1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Tổng quan chất độc thủy ngân

15 210 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 72,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần: A TỔNG QUAN 3 I. KIM LOẠI NẶNG 3 1. Định nghĩa 3 2. Nguồn phát sinh 3 3. Tính chất kim loại nặng 4 4. Ảnh hưởng của kim loại nặng 4 II. THỦY NGÂN 5 III. TÍNH CHẤT CHUNG CỦA THỦY NGÂN 5 IV. NGUỒN PHÁT SINH 5 1. Tự nhiên 5 2. Nhân tạo 6 V. TÍNH CHẤT VẬT LÍ 6 VI. TÍNH CHẤT HÓA HỌC 6 VII. ỨNG DỤNG 6 Phần: B ĐỘC HỌC THỦY NGÂN 7 I. CÁC DẠNG TỒN TẠI CỦA THUỶ NGÂN 7 1. Thuỷ ngân vô cơ 7 2. Nhóm Thuỷ ngân hữu cơ 7 3. Một số hợp chất của Hg 7 II. CÁC QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA CỦA THỦY NGÂN 8 1. Môi trường không khí: 8 2. Môi trường đất: 8 3. Môi trường nước 9 III. ĐỘC TÍNH CỦA THỦY NGÂN 9 1. Đối với người 9 1.1 Nồng độ phơi nhiễm 9 1.2 Quá trình chuyển hóa của thủy ngân trong cơ thể 9 1.3 Đào thải 12 1.4 Các dạng nhiễm độc ở người 12 1.5 Phương pháp phòng tránh nhiễm độc thủy ngân 13 2. Đối với môi trường sinh thái 13 2.1 Hơi thủy ngân kim loại. 13 2.2 Các hợp chất vô cơ của thủy ngân. 13 2.3 Một số hợp chất thủy ngân hữu cơ: 14

Trang 1

Mục Lục

Phần: A TỔNG QUAN 3

I KIM LOẠI NẶNG 3

1 Định nghĩa 3

2 Nguồn phát sinh 3

3 Tính chất kim loại nặng 4

4 Ảnh hưởng của kim loại nặng 4

II THỦY NGÂN 5

III TÍNH CHẤT CHUNG CỦA THỦY NGÂN 5

IV NGUỒN PHÁT SINH 5

1 Tự nhiên 5

2 Nhân tạo 6

V TÍNH CHẤT VẬT LÍ 6

VI TÍNH CHẤT HÓA HỌC 6

VII ỨNG DỤNG 6

Phần: B ĐỘC HỌC THỦY NGÂN 7

I CÁC DẠNG TỒN TẠI CỦA THUỶ NGÂN 7

1 Thuỷ ngân vô cơ 7

2 Nhóm Thuỷ ngân hữu cơ 7

3 Một số hợp chất của Hg 7

II CÁC QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA CỦA THỦY NGÂN 8

1 Môi trường không khí: 8

2 Môi trường đất: 8

3 Môi trường nước 9

III ĐỘC TÍNH CỦA THỦY NGÂN 9

1 Đối với người 9

1.1 Nồng độ phơi nhiễm 9

1.2 Quá trình chuyển hóa của thủy ngân trong cơ thể 9

1.3 Đào thải 12

1.4 Các dạng nhiễm độc ở người 12

1.5 Phương pháp phòng tránh nhiễm độc thủy ngân 13

2 Đối với môi trường sinh thái 13

2.1 Hơi thủy ngân kim loại 13

Trang 2

2.2 Các hợp chất vô cơ của thủy ngân 13 2.3 Một số hợp chất thủy ngân hữu cơ: 14

Trang 3

Phần: A TỔNG QUAN

I KIM LOẠI NẶNG

1 Đ ịnh nghĩa

Kim loại nặng là những kim loại có tỷ trọng lớn hơn 5g/cm3 và thông thường chỉ những kim loại hoặc các á kim liên quan đến sự ô nhiễm và độc hại Tuy nhiên chúng cũng bao gồm những nguyên tố kim loại cần thiết cho một số sinh vật ở nồng độ thấp (Adriano, 2001) Kim loại nặng được được chia làm 3 loại: các kim loại độc (Hg, Cr, Pb, Zn, Cu, Ni, Cd,

As, Co, Sn,…), những kim loại quý (Pd, Pt, Au, Ag, Ru,…), các kim loại phóng xạ (U, Th, Ra, Am,

…) Tỷ trọng của những kim loại này thông thường lớn hơn 5g/cm3 (Bishop, 2002)

2 N guồn phát sinh

Kim loại nặng hiện diện trong tự nhiên đều có trong đất và nước, hàm lượng của chúng thường tăng cao do tác động của con người Các kim loại nặng do tác động của con người là nguồn gây ô nhiễm kim loại nặng chủ yếu khi chúng đi vào môi trường đất và nước Các kim loại do hoạt động của con người như As, Cd, Cu, Ni và Zn thải ra ước tính là nhiều hơn so với nguồn kim loại có trong tự nhiên, đặc biệt đối với chì 17 lần (Kabata-Pendias & Adriano, 1995) Nguồn kim loại nặng đi vào đất và nước do tác động của con người bằng các con đường chủ yếu như bón phân, bã bùn cống và thuốc bảo vệ thực vật và các con đường phụ như khai khoáng và kỹ nghệ hay lắng đọng từ không khí

Ô nhiễm kim loại nặng trong môi trường đất

Kim loại nặng trong đất tồn tại ở nhiều dạng: các cation, phức chất với các chất hữu

cơ, oxit, muối kết tủa, hợp chất cơ kim

Kim loại có trong đất không bị mất đi mà chỉ chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác, dạng ít độc hơn hay dạng có tính độc lớn hơn

Ảnh hưởng tới động vật và con người Tùy vào dạng tồn tại của kim loại nặng trong môi trường đất mà tính độc của mỗi dạng tồn tại cũng khác nhau

Kim loại nặng tích tụ trong cơ thể gây ra các bệnh như thiếu máu do nhiễm chì, tác động đến não do nhiễm thủy ngân, rối loạn các quá trình sinh lý sinh hóa, suy yếu thận, gan…

Ví dụ ở Nauy và đan Mạch nhiều loại chim bị tuyệt trủng do ăn phải hạt ngũ cốc có tẩm metyl thủy ngân là chất chống nấm, các loại chim ăn thịt các loại chim này cũng bị giảm

số lượng đáng kể

Trang 4

Ảnh hưởng tới thực vật Hàm lượng kim loại nặng có trong đất ảnh hưởng rất lớn đến cây trồng:

- Kìm hãm sự phát triển của rễ, thân, lá

Ví dụ khi tưới lúa bằng nước thải công ngiệp có lẫn Hg2+ và As2+ sẽ làm cho rễ kém phát triển và sau 4 tuần thì thối hoàn toàn

- Tăng tỉ lệ chết ở cây trồng Cây trồng được tưới bởi nước thải có chứa hàm lượng các ion kim loại cao có tỉ lệ chết cao và vòng đời ngắn

3 Tính chất kim loại nặng

Kim lo i n ng không b phân h y sinh h c (Tam & Wong, 1995), không đ c khi d ng ạ ặ ị ủ ọ ộ ở ạ nguyên t t do nh ng nguy hi m đ i v i sinh v t s ng khi d ng cation do kh năng g n k t ố ự ư ể ố ớ ậ ố ở ạ ả ắ ế

v i các chu i cacbon ng n d n đ n s tích t trong c th sinh v t sau nhi u năm (Shahidul & ớ ỗ ắ ẫ ế ự ụ ơ ể ậ ề Tanaka, 2004) Đ i v i con ng ố ớ ườ i, có kho ng 1 nguyên t kim lo i n ng gây đ c nh chì, th y ả ố ạ ặ ộ ư ủ ngân, nhôm, arsenic, cadmium, nickel… M t s kim lo i n ng đ ộ ố ạ ặ ượ c tìm th y trong c th và ấ ơ ể thi t y u cho s c kh e con ng ế ế ứ ỏ ườ i, ch ng h n nh s t, kẽm, magnesium, cobalt, manganese, ẳ ạ ư ắ molybdenum và đ ng m c dù v i l ồ ặ ớ ượ ng r t ít nh ng nó hi n di n trong quá trình chuy n hóa ấ ư ệ ệ ể Tuy nhiên, m c th a c a các nguyên t thi t y u có th nguy h i đ n đ i s ng c a sinh v t ở ứ ừ ủ ố ế ế ể ạ ế ờ ố ủ ậ (Foulkes, 2000) Các nguyên t kim lo i còn l i là các nguyên t không thi t y u và có th gây ố ạ ạ ố ế ế ể

đ c tính cao khi hi n di n trong c th , tuy nhiên tính đ c ch th hi n khi chúng đi vào chu i ộ ệ ệ ơ ể ộ ỉ ể ệ ỗ

th c ăn Các nguyên t này bao g m th y ngân, nickel, chì, arsenic, cadmium, nhôm, platinum và ứ ố ồ ủ

đ ng d ng ion kim lo i Chúng đi vào c th qua các con đ ồ ở ạ ạ ơ ể ườ ng h p th c a c th nh hô ấ ụ ủ ơ ể ư

h p, tiêu hóa và qua da N u kim lo i n ng đi vào c th và tích lũy bên trong t bào l n h n s ấ ế ạ ặ ơ ể ế ớ ơ ự phân gi i chúng thì chúng sẽ tăng d n và s ng đ c sẽ xu t hi n (Foulkes, 2000) Do v y ả ầ ự ộ ộ ấ ệ ậ

ng ườ i ta b ng đ c không nh ng v i hàm l ị ộ ộ ữ ớ ượ ng cao c a kim lo i n ng mà c khi v i hàm ủ ạ ặ ả ớ

l ượ ng th p và th i gian kéo dài sẽ đ t đ n hàm l ấ ờ ạ ế ượ ng gây đ c Tính đ c h i c a các kim lo i ộ ộ ạ ủ ạ

n ng đ ặ ượ c th hi n qua: ể ệ

(1) Một số kim loại nặng có thể bị chuyển từ độc thấp sang dạng độc cao hơn trong một vài điều kiện môi trường, ví dụ thủy ngân

(2) Sự tích tụ và khuếch đại sinh học của các kim loại này qua chuổi thức ăn có thể làm tổn hại các hoạt động sinh lý bình thường và sau cùng gây nguy hiểm cho sức khỏe của con người

(3) Tính độc của các nguyên tố này có thể ở một nồng độ rất thấp khoảng 0.1-10 mg.L-1 (Alkorta et al., 2004)

4 Ảnh hưởng của kim loại nặng

Ô nhiễm môi trường do tính độc hại của kim loại nặng gây mất cân bằng sinh thái làm suy giảm nhiều quần thể sinh vật đã được tìm thấy ở nhiều quốc gia trên thế giới The Severn Estuary là một trong những con sông lớn nhất ở Anh là nơi ở và sinh sản của nhiều loài cá Nhiều thập kỉ qua, sông này đã phải hứng chịu nhiều ô nhiễm kim loại nặng như chì,

Trang 5

cadmium và nhiều nguyên tố khác từ nhiều nguồn khác nhau (Owens, 1984 trích trong WHO, 1992) Những ảnh hưởng của ô nhiễm này có thể là một trong những nguyên nhân gây suy giảm quần thể cá Quần thể cá ở sông Severn Estuary đã gia tăng trở lại khi mức độ ô nhiễm môi trường nước giảm (Potter et al., 2001) Nhiều nghiên cứu về ảnh hưởng ô nhiễm kim loại trong vùng phụ cận của nơi tinh luyện chì lớn nhất thế giới tại Port Pirie nước Úc đã cho thấy rằng 20 loài cá và giáp xác đã bị biến mất hoặc giảm số lượng (Ward & Young, 1982 trích trong Bryan & Langston, 1992)

Khi sinh vật sống trong môi trường bị ô nhiễm, khả năng tích tụ các chất ô nhiễm trong cơ thể chúng là rất cao nhất là ô nhiễm kim loại, gây nguy cơ cho sức khỏe của người tiêu thụ chúng thông qua chuỗi thức ăn Ohi et al (1974) trích trong WHO (1985) đã xác định mức độ chì trong máu, trong xương đùi và trong thận của chim bồ câu được thu thập

từ những vùng nông thôn và những vùng đô thị ở Nhật Kết quả cho thấy rằng mức độ chì cao nhất trong xương đùi của chim bồ câu với giá trị trung bình biến động từ 16,5 đến 31,6 mg.kg-1 ở vùng đô thị Trong khi đó giá trị trung bình 2,0 và 3,2 mg.kg-1 ở vùng nông thôn Trong máu mức độ chì cũng có xu hướng tương tự từ 0,15 – 0,33 mg.L-1 ở vùng đô thị, và từ 0,054 – 0,029 mg.L-1

Những năm gần đây, ảnh hưởng nghiêm trọng của As đối với sức khỏe con người cũng đã được báo cáo ở Ấn Độ, Trung Quốc, Bangladesh Ước tính có đến hàng triệu người

có nguy cơ bị ngộ độc do ngộ độc As Việt Nam có khoảng 10 triệu người ở đồng bằng sông Hồng, 500 ngàn đến 1 triệu người ở ĐBSCL bị ngộ độc mãn tính do uống nước giếng khoang

có chứa arsen (Berg et al., 2007) Tương tự, sự tích tụ Cd trong gan và thận của động vật chăn thả ăn cỏ ở Úc và New Zealand gây ảnh hưởng đến tiêu thụ sản phẩm thịt trong nước

và xuất khẩu ra nước ngoài (Robert et al., 1994, McLaughlin et al., 2000)

Khi thủy ngân kết hợp với các hợp chất hữu cơ và bị biến đổi bởi các vi khuẩn và vi sinh vật trong nước và trầm tích hình thành các hợp chất khác nhất là metyl thủy ngân rất độc, bền và tích tụ trong chuỗi thức ăn (Peter & Michael, 2003) Trong môi trường biển, hệ

vi sinh vật có thể chuyển nhiều hợp chất thủy ngân vô cơ thành metyl thủy ngân và hợp chất này dễ dàng phóng thích từ trầm tích vào nước, sau đó có thể tích tụ trong các sinh vật sống (Clark et al., 1997) Metyl thủy ngân độc hại đối với hệ thần kinh trung ương và ngoại vi Hít thở hơi thủy ngân có thể ảnh hưởng tổn hại đến hệ thần kinh, tiêu hóa và miễm nhiễm, phổi, thận và có thể tử vong Các muối vô cơ của thủy ngân có thể phá hủy da, mắt, đường tiêu hóa, và có thể gây ra sự tổn hại thận nếu hấp thụ (WHO, 2007) Thảm họa ngộ độc metyl thủy ngân (bệnh Minamata) năm 1956 có hơn 2000 người bi ngộ độc trong số này có

43 người chết, hơn 700 người với tàn tật nghiêm trọng suốt đời (Clark et al., 1997)

II THỦY NGÂN

III TÍNH CHẤT CHUNG CỦA THỦY NGÂN

- Thủy ngân, là nguyên tố hóa học có ký hiệu Hg và số nguyên tử 80

Trang 6

- Cấu hình electron [Xe] 4f14 5d10 6s2

- Nhóm 12, chu kì 6,phân lớp d

- Là một kim loại chuyển tiếp

- Khối lượng nguyên tử 200,59

- Các đồng vị chủ yếu của Hg trong tự nhiên : 200Hg(23,1%), 202Hg(29,86%)

IV NGUỒN PHÁT SINH

1 Tự nhiên

- Trong thiên nhiên không có nhiều thủy ngân, đôi khi bắt gặp nó ở dạng tự sinh – dưới dạng những giọt nhỏ li ti(Hg tinh khiết)

- Khoáng vật chủ yếu của thủy ngân là thần sa (HgS)

- 99,98% thủy ngân tồn tại ở dạng phân tán(HgO, (CH3)2Hg), chỉ có 0,02% thủy ngân tồn tại dưới dạng khoáng vật

- Thủy ngân có nhiều trong các đá magma do hoạt động của núi lửa Hàm lượng thủy ngân trong đá trầm tích sét khá cao

- Tồn tại dưới dạng hơi Thủy ngân trong khí quyển

2 Nhân tạo

- Nông nghiệp: thuốc BVTV, phân bón,…

- Hoạt động sản xuất công nghiệp: Luyện kim, đốt than đá, khai thác kim loại ( Cu,Zn,

…), rác thải bệnh viện,…

V TÍNH CHẤT VẬT LÍ

- KL nặng có ánh bạc, dạng lỏng ở nhiệt độ phòng (25°C )

- Nhiệt độ nóng chảy -37.89°C

- Nhiệt độ sôi 375°C

- Tỉ trọng 13.6

Trang 7

- Điểm ba trạng thái của thủy ngân, -38,8344 °C, là điểm cố định được sử dụng như nhiệt độ tiêu chuẩn cho thang đo nhiệt độ quốc tế (ITS-90)

- Tính dẫn nhiệt kém nhưng dẫn điện tốt

VI TÍNH CHẤT HÓA HỌC

- Trạng thái ôxi hóa phổ biến của nó là +1 và +2 Một số có hóa trị +3

- Hoạt động hóa học yếu hơn Zn, Cd

- Hg để trong không khí dễ bị oxy hóa thành Hg2O(ở nhiệt độ thường),đun nóng tạo HgO

- Thủy ngân tạo ra hợp kim với phần lớn các kim loại, nhưng không tạo được hợp kim với sắt, hợp kim này được gọi là hỗn hống

HỖN HỐNG là hợp kim của thủy ngân (Hg) với kim loại khác Thủy ngân có khả năng

hòa tan được rất nhiều kim loại để tạo hỗn hống Tùy thuộc vào tỉ lệ giữa thủy ngân

và bột kim loại đem phối trộn, hỗn hống ở dạng lỏng, sét (nhão) hay rắn Hỗn hống gồm: 69.4% Ag , 3.6% Cu, 26.2% Sn, 0.8% Zn đem hòa tan trong Hg dùng để trám răng

- Hg có thể tác dụng với các acid tạo muối Hg2+ : H2SO4, HNO3…

- Hg trong không khí có thể lắng đọng ướt do Mưa hoặc tuyết, cũng có thể lắng đọng khô

- Hg biến đổi liên tục trong môi trường, từ dạng này sang dạng khác

- Hg2+ có khả năng tạo phức với hầu hết các hợp chất hữu cơ

VII ỨNG DỤNG

- Trong sản xuất các hóa chất: phân bón, thuốc trừ sâu,…

- Thủy ngân được sử dụng tách vàng và bạc trong các quặng sa khoáng

- Trong kỹ thuật điện và điện tử

- Sử dụng trong một số nhiệt kế

- Phong vũ kế thủy ngân, bơm khuyếch tán, tích điện kế thủy ngân, đèn hơi Hg và nhiều thiết bị phòng thí nghiệm khác

- Hg được sử dụng để làm kín các chi tiết chuyển động của máy khuấy dùng trong kỹ thuật hóa học

- Trong y học : Trám răng, thuốc sát trùng,…

Trang 8

Phần: B ĐỘC HỌC THỦY NGÂN

I CÁC DẠNG TỒN TẠI CỦA THUỶ NGÂN

1 Thuỷ ngân vô cơ

Gồm ba dạng khác nhau :

- Thuỷ ngân nguyên tử, dưới dạng lỏng (kí hiệu Hg)

- Thuỷ ngân dưới dạng khí (kí hiệu Hg0)

- Thuỷ ngân vô cơ: các oxít Thủy ngân và các muối của Hg2+

2 Nhóm Thuỷ ngân hữu cơ

Có quá trình chuyển hóa khá phức tạp, thường gây ra các rối loạn tiêu hóa, thận và thần kinh Thường là các hợp chất của Hg2+ với các gốc hữu cơ, chủ yếu là CH3, C2H5,…

3 Một số hợp chất của Hg

Thường gặp là: Hg, Hg0, HgO, Hg2Cl2, HgCl2, HgI2, Hg(NO3)2.8H2O, Hg(CN)2, Hg(CH3)2, RHg+ ,

- Thủy ngân ở dạng lỏng không độc nhưng dạng hơi lại rất độc

- Oxit thủy ngân đỏ (HgO)……….làm chất xúc tác trong công nghiệp sơn

- Clorua thủy ngân I (Hg2Cl2) còn gọi là Calomel hay thủy ngân đục, là bột trắng, không mùi vị, làm thuốc tẩy giun dưới dạng Santonin–calomel

- Clorua thủy ngân II (HgCl2) còn gọi là Sublimê ăn mòn, kết tinh trắng, là chất độc Nó

có tác dụng ăn mòn và kích ứng HgCl2 tác dụng với kim loại, có vị cay, làm săn da rất

dễ chịu

- Clorua Hg…… là hợp chất vô cơ của thủy ngân thường gặp, có độc tính rất cao

- Iôdua thủy ngân I (Hg2I2) là bột màu xanh lục

- Nitrat thủy ngân II [(Hg(NO3)2.8H2O)] là chất lỏng, ăn da mạnh nên rất nguy hiểm khi thao tác, được dùng trong y khoa để trị mụn nhọt, sử dụng trong công nghệ chế biến lông

- Xianua thủy ngân [(Hg(CN)2)]: là tinh thể, khan, không màu, mùi vị gây buồn nôn, rất độc

- Sunfua thủy ngân: ……….dùng làm bột màu

- Fulminat thủy ngân [Hg(CNO)2]: …………được dùng trong công nghệ chế tạo thuốc nổ, dùng làm hạt nổ, kíp nổ Hơi khói từ ngòi nổ fulminat thủy ngân có thể gây nhiễm độc

- Neptal:…… thuốc lợi niệu

- Mecurochrom: ……….thuốc sát trùng, dùng ngoài da, nếu dùng bên trong vết thương

có thể bị nhiễm độc

- Metyl thủy ngân, đimetuy thủy ngân:……

Trang 9

II CÁC QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA CỦA THỦY NGÂN

Về mặt hoá lí, thuỷ ngân là một kim loại rất dễ thay đổi dạng tồn tại cũng như tính chất Rất dễ bay hơi, nó dễ dàng chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái hơi ở nhiệt độ phòng

Khi có mặt Oxy:

Hg(hơi, lỏng) + O2(khí)  HgO(rắn)

Nó cũng dễ dàng kết hợp với những phân tử hữu cơ tạo nên nhiều dẫn xuất thuỷ ngân

1 Môi trường không khí:

Hg tồn tại chủ yếu ở dạng Hơi Hg0

2 Môi trường đất:

Trong đất, thủy ngân tồn tại ở dạng Hg2+ Hoạt động của thủy ngân trong đất phụ thuộc vào độ pH và nồng độ Cl– Ngoài ra, trong đất, nhờ hoạt động của vi khuẩn mà trạng thái và tính chất của thủy ngân có thể thay đổi Các hợp chất của Hg thường thấy trong đất là HgCl2, Hg(OH)2

3 Môi trường nước

Các dạng Thủy ngân hữu cơ có thể tự chuyển hoá qua lại nhất là trong môi trường axit và có mặt các phân tử có khả năng kết hợp với Hg như Clo, lưu huỳnh,

Trong môi trường sinh vật

Quá trình Oxy: hóa Hg thành ion Hg+ , Hg2+ Khi hơi thuỷ ngân được hít vào cơ thể, dưới tác động của catalaze có trong hồng cầu, thuỷ ngân kim loại được chuyển thành ion

Hg2+ và tham gia vào lưu thông máu

Sự metyl hoá: chuyển ion Hg2+ thành thuỷ ngân hữu cơ, diễn ra chủ yếu trong môi

trường nước hoặc trong cơ thể phụ thuộc tính axit của môi trường và sự có mặt của lưu

Trang 10

huỳnh 2 hợp chất hữu cơ của thuỷ ngân được biết đến nhiều là metyl thuỷ ngân và

đimetyl thuỷ ngân

III ĐỘC TÍNH CỦA THỦY NGÂN

1 Đ ối với người

1.1 N ồng độ phơi nhiễm

QCVN/TCVN ( đưa thêm số liệu)

1.2 Quá trình chuyển hóa của thủy ngân trong cơ thể

XÂM NHẬP, HẤP THỤ các loại hợp chất Hg

Thủy ngân xâm nhập vào cơ thể con người chủ yếu qua đường hô hấp Do thủy ngân

kim loại ở nhiệt độ thường dễ bay hơi Nồng độ thủy ngân bay hơi phụ thuộc vào nhiệt

độ môi trường và đặc điểm không khí xung quanh Đặc biệt khi bị rơi vãi, thủy ngân sẽ phân tán thành nhiều giọt, làm tăng diện tích tiếp xúc của Hg trong không khí, từ đó tạo điều kiện để xâm nhập vào cơ thể

Thuỷ ngân kim loại dưới dạng hơi: Gần 80% hơi thủy ngân hít vào sẽ được giữ lại và thấm vào cơ thể tùy thuộc vào độ hòa tan Nó có thể xâm nhập vào phổi qua đường hô hấp rồi vào máu Thủy ngân vì vậy sẽ được chuyển đến các phần khác của cơ thể, đặc biệt là đến não Khi hơi thuỷ ngân có nguồn gốc hỗn hống, một phần sẽ được hoà tan bởi nước bọt và vào trong dạ dày

Các nguồn phát thải chủ yếu là các ngành công nghiêp:

 Chế tạo các hợp chất hóa học có chứa thủy ngân

 Chế tạo hỗn hống sử dụng trong nha khoa, chế tạo ắc quy Fe – Ni…

 Chế tạo biển báo dạ quang, phát sáng…

 Phân xưởng của các nhà máy chế tạo thủy ngân

 …

Ngày đăng: 12/12/2018, 14:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w