Phân loại thuốc trị giun sán Thuốc trị giun/ ruột: Piperazin, Mebendazol, Albendazol, Thiabendazol, Pyrantel, Levamisol, Metriphonat… Thuốc trị giun/ ngoài ruột: Diethylcabamazin,
Trang 1THUỐC TRỊ GIUN SÁN
Trang 2ĐẠI CƯƠNG
Một số đường lây nhiễm:
Thức ăn chứa trứng giun: giun đũa, giun tóc
Xuyên qua da: giun lươn
Nhiễm trực tiếp: giun kim
Muỗi truyền: giun chỉ
Trang 3ĐẠI CƯƠNG
Triệu chứng – biến chứng
Rối loạn tiêu hóa
Dị ứng: mề đay, mẩn ngứa
Cản trở hấp thu thức ăn, mất máu (giun móc) => cơ thể suy yếu
Biến chứng: Đau bụng cấp, viêm tá tràng, viêm ruột thừa, thủng ruột, tắc ống dẫn mật
Giun chỉ: phù chân voi do tắc mạch bạch huyết
Nang ấu trùng đi đến các cơ quan
Trang 4ĐẠI CƯƠNG
Chẩn đoán lâm sàng: khó phân biệt
Cận lâm sàng
Tăng bạch cầu ưa acid, thiếu máu (giun móc)
Xét nghiệm các xem các mẫu bệnh phẩm như phân, đàm, máu
Trang 5Nhóm sán dây: sán bò, sán lợn, sán cá,…
Nhóm sán lá: sán lá gan, sán lá phổi, sán lá ruột, sán máng
Trang 8NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ GIUN SÁN
Xác định loại giun sán bị nhiễm, sử dụng thuốc đặc trị
Ưu tiên thuốc sử dụng đường uống
Sau khi chấm dứt điều trị 2 tuần, cần làm xét nghiệm lại
Hầu hết các thuốc đều chống chỉ định với phụ nữ có thai, trẻ em,
loét dạ dày ruột, xơ gan
Đối với giun, uống nhắc lại sau 2 tuần
Kết hợp với làm sạch môi trường, chống lây lan
Trang 9Phân loại thuốc trị giun sán
Thuốc trị giun/ ruột: Piperazin, Mebendazol, Albendazol,
Thiabendazol, Pyrantel, Levamisol, Metriphonat…
Thuốc trị giun/ ngoài ruột: Diethylcabamazin, Suramin, Ivermectin…
Thuốc trị sán/ ruột: Niclosamid…
Thuốc trị sán/ ngoài ruột:Praziquantel Oxamiquin…
Trang 10 Cấu trúc Benzimidazol carbamat
Kháng giun dùng đường uống phổ rộng
Cơ chế tác động: Ức chế thu nhận glucose ở ấu trùng và giun trưởng
thành => làm giảm dự trữ glycogen => giảm tạo ATP
Trang 11 Dược động học
Khoảng 5% hấp thu qua ống tiêu hóa
Chuyển hóa lần đầu ở gan rất nhanh
Tạo Sulfoxid có tác động => sulfon không có tác động
TDP: rụng tóc, giảm bạch cầu tăng men gan
CCĐ:
PNCT, CCB
Suy tủy, giảm bạch cầu
Suy gan
Trang 12ALBENDAZOL
Trang 13 Ức chế tổng hợp vi ống => ức chế sự sinh sản của giun
Chuyển hóa ở gan gây mất hoạt tính
Thải trừ: qua mật vào phân
Trang 14 Phổ kháng giun rộng
CĐ trị liệu:
Giun trưởng thành và ấu trùng: giun đũa, giun kim, giun móc,
giun tóc, giun Capillaria philippinensis
Liều rất cao: trị nang sán
TDP: rối loạn tiêu hóa nhẹ
CCĐ: PNCT, CCB, suy gan
Trang 15MEBENDAZOL
Trang 17 Dùng trị giun đũa và giun kim
Ức chế tác động của acetylcholine trên cơ vân của giun => liệt giun
Chống chỉ định: suy gan thận, tiền sử bị động kinh, bệnh tâm thần,
phụ nữ mang thai
TDP: buồn ngủ, chóng mặt, co giật, rối loạn tiêu hóa, yếu cơ
Đối kháng với pyrantel, bephenium, và levamisol => không phối hợp
với nhau
Trang 18PIPERAZIN
Trang 20PYRANTEL
Trang 21 Ức chế các enzym tế bào của các giun sán nhạy cảm
Điều trị giun lươn và ấu trùng di cư ở da
Trang 22DIETHYLCARBAMAZIN CITRATE
Là dẫn xuất piperazin tổng hợp
Điều trị giun chỉ
Hiệu quả tốt/ ấu trùng, yếu/ giun trưởng thành
Hiệu lực cao/ Loa loa trưởng thành
Cơ chế:
Giảm hoạt động cơ của giun, liệt giun => tống xuất ra ngoài
Thay đổi cấu trúc bề mặt của giun => dễ bị tiêu diệt
Trang 25 Tác dụng
Giun tròn: giun đũa, giun kim, giun móc, giun tóc, giun lươn
Giun chỉ Onchocerca: diệt ấu trùng, không hiệu lực với giun trưởng
Trang 26 CC: Kích thích tiết giải phóng GABA => liệt giun
TDP: sốt, nhức đầu, chóng mặt, buồn ngủ, suy nhược, ban đỏ, dị
Trang 27 Chỉ định:
Sán dải heo, dải bò, dải cá, dải lùn và một số sán lá ở ruột
Không tác động/ ấu trùng
CC: ức chế hấp thu glucose, ức chế quá trình phosphoryl hóa –
oxy hóa ti thể sán, giảm ATP
TDP: buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, chóng mặt, buồn ngủ
Trang 28 Chú ý
Nhai lúc đói, với ít nước
Tránh dùng thuốc gây nôn
Sán dải heo: cần dùng thêm thuốc tẩy sổ
Tránh để trứng sán tẩy ra ngoài dính vào tay, miệng → bệnh ấutrùng sán dải heo
Không uống rượu trong và sau 1 ngày sử dụng thuốc
Trang 29 Kết hợp với DNA của ký sinh trùng làm sán di chuyển từ ruột đến
gan => bị giết chết bằng các phản ứng mô của vật chủ
CĐ:
Trị sán máng Schistosoma mansoni
Phối hợp với metrifonate để trị S haematobium
TDP: chóng mặt, nhức đầu, buồn ngủ, ói mửa, dị ứng và co giật
Chống chỉ định: người bị động kinh, bệnh tâm thần và phụ nữ mang
thai
Trang 30 Cấu trúc phosphor hữu cơ
Chỉ định: Schistosoma haematebium
CC: ức chế cholinesterase
TDP: triệu chứng cường cholinergic: đau bụng, buồn nôn, nôn mửa,
tiêu chảy, đau đầu và chóng mặt
Không dùng chung với thuốc ức chế cholinesterase
Trang 31 CC: Tăng tính thấm màng tế bào giun đối với ion Ca++, làm tăng co
cơ rồi liệt cơ của sán
Tác động tốt với các sán ngoài ruột như sán lá gan, sán lá gan nhỏ,
sán lá phổi, sán máng
TDP: đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, đau bụng, dị ứng, đau nhẹ
khớp và tăng nhẹ enzym gan
Không dùng thuốc trị ấu trùng sán ở mắt
CCĐ: PNCT, CCB
Trang 32PRAZIQUANTEL