Đặc điểm và tính độc của Thủy ngân trong không khí
Trang 1ĐÁNH GIÁ RỦI RO SỨC KHỎE
CỦA THỦY NGÂN TRONG
KHÔNG KHÍ TỚI CON NGƯỜI
Nhóm sinh viên:
1 Lê Thị Thu Huyền
2 Lê Thị Nga
3 Ma Thị Quỳnh Trang Lớp: K55- KHMT
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
Th y ngân, h p ch t c a th y ngân là nh ng ủ ợ ấ ủ ủ ữ ch t ấ
đ c m nh ộ ạ Tính đ c đ ộ ượ c bi t đ n t r t lâu ế ế ừ ấ
nh ng chúng v n ư ẫ đ ượ c s d ng ử ụ rộng rãi trong đời sống.
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện tượng nhiễm độc thủy ngân rất phổ biến (sau chì và benzen) Bệnh Minamata (Nhật) đã đi vào lịch sử độc học như một điển hình cho ô nhiễm và gây độc của Hg.
Nh ng ch ng tích kinh hoàng v căn b nh Minamata ữ ứ ề ệ
do thu ngân ỷ
(Nguồn ảnh: vea.gov.vn)
Trang 4 Mỗi năm thế giới sản xuất 9000 tấn thủy ngân, trong đó 5000 tấn rơi vào các đại dương [Lê Huy Bá].
Thực phẩm ta ăn hàng ngày (cá thịt…) có thể chứa thủy ngân
mà ta không hề hay biết.
Nhiễm độc thủy ngân là vô hình và khó phòng tránh.
Mục tiêu nghiên cứu: nguồn gốc, dạng tồn tại của thủy ngân trong không khí; con đường xâm nhập, chuyển hóa, cơ chế gây độc đối với cơ thể người và các biểu biểu hiện nhiễm độc
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 51 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THỦY NGÂN
Kim loại chuyển tiếp, nhóm IIB
Kim loại nặng, D= 13,6 g /cm3
Kim loại duy nhất tồn tại ở
thể lỏng trong điều kiện thường
và có nhiệt độ sôi rất thấp (3570C)
Sức căng hơi: rất thấp => Hg rất dễ bay hơi
Bốc hơi được cả trong môi trường lạnh
Ở nhiệt độ thường, Hg bị oxi hóa thành Hg2O ở trên bề mặt, nếu đun nóng tạo thành HgO
Trang 6 Trong không khí, bề mặt Hg bị xạm đi do Hg bị oxi hóa tạo thành oxít thủy ngân rất độc, ở dạng bột rất mịn, rất dễ thâm nhập vào
cơ thể
- Dễ dàng phản ứng với: kim loại trừ sắt (tạo hỗn hống, nên
rất dễ ăn mòn kim loại), chất vô cơ (tạo muối) hoặc hữu cơ (tạo dẫn xuất hidrocacbon).
Theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong
môi trường không khí xung quanh QCVN 06: 2009/ BTNMT,
nồng độ thủy ngân cho phép là 0,3μg/m3
1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THỦY NGÂN
Trang 72 NGUỒN PHÁT SINH THỦY NGÂN
TRONG KHÔNG KHÍ
Hg được ứng dụng rất nhiều trong các lĩnh vực, là nguồn thải không mong muốn của công nghiệp, nông nghiệp, y học… Hg rất dễ bay hơi nên luôn có mặt trong không khí.
Nguồn gốc tự nhiên :
chủ yếu từ hoạt
động của núi lửa
Trang 82 NGUỒN PHÁT SINH…
Nguồn gốc nhân tạo :
Công nghiệp : thải
lượng lớn Hg vào không
khí: nhà máy sử dụng
than làm nhiên liệu, sản
xuất giấy, luyện kim, sản
xuất thiết bị điện…
Nông nghiệp : Hg bốc hơi
từ thuốc trừ sâu, diệt
Trang 93 THỦY NGÂN TRONG KHÔNG KHÍ.
Thủy ngân tồn tại ở nhiều dạng khác nhau, mỗi dạng có một độc tính riêng
Hg kim loại dạng lỏng Trơ và không độc
Hg dạng hơi Rất độc
Hg 1+ ( chủ yếu là
dạng Hg2Cl2 ) Tạo hợp chất không tan với Clorua, độc tính thấp
Hg 2+ Rất độc, khó di chuyển qua màng sinh
họcHợp chất Hg hữu cơ
( RHg+) Độc tính cao, dễ di chuyển qua màng để tích tụ trong mô mỡ
Trang 10 Trong không khí Hg tồn tại chủ yếu ở dạng hơi, rất
độc, dễ dàng xâm nhập và cơ thể , ngoài ra có các
muối thủy ngân vô cơ và hợp chất thủy ngân hữu cơ.
Khi phát tán vào không khí, theo quá trình lắng
đọng, thủy ngân có thể xâm nhập vào đất, nước,
theo đó vào chuỗi thức ăn.
3 THỦY NGÂN TRONG KHÔNG KHÍ.
Trang 114 CON ĐƯỜNG XÂM NHẬP TỪ KHÔNG KHÍ VÀO CƠ THỂ NGƯỜI
CƠ THỂ
HÓA
HÔ HẤP
Trang 124.1 QUA HỆ HÔ HẤP
Hô hấp là con đường chính thủy ngân xâm nhập vào cơ thể.
Hg kim loại bay hơi ở nhiệt độ thường, nên khi để trong không khí Hg sẽ làm ô nhiễm môi trường không khí xung quanh Chúng
ta dễ dàng hít phải.
Khi thao tác bằng tay làm rơi vãi thủy ngân, nó sẽ phân tán thành nhiều giọt, các giọt đó bám vào bụi lại phân tán nhỏ hơn nữa làm cho diện tích tiếp xúc của Hg với không khí tăng lên vô tận, tạo điều kiện cho nó bốc hơi và xâm nhập vào cơ thể, rất nguy hiểm.
Trang 144.3 QUA HỆ TIÊU HÓA
Thủy ngân trong
không khí có thể bám
vào thức ăn, nước
uống và đi vào cơ thể
theo đường tiêu hóa.
Trang 155 CHUYỂN HÓA THỦY NGÂN TRONG
CƠ THỂ
Trong máu: Hg c a h p ch t vô c ch y u ủ ợ ấ ơ ủ ế
k t h p v i protein huy t thanh; Hg c a h p ế ợ ớ ế ủ ợ
ch t h u c ch y u g n vào h ng c u ấ ữ ơ ủ ế ắ ồ ầ
Trong th n: Hg tích lũy ph n đ u xa c a ậ ở ầ ầ ủ
trong các cu n ti u c u ộ ể ầ
Trong não: Hg khu trú nhi u trong các t bào ề ế
th n kinh c a ch t xám ầ ủ ấ
Trang 166 CƠ CHẾ GÂY ĐỘC
Hg gây thoái hóa tổ chức, tạo thành các hợp chất protein rất dễ tan làm tê liệt các chức năng của nhóm thiol (-SH), các hệ thống men cơ bản và oxi hóa khử của tế bào:
Hg vào cơ thể ở dạng hạt làm tắc lỗ chứa khí, tắc khí quản, tắc mao mạch, tác dụng lên não.
Hg2+ rất độc do ái lực của nó với các nguyên tử S, nên dễ dàng kết hợp với các amino axit chứa S của protein Nó cũng tạo liên kết với hemoglobin và albumin huyết thanh
Trang 176 CƠ CHẾ GÂY ĐỘC
Các ankyl th y ngân: t n tr lâu trong t bào gây c n ủ ồ ữ ế ả
tr ho t đ ng v n chuy n c a các ch t nuôi s ng t ở ạ ộ ậ ể ủ ấ ố ế bào. S liên k t c a Hg v i màng t bào làm ngăn c n ự ế ủ ớ ế ả
s chuy n v n tích c c qua màng t bào d n t i thi u ự ể ậ ự ế ẫ ớ ế
h t năng l ụ ượ ng trong t bào não và nh ng r i lo n ế ữ ố ạ
trong vi c truy n kích thích th n kinh ệ ề ầ
Nhi m đ c metyl thu ngân cũng d n t i s phân l p ễ ộ ỷ ẫ ớ ự ậ nhi m s c th , phá v nhi m s c th và ngăn c n s ễ ắ ể ỡ ễ ắ ể ả ự phân chia t bào ế
Trang 187 CÁC DẠNG NHIỄM ĐỘC HƠI
THỦY NGÂN
7.1 NHIỄM ĐỘC CẤP TÍNH
Nguyên nhân: thường do tai nạn
• VD1: 1803, ở Italia do hoả hoạn hơi Hg bốc lên gây nhiễm độc
900 người
• VD2: 1910, tàu biển Triumph chở thủy ngân bình chứa bị vỡ do tai nạn làm Hg chảy ra hầm tàu rồi bốc hơi gây nhiễm độc 200 người và làm 3 người chết
Trang 197.1 NHIỄM ĐỘC CẤP TÍNH
Triệu chứng: viêm da
Fulminat, viêm dạ dày – ruột
non cấp tính, viêm miệng và
viêm kết tràng, lở loét, xuất
huyết, nôn, tiết nhiều nước bọt,
Ở nồng độ cao hơi thuỷ ngân
gây kích ứng phổi (viêm phổi
hoá học), không điều trị sẽ bị tử
vong
Viêm da Fulminat do dị ứng với Hg: ban đỏ, ngứa dữ dội, phù, sần, mụn mủ, loét sâu ở đầu ngón tay
Trang 20 Nguyên nhân: Xảy ra trong công
nghiệp đối với những công nhân
làm vệ sinh, cọ rửa cầu cống, ống
khói và các lò xử lý quặng hoặc
lao động trong bầu không khí bão
hòa hơi thủy ngân.
• Triệu chứng dạ dày–ruột (tiêu
hoá): nôn, tiêu chảy
• Đau do viêm lợi
• Loét trong miệng; Đôi khi tăng
anbumin niệu
Trang 21KẾT LUẬN
Thủy ngân là kim loại duy nhất rất dễ bay hơi, rất độc và luôn có mặt
trong không khí nhưng được ứng dụng rộng rãi trong mọi mặt đời sống
Thủy ngân phát tán vào trong không khí từ nhiều nguồn khác nhau, chủ yếu là từ công nghiệp, chất thải y tế và sinh hoạt
Xâm nhập vào cơ thể người phần lớn bằng đường hô hấp, Hg có ái lực cao với Prôtêin có chứa S, gây cản trở hoạt động của các enzym, rối loạn các chức năng của cơ thể, vì vậy cần nhanh chóng phát hiện các triệu chứng nhiễm độc thủy ngân để kịp thời điều trị
Trang 22TÀI LIỆU THAM KHẢO
1999.
2002
alpha-Lipoic Acid in the Treatment of Mercury Toxicity
New Contributing Factor for Mecury – Related Thrombotic Disease