ lao động, nhìn chung ở trình độ thấp, lao động chủ yếu thôngqua kinh nghiệm

Trang 9

- Có 4/5 số tổ chức đạt danh hiệu tiên tiến

- An ninh trật tự xã hội : Lực lượng công an xã đã thường xuyên duy trìquân số trực tại trụ sở cả ngày và đêm, đã giải quyết được các vụ việc xẩy ra trênđịa bàn một cách kịp thời, không để xảy ra diễn biến phức tạp Phong trào quầnchúng bảo vệ an ninh tổ quốc hoạt động tốt, phát huy hiệu quả

2.2.3.2 Văn hoá, Y tế, giáo dục

Về tiêu chuẩn làng văn hoá: Năm 2009, xã có 5/5 làng đạt tiêu chuẩn “Làngvăn hoá”, chiếm tỷ lệ 100 %

Về Y tế : Trạm y tế với diện tích khuân viên 1800 m2, 01nhà một tầng, máibằng 178m2 và 1 dẫy nhà hai tầng mái bằng diện tích 470m2, vườn cây thuốc, đãđạt chuẩn quốc gia năm 2005, đã cơ bản chữa được những loại bệnh thôngthường cho nhân dân và giữ vai trò chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho người dântrên địa bàn xã

Tỷ lệ người tham gia các hình thức bảo hiểm y tế đạt: 67%, Phần lớn nhữngngười tham gia BHYT là giáo viên, công nhân, quân nhân và cán bộ nghỉ hưu,

số người dân ở nông thôn tham gia đóng BHYT chỉ chiếm 28,9 % (so với tiêu chíchưa đạt)

Trang 10

Về giáo dục: Xã đã phổ cập giáo dục trung học cơ sở.

Học sinh đỗ tốt nghiệp THCS tiếp tục học trung học phổ thông, trung học

bổ túc, học nghề đạt 98,1%.(Đạt tiêu chí nông thôn mới)

2.2.3.3 Vệ sinh môi trường

Hồng Phong là xã thuần nông, ít chịu ảnh hưởng của quá trình công nghiệphóa – đô thị hóa, ngành công nghiệp và dịch vụ chưa phát triển đến mức gây ônhiễm môi trường Trong quá trình sản xuất nông nghiệp, việc sử dụng phân bón

và thuốc bảo vệ thực vật có ảnh hưởng phần nào đến môi trường đất và nước,nhưng chưa ảnh hưởng đến môi trường chung của toàn xã và khu vực xungquanh Tuy nhiên vấn đề thu gom và xử lý rác sinh hoạt cần được đặt ra Hiện tạidiện tích dành cho chôn lấp rác chưa có, rác thải tập trung tại một số khu vực venđường

Trang 11

2.3 Hiện trạng phát triển kinh tế giai đoạn 2005-2010

2.3.1 Khái quát chung về phát triển kinh tế - xã hội

- Tổng giá trị sản xuất năm 2010 đạt 74,42 tỷ đồng , tốc độ tăng trưởng bìnhquân năm trong giai đoạn 9,03% ( trong đó có cả sự trượt giá); Tốc độ tăngtrưởng bình quân năm của các ngành: nông nghiệp 6,71%; công nghiệp 13,56%;thương mại và dich vụ 16,10%

Bảng 2.3 Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất trên địa bàn

Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2010 BQ năm (%)Tốc độ tăng

1 Giá trị sản xuất theo giá hiện hành (tỷ đồng)

Tổng giá trị sản xuất 54,67 74,42 9,03

2 Cơ cấu ngành (%)

Tổng giá trị sản xuất 100,00 100,00

Nguồn: UBND Xã Hồng Phong

- Cơ cấu kinh tế năm 2010 của xã: Nông nghiệp và thuỷ sản – công nghiệp

- Thương mại dịch vụ Thương mại và dịch vụ có vai trò quan trọng trong lâudài để phát triển kinh tế Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh tỷtrọng thương mại và dịch vụ là mục tiêu và nhiệm vụ của Hồng Phong

- Thu nhập bình quân (năm 2010) đạt 6,75 triệu đồng/người/năm,

- Thực trạng kinh tế hộ: Hộ giầu 388 hộ, chiếm 12.78%; hộ khá 1.335 hộ,chiếm 43,97%; hộ trung bình 1.110 hộ, chiếm 36,56%; hộ nghèo 203 hộ, chiếm6.69%

Đến nay trên địa bàn xã có 01 Hợp tác xã dịch vụ điện đang hoạt động cóhiệu quả HTX đã thực hiện các dịch vụ điện dân sinh và 1 HTX dịch vụ nôngnghiệp

Về tiêu chuẩn làng văn hoá: Năm 2009, xã có 5/5 làng đạt tiêu chuẩn “Làngvăn hoá”, chiếm tỷ lệ 100 %

2.3.2 Thực trạng sản xuất các ngành năm 2010

+ Sản xuất nông nghiệp:

Trang 12

Diện tích đất nông nghiệp bình quân/ người thấp, chỉ đạt 306 m2/người.

Về tổ chức sản xuất : Toàn xã có 1 hợp tác xã nông nghiệp, hiện nay chủ

yếu hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ trồng trọt, chưa đáp ứng được nhu cầu pháttriển cũng như hiệu quả trong sản xuất kinh doanh

Xã chưa kiện toàn lại Hợp tác xã Nông nghiệp, về chỉ đạo nông nghiệpUBND xã chỉ đạo trực tiếp Nên có phần chưa đáp ứng được nhu cầu phát triểncũng như hiệu quả trong sản xuất kinh doanh

Tổng sản lượng lương thực quy thóc năm 2010 đạt 4890 tấn, bình quân đầungười đạt 456,6 kg/người, Các loại cây canh tác chủ yếu: Lúa và các loại cây rau màucung cấp cho (phạm vi canh tác có bán kính tối đa 2km) Năng suất lúa 118,9 tạ/ha

Về chăn nuôi: Đã từng bước hình thành hình thức chăn nuôi theo hướng tập

trung, tuy nhiên hình thức chăn nuôi tại hộ gia đình còn khá phổ biến

Xã Hồng Phong có 23 trang trại và 62 gia trại , Kinh tế trang trại bước đầuphát triển, hiện nay các trang trại đang hoạt động đã mang lai hiệu quả kinh tếcao, trong kỳ quy hoạch cần nhân rộng hơn mô hình trang trại

Tổng đàn trâu bò : 245 con; Tổng đàn lợn : 9285 con; Tổng đàn gia cầm :

348620 con

+ Ngành công nghiệp và xây dựng

Xã Hồng Phong có 11 doanh nghiệp công nghiệp và thương mại

Tiểu thủ công nghiệp : phát triển các nghề mộc, tu sửa và làm mới các côngtrình kiến trúc cổ như đền, đình, chùa và nhà gỗ cổ

Trong năm 2010 đã xây dựng và hoàn thành các công trình : Đường giaothông thôn Đồng Xuân (3000m), Đường giao thôngthôn Hạ Đỗ 1 (300m);Đường giao thôngthôn Hạ Đỗ 2 (700m); Kiên cố hoá kênh mương thôn ĐìnhNgọ (755m); Nâng cấp hệ thống truyền thanh, nâng cấp nhà làm việc 1 cửa vàmột số công trình xây dựng khác đang tiếp tục

+ Ngành Thương mại và dịch vụ

Các loại hình dịch vụ trên địa bàn đa dạng phục vụ sản xuất nông nghiệp

và đời sống Máy móc thiết bị tăng nhanh (Xem bảng 2.4 ) Trên địa bàn có 96 hộkinh doanh buôn bán, 37 hộ gia đình có người định cư ở nước ngoài

Bảng 2.4 Số lượng máy móc thiết bị trên địa bàn

Trang 13

Nguồn: UBND Xã Hồng Phong

Trong năm 2010 ngành thương mại và dịch vụ đã đóng góp vào thu nhậpchung của xã trên 29 tỷ đồng

2.4.1 Hiện trạng cơ sở hạ tầng xã hội

Trụ sở uỷ ban nhân dân: Trụ sở Đảng Uỷ, HĐND, UBND mới được xây

dựng (mới đưa vào sử dụng năm 2009) tại khu vực trung tâm xã, trên khuân viêndiện tích 0,6 ha nhà 2 tầng , kiên cố, diện tích xây dựng 250m2, hội trường trên

200 chỗ đáp ứng nhu cầu hội họp của xã, đạt tiêu chuẩn NTM

Trường học:

a) Trường mầm non

Cả xã hiện có 1 trường mầm non ở trung tâm xã và 03 phân hiệu tại 03 thôn(Thôn Đình Ngọ, Hoàng Lâu và thôn Đồng Xuân) Trường mầm non trung tâmđược xây dựng 2 tầng, kiên cố

Tổng diện tích đất cho giáo dục mầm non 2155 m2;

Diện tích bình quân /1 cháu : 7m2 (tiêu chuẩn : 10m2) Tổng diện tíchphòng học 700 m2 Chưa có phòng học chức năng; diện tích sân chơi bãi tập cònthiếu (Số phòng học còn thiếu: 04 phòng; phòng chức năng còn thiếu: 05 phòng;Diện tích sân chơi bãi tập còn thiếu: 6.628 m2)

Hiện tại trường mầm non chưa được công nhận đạt chuẩn của Bộ Giáo dục

và Đào tạo; Trong thời kỳ quy hoạch cần cấp thêm diện tích xây dựng và tăngcường cơ sở vật chất để đạt tiêu chuẩn quốc gia

b) Trường tiểu học

Xã có 1 trường tiểu học ở trung tâm xã và 02 trường phân hiệu ở 02 thôn(thôn Hạ Đỗ và thôn Hoàng Lâu); Tổng diện tích khuân viên của 1 trường và 2trung tâm là 5056 m2 Diện tích bình quân 6,9m2/1 học sinh (tiêu chuẩn tối thiểu

là 10m2) Với tổng số 14 phòng học, 08 phòng học chức năng, tổng diện tích cácphòng học là 1056 m2, tổng diện tích sân chơi bãi tập 4.000 m2

Trang 14

- Số phòng học cần phải nâng cấp là 14 phòng; phòng chức năng còn thiếu:

06 phòng; Diện tích sân chơi bãi tập cần được đầu tư xây dựng thêm là 4.000 m2

- Trường tiểu học chưa được công nhận đạt chuẩn của Bộ Giáo dục và Đàotạo;

c) Trường trung học cơ sở

- Xã có 01 trường trung học cơ sở tại vị trí gần trung tâm xã, tổng diện tíchkhuân viên 13700 m2, bình quân/học sinh là 19m2 (Tiêu chuẩn tối thiểu là10m2) Diện tích phòng học 648m2, với 12 phòng học, 16 phòng học chứcnăng; diện tích sân chơi bãi tập 1.200 m2

- Số phòng học còn thiếu : 16 phòng, phòng chức năng còn thiếu: 03 phòng,diện tích sân chơi, bãi tập cần đầu tư xây dựng: 2.400 m2

- Trường trung học cơ sở xã chưa được công nhận đạt chuẩn của Bộ Giáodục và Đào tạo

- Xã đã phổ cập giáo dục trung học cơ sở Học sinh đỗ tốt nghiệp THCStiếp tục học trung học phổ thông, trung học bổ túc, học nghề đạt 98,1%.(Đạt tiêuchí nông thôn mới)

Trạm y tế:

Trang 15

- Trạm Y tế xã đạt chuẩn năm 2005 Trạm có tổng diện tích khuôn viên1800m2, 01nhà một tầng, mái bằng 178m2 và 1 dẫy nhà hai tầng mái bằng diệntích 470m2, có 6 cán bộ y tế (trong đó có 01 cán bộ làm công tác dân số) , 15giường bệnh

- Tỷ lệ người tham gia các hình thức bảo hiểm y tế đạt: 67%, trong số này cómột số người là giáo viên, công nhân, quân nhân và cán bộ nghỉ hưu, do đó sốngười dân ở nông thôn tham gia đóng BHYT chỉ chiếm 28,9 %

So với tiêu chuẩn NTM (diện tích trạm y tế 1000-1500m2), xã đã vượt vềdiện tích và đạt tiêu chí 15 về y tế

Bưu điện VH xã : 01 điểm bưu điện, diện tích 500m2 được xây dựng theoquy định của Ngành Bưu chính viễn thông, nhưng chưa có đủ các thiết bị phục vụviễn thông theo quy định

- Có 02 thôn có điểm truy cập Internet tập trung, song có hơn 250 hộ dân

có máy tính truy cập Internet

Nhà văn hoá xã & thôn:

a) Trung tâm văn hoá của xã:

Xã có 01 nhà văn hoá đa năng với diện tích khuân viên 400m2 , diện tíchxây dựng 200m2 , hội trường 270 chỗ ngồi, được xây dựng kiên cố từ năm 2003

có 01 nhà văn hoá thôn Hoàng Lâu

b) Số khu thể thao của xã, thôn

05 khu (xã 01 khu và thôn 04 khu)

Trang 16

- Số khu thể thao đã đạt chuẩn: 0.

- Số khu thể thao chưa đạt chuẩn: 05 khu;

Đánh giá chung : Cơ sở vật chất văn hoá của xã đã hình thành và đang đượchoàn thiện theo hướng chuẩn hoá So với tiêu chuẩn NTM thì còn thiếu cả về sốlượng và còn yếu về chất lượng Quy mô nhà văn hoá cần mở rộng để đạt chuẩn(2000-3000m2)

Chợ

- Trên địa bàn xã có 02 chợ; 1/ Chợ Hoàng Lâu nằm trong thôn HoàngLâu, tổng diện tích 1.200 m2 diện tích nhà chợ chính 120m2; Chợ họp vào cácbuổi sáng trong ngày Các hạng mục của chợ còn thiếu: Nhà vệ sinh, nhà làmviệc của ban quản lý và bảo vệ, chưa có giếng nước phục vụ cho khu vệ sinh vàphòng cháy chữa cháy, do vậy chợ cần được nâng cấp 2/ 1 chợ Cóc nằm ở thôn

Hạ Đỗ, diện tích 450m2

- Các hạng mục của chợ còn thiếu: Nhà vệ sinh, nhà làm việc của ban quản

lý và bảo vệ, chưa có giếng nước phục vụ cho khu vệ sinh và phòng cháy chữacháy, do vậy chợ cần được nâng cấp

Thôn xóm và nhà ở dân cư

+ Tổng số nhà ở điều tra tại thời điểm 01/4/2009 có: 3036 căn nhà; Bìnhquân đất ở 623 m2/hộ Mật độ xây dựng 25-30%

Trong đó:

- Nhà kiên cố, đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng: 774 căn chiếm 23.2%

- Nhà bán kiên cố: 1680 nhà chiếm 55.3%; cần phải nâng cấp đạt chuẩn

- Nhà ở của hộ nghèo cần hỗ trợ sửa sang, nâng cấp: 30 căn, chiếm 0.98%;

+ Hình thức kiến trúc: theo lối truyền thống nông thôn Việt Nam, diện tích

nền 60-70m2 hình chữ L có sân rộng, mái bằng bê tông

- Hộ dịch vụ: kết hợp ở và buôn bán, diện tích lớn hơn 70m2

- Những hộ thuần nông: kết hợp vườn, ao, chuồng trại nhỏ

- Hộ làm nghề phụ: kết hợp ở và sản xuất

+ Tình trạng xây dựng nhà ở dân cư:

- Nhà ở của hộ nghèo cần hỗ trợ sửa sang, nâng cấp: là nhà cấp 4, xây đơngiản, cần được sửa sang hàng năm

- Một số hộ cần được hỗ trợ cải tạo 3 công trình vệ sinh (nhà tắm-bể nước,nhà tiêu, hệ thống xử lý chất thải chăn nuôi và khu vực sinh hoạt gia đình) đểđảm bảo sức khoẻ và vệ sinh môi trường

Trang 17

2.4.2 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật

2.4.2.1 Hiện trạng giao thông:

+ Đường trục tỉnh lộ 208 đoạn qua xã dài 4.0 km mặt đường 9m đã đượcnhựa hoá;

+ Đường trục, liên xã, dài 3.5 km: Đường đi Hà Nhuận (từ ngã tư Hà Đỗ đếnCông Cao Hà Nhuận dài 1,5km); đường từ ngã ba 208 đến Cầu Hỗ dài 2km) đãđược cứng hoá song mặt đường cứng hoá nhỏ (từ 4- 5 m);

+ Đường trục thôn, liên thôn có 6 tuyến dài 28.0 km, trong đó: Đã cứng hoá:15.5 km mặt đường cứng hoá từ 2m – 3m

+ Đường nội thôn : có 21 tuyến tổng chiều dài 12826m đã được bê tônghoá, trong đó có 2 tuyến với tổng chiều dì 600m tại thôn Hoàng Lâu 2 có mặtđường dưới 4m cần mở rộng/nâng cấp

+ Đường ngõ xóm : Với tổng số 2103 hộ gia đình, có 90 tuyến với tổngchiều dài 33.2 km, Đã cứng hoá 25.5 km, còn 7.7 km chưa được cứng hoá(khoảng 20% ) đi lại chưa thuận lợi khi mưa Số tuyến có chiều rộng mặt đườngdưới 3,5m là 73 tuyến cần mở rộng /nâng cấp

+ Đường trục chính nội đồng, đường đi sản xuất có 19 tuyến, tổng chiều dài29.4 km, đã cứng hóa 4.0 km Vận chuyển và đi lại phục vụ sản xuất nông nghiệpcòn khó khăn

Trang 18

Đánh giá chung : Hệ thống giao thông trên địa bàn xã đã hình thành đồng bộ

và tương đối hoàn chỉnh, các tuyến trục liên xã, liên thôn đã được cứng hoá, mặtđường đảm bảo theo tiêu chuẩn quy định của huyện Chỉ còn một số tuyến nộithôn có mặt đường hẹp, một số đường ngõ xóm chưa được cứng hoá, việc đi lạicủa người dân và lưu thông hàng hoá về cơ bản đã đảm bảo

2.4.2.2 Hiện trạng thuỷ lợi

a) Hệ thống công trình thuỷ lợi:

- Toàn xã có 6 Trạm bơm điện , với tổng công suất 7380 m3/giờ; trong đó

03 trạm do Công ty TNHH một thành viên KTCTTL An Hải quản lý, 03 trạm doHTX quản lý

- Toàn xã có 01 cống dưới đê Lạch Tray phục vụ lấy nước cấp, tạo nguồn vàtưới tự chảy cho diện tích đất nông nghiệp

* Tổng diện tích tưới của các công trình thuỷ lợi trên địa bàn xã là 305 ha,trong đó diện tích được tưới chủ động hoàn toàn là 100% - đây là một điểm mạnhcủa Hồng phong trong phát triển ngành trồng trọt, sản xuất hàng hoá tập trungtrong nông nghiệp

b) Hệ thống kênh mương: Toàn xã có 36,5 km kênh mương, trong đó:

- Số km kênh mương đã được cứng hoá: 10 km, bằng 27.4%;

- Số km kênh mương chưa được cứng hoá: 26.5 km, bằng 72.6%, chủ yếu làkênh cấp 3

c) Xã có một tuyến đê sông, đoạn qua xã dài 1 km.

- Số hộ có nhà tắm, bể nước sử dụng thường xuyên: 1.234 hộ;

2.4.2.4 Hiện trạng cấp điện và chiếu sáng

Các công trình điện: Cả xã có 07 trạm biến áp có công suất 1.400 KVA,tổng chiều dài đường dây trung áp 32,2km

Trạm biến áp do ngành Điện quản lý, HTX dịch vụ điện Lê Hồng Phongcung cấp điện đến tận hộ tiêu dùng

Trang 19

- Số hộ sử dụng thường xuyên an toàn: 2.589 hộ, đạt 100% tổng số hộ; Bìnhquân 130w/người (tiêu chuẩn tối thiểu 150w/người)

- Mức độ đáp ứng yêu cầu về điện cho sản xuất mới đạt 65 %

Đánh giá chung: nguồn cấp điện cho sản xuất và đời sống còn thiếu, để pháttriển sản xuất cần bổ sung và nâng cấp các trạm biến áp trong kỳ quy hoạch

2.4.2.5 Xử lý chất thải và vệ sinh môi trường

Rác thải

- Rác thải sinh hoạt và sản xuất chưa được thu gom, chưa có bãi rác hoặc xử

lý theo quy định, gây mất vệ sinh và kém mỹ quan khu vực 2 bên đường

- Các hộ chăn nuôi gia súc quy mô đàn trên 20 con/lứa đều có hầm bioga và

hệ thống xứ lý chất thải đạt yêu cầu Các hộ chăn nuôi quy mô nhỏ còn xử lý theokiểu cũ gây mất vệ sinh

- Số hộ có nhà vệ sinh 2 ngăn, nhà vệ sinh khép kín: 587 hộ;

- Số hộ chăn nuôi có hầm biogas: 35 hộ;

- Số cơ sở thải ra chất thải, nước thải trực tiếp ra môi trường : Không cóTrong kỳ quy hoạch cần bố trí các bãi chôn lấp hoặc ga tạm xử lý rác sinhhoạt, khuyến khích các hộ dân xây bể bioga

Nghĩa trang: Hiện nay xã có 04 nghĩa trang nhân dân tổng diện tích đất

73700m2, các nghĩa trang được quy hoạch Các nghĩa trang được hình thành từlâu, nay đã trở nên chật chội cần mở rộng diện tích

- Xã có 01 nghĩa trang liệt sỹ được xây dựng từ lâu hàng năm chỉ nâng cấp,cải tạo

2.5 Đánh giá tổng hợp hiện trạng

2.5.1 Tiềm năng, thế mạnh

Vị trí địa lý thuận lợi, có đường tỉnh lộ 208 chạy qua là điều kiện thuận lợi

để kết nối với khu vực; Hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông hình thành đồng bộ.Địa hình bằng phẳng, đất đai màu mỡ, tưới tiêu chủ động.thuận lợi cho pháttriển nông nghiệp sạch và hàng hoá chất lượng cao Hồng Phong là địa phươnghàng đầu trong việc cung cấp thực phẩm tươi sống cho huyện và thành phố

Trên địa bàn có khu công nghiệp do thành phố quản lý sẽ có nhiều ảnhhưởng tích cực đến phát triển kinh tế xã hội của xã

Nguồn lao động dồi dào, có truyền thống lao động sáng tạo

Trang 20

Vấn đề giải quyết việc làm cho số lao động trong độ tuổi lúc nông nhàn tại

xã hàng năm cũng gặp không ít khó khăn cho địa phương

2.5.3 Đánh giá theo bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới

chí

ChuẩnQuốc gia(Vùng ĐBsôngHồng)

Hiệntrạng

1.1 Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển nông nghiệp sản xuất hàng hoá, công nghiệp, TTCN, dịch vụ

1.2 Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh

tế - xã hội môi trường theo chuẩn mới

làm

1.3 Quy hoạch phát triển các khu dân

cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hoá tốt đẹp

làm

II Hạ tầng kinh tế xã hội

2.1 Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa hoá hoặc bê tông hoá đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT

2 Giao thông 2.2 Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm

được cứng hoá đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT

2.3 Tỷ lệ km đường ngõ xóm sạch,

2.4 Tỷ lệ km đường trục nội đồng được cứng hoá, xe cơ giới đi lại thuận tiện

đạt

3 Thuỷ lợi 3.1 Hệ thống thuỷ lợi cơ bản đáp ứng

Trang 21

TT Tên tiêu

chí

ChuẩnQuốc gia(Vùng ĐBsôngHồng)

Hiệntrạng

thuật của ngành điện

4.2 Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn

học

Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo, tiểu học, THCS có cơ sở vật chất đạt chuẩn QG

6 Cơ sở vật

chất VH

6.1 Nhà văn hoá và khu thể thao xã

6.2 Tỷ lệ thôn có nhà văn hoá và khu thể thao thôn đạt quy định của bộ VH-TT-DL

III Kinh tế và tổ chức sản xuất

10 Thu nhập Thu nhập bình quân người/năm so với

mức bình quân chung của tỉnh/thành phố

IV Văn hoá - xã hội và môi trường

14 Giáo dục 14.2 Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS

được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề)

Trang 22

TT Tên tiêu

chí

ChuẩnQuốc gia(Vùng ĐBsôngHồng)

Hiệntrạng

16 Văn hoá Xã có từ 70% các thôn, bản trở lên đạt

tiêu chuẩn làng văn hoá theo quy địnhcủa Bộ VH-TT-DL

17.1 Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạchhợp vệ sinh theo quy chuẩn quốc gia

gom và xử lý theo quy định

ĐạtĐạtĐạtĐạt

19 An ninh,

trật tự XH

Đánh giá chung theo bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn

8 tiêu chí đã đạt là: 4 điện ; 8 Bưu điện;13 Hình thức tổ chức sản xuất;

14 Giáo dục ; 15 y tế; 16.Văn hoá; 18 Hệ thống chính trị; 19 An ninh trật tự xã hội;

11 tiêu chí chưa đạt là: 1 quy hoạch; 2 giao thông; 3 thủy lợi; 5.CSVC

Trường học, giáo dục, 6 CSVC văn hoá; 7 chợ nông thôn; 9 nhà ở dân cư; 10 Thu nhập; 11 tỷ lệ hộ nghèo; 12 cơ cấu lao động, 17 môi trường;

2.5.4 Các vấn đề chính cần giải quyết

- Hoàn thiện hệ thống giao thông nội thôn, ngõ xóm, giao thông nội đồng

- Hoàn thiện cơ sở vật chất văn hoá, giáo dục, vệ sinh môi trường

Trang 23

- Nghiên cứu, áp dụng các hình thức tổ chức sản xuất mới trong nôngnghiệp, nâng cao thu nhập cho lao động nông nghiệp, giảm tỷ lệ hộ nghèo.

- Đẩy mạnh phát triển kinh tế các ngành đặc biệt là thương mại, dịch vụ.Tăng cường các mối quan hệ với khu vực để giao lưu hàng hoá, khai thác có hiệuquả các tiềm năng sẵn có tạo sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế

PHẦN III CÁC DỰ BÁO PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN MỚI

3.1 Định hướng phát triển kinh tế xã hội và mối quan hệ không gian

3.1.1 Định hướng phát triển KT-XH

Mục tiêu tổng quát: Xây dựng nông thôn mới có kinh tế phát triển, có kếtcấu hạ tầng kinh tế, xã hội hiện đại, có các hình thức sản xuất phù hợp, gắn pháttriển nông nghiệp với phát triển công nghiệp, thương mại dịch vụ theo quy hoạch,môi trường trong sạch,đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn đượcnâng cao, sức mạnh của hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo củaĐảng được tăng cường, trật tự an ninh, xã hội ổn định

3.1.2 Mối quan hệ không gian giữa với các đơn vị hành chính lân cận

Trên địa bàn xã có đường tỉnh lộ 208 chạy qua với chiều dài 4 km, kết nốivới thị trấn An Dương về phía Đông và với Đường quốc lộ 5 về phía Bắc

Trên địa bàn xã có hai khu công nghiệp lớn đang triển khai : Khu côngnghiệp An Dương và khu công nghiệp Sài Gòn - Hải Phòng

Các tuyến liên thôn có thể kết nối với các xã lân cận như : xã Bắc Sơn, xãTân Tiến, xã An Hòa, huyện An Lão (Phía Nam)

3.2 Dự báo quy mô dân số, lao động và đất đai

3.2.1 Dự báo dân số và lao động

Đơn vịtính

HiệntrạngNăm 2010

Dự báo Năm 2015 Năm 2020

3.2.2 Dự báo đất đai xây dựng

Trang 24

- Khu tái định cư, dãn dân, đấu giá quyền SDĐ phía nam khu CN AnDương 11,52 ha

- Khu tái định cư phía Bắc khu CN An Dương 9,5 ha

- 4 Khu chăn nuôi tập trung : 54 ha

Xứ đồng San ủi 8 ha;

Xứ đồng Hồng Hà (giáp sông Lạch tray 30 ha;

Xứ đồng giáp Lê Thiện 6 ha ;

Xứ đồng Đìa tăng 10 ha

3.2.3 Dự báo về phát triển sản xuất

Tốc độ phát triển sản xuất bình quân năm giai đoạn 1010-2020 : 11% (Nghị quyết đại hội Đảng bộ xã Hồng Phong nhiệm kỳ XXII đã đề ra 13%)

Cơ cấu giá trị sản xuất : Công nghiệp và Thương mại, dịch vụ 55 % ; Nông nghiệp 45 % (Nghị quyết đại hội Đảng bộ xã đề Công nghiệp 55 % Thương mại dịch vụ & Nông nghiệp 45 %)

Thu nhập bình quân đầu người đạt trên 10,5 triệu đồng/người/năm (Nghị quyết đại hội Đảng bộ xã đề ra 31,6 triệu đồng/năm)

3.2.4 Dự báo về những ảnh hưởng của khu vực đến phát triển kinh tế xã hội xã Hồng Phong

Chủ trương và chính sách xây dựng nông thôn mới của Thành phố HảiPhòng và của Trung ương, có ảnh hưởng tích cực trực tiếp đến quá trình pháttriển kinh tế xã hội của các xã trong huyện

Công cuộc xây dựng NTM ở Hồng Phong không chỉ là quá trình tự thân,

mà quan trọng hơn, còn là quá trình tác động từ bên ngoài, sự tác động toàn diệnđến đời sống kinh tế - xã hội trên địa bàn xã Tuy vậy, quá trình xây dựng NTMcũng đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết như: đất cho sản xuất nông nghiệp sẽ bịthu hẹp; kinh doanh, thương mại, dịch vụ có nhiều điều kiện phát triển ; nhữngvấn đề về môi trường tự nhiên và xã hội sẽ phát sinh…

Hai khu công nghiệp trên địa bàn làm thu hẹp diện tích đất sản xuất nôngnghiệp sẽ là một động lực thúc đẩy phát triển dịch vụ và thương mại ở HồngPhong Trong thời kỳ qui hoạch, quá trình đó sẽ diễn ra với tốc độ cao hơn Haikhu Công nghiệp cũng sẽ làm thay đổi cơ bản cơ cấu kinh tế trên địa bàn xã, sẽ

có tác động dây chuyền làm tăng trưởng các ngành nông nghiệp và dịch vụ trênđịa bàn

Ngày đăng: 05/03/2015, 14:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Bảng tổng hợp hiện trạng sử dụng đất năm 2011 - Đề án Quy hoạch Nông thôn mới xã Hồng Phong, Huyện An Dương,TP. Hải Phòng giai đoạn 2011 đến 2020
Bảng 2.1. Bảng tổng hợp hiện trạng sử dụng đất năm 2011 (Trang 7)
Bảng  2.2. Hiện trạng dân số và lao động của xã Hồng Phong . - Đề án Quy hoạch Nông thôn mới xã Hồng Phong, Huyện An Dương,TP. Hải Phòng giai đoạn 2011 đến 2020
ng 2.2. Hiện trạng dân số và lao động của xã Hồng Phong (Trang 8)
Bảng 2.4. Số lượng máy móc thiết bị trên địa bàn - Đề án Quy hoạch Nông thôn mới xã Hồng Phong, Huyện An Dương,TP. Hải Phòng giai đoạn 2011 đến 2020
Bảng 2.4. Số lượng máy móc thiết bị trên địa bàn (Trang 12)
Hình thức bảo hiểm y tế. - Đề án Quy hoạch Nông thôn mới xã Hồng Phong, Huyện An Dương,TP. Hải Phòng giai đoạn 2011 đến 2020
Hình th ức bảo hiểm y tế (Trang 22)
Bảng 4.4. Bảng cân đối đất đai toàn xã - Đề án Quy hoạch Nông thôn mới xã Hồng Phong, Huyện An Dương,TP. Hải Phòng giai đoạn 2011 đến 2020
Bảng 4.4. Bảng cân đối đất đai toàn xã (Trang 31)
Bảng 6.1. Hiện trạng sử dụng đất khu vực trung tâm - Đề án Quy hoạch Nông thôn mới xã Hồng Phong, Huyện An Dương,TP. Hải Phòng giai đoạn 2011 đến 2020
Bảng 6.1. Hiện trạng sử dụng đất khu vực trung tâm (Trang 34)
Bảng 6.2 Quy hoạch sử dụng đất khu vực trung tâm - Đề án Quy hoạch Nông thôn mới xã Hồng Phong, Huyện An Dương,TP. Hải Phòng giai đoạn 2011 đến 2020
Bảng 6.2 Quy hoạch sử dụng đất khu vực trung tâm (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w